Câu 1. Phương pháp bảo quản thủy sản nào sau đây không được phép sử dụng trên các tàu đánh bắt thủy sản xa bờ?
Câu 2. Biện pháp nào sau đây không sử dụng để bảo vệ môi trường trong chăn nuôi?
Câu 3. Trong phát triển rừng, trồng mới rừng có vai trò nào sau đây?
Câu 4. Trong các phương thức khai thác rừng, khai thác chọn là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 6. Phân bón vi sinh có đặc điểm chính nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 7. Loại máy nào sau đây được sử dụng trong chăm sóc cây trồng?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 8. Yêu cầu nào sau đây không phù hợp với chuồng nuôi lợn thịt quy mô công nghiệp?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 9. Khi quan sát rừng keo lá tràm nhận thấy cây ngừng sinh trưởng, tán lá thưa thớt và xuất hiện nhiều cành khô. Các biểu hiện này thuộc giai đoạn nào sau đây trong đời sống của cây keo lá tràm?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 10. Cám gạo thuộc nhóm thức ăn thủy sản nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 11. Loại thức ăn thủy sản nào sau đây có hàm lượng protein cao nhất?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 12. Đối với đời sống con người và kinh tế - xã hội, ngành chăn nuôi không có vai trò nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 14. Cây trồng nào sau đây được trồng trong hệ thống khí canh?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 15. Trong các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp, hoạt động nào sau đây thuộc bảo vệ rừng?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 16. Trong ao nuôi cá chép, vào những ngày thời tiết âm u, tiến hành kiểm tra nước ao nuôi thấy hàm lượng oxygen hòa tan thấp ảnh hưởng đến sinh trưởng của cá. Để xử lí hiện tượng này, biện pháp nào sau đây phù hợp?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 17. Trong chăn nuôi, kiểu chuồng kín có nhược điểm nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 19. Quá trình nuôi tôm trong bể nổi, vào những ngày nắng nóng, nhiệt độ nước bể nuôi tăng cao ảnh hưởng đến hoạt động sống của tôm. Biện pháp nào sau đây làm giảm nhiệt độ nước trong bể nuôi?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 20. Bệnh đốm trắng là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên tôm do Baculovirus gây ra, gây thiệt hại lớn cho người nuôi. Khi bệnh xuất hiện, biện pháp nào sau đây giúp ngăn chặn bệnh lây lan giữa các ao nuôi tôm?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 22. Tôm càng xanh sinh trưởng ở vùng nước ngọt, khi sinh sản tôm có tập tính di cư đến
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 23. Mô hình chăn nuôi công nghệ cao nào sau đây theo dõi được tình trạng sức khỏe vật nuôi?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 24. Công nghệ nào sau đây không phải là công nghệ cao trong chế biến sản phẩm chăn nuôi?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
a) Năm 2019, so với tổng diện tích rừng trồng mới, tỉ lệ diện tích rừng phòng hộ trồng mới thấp hơn tỉ lệ diện tích rừng sản xuất trồng mới là 88,7%.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
b) Ở những khu vực đất có độ dốc cao, để tăng sản lượng gỗ nên khai thác rừng đặc dụng bằng phương thức khai thác trắng.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
c) Trong giai đoạn từ 2017 đến 2020, tổng diện tích rừng trồng mới năm 2017 là lớn nhất.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
d) Diện tích rừng sản xuất trồng mới năm 2018 lớn hơn năm 2017 là 0,3 nghìn ha góp phần tạo công ăn việc làm cho người dân.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
a) Để tăng tổng sản lượng thủy sản theo hướng bền vững, cần tập trung nhân lực và các loại ngư cụ khai thác thủy sản vào mùa sinh sản của chúng.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
b) Tổng sản lượng thủy sản biển được khai thác năm 2021 cao hơn năm 2020 là 44,8 nghìn tấn góp phần cung cấp nguồn thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
c) Trong giai đoạn từ 2019 đến 2021, sản lượng thủy sản nội địa được khai thác cao nhất vào năm 2021.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
d) Trong khai thác biển, ngư dân cần tuân thủ các quy định về quản lí vùng và ngư cụ góp phần bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản bền vững.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
a) Sử dụng kĩ thuật PCR phát hiện sớm và chính xác bệnh hoại tử thần kinh trên cá song để kịp thời xử lí, giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người nuôi.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
b) Khi cá song bị bệnh hoại tử thần kinh, cần tăng cường lượng thức ăn cho cá để tăng sức đề kháng.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
c) Tác nhân gây bệnh hoại tử thần kinh trên cá song là Betanodavirus.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
d) Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng đến sự phát triển bệnh hoại tử thần kinh trên cá song.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
a) Tận dụng dòng chảy của sông để cung cấp oxygen hòa tan cho cá.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
b) Các cụm lồng nuôi được xếp với mật độ hợp lí để tạo độ thông thoáng và hạn chế tồn đọng chất thải gây ô nhiễm môi trường nước.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
c) Khi dịch bệnh xảy ra, người nuôi sử dụng thuốc kháng sinh phun lên mặt nước lồng nuôi để trị bệnh cho cá.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
d) Nuôi cá rô phi trong lồng trên sông theo quy hoạch nhằm tận dụng các điều kiện tự nhiên góp phần cung cấp sản phẩm thủy sản cho tiêu dùng.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 5. Cho các phát biểu sau đây:
(a) Định kì khử trùng chuồng nuôi.
(b) Thu gom và xử lí chất thải đúng quy định.
(c) Phun thuốc hóa học quá nồng độ để vệ sinh chuồng nuôi.
(d) Thường xuyên vệ sinh chuồng nuôi sạch sẽ.
Số phát biểu đúng về biện pháp vệ sinh chuồng nuôi là
Câu 13. Cho các phát biểu sau đây:
(a) Trồng cây công nghiệp trên đất rừng tự nhiên.
(b) Đẩy mạnh trồng mới rừng và phục hồi rừng nghèo.
(c) Mở rộng diện tích đất nông nghiệp trên đất rừng đặc dụng.
(d) Xây dựng các khu du lịch trong rừng phòng hộ đầu nguồn.
Số phát biểu đúng về nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng là
Câu 18. Cho các phát biểu sau đây:
(a) Thu dọn tàn dư cây rừng sau khai thác gỗ.
(b) Đốt củi trong rừng lấy than.
(c) Lắp đặt biển báo ở nơi có nguy cơ cháy rừng cao.
(d) Đốt rừng làm nương rẫy.
Số phát biểu đúng về phòng chống cháy rừng là
Câu 21. Cho các phát biểu sau đây:
(a) Sử dụng vi khuẩn kị khí để phân giải chất hữu cơ trong chất thải.
(b) Có khả năng tiêu diệt hầu hết các mầm bệnh trong chất thải.
(c) Tạo ra phân bón cho cây trồng.
(d) Tạo ra chất khí làm nhiên liệu đun nấu.
Số phát biểu đúng về xử lí chất thải chăn nuôi bằng phương pháp ủ phân nóng (ủ phân compost) là
Câu 1. Bảng dưới đây thể hiện diện tích rừng trồng mới ở nước ta trong giai đoạn từ 2017 đến 2020.
Đơn vị: Nghìn ha
| Năm | Tổng số | Rừng sản xuất | Rừng phòng hộ | Rừng đặc dụng |
|---|---|---|---|---|
| 2017 | 284,9 | 267,7 | 15,1 | 2,1 |
| 2018 | 282,4 | 268,0 | 12,5 | 1,9 |
| 2019 | 268,4 | 255,9 | 11,1 | 1,4 |
| 2020 | 269,9 | 260,3 | 7,8 | 1,8 |
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2023, Nxb Thống kê.
Câu 1. Bảng dưới đây thể hiện diện tích rừng trồng mới ở nước ta trong giai đoạn từ 2017 đến 2020.
Đơn vị: Nghìn ha
| Năm | Tổng số | Rừng sản xuất | Rừng phòng hộ | Rừng đặc dụng |
|---|---|---|---|---|
| 2017 | 284,9 | 267,7 | 15,1 | 2,1 |
| 2018 | 282,4 | 268,0 | 12,5 | 1,9 |
| 2019 | 268,4 | 255,9 | 11,1 | 1,4 |
| 2020 | 269,9 | 260,3 | 7,8 | 1,8 |
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2023, Nxb Thống kê.
Câu 1. Bảng dưới đây thể hiện diện tích rừng trồng mới ở nước ta trong giai đoạn từ 2017 đến 2020.
Đơn vị: Nghìn ha
| Năm | Tổng số | Rừng sản xuất | Rừng phòng hộ | Rừng đặc dụng |
|---|---|---|---|---|
| 2017 | 284,9 | 267,7 | 15,1 | 2,1 |
| 2018 | 282,4 | 268,0 | 12,5 | 1,9 |
| 2019 | 268,4 | 255,9 | 11,1 | 1,4 |
| 2020 | 269,9 | 260,3 | 7,8 | 1,8 |
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2023, Nxb Thống kê.
Câu 1. Bảng dưới đây thể hiện diện tích rừng trồng mới ở nước ta trong giai đoạn từ 2017 đến 2020.
Đơn vị: Nghìn ha
| Năm | Tổng số | Rừng sản xuất | Rừng phòng hộ | Rừng đặc dụng |
|---|---|---|---|---|
| 2017 | 284,9 | 267,7 | 15,1 | 2,1 |
| 2018 | 282,4 | 268,0 | 12,5 | 1,9 |
| 2019 | 268,4 | 255,9 | 11,1 | 1,4 |
| 2020 | 269,9 | 260,3 | 7,8 | 1,8 |
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2023, Nxb Thống kê.
Câu 2. Khai thác thủy sản tạo sinh kế cho người dân. Trong quá trình khai thác, ngư dân thường sử dụng các loại ngư cụ như lưới kéo, lưới rê, lưới vây, câu. Sản lượng thủy sản biển và nội địa được khai thác trong giai đoạn từ 2019 đến 2021 thể hiện ở bảng dưới đây:
Đơn vị: Nghìn tấn
| Năm | Khai thác biển | Khai thác nội địa |
|---|---|---|
| 2019 | 3633,1 | 196,2 |
| 2020 | 3700,3 | 196,2 |
| 2021 | 3745,1 | 195,0 |
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2023, Nxb Thống kê.
Câu 2. Khai thác thủy sản tạo sinh kế cho người dân. Trong quá trình khai thác, ngư dân thường sử dụng các loại ngư cụ như lưới kéo, lưới rê, lưới vây, câu. Sản lượng thủy sản biển và nội địa được khai thác trong giai đoạn từ 2019 đến 2021 thể hiện ở bảng dưới đây:
Đơn vị: Nghìn tấn
| Năm | Khai thác biển | Khai thác nội địa |
|---|---|---|
| 2019 | 3633,1 | 196,2 |
| 2020 | 3700,3 | 196,2 |
| 2021 | 3745,1 | 195,0 |
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2023, Nxb Thống kê.
Câu 2. Khai thác thủy sản tạo sinh kế cho người dân. Trong quá trình khai thác, ngư dân thường sử dụng các loại ngư cụ như lưới kéo, lưới rê, lưới vây, câu. Sản lượng thủy sản biển và nội địa được khai thác trong giai đoạn từ 2019 đến 2021 thể hiện ở bảng dưới đây:
Đơn vị: Nghìn tấn
| Năm | Khai thác biển | Khai thác nội địa |
|---|---|---|
| 2019 | 3633,1 | 196,2 |
| 2020 | 3700,3 | 196,2 |
| 2021 | 3745,1 | 195,0 |
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2023, Nxb Thống kê.
Câu 2. Khai thác thủy sản tạo sinh kế cho người dân. Trong quá trình khai thác, ngư dân thường sử dụng các loại ngư cụ như lưới kéo, lưới rê, lưới vây, câu. Sản lượng thủy sản biển và nội địa được khai thác trong giai đoạn từ 2019 đến 2021 thể hiện ở bảng dưới đây:
Đơn vị: Nghìn tấn
| Năm | Khai thác biển | Khai thác nội địa |
|---|---|---|
| 2019 | 3633,1 | 196,2 |
| 2020 | 3700,3 | 196,2 |
| 2021 | 3745,1 | 195,0 |
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2023, Nxb Thống kê.
Câu 3. Cá song là một trong những loài thủy sản nước mặn có giá trị kinh tế cao, có thể nuôi trong ao đất. Trong quá trình nuôi, cá song dễ bị bệnh hoại tử thần kinh do Betanodavirus gây ra. Người ta có thể sử dụng kĩ thuật PCR để phát hiện mầm bệnh hoại tử thần kinh trên cá song. Betanodavirus kí sinh trong tế bào thần kinh và võng mạc của cá. Virus phát triển mạnh khi nhiệt độ môi trường khoảng 25 đến 30 độ C. Khi bị bệnh, cá có triệu chứng bỏ ăn, bơi không định hướng, xoay tròn. Bệnh lưu hành rộng, tốc độ lây nhanh, tỉ lệ chết từ 70% đến 100% ở kích cỡ cá khoảng 2 đến 4 cm (giai đoạn cá hương).
Câu 3. Cá song là một trong những loài thủy sản nước mặn có giá trị kinh tế cao, có thể nuôi trong ao đất. Trong quá trình nuôi, cá song dễ bị bệnh hoại tử thần kinh do Betanodavirus gây ra. Người ta có thể sử dụng kĩ thuật PCR để phát hiện mầm bệnh hoại tử thần kinh trên cá song. Betanodavirus kí sinh trong tế bào thần kinh và võng mạc của cá. Virus phát triển mạnh khi nhiệt độ môi trường khoảng 25 đến 30 độ C. Khi bị bệnh, cá có triệu chứng bỏ ăn, bơi không định hướng, xoay tròn. Bệnh lưu hành rộng, tốc độ lây nhanh, tỉ lệ chết từ 70% đến 100% ở kích cỡ cá khoảng 2 đến 4 cm (giai đoạn cá hương).
Câu 3. Cá song là một trong những loài thủy sản nước mặn có giá trị kinh tế cao, có thể nuôi trong ao đất. Trong quá trình nuôi, cá song dễ bị bệnh hoại tử thần kinh do Betanodavirus gây ra. Người ta có thể sử dụng kĩ thuật PCR để phát hiện mầm bệnh hoại tử thần kinh trên cá song. Betanodavirus kí sinh trong tế bào thần kinh và võng mạc của cá. Virus phát triển mạnh khi nhiệt độ môi trường khoảng 25 đến 30 độ C. Khi bị bệnh, cá có triệu chứng bỏ ăn, bơi không định hướng, xoay tròn. Bệnh lưu hành rộng, tốc độ lây nhanh, tỉ lệ chết từ 70% đến 100% ở kích cỡ cá khoảng 2 đến 4 cm (giai đoạn cá hương).
Câu 3. Cá song là một trong những loài thủy sản nước mặn có giá trị kinh tế cao, có thể nuôi trong ao đất. Trong quá trình nuôi, cá song dễ bị bệnh hoại tử thần kinh do Betanodavirus gây ra. Người ta có thể sử dụng kĩ thuật PCR để phát hiện mầm bệnh hoại tử thần kinh trên cá song. Betanodavirus kí sinh trong tế bào thần kinh và võng mạc của cá. Virus phát triển mạnh khi nhiệt độ môi trường khoảng 25 đến 30 độ C. Khi bị bệnh, cá có triệu chứng bỏ ăn, bơi không định hướng, xoay tròn. Bệnh lưu hành rộng, tốc độ lây nhanh, tỉ lệ chết từ 70% đến 100% ở kích cỡ cá khoảng 2 đến 4 cm (giai đoạn cá hương).
Câu 4. Hiện nay, mô hình nuôi cá rô phi trong lồng trên sông theo quy hoạch được nhiều địa phương trong cả nước khuyến khích mở rộng. Bố trí các lồng nuôi thành từng cụm để thuận lợi cho việc chăm sóc và bảo vệ. Tuy nhiên, với mô hình này các hộ nuôi thường khó kiểm soát được dịch bệnh nên rất dễ phát tán nguồn bệnh khi mầm bệnh xuất hiện.
Câu 4. Hiện nay, mô hình nuôi cá rô phi trong lồng trên sông theo quy hoạch được nhiều địa phương trong cả nước khuyến khích mở rộng. Bố trí các lồng nuôi thành từng cụm để thuận lợi cho việc chăm sóc và bảo vệ. Tuy nhiên, với mô hình này các hộ nuôi thường khó kiểm soát được dịch bệnh nên rất dễ phát tán nguồn bệnh khi mầm bệnh xuất hiện.
Câu 4. Hiện nay, mô hình nuôi cá rô phi trong lồng trên sông theo quy hoạch được nhiều địa phương trong cả nước khuyến khích mở rộng. Bố trí các lồng nuôi thành từng cụm để thuận lợi cho việc chăm sóc và bảo vệ. Tuy nhiên, với mô hình này các hộ nuôi thường khó kiểm soát được dịch bệnh nên rất dễ phát tán nguồn bệnh khi mầm bệnh xuất hiện.
Câu 4. Hiện nay, mô hình nuôi cá rô phi trong lồng trên sông theo quy hoạch được nhiều địa phương trong cả nước khuyến khích mở rộng. Bố trí các lồng nuôi thành từng cụm để thuận lợi cho việc chăm sóc và bảo vệ. Tuy nhiên, với mô hình này các hộ nuôi thường khó kiểm soát được dịch bệnh nên rất dễ phát tán nguồn bệnh khi mầm bệnh xuất hiện.