Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Trong phức chất, số liên kết $\sigma$ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất $[\mathrm{Cu(OH_2)_6}]^{2+}$ (hay $[\mathrm{Cu(H_2O)_6}]^{2+}$) được cho ở hình bên. Dung lượng phối trí của mỗi phối tử $\mathrm{H_2O}$ trong phức chất đã cho là
*(Hình bên: nguyên tử Cu ở tâm nối với sáu phân tử $\mathrm{H_2O}$ qua nguyên tử O, mỗi phân tử bằng đúng một nét liên kết; hai phân tử ở phía trên và phía dưới, bốn phân tử ở hai bên; cả cụm đặt trong ngoặc vuông mang điện tích $2+$.)*
Câu 2
0,25 điểm
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân $(\mathrm{CH_3})_3\overset{+}{\mathrm{C}}$, $(\mathrm{CH_3})_2\overset{-}{\mathrm{C}}\mathrm{H}$, $\overset{\bullet}{\mathrm{C}}\mathrm{H_3}$ và $(\mathrm{CH_3})_2\overset{+}{\mathrm{C}}\mathrm{H}$?
Câu 3
0,25 điểm
Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion $\mathrm{Ca^{2+}}(aq)$?
Câu 4
0,25 điểm
Cho phản ứng thuận nghịch sau: $\mathrm{H_2}(g) + \mathrm{I_2}(g) \overset{t^{\circ}}{\rightleftharpoons} 2\mathrm{HI}(g)$. Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol L$^{-1}$) của $\mathrm{H_2}(g)$, $\mathrm{I_2}(g)$ và $\mathrm{HI}(g)$ được kí hiệu lần lượt là $[\mathrm{H_2}]$, $[\mathrm{I_2}]$ và $[\mathrm{HI}]$. Biểu thức hằng số cân bằng $K_C$ của phản ứng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhiệt tạo thành chuẩn ($\Delta_f H^{\circ}_{298}$) của $\mathrm{MgCO_3}(s)$, $\mathrm{MgO}(s)$ và $\mathrm{CO_2}(g)$ lần lượt là $-1096{,}0$ kJ mol$^{-1}$; $-602{,}0$ kJ mol$^{-1}$ và $-393{,}5$ kJ mol$^{-1}$.
Biến thiên enthalpy chuẩn ($\Delta_r H^{\circ}_{298}$) của phản ứng $\mathrm{MgCO_3}(s) \longrightarrow \mathrm{MgO}(s) + \mathrm{CO_2}(g)$ là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Silicon (Si) là chất bán dẫn quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các vi mạch và thiết bị điện tử. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Si (số hiệu nguyên tử bằng 14) là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phản ứng điều chế ethanol từ ethene theo phương trình hoá học $\mathrm{C_2H_4} + \mathrm{H_2O} \xrightarrow{\mathrm{H_3PO_4},\ t^{\circ}} \mathrm{C_2H_5OH}$ là phản ứng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho thế điện cực chuẩn của $\mathrm{Ag^{+}/Ag}$ và $\mathrm{Zn^{2+}/Zn}$ lần lượt là $E^{\circ}_1 = +0{,}799\ \text{V}$ và $E^{\circ}_2 = -0{,}763\ \text{V}$. Sức điện động chuẩn của pin Galvani ($E^{\circ}_{\text{pin}}$) tạo bởi hai cặp oxi hoá–khử $\mathrm{Ag^{+}/Ag}$ và $\mathrm{Zn^{2+}/Zn}$ được tính theo công thức nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong phản ứng tách kim loại Cu từ $\mathrm{CuSO_4}$ theo phương trình hoá học $\mathrm{Zn}(s) + \mathrm{CuSO_4}(aq) \longrightarrow \mathrm{ZnSO_4}(aq) + \mathrm{Cu}(s)$, phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch $\mathrm{FeCl_3}$ ở điều kiện thường.
(d) Dung dịch methylamine phản ứng được với $\mathrm{Cu(OH)_2}$.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
*Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18:* Các công trình làm bằng thép (hợp kim của Fe và C) dễ bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với nước biển. Một trong số các phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép khỏi sự ăn mòn điện hoá là gắn các khối nhôm (aluminium, Al) hoặc kẽm (zinc, Zn) hoặc hợp kim của chúng vào phần chìm dưới nước biển của các công trình đó.
Cho các phát biểu sau về ăn mòn điện hoá và phương pháp bảo vệ đối với các công trình bằng thép nêu trên:
(a) Các khối nhôm hoặc khối kẽm bảo vệ thép theo phương pháp điện hoá.
(b) Khi thép bị ăn mòn điện hoá, sắt trong thép bị oxi hoá.
(c) Thép bị ăn mòn điện hoá mà không cần tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
(d) Khi bảo vệ thép theo phương pháp điện hoá, nhôm hoặc kẽm đóng vai trò là cathode nên bị ăn mòn trước.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
*Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18:* Các công trình làm bằng thép (hợp kim của Fe và C) dễ bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với nước biển. Một trong số các phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép khỏi sự ăn mòn điện hoá là gắn các khối nhôm (aluminium, Al) hoặc kẽm (zinc, Zn) hoặc hợp kim của chúng vào phần chìm dưới nước biển của các công trình đó.
Cho biết thế điện cực chuẩn của $\mathrm{Na^+/Na}$ và $\mathrm{Fe^{2+}/Fe}$ lần lượt là $-2{,}713$ V và $-0{,}440$ V. Khi thảo luận về phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép nêu trên khỏi sự ăn mòn điện hoá, một học sinh đề xuất: "Có thể sử dụng khối kim loại natri (sodium, Na) thay thế cho các khối nhôm hoặc kẽm để bảo vệ các công trình bằng thép đó". Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất này được đưa ra như sau:
(1) Có thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này có tính khử mạnh hơn sắt.
(2) Có thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này và nhôm đều có khối lượng riêng nhỏ.
(3) Không thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này dễ phản ứng với nước biển.
(4) Không thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này có tính khử yếu hơn sắt.
Nhận định đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau:
$$\mathrm{C_6H_5CH_3} \xrightarrow[(1)]{+\,\mathrm{KMnO_4}(aq),\ t^{\circ}} \mathrm{C_6H_5COOK} \xrightarrow[(2)]{+\,\mathrm{HCl}(aq)} \mathrm{C_6H_5COOH}$$
Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 2,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng 0,867 g mL$^{-1}$) thu được 1,40 gam benzoic acid. Biết $\mathrm{KMnO_4}$ và HCl được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h%.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | O–H (alcohol) | O–H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
| --- | --- | --- | --- |
| Số sóng (cm$^{-1}$) | 3650 – 3200 | 3300 – 2500 | 1780 – 1650 |
Câu 19
0,25 điểm
**a)** Trong phản ứng ở giai đoạn (2), anion $\mathrm{C_6H_5COO^-}$ là một base theo thuyết Brønsted – Lowry.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau:
$$\mathrm{C_6H_5CH_3} \xrightarrow[(1)]{+\,\mathrm{KMnO_4}(aq),\ t^{\circ}} \mathrm{C_6H_5COOK} \xrightarrow[(2)]{+\,\mathrm{HCl}(aq)} \mathrm{C_6H_5COOH}$$
Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 2,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng 0,867 g mL$^{-1}$) thu được 1,40 gam benzoic acid. Biết $\mathrm{KMnO_4}$ và HCl được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h%.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | O–H (alcohol) | O–H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
| --- | --- | --- | --- |
| Số sóng (cm$^{-1}$) | 3650 – 3200 | 3300 – 2500 | 1780 – 1650 |
Câu 20
0,25 điểm
b) Giá trị của h là 60,9. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau:
$$\mathrm{C_6H_5CH_3} \xrightarrow[(1)]{+\,\mathrm{KMnO_4}(aq),\ t^{\circ}} \mathrm{C_6H_5COOK} \xrightarrow[(2)]{+\,\mathrm{HCl}(aq)} \mathrm{C_6H_5COOH}$$
Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 2,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng 0,867 g mL$^{-1}$) thu được 1,40 gam benzoic acid. Biết $\mathrm{KMnO_4}$ và HCl được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h%.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | O–H (alcohol) | O–H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
| --- | --- | --- | --- |
| Số sóng (cm$^{-1}$) | 3650 – 3200 | 3300 – 2500 | 1780 – 1650 |
Câu 21
0,25 điểm
**c)** Trên phổ hồng ngoại của benzoic acid, tín hiệu (peak) ở 1690 cm$^{-1}$ đặc trưng cho liên kết O–H.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau:
$$\mathrm{C_6H_5CH_3} \xrightarrow[(1)]{+\,\mathrm{KMnO_4}(aq),\ t^{\circ}} \mathrm{C_6H_5COOK} \xrightarrow[(2)]{+\,\mathrm{HCl}(aq)} \mathrm{C_6H_5COOH}$$
Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 2,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng 0,867 g mL$^{-1}$) thu được 1,40 gam benzoic acid. Biết $\mathrm{KMnO_4}$ và HCl được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h%.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | O–H (alcohol) | O–H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
| --- | --- | --- | --- |
| Số sóng (cm$^{-1}$) | 3650 – 3200 | 3300 – 2500 | 1780 – 1650 |
Câu 22
0,25 điểm
**d)** Trong phản ứng với $\mathrm{KMnO_4}(aq)$ ở giai đoạn (1), toluene đóng vai trò là chất oxi hoá.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine ($\mathrm{Cl_2}$) bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực trơ theo phương trình hoá học sau:
$$2\mathrm{NaCl}(aq) + 2\mathrm{H_2O}(l) \xrightarrow[\text{có màng ngăn}]{\text{điện phân}} 2\mathrm{NaOH}(aq) + \mathrm{H_2}(g) + \mathrm{Cl_2}(g)$$
Sodium hydroxide rắn thu được bằng cách cô đặc rồi hạ nhiệt độ dung dịch chứa NaOH sau điện phân.
Câu 23
0,25 điểm
a) Màng ngăn giúp ngăn phản ứng giữa sodium hydroxide và chlorine trong quá trình điện phân.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine ($\mathrm{Cl_2}$) bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực trơ theo phương trình hoá học sau:
$$2\mathrm{NaCl}(aq) + 2\mathrm{H_2O}(l) \xrightarrow[\text{có màng ngăn}]{\text{điện phân}} 2\mathrm{NaOH}(aq) + \mathrm{H_2}(g) + \mathrm{Cl_2}(g)$$
Sodium hydroxide rắn thu được bằng cách cô đặc rồi hạ nhiệt độ dung dịch chứa NaOH sau điện phân.
Câu 24
0,25 điểm
b) Sodium hydroxide rắn thu được từ dung dịch chứa NaOH bằng phương pháp chiết.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine ($\mathrm{Cl_2}$) bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực trơ theo phương trình hoá học sau:
$$2\mathrm{NaCl}(aq) + 2\mathrm{H_2O}(l) \xrightarrow[\text{có màng ngăn}]{\text{điện phân}} 2\mathrm{NaOH}(aq) + \mathrm{H_2}(g) + \mathrm{Cl_2}(g)$$
Sodium hydroxide rắn thu được bằng cách cô đặc rồi hạ nhiệt độ dung dịch chứa NaOH sau điện phân.
Câu 25
0,25 điểm
c) Tại anode, khí chlorine thu được từ sự oxi hoá ion chloride.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine ($\mathrm{Cl_2}$) bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực trơ theo phương trình hoá học sau:
$$2\mathrm{NaCl}(aq) + 2\mathrm{H_2O}(l) \xrightarrow[\text{có màng ngăn}]{\text{điện phân}} 2\mathrm{NaOH}(aq) + \mathrm{H_2}(g) + \mathrm{Cl_2}(g)$$
Sodium hydroxide rắn thu được bằng cách cô đặc rồi hạ nhiệt độ dung dịch chứa NaOH sau điện phân.
Câu 26
0,25 điểm
d) Trong quá trình điện phân, dung dịch ở khu vực cathode có pH < 7.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ $\mathrm{FeSO_4}$ trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: "Khi để lâu, nồng độ $\mathrm{FeSO_4}$ trong dung dịch giảm". Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ (nồng độ khoảng 0,1 M) đựng trong bình kín (dán nhãn bình là **Y**) và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:
- Ngày thứ nhất:
*Bước 1:* Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình **Y** cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 2 M.
*Bước 2:* Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ $2{,}20 \times 10^{-2}$ M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ sau 3 lần chuẩn độ là 10,70 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là $C_1$ M.
- Ngày thứ tám:
Xác định lại hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình **Y** theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ sau 3 lần chuẩn độ là 9,92 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là $C_2$ M.
Nồng độ dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) (q%) được tính theo công thức: $q\% = \dfrac{C_1 - C_2}{C_1} \times 100\%$.
*(Hình 1: ba dụng cụ thí nghiệm. (A) là buret dài có vạch chia và khóa ở đầu dưới; (B) là cốc thủy tinh có mỏ và vạch chia; (C) là bình tam giác cổ hẹp.)*
Câu 27
0,25 điểm
**a)** Khi chuẩn độ, dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ được nhỏ trực tiếp vào bình tam giác từ dụng cụ kí hiệu là (B) được minh hoạ ở *Hình 1*.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ $\mathrm{FeSO_4}$ trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: "Khi để lâu, nồng độ $\mathrm{FeSO_4}$ trong dung dịch giảm". Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ (nồng độ khoảng 0,1 M) đựng trong bình kín (dán nhãn bình là **Y**) và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:
- Ngày thứ nhất:
*Bước 1:* Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình **Y** cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 2 M.
*Bước 2:* Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ $2{,}20 \times 10^{-2}$ M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ sau 3 lần chuẩn độ là 10,70 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là $C_1$ M.
- Ngày thứ tám:
Xác định lại hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình **Y** theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ sau 3 lần chuẩn độ là 9,92 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là $C_2$ M.
Nồng độ dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) (q%) được tính theo công thức: $q\% = \dfrac{C_1 - C_2}{C_1} \times 100\%$.
*(Hình 1: ba dụng cụ thí nghiệm. (A) là buret dài có vạch chia và khóa ở đầu dưới; (B) là cốc thủy tinh có mỏ và vạch chia; (C) là bình tam giác cổ hẹp.)*
Câu 28
0,25 điểm
b) Kết quả thu được từ các thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ $\mathrm{FeSO_4}$ trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: "Khi để lâu, nồng độ $\mathrm{FeSO_4}$ trong dung dịch giảm". Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ (nồng độ khoảng 0,1 M) đựng trong bình kín (dán nhãn bình là **Y**) và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:
- Ngày thứ nhất:
*Bước 1:* Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình **Y** cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 2 M.
*Bước 2:* Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ $2{,}20 \times 10^{-2}$ M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ sau 3 lần chuẩn độ là 10,70 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là $C_1$ M.
- Ngày thứ tám:
Xác định lại hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình **Y** theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ sau 3 lần chuẩn độ là 9,92 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là $C_2$ M.
Nồng độ dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) (q%) được tính theo công thức: $q\% = \dfrac{C_1 - C_2}{C_1} \times 100\%$.
*(Hình 1: ba dụng cụ thí nghiệm. (A) là buret dài có vạch chia và khóa ở đầu dưới; (B) là cốc thủy tinh có mỏ và vạch chia; (C) là bình tam giác cổ hẹp.)*
Câu 29
0,25 điểm
c) Giá trị của q là 7,9. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ $\mathrm{FeSO_4}$ trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: "Khi để lâu, nồng độ $\mathrm{FeSO_4}$ trong dung dịch giảm". Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ (nồng độ khoảng 0,1 M) đựng trong bình kín (dán nhãn bình là **Y**) và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:
- Ngày thứ nhất:
*Bước 1:* Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình **Y** cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 2 M.
*Bước 2:* Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ $2{,}20 \times 10^{-2}$ M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ sau 3 lần chuẩn độ là 10,70 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là $C_1$ M.
- Ngày thứ tám:
Xác định lại hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình **Y** theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ sau 3 lần chuẩn độ là 9,92 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là $C_2$ M.
Nồng độ dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) (q%) được tính theo công thức: $q\% = \dfrac{C_1 - C_2}{C_1} \times 100\%$.
*(Hình 1: ba dụng cụ thí nghiệm. (A) là buret dài có vạch chia và khóa ở đầu dưới; (B) là cốc thủy tinh có mỏ và vạch chia; (C) là bình tam giác cổ hẹp.)*
Câu 30
0,25 điểm
**d)** Giá trị của $C_2$ là 0,109. *(Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hoá học sau:
$$n\ \text{caprolactam} \xrightarrow{\text{xúc tác},\ t^{\circ}} \left(\mathrm{-HN{-}[CH_2]_5{-}CO-}\right)_n \qquad (1)$$
*(Hình vẽ phương trình (1): caprolactam là vòng bảy cạnh gồm năm nhóm $\mathrm{CH_2}$, một nhóm C=O và một nhóm NH nằm kề nhau; mũi tên ghi "xúc tác, t°" dẫn tới mắt xích polymer $-\mathrm{HN{-}[CH_2]_5{-}CO}-$ lặp lại n lần.)*
Câu 31
0,25 điểm
a) Tơ capron là tơ bán tổng hợp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hoá học sau:
$$n\ \text{caprolactam} \xrightarrow{\text{xúc tác},\ t^{\circ}} \left(\mathrm{-HN{-}[CH_2]_5{-}CO-}\right)_n \qquad (1)$$
*(Hình vẽ phương trình (1): caprolactam là vòng bảy cạnh gồm năm nhóm $\mathrm{CH_2}$, một nhóm C=O và một nhóm NH nằm kề nhau; mũi tên ghi "xúc tác, t°" dẫn tới mắt xích polymer $-\mathrm{HN{-}[CH_2]_5{-}CO}-$ lặp lại n lần.)*
Câu 32
0,25 điểm
b) Trong phản ứng (1), các phân tử monomer bị mở vòng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hoá học sau:
$$n\ \text{caprolactam} \xrightarrow{\text{xúc tác},\ t^{\circ}} \left(\mathrm{-HN{-}[CH_2]_5{-}CO-}\right)_n \qquad (1)$$
*(Hình vẽ phương trình (1): caprolactam là vòng bảy cạnh gồm năm nhóm $\mathrm{CH_2}$, một nhóm C=O và một nhóm NH nằm kề nhau; mũi tên ghi "xúc tác, t°" dẫn tới mắt xích polymer $-\mathrm{HN{-}[CH_2]_5{-}CO}-$ lặp lại n lần.)*
Câu 33
0,25 điểm
c) Do tơ capron và tơ nylon–6,6 đều có các nhóm –CO–NH– nên hai loại tơ này đều bền với dung dịch kiềm mạnh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hoá học sau:
$$n\ \text{caprolactam} \xrightarrow{\text{xúc tác},\ t^{\circ}} \left(\mathrm{-HN{-}[CH_2]_5{-}CO-}\right)_n \qquad (1)$$
*(Hình vẽ phương trình (1): caprolactam là vòng bảy cạnh gồm năm nhóm $\mathrm{CH_2}$, một nhóm C=O và một nhóm NH nằm kề nhau; mũi tên ghi "xúc tác, t°" dẫn tới mắt xích polymer $-\mathrm{HN{-}[CH_2]_5{-}CO}-$ lặp lại n lần.)*
Câu 34
0,25 điểm
d) Do tơ capron có các nhóm –CO–NH– nên tơ capron là peptide.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Luyện thép từ gang là quá trình làm giảm hàm lượng carbon và một số nguyên tố khác có trong gang. Một nhà máy luyện thép sử dụng loại gang nguyên liệu trong đó carbon chiếm 4,60% về khối lượng, còn lại là sắt (coi hàm lượng các nguyên tố khác không đáng kể). Khi tiến hành luyện thép, một lượng 2,88 tấn khí oxygen được thổi vào 45,0 tấn gang nguyên liệu nóng chảy để oxi hoá carbon thành CO và $\mathrm{CO_2}$. Hỗn hợp khí thu được chỉ gồm CO và $\mathrm{CO_2}$ có số mol bằng nhau. Phần trăm khối lượng carbon trong thép thu được là w%, còn lại là sắt. Coi sắt không bị mất đi trong quá trình luyện thép. Giá trị của w là bao nhiêu? *(Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Oleum **Z** ($\mathrm{H_2SO_4 \cdot nSO_3}$) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 98% hấp thụ hoàn toàn 25 kg $\mathrm{SO_3}$. Phần trăm khối lượng $\mathrm{SO_3}$ trong **Z** là b%. Xác định giá trị của b. *(Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?
*(Hình: công thức khung của một peptide mạch hở, viết gọn là $\mathrm{H_2N{-}CH(CH_3){-}CO{-}NH{-}CH_2{-}CO{-}NH{-}CH(CH_2CH_2COOH){-}CO{-}NH{-}CH(CH(CH_3)_2){-}CO{-}NH{-}CH([CH_2]_4NH_2){-}COOH}$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam nhiên liệu (kí hiệu là Q, tính theo kJ g$^{-1}$) được sử dụng để đánh giá mức độ "giàu năng lượng" của nhiên liệu đó. Ở điều kiện chuẩn, giá trị Q của ethanol lỏng và một loại khí đốt **G** lần lượt là $Q_E$ và $Q_G$. Cho biết: **G** chỉ chứa propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2; nhiệt tạo thành chuẩn ($\Delta_f H^{\circ}_{298}$) của các chất được cho trong bảng:
| Chất | $\mathrm{C_2H_5OH}(l)$ | $\mathrm{C_3H_8}(g)$ | $\mathrm{CH_3(CH_2)_2CH_3}(g)$ | $\mathrm{CO_2}(g)$ | $\mathrm{H_2O}(l)$ | $\mathrm{O_2}(g)$ |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| $\Delta_f H^{\circ}_{298}$ (kJ mol$^{-1}$) | $-277{,}6$ | $-105{,}0$ | $-129{,}0$ | $-393{,}5$ | $-285{,}8$ | 0 |
Đặt $k = \dfrac{Q_G}{Q_E}$, giá trị của k bằng bao nhiêu? *(Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [Cu(OH2)6]2+ (hay [Cu(H2O)6]2+) được cho ở hình bên. Dung lượng phối trí của mỗi phối tử H2O trong phức chất đã cho là
(Hình bên: nguyên tử Cu ở tâm nối với sáu phân tử H2O qua nguyên tử O, mỗi phân tử bằng đúng một nét liên kết; hai phân tử ở phía trên và phía dưới, bốn phân tử ở hai bên; cả cụm đặt trong ngoặc vuông mang điện tích 2+.)
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân (CH3)3C+, (CH3)2C−H, C∙H3 và (CH3)2C+H?
Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion Ca2+(aq)?
NaNO3.
Na2CO3.
Cho phản ứng thuận nghịch sau: H2(g)+I2(g)⇌t∘2HI(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol L−1) của H2(g), I2(g) và HI(g) được kí hiệu lần lượt là [H2], [I2] và [HI]. Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3−NH2 là
Nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH298∘) của MgCO3(s), MgO(s) và CO2(g) lần lượt là −1096,0 kJ mol−1; −602,0 kJ mol−1 và −393,5 kJ mol−1.
Biến thiên enthalpy chuẩn (ΔrH298∘) của phản ứng MgCO3(s)⟶MgO(s)+CO2(g) là bao nhiêu?
Phản ứng điều chế ethanol từ ethene theo phương trình hoá học C2H4+H2OH3PO4,t∘C2H5OH là phản ứng
Cho thế điện cực chuẩn của Ag+/Ag và Zn2+/Zn lần lượt là E1∘=+0,799V và E2∘=−0,763V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (Epin∘) tạo bởi hai cặp oxi hoá–khử Ag+/Ag và Zn2+/Zn được tính theo công thức nào sau đây?
Trong phản ứng tách kim loại Cu từ CuSO4 theo phương trình hoá học Zn(s)+CuSO4(aq)⟶ZnSO4(aq)+Cu(s), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường.
(d) Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH)2.
Số phát biểu đúng là
Số lượng phối tử trong phức chất [Co(NH3)6]3+ là
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18: Các công trình làm bằng thép (hợp kim của Fe và C) dễ bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với nước biển. Một trong số các phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép khỏi sự ăn mòn điện hoá là gắn các khối nhôm (aluminium, Al) hoặc kẽm (zinc, Zn) hoặc hợp kim của chúng vào phần chìm dưới nước biển của các công trình đó.
Cho các phát biểu sau về ăn mòn điện hoá và phương pháp bảo vệ đối với các công trình bằng thép nêu trên:
(a) Các khối nhôm hoặc khối kẽm bảo vệ thép theo phương pháp điện hoá.
(b) Khi thép bị ăn mòn điện hoá, sắt trong thép bị oxi hoá.
(c) Thép bị ăn mòn điện hoá mà không cần tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
(d) Khi bảo vệ thép theo phương pháp điện hoá, nhôm hoặc kẽm đóng vai trò là cathode nên bị ăn mòn trước.
Số phát biểu đúng là
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18: Các công trình làm bằng thép (hợp kim của Fe và C) dễ bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với nước biển. Một trong số các phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép khỏi sự ăn mòn điện hoá là gắn các khối nhôm (aluminium, Al) hoặc kẽm (zinc, Zn) hoặc hợp kim của chúng vào phần chìm dưới nước biển của các công trình đó.
Cho biết thế điện cực chuẩn của Na+/Na và Fe2+/Fe lần lượt là −2,713 V và −0,440 V. Khi thảo luận về phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép nêu trên khỏi sự ăn mòn điện hoá, một học sinh đề xuất: "Có thể sử dụng khối kim loại natri (sodium, Na) thay thế cho các khối nhôm hoặc kẽm để bảo vệ các công trình bằng thép đó". Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất này được đưa ra như sau:
(1) Có thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này có tính khử mạnh hơn sắt.
(2) Có thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này và nhôm đều có khối lượng riêng nhỏ.
(3) Không thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này dễ phản ứng với nước biển.
(4) Không thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này có tính khử yếu hơn sắt.
Nhận định đúng là
Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau:
Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 2,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng 0,867 g mL−1) thu được 1,40 gam benzoic acid. Biết KMnO4 và HCl được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h%.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O–H (alcohol)
O–H (carboxylic acid)
C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm−1)
3650 – 3200
3300 – 2500
1780 – 1650
a) Trong phản ứng ở giai đoạn (2), anion C6H5COO− là một base theo thuyết Brønsted – Lowry.
Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau:
Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 2,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng 0,867 g mL−1) thu được 1,40 gam benzoic acid. Biết KMnO4 và HCl được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h%.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O–H (alcohol)
O–H (carboxylic acid)
C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm−1)
3650 – 3200
3300 – 2500
1780 – 1650
Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau:
Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 2,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng 0,867 g mL−1) thu được 1,40 gam benzoic acid. Biết KMnO4 và HCl được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h%.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O–H (alcohol)
O–H (carboxylic acid)
C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm−1)
3650 – 3200
3300 – 2500
1780 – 1650
c) Trên phổ hồng ngoại của benzoic acid, tín hiệu (peak) ở 1690 cm−1 đặc trưng cho liên kết O–H.
Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau:
Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 2,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng 0,867 g mL−1) thu được 1,40 gam benzoic acid. Biết KMnO4 và HCl được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h%.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O–H (alcohol)
O–H (carboxylic acid)
C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm−1)
3650 – 3200
3300 – 2500
1780 – 1650
d) Trong phản ứng với KMnO4(aq) ở giai đoạn (1), toluene đóng vai trò là chất oxi hoá.
Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine (Cl2) bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực trơ theo phương trình hoá học sau:
Sodium hydroxide rắn thu được bằng cách cô đặc rồi hạ nhiệt độ dung dịch chứa NaOH sau điện phân.
Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine (Cl2) bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực trơ theo phương trình hoá học sau:
Sodium hydroxide rắn thu được bằng cách cô đặc rồi hạ nhiệt độ dung dịch chứa NaOH sau điện phân.
Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine (Cl2) bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực trơ theo phương trình hoá học sau:
Sodium hydroxide rắn thu được bằng cách cô đặc rồi hạ nhiệt độ dung dịch chứa NaOH sau điện phân.
Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine (Cl2) bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực trơ theo phương trình hoá học sau:
Sodium hydroxide rắn thu được bằng cách cô đặc rồi hạ nhiệt độ dung dịch chứa NaOH sau điện phân.
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ FeSO4 trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: "Khi để lâu, nồng độ FeSO4 trong dung dịch giảm". Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch FeSO4 (nồng độ khoảng 0,1 M) đựng trong bình kín (dán nhãn bình là Y) và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:
Ngày thứ nhất:
Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình Y cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch H2SO4 2 M.
Bước 2: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO42,20×10−2 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 10,70 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C1 M.
Ngày thứ tám:
Xác định lại hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình Y theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 9,92 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C2 M.
Nồng độ dung dịch KMnO4 như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) (q%) được tính theo công thức: q%=C1C1−C2×100%.
(Hình 1: ba dụng cụ thí nghiệm. (A) là buret dài có vạch chia và khóa ở đầu dưới; (B) là cốc thủy tinh có mỏ và vạch chia; (C) là bình tam giác cổ hẹp.)
a) Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được nhỏ trực tiếp vào bình tam giác từ dụng cụ kí hiệu là (B) được minh hoạ ở Hình 1.
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ FeSO4 trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: "Khi để lâu, nồng độ FeSO4 trong dung dịch giảm". Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch FeSO4 (nồng độ khoảng 0,1 M) đựng trong bình kín (dán nhãn bình là Y) và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:
Ngày thứ nhất:
Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình Y cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch H2SO4 2 M.
Bước 2: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO42,20×10−2 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 10,70 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C1 M.
Ngày thứ tám:
Xác định lại hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình Y theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 9,92 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C2 M.
Nồng độ dung dịch KMnO4 như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) (q%) được tính theo công thức: q%=C1C1−C2×100%.
(Hình 1: ba dụng cụ thí nghiệm. (A) là buret dài có vạch chia và khóa ở đầu dưới; (B) là cốc thủy tinh có mỏ và vạch chia; (C) là bình tam giác cổ hẹp.)
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ FeSO4 trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: "Khi để lâu, nồng độ FeSO4 trong dung dịch giảm". Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch FeSO4 (nồng độ khoảng 0,1 M) đựng trong bình kín (dán nhãn bình là Y) và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:
Ngày thứ nhất:
Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình Y cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch H2SO4 2 M.
Bước 2: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO42,20×10−2 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 10,70 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C1 M.
Ngày thứ tám:
Xác định lại hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình Y theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 9,92 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C2 M.
Nồng độ dung dịch KMnO4 như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) (q%) được tính theo công thức: q%=C1C1−C2×100%.
(Hình 1: ba dụng cụ thí nghiệm. (A) là buret dài có vạch chia và khóa ở đầu dưới; (B) là cốc thủy tinh có mỏ và vạch chia; (C) là bình tam giác cổ hẹp.)
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ FeSO4 trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: "Khi để lâu, nồng độ FeSO4 trong dung dịch giảm". Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch FeSO4 (nồng độ khoảng 0,1 M) đựng trong bình kín (dán nhãn bình là Y) và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:
Ngày thứ nhất:
Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình Y cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch H2SO4 2 M.
Bước 2: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO42,20×10−2 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 10,70 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C1 M.
Ngày thứ tám:
Xác định lại hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình Y theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 9,92 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C2 M.
Nồng độ dung dịch KMnO4 như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) (q%) được tính theo công thức: q%=C1C1−C2×100%.
(Hình 1: ba dụng cụ thí nghiệm. (A) là buret dài có vạch chia và khóa ở đầu dưới; (B) là cốc thủy tinh có mỏ và vạch chia; (C) là bình tam giác cổ hẹp.)
d) Giá trị của C2 là 0,109. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn).
Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hoá học sau:
ncaprolactamxuˊc taˊc,t∘(−HN−[CH2]5−CO−)n(1)
(Hình vẽ phương trình (1): caprolactam là vòng bảy cạnh gồm năm nhóm CH2, một nhóm C=O và một nhóm NH nằm kề nhau; mũi tên ghi "xúc tác, t°" dẫn tới mắt xích polymer −HN−[CH2]5−CO− lặp lại n lần.)
Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hoá học sau:
ncaprolactamxuˊc taˊc,t∘(−HN−[CH2]5−CO−)n(1)
(Hình vẽ phương trình (1): caprolactam là vòng bảy cạnh gồm năm nhóm CH2, một nhóm C=O và một nhóm NH nằm kề nhau; mũi tên ghi "xúc tác, t°" dẫn tới mắt xích polymer −HN−[CH2]5−CO− lặp lại n lần.)
Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hoá học sau:
ncaprolactamxuˊc taˊc,t∘(−HN−[CH2]5−CO−)n(1)
(Hình vẽ phương trình (1): caprolactam là vòng bảy cạnh gồm năm nhóm CH2, một nhóm C=O và một nhóm NH nằm kề nhau; mũi tên ghi "xúc tác, t°" dẫn tới mắt xích polymer −HN−[CH2]5−CO− lặp lại n lần.)
Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hoá học sau:
ncaprolactamxuˊc taˊc,t∘(−HN−[CH2]5−CO−)n(1)
(Hình vẽ phương trình (1): caprolactam là vòng bảy cạnh gồm năm nhóm CH2, một nhóm C=O và một nhóm NH nằm kề nhau; mũi tên ghi "xúc tác, t°" dẫn tới mắt xích polymer −HN−[CH2]5−CO− lặp lại n lần.)
Luyện thép từ gang là quá trình làm giảm hàm lượng carbon và một số nguyên tố khác có trong gang. Một nhà máy luyện thép sử dụng loại gang nguyên liệu trong đó carbon chiếm 4,60% về khối lượng, còn lại là sắt (coi hàm lượng các nguyên tố khác không đáng kể). Khi tiến hành luyện thép, một lượng 2,88 tấn khí oxygen được thổi vào 45,0 tấn gang nguyên liệu nóng chảy để oxi hoá carbon thành CO và CO2. Hỗn hợp khí thu được chỉ gồm CO và CO2 có số mol bằng nhau. Phần trăm khối lượng carbon trong thép thu được là w%, còn lại là sắt. Coi sắt không bị mất đi trong quá trình luyện thép. Giá trị của w là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Oleum Z (H2SO4⋅nSO3) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H2SO4 98% hấp thụ hoàn toàn 25 kg SO3. Phần trăm khối lượng SO3 trong Z là b%. Xác định giá trị của b. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Có bao nhiêu công thức cấu tạo của aldehyde ứng với công thức phân tử C5H10O?
Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?
(Hình: công thức khung của một peptide mạch hở, viết gọn là H2N−CH(CH3)−CO−NH−CH2−CO−NH−CH(CH2CH2COOH)−CO−NH−CH(CH(CH3)2)−CO−NH−CH([CH2]4NH2)−COOH.)
Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam nhiên liệu (kí hiệu là Q, tính theo kJ g−1) được sử dụng để đánh giá mức độ "giàu năng lượng" của nhiên liệu đó. Ở điều kiện chuẩn, giá trị Q của ethanol lỏng và một loại khí đốt G lần lượt là QE và QG. Cho biết: G chỉ chứa propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2; nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH298∘) của các chất được cho trong bảng:
Chất
C2H5OH(l)
C3H8(g)
CH3(CH2)2CH3(g)
CO2(g)
H2O(l)
O2(g)
ΔfH298∘ (kJ mol−1)
−277,6
−105,0
−129,0
−393,5
−285,8
0
Đặt k=QEQG, giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).