Tốt nghiệp THPT 2025 · Sinh học · Mã đề 0429 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Năm 1986, một hồ nước nông ở phía nam của Phần Lan bị ô nhiễm $\mathrm{NO_3^-}$, $\mathrm{PO_4^{3-}}$ do nước thải sinh hoạt, dẫn tới sự phát triển bùng nổ của vi khuẩn lam và cá rutilut. Cá rutilut ăn động vật phù du (nhóm sinh vật ăn vi khuẩn lam). Từ năm 1989 đến năm 1993, người ta thả cá pecca (loài ăn cá rutilut) vào hồ. Kết quả là hàm lượng $\mathrm{NO_3^-}$, $\mathrm{PO_4^{3-}}$ trong nước hồ giảm. Nhận định nào sau đây đúng về sự giảm hàm lượng $\mathrm{NO_3^-}$, $\mathrm{PO_4^{3-}}$ trong hồ nước này?
Câu 2
0,25 điểm
Kiểu cấu tạo xương chi trước của các loài sư tử biển, cá sấu và mèo tương đồng với nhau. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?
Câu 3
0,25 điểm
Khoảng gần 90 triệu năm trước, đảo Madagasca tách ra từ lục địa Ấn Độ dẫn đến từ loài ếch ban đầu hình thành hai loài khác nhau: ếch nâu sống ở Ấn Độ, ếch vàng sống ở Madagasca. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đây là ví dụ về
Câu 4
0,25 điểm
Thỏ và chuột túi cùng sống trong một khu vực, sử dụng chung một nguồn thức ăn. Mối quan hệ sinh thái giữa hai loài này là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bệnh di truyền do một gene gồm 2 allele trên NST thường quy định. Trong đó, allele $M$ quy định kiểu hình không bị bệnh, trội hoàn toàn so với allele $m$ quy định kiểu hình bị bệnh. Trong một gia đình, bố (I-1) và mẹ (I-2) đều không bị bệnh, sinh một con trai (II-1) bị bệnh và một con gái (II-2) không bị bệnh. Người II-2 kết hôn với một người đàn ông (II-3) bị bệnh. Biết rằng, không có đột biến phát sinh và sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Nhận định nào sau đây là đúng về sự di truyền của bệnh này?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình bên thể hiện các tháp tuổi của ba quần thể người năm 2010. Nhận định nào sau đây về các tháp tuổi này là đúng?
*(Hình bên: ba tháp tuổi đặt cạnh nhau; trục đứng là nhóm tuổi từ 0 đến 85+, trục ngang là tỉ lệ % mỗi nhóm tuổi trong quần thể, bên trái là nam, bên phải là nữ. Quần thể I gần như hình trụ: các thanh từ đáy lên tới khoảng 55 tuổi dài xấp xỉ nhau, khoảng 3 - 4% mỗi giới, sau đó thu hẹp dần; ở các nhóm tuổi cao nhất, thanh bên nữ dài hơn bên nam. Quần thể II có dạng tam giác đáy rộng: nhóm tuổi nhỏ nhất chiếm khoảng 9% mỗi giới rồi thu nhỏ đều lên tới đỉnh nhọn. Quần thể III có đáy hẹp, các nhóm tuổi từ 0 đến 30 chỉ khoảng 2 - 2,5% mỗi giới, phình rộng nhất ở khoảng 40 - 45 tuổi (khoảng 4% mỗi giới) rồi thu hẹp dần.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
(Hình bên: một phân tử DNA mạch kép có một đoạn được đánh dấu "Gene X". Mũi tên vòng (1) đi từ DNA quay trở lại chính phân tử DNA; mũi tên (2) đi từ gene X trên DNA xuống một mạch mRNA; mũi tên (3) đi từ mRNA xuống một chuỗi polypeptide.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Để thực hiện thí nghiệm về quá trình quang hợp ở thực vật cần chuẩn bị như sau: cành rong đuôi chó, nước, ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, diêm. Học sinh đã tiến hành thí nghiệm được mô tả ở hình bên: đặt cốc 1 ở ngoài sáng và cốc 2 ở trong tối, với điều kiện nhiệt độ phòng (25 °C - 30 °C); quan sát bọt khí, sự thay đổi mực nước ở 2 ống nghiệm. Sau 60 phút, ống nghiệm được lấy ra khỏi phễu (đảm bảo nước và khí không bị thoát ra khỏi ống nghiệm) để kiểm tra thành phần bọt khí bằng cách đưa vào miệng mỗi ống nghiệm một que diêm còn tàn lửa và quan sát. Nhận định nào sau đây về kết quả thí nghiệm này là đúng?
*(Hình bên: hai cốc thủy tinh đựng nước; trong mỗi cốc có một phễu thủy tinh úp ngược che cành rong đuôi chó, trên cuống phễu úp một ống nghiệm chứa đầy nước. Cốc 1 và ống nghiệm 1 đặt trong khung "SÁNG", cốc 2 và ống nghiệm 2 đặt trong khung "TỐI".)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tại Biển Đỏ, san hô chỉ sinh trưởng và phát triển ở những vùng nước có nhiệt độ trong khoảng từ 18 °C đến 30 °C. Nhận định nào sau đây đúng về sự sinh trưởng và phát triển của san hô?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:
- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;
- Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.
Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng bên:
| Chỉ số phân tích | Lô đối chứng | Lô bệnh |
| --- | --- | --- |
| Áp suất thẩm thấu máu | ++ | +++ |
| pH máu | ++ | + |
| Lượng thức ăn tiêu thụ | ++ | ++++ |
| Glucose trong nước tiểu chính thức | không có | có |
*Ghi chú: Số lượng dấu (+) càng nhiều thì giá trị chỉ số phân tích càng cao.*
Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn.
Câu 19
0,25 điểm
a) Sau khi chuột ở Lô đối chứng ăn, nồng độ glucose máu tăng sẽ ức chế tụy tiết hormone insulin.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:
- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;
- Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.
Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng bên:
| Chỉ số phân tích | Lô đối chứng | Lô bệnh |
| --- | --- | --- |
| Áp suất thẩm thấu máu | ++ | +++ |
| pH máu | ++ | + |
| Lượng thức ăn tiêu thụ | ++ | ++++ |
| Glucose trong nước tiểu chính thức | không có | có |
*Ghi chú: Số lượng dấu (+) càng nhiều thì giá trị chỉ số phân tích càng cao.*
Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn.
Câu 20
0,25 điểm
b) Sự chuyển hóa glucose thành glycogen dự trữ trong gan của chuột ở Lô đối chứng tốt hơn so với ở Lô bệnh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:
- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;
- Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.
Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng bên:
| Chỉ số phân tích | Lô đối chứng | Lô bệnh |
| --- | --- | --- |
| Áp suất thẩm thấu máu | ++ | +++ |
| pH máu | ++ | + |
| Lượng thức ăn tiêu thụ | ++ | ++++ |
| Glucose trong nước tiểu chính thức | không có | có |
*Ghi chú: Số lượng dấu (+) càng nhiều thì giá trị chỉ số phân tích càng cao.*
Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn.
Câu 21
0,25 điểm
c) Thể tích nước tiểu chính thức trong ngày của chuột ở Lô đối chứng ít hơn so với ở Lô bệnh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:
- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;
- Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.
Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng bên:
| Chỉ số phân tích | Lô đối chứng | Lô bệnh |
| --- | --- | --- |
| Áp suất thẩm thấu máu | ++ | +++ |
| pH máu | ++ | + |
| Lượng thức ăn tiêu thụ | ++ | ++++ |
| Glucose trong nước tiểu chính thức | không có | có |
*Ghi chú: Số lượng dấu (+) càng nhiều thì giá trị chỉ số phân tích càng cao.*
Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn.
Câu 22
0,25 điểm
d) Huyết áp của chuột ở Lô đối chứng thấp hơn so với ở Lô bệnh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene $M$ của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid T để tạo thành plasmid Z. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát sinh.
*(Hình bên: đoạn DNA của nấm có hai vị trí nhận biết của enzyme giới hạn S, chia đoạn DNA thành ba phần dài lần lượt 950 bp, 1700 bp (gene $M$) và 700 bp; cắt bằng S thu được đoạn gene $M$. Plasmid T dài 3000 bp có một vị trí nhận biết của S; cắt bằng S được plasmid dạng hở. Nối gene $M$ vào plasmid hở thu được plasmid Z, trong đó gene $M$ nằm giữa hai vị trí nhận biết của S. Ghi chú: ▼ là vị trí nhận biết của enzyme giới hạn S; các số thể hiện kích thước của các đoạn DNA hoặc plasmid (bp: cặp nucleotide).)*
Câu 23
0,25 điểm
a) Plasmid Z là phân tử DNA tái tổ hợp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene $M$ của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid T để tạo thành plasmid Z. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát sinh.
*(Hình bên: đoạn DNA của nấm có hai vị trí nhận biết của enzyme giới hạn S, chia đoạn DNA thành ba phần dài lần lượt 950 bp, 1700 bp (gene $M$) và 700 bp; cắt bằng S thu được đoạn gene $M$. Plasmid T dài 3000 bp có một vị trí nhận biết của S; cắt bằng S được plasmid dạng hở. Nối gene $M$ vào plasmid hở thu được plasmid Z, trong đó gene $M$ nằm giữa hai vị trí nhận biết của S. Ghi chú: ▼ là vị trí nhận biết của enzyme giới hạn S; các số thể hiện kích thước của các đoạn DNA hoặc plasmid (bp: cặp nucleotide).)*
Câu 24
0,25 điểm
b) Enzyme giới hạn S có tác dụng phân cắt liên kết phosphodiester giữa các nucleotide.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene $M$ của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid T để tạo thành plasmid Z. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát sinh.
*(Hình bên: đoạn DNA của nấm có hai vị trí nhận biết của enzyme giới hạn S, chia đoạn DNA thành ba phần dài lần lượt 950 bp, 1700 bp (gene $M$) và 700 bp; cắt bằng S thu được đoạn gene $M$. Plasmid T dài 3000 bp có một vị trí nhận biết của S; cắt bằng S được plasmid dạng hở. Nối gene $M$ vào plasmid hở thu được plasmid Z, trong đó gene $M$ nằm giữa hai vị trí nhận biết của S. Ghi chú: ▼ là vị trí nhận biết của enzyme giới hạn S; các số thể hiện kích thước của các đoạn DNA hoặc plasmid (bp: cặp nucleotide).)*
Câu 25
0,25 điểm
c) Plasmid Z có kích thước 6350 cặp nucleotide.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene $M$ của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid T để tạo thành plasmid Z. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát sinh.
*(Hình bên: đoạn DNA của nấm có hai vị trí nhận biết của enzyme giới hạn S, chia đoạn DNA thành ba phần dài lần lượt 950 bp, 1700 bp (gene $M$) và 700 bp; cắt bằng S thu được đoạn gene $M$. Plasmid T dài 3000 bp có một vị trí nhận biết của S; cắt bằng S được plasmid dạng hở. Nối gene $M$ vào plasmid hở thu được plasmid Z, trong đó gene $M$ nằm giữa hai vị trí nhận biết của S. Ghi chú: ▼ là vị trí nhận biết của enzyme giới hạn S; các số thể hiện kích thước của các đoạn DNA hoặc plasmid (bp: cặp nucleotide).)*
Câu 26
0,25 điểm
d) Nếu plasmid Z bị cắt bằng enzyme giới hạn S thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao gồm hội chứng nail-patella và hệ nhóm máu ABO ở một gia đình. Gene $N$ gồm 2 allele; trong đó, allele $N$ quy định kiểu hình mắc hội chứng nail-patella, trội hoàn toàn so với allele $n$ quy định kiểu hình không mắc hội chứng này. Gene $I$ gồm 3 allele; trong đó, allele $I^A$ và $I^B$ lần lượt quy định kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, allele $I^O$ không quy định kháng nguyên. Allele $I^A$ và $I^B$ là đồng trội, allele $I^O$ là allele lặn. Hai gene ($N$, $I$) cùng nằm trên NST số 9 và có tần số hoán vị gene là 10%. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
*(Hình bên: phả hệ hai thế hệ. Thế hệ I: người 1 là nam, nhóm máu AB, không mắc hội chứng; người 2 là nữ, nhóm máu O, không mắc; người 3 là nam, nhóm máu B, mắc hội chứng nail-patella; người 4 là nữ, nhóm máu O, không mắc. Thế hệ II: người 1 là nam, nhóm máu A, không mắc, là con của I-1 và I-2; người 2 là nữ, nhóm máu B, mắc hội chứng nail-patella, là con của I-3 và I-4. II-1 kết hôn với II-2, người con của họ được đánh dấu "?". Chú thích: hình vuông, hình tròn để trắng là nam, nữ không mắc hội chứng nail-patella; hình vuông, hình tròn tô đen là nam, nữ mắc hội chứng nail-patella.)*
Câu 27
0,25 điểm
a) Quần thể người có tối đa 8 kiểu hình liên quan đến 2 tính trạng này.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao gồm hội chứng nail-patella và hệ nhóm máu ABO ở một gia đình. Gene $N$ gồm 2 allele; trong đó, allele $N$ quy định kiểu hình mắc hội chứng nail-patella, trội hoàn toàn so với allele $n$ quy định kiểu hình không mắc hội chứng này. Gene $I$ gồm 3 allele; trong đó, allele $I^A$ và $I^B$ lần lượt quy định kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, allele $I^O$ không quy định kháng nguyên. Allele $I^A$ và $I^B$ là đồng trội, allele $I^O$ là allele lặn. Hai gene ($N$, $I$) cùng nằm trên NST số 9 và có tần số hoán vị gene là 10%. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
*(Hình bên: phả hệ hai thế hệ. Thế hệ I: người 1 là nam, nhóm máu AB, không mắc hội chứng; người 2 là nữ, nhóm máu O, không mắc; người 3 là nam, nhóm máu B, mắc hội chứng nail-patella; người 4 là nữ, nhóm máu O, không mắc. Thế hệ II: người 1 là nam, nhóm máu A, không mắc, là con của I-1 và I-2; người 2 là nữ, nhóm máu B, mắc hội chứng nail-patella, là con của I-3 và I-4. II-1 kết hôn với II-2, người con của họ được đánh dấu "?". Chú thích: hình vuông, hình tròn để trắng là nam, nữ không mắc hội chứng nail-patella; hình vuông, hình tròn tô đen là nam, nữ mắc hội chứng nail-patella.)*
Câu 28
0,25 điểm
b) Người II-1 tạo ra 2 loại giao tử mang gene quy định về 2 tính trạng này.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao gồm hội chứng nail-patella và hệ nhóm máu ABO ở một gia đình. Gene $N$ gồm 2 allele; trong đó, allele $N$ quy định kiểu hình mắc hội chứng nail-patella, trội hoàn toàn so với allele $n$ quy định kiểu hình không mắc hội chứng này. Gene $I$ gồm 3 allele; trong đó, allele $I^A$ và $I^B$ lần lượt quy định kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, allele $I^O$ không quy định kháng nguyên. Allele $I^A$ và $I^B$ là đồng trội, allele $I^O$ là allele lặn. Hai gene ($N$, $I$) cùng nằm trên NST số 9 và có tần số hoán vị gene là 10%. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
*(Hình bên: phả hệ hai thế hệ. Thế hệ I: người 1 là nam, nhóm máu AB, không mắc hội chứng; người 2 là nữ, nhóm máu O, không mắc; người 3 là nam, nhóm máu B, mắc hội chứng nail-patella; người 4 là nữ, nhóm máu O, không mắc. Thế hệ II: người 1 là nam, nhóm máu A, không mắc, là con của I-1 và I-2; người 2 là nữ, nhóm máu B, mắc hội chứng nail-patella, là con của I-3 và I-4. II-1 kết hôn với II-2, người con của họ được đánh dấu "?". Chú thích: hình vuông, hình tròn để trắng là nam, nữ không mắc hội chứng nail-patella; hình vuông, hình tròn tô đen là nam, nữ mắc hội chứng nail-patella.)*
Câu 29
0,25 điểm
c) Kiểu hình của người I-3 được quy định bởi 1 trong 5 loại kiểu gene về 2 tính trạng này.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao gồm hội chứng nail-patella và hệ nhóm máu ABO ở một gia đình. Gene $N$ gồm 2 allele; trong đó, allele $N$ quy định kiểu hình mắc hội chứng nail-patella, trội hoàn toàn so với allele $n$ quy định kiểu hình không mắc hội chứng này. Gene $I$ gồm 3 allele; trong đó, allele $I^A$ và $I^B$ lần lượt quy định kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, allele $I^O$ không quy định kháng nguyên. Allele $I^A$ và $I^B$ là đồng trội, allele $I^O$ là allele lặn. Hai gene ($N$, $I$) cùng nằm trên NST số 9 và có tần số hoán vị gene là 10%. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
*(Hình bên: phả hệ hai thế hệ. Thế hệ I: người 1 là nam, nhóm máu AB, không mắc hội chứng; người 2 là nữ, nhóm máu O, không mắc; người 3 là nam, nhóm máu B, mắc hội chứng nail-patella; người 4 là nữ, nhóm máu O, không mắc. Thế hệ II: người 1 là nam, nhóm máu A, không mắc, là con của I-1 và I-2; người 2 là nữ, nhóm máu B, mắc hội chứng nail-patella, là con của I-3 và I-4. II-1 kết hôn với II-2, người con của họ được đánh dấu "?". Chú thích: hình vuông, hình tròn để trắng là nam, nữ không mắc hội chứng nail-patella; hình vuông, hình tròn tô đen là nam, nữ mắc hội chứng nail-patella.)*
Câu 30
0,25 điểm
d) Cặp vợ chồng II-1 và II-2 sinh con đầu lòng, xác suất để người con này mắc hội chứng nail-patella và có nhóm máu AB là 22,5%.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Tại thời điểm tháng 1 và tháng 7, người ta đo được sinh khối các bậc dinh dưỡng của một hồ nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam (bảng bên). Biết rằng, nhiệt độ trung bình tại khu vực này trong tháng 1 và tháng 7 tương ứng là 14 °C và 24 °C; năng lượng tích lũy trong một đơn vị sinh khối của sinh vật tiêu thụ như nhau.
| Đối tượng | Thời điểm đo I | Thời điểm đo II |
| --- | --- | --- |
| Sinh vật sản xuất | 70,3 | 10,6 |
| Sinh vật tiêu thụ bậc 1 | 13,2 | 11,7 |
| Sinh vật tiêu thụ bậc 2 | 1,1 | 0,9 |
*Đơn vị tính: $\mathrm{g/m^3}$*
Câu 31
0,25 điểm
a) Thời điểm đo I thể hiện sinh khối của các bậc dinh dưỡng thu được ở tháng 7.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Tại thời điểm tháng 1 và tháng 7, người ta đo được sinh khối các bậc dinh dưỡng của một hồ nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam (bảng bên). Biết rằng, nhiệt độ trung bình tại khu vực này trong tháng 1 và tháng 7 tương ứng là 14 °C và 24 °C; năng lượng tích lũy trong một đơn vị sinh khối của sinh vật tiêu thụ như nhau.
| Đối tượng | Thời điểm đo I | Thời điểm đo II |
| --- | --- | --- |
| Sinh vật sản xuất | 70,3 | 10,6 |
| Sinh vật tiêu thụ bậc 1 | 13,2 | 11,7 |
| Sinh vật tiêu thụ bậc 2 | 1,1 | 0,9 |
*Đơn vị tính: $\mathrm{g/m^3}$*
Câu 32
0,25 điểm
b) Thời điểm đo II, sinh vật sản xuất chủ yếu là tảo.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Tại thời điểm tháng 1 và tháng 7, người ta đo được sinh khối các bậc dinh dưỡng của một hồ nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam (bảng bên). Biết rằng, nhiệt độ trung bình tại khu vực này trong tháng 1 và tháng 7 tương ứng là 14 °C và 24 °C; năng lượng tích lũy trong một đơn vị sinh khối của sinh vật tiêu thụ như nhau.
| Đối tượng | Thời điểm đo I | Thời điểm đo II |
| --- | --- | --- |
| Sinh vật sản xuất | 70,3 | 10,6 |
| Sinh vật tiêu thụ bậc 1 | 13,2 | 11,7 |
| Sinh vật tiêu thụ bậc 2 | 1,1 | 0,9 |
*Đơn vị tính: $\mathrm{g/m^3}$*
Câu 33
0,25 điểm
c) Ở thời điểm đo I, hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 2 với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 10%.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Tại thời điểm tháng 1 và tháng 7, người ta đo được sinh khối các bậc dinh dưỡng của một hồ nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam (bảng bên). Biết rằng, nhiệt độ trung bình tại khu vực này trong tháng 1 và tháng 7 tương ứng là 14 °C và 24 °C; năng lượng tích lũy trong một đơn vị sinh khối của sinh vật tiêu thụ như nhau.
| Đối tượng | Thời điểm đo I | Thời điểm đo II |
| --- | --- | --- |
| Sinh vật sản xuất | 70,3 | 10,6 |
| Sinh vật tiêu thụ bậc 1 | 13,2 | 11,7 |
| Sinh vật tiêu thụ bậc 2 | 1,1 | 0,9 |
*Đơn vị tính: $\mathrm{g/m^3}$*
Câu 34
0,25 điểm
d) Hiệu quả sử dụng năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 ở thời điểm đo II thấp hơn so với ở thời điểm đo I.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình bên thể hiện hoạt động của NST trong một tế bào lưỡng bội (2n) ở một loài động vật đang trong quá trình nguyên phân bình thường. Tổng số chromatid của 96 tế bào lưỡng bội ở loài này đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân bình thường là bao nhiêu?
*(Hình bên: một tế bào đang phân chia, có thoi phân bào nối hai cực; các NST đơn (có chú thích "NST đơn") đang phân li về hai cực tế bào, mỗi cực có 8 NST đơn.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tiến hành thí nghiệm nuôi một loài động vật thuộc chi *Daphnia* với mật độ ban đầu là 1 cá thể/10 mL, các nhân tố sinh thái khác tối ưu cho sự sinh trưởng của loài này. Mật độ cá thể ở một số thời điểm thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:
| Thời gian (giờ) | 0 | 480 | 960 | 1440 | 1920 | 2400 | 2880 | 3360 | 3840 | 4320 | 4800 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Mật độ (cá thể/10 mL) | 1 | 3 | 5 | 24 | 38 | 31 | 24 | 38 | 27 | 24 | 38 |
Chu kì dao động kích thước quần thể khi cân bằng với sức chứa của môi trường là bao nhiêu giờ?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 allele có kiểu quan hệ trội lặn hoàn toàn. Sơ đồ bên thể hiện chuỗi chuyển hóa hình thành màu hoa ở loài này; trong đó, các allele trội ($P$, $Q$) mã hóa các enzyme xúc tác phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã hóa enzyme có hoạt tính. Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được $\mathrm{F_1}$ 100% cây hoa màu tím. Sau đó, các cây $\mathrm{F_1}$ tự thụ phấn thu được các cây $\mathrm{F_2}$. Biết rằng, không có đột biến phát sinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa màu vàng ở $\mathrm{F_2}$ là bao nhiêu *(làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)*?
*(Sơ đồ bên: allele $P$ mã hóa enzyme P xúc tác chuyển tiền chất X thành chất Y; allele $Q$ mã hóa enzyme Q xúc tác chuyển chất Y thành chất Z. Tiền chất X biểu hiện hoa màu trắng, chất Y biểu hiện hoa màu vàng, chất Z biểu hiện hoa màu tím.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở người, hệ nhóm máu MN được quy định bởi 2 allele đồng trội $M$ và $N$. Biểu đồ bên thể hiện tần số các kiểu gene quy định hệ nhóm máu MN của một quần thể người. Tần số allele $N$ trong quần thể này là bao nhiêu *(không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)*?
*(Biểu đồ bên: biểu đồ tròn gồm ba phần. Phần chấm bi (kiểu gene MM) ghi 0,29; phần để trắng (kiểu gene MN) ghi 0,48; phần tô đen (kiểu gene NN) ghi 0,23.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình bên; trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene. Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba CAG thành TAG, dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 431 amino acid. Biết rằng, đột biến chỉ xảy ra tại một vị trí duy nhất, amino acid mở đầu (formylmethionine) của chuỗi polypeptide bình thường và chuỗi polypeptide đột biến đều bị cắt khỏi chuỗi sau khi được tổng hợp; quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số bao nhiêu trong vùng mã hóa của gene (tính từ nucleotide ở vị trí số 1)?
*(Hình bên: sơ đồ gene gồm vùng điều hòa (gạch chéo), vùng mã hóa (để trắng) và vùng kết thúc (gạch ngang). Vùng mã hóa bắt đầu bằng bộ ba ATG, mũi tên chỉ vào nucleotide ở vị trí số 1; kết thúc bằng bộ ba TAG, mũi tên chỉ vào nucleotide ở vị trí số 3900; bộ ba CAG ở vị trí đột biến nằm giữa ATG và TAG.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bảng bên thể hiện sự có (+) hoặc không có (-) một số đặc điểm ở 5 loài (được kí hiệu từ 0803 đến 0807). Loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với loài 0807?
| Loài | Có bào tử | Có mạch | Có hạt | Có quả |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 0803 | + | - | - | - |
| 0804 | + | + | - | - |
| 0805 | - | + | + | - |
| 0806 | - | + | + | + |
| 0807 | - | - | - | - |
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Năm 1986, một hồ nước nông ở phía nam của Phần Lan bị ô nhiễm NO3−, PO43− do nước thải sinh hoạt, dẫn tới sự phát triển bùng nổ của vi khuẩn lam và cá rutilut. Cá rutilut ăn động vật phù du (nhóm sinh vật ăn vi khuẩn lam). Từ năm 1989 đến năm 1993, người ta thả cá pecca (loài ăn cá rutilut) vào hồ. Kết quả là hàm lượng NO3−, PO43− trong nước hồ giảm. Nhận định nào sau đây đúng về sự giảm hàm lượng NO3−, PO43− trong hồ nước này?
Nguồn thức ăn chính của cá pecca là NO3−, PO43−.
Một bệnh di truyền do một gene gồm 2 allele trên NST thường quy định. Trong đó, allele M quy định kiểu hình không bị bệnh, trội hoàn toàn so với allele m quy định kiểu hình bị bệnh. Trong một gia đình, bố (I-1) và mẹ (I-2) đều không bị bệnh, sinh một con trai (II-1) bị bệnh và một con gái (II-2) không bị bệnh. Người II-2 kết hôn với một người đàn ông (II-3) bị bệnh. Biết rằng, không có đột biến phát sinh và sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Nhận định nào sau đây là đúng về sự di truyền của bệnh này?
Hình bên thể hiện các tháp tuổi của ba quần thể người năm 2010. Nhận định nào sau đây về các tháp tuổi này là đúng?
(Hình bên: ba tháp tuổi đặt cạnh nhau; trục đứng là nhóm tuổi từ 0 đến 85+, trục ngang là tỉ lệ % mỗi nhóm tuổi trong quần thể, bên trái là nam, bên phải là nữ. Quần thể I gần như hình trụ: các thanh từ đáy lên tới khoảng 55 tuổi dài xấp xỉ nhau, khoảng 3 - 4% mỗi giới, sau đó thu hẹp dần; ở các nhóm tuổi cao nhất, thanh bên nữ dài hơn bên nam. Quần thể II có dạng tam giác đáy rộng: nhóm tuổi nhỏ nhất chiếm khoảng 9% mỗi giới rồi thu nhỏ đều lên tới đỉnh nhọn. Quần thể III có đáy hẹp, các nhóm tuổi từ 0 đến 30 chỉ khoảng 2 - 2,5% mỗi giới, phình rộng nhất ở khoảng 40 - 45 tuổi (khoảng 4% mỗi giới) rồi thu hẹp dần.)
Chất nào sau đây là một trong những nguyên liệu đầu tiên được sử dụng trong chu trình Calvin của quá trình quang hợp ở thực vật C3?
Để thực hiện thí nghiệm về quá trình quang hợp ở thực vật cần chuẩn bị như sau: cành rong đuôi chó, nước, ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, diêm. Học sinh đã tiến hành thí nghiệm được mô tả ở hình bên: đặt cốc 1 ở ngoài sáng và cốc 2 ở trong tối, với điều kiện nhiệt độ phòng (25 °C - 30 °C); quan sát bọt khí, sự thay đổi mực nước ở 2 ống nghiệm. Sau 60 phút, ống nghiệm được lấy ra khỏi phễu (đảm bảo nước và khí không bị thoát ra khỏi ống nghiệm) để kiểm tra thành phần bọt khí bằng cách đưa vào miệng mỗi ống nghiệm một que diêm còn tàn lửa và quan sát. Nhận định nào sau đây về kết quả thí nghiệm này là đúng?
(Hình bên: hai cốc thủy tinh đựng nước; trong mỗi cốc có một phễu thủy tinh úp ngược che cành rong đuôi chó, trên cuống phễu úp một ống nghiệm chứa đầy nước. Cốc 1 và ống nghiệm 1 đặt trong khung "SÁNG", cốc 2 và ống nghiệm 2 đặt trong khung "TỐI".)
Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:
Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;
Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.
Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng bên:
Chỉ số phân tích
Lô đối chứng
Lô bệnh
Áp suất thẩm thấu máu
++
+++
pH máu
++
+
Lượng thức ăn tiêu thụ
++
++++
Glucose trong nước tiểu chính thức
không có
có
Ghi chú: Số lượng dấu (+) càng nhiều thì giá trị chỉ số phân tích càng cao.
Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn.
Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:
Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;
Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.
Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng bên:
Chỉ số phân tích
Lô đối chứng
Lô bệnh
Áp suất thẩm thấu máu
++
+++
pH máu
++
+
Lượng thức ăn tiêu thụ
++
++++
Glucose trong nước tiểu chính thức
không có
có
Ghi chú: Số lượng dấu (+) càng nhiều thì giá trị chỉ số phân tích càng cao.
Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn.
Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:
Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;
Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.
Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng bên:
Chỉ số phân tích
Lô đối chứng
Lô bệnh
Áp suất thẩm thấu máu
++
+++
pH máu
++
+
Lượng thức ăn tiêu thụ
++
++++
Glucose trong nước tiểu chính thức
không có
có
Ghi chú: Số lượng dấu (+) càng nhiều thì giá trị chỉ số phân tích càng cao.
Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn.
Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:
Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;
Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.
Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng bên:
Chỉ số phân tích
Lô đối chứng
Lô bệnh
Áp suất thẩm thấu máu
++
+++
pH máu
++
+
Lượng thức ăn tiêu thụ
++
++++
Glucose trong nước tiểu chính thức
không có
có
Ghi chú: Số lượng dấu (+) càng nhiều thì giá trị chỉ số phân tích càng cao.
Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn.
Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid T để tạo thành plasmid Z. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát sinh.
(Hình bên: đoạn DNA của nấm có hai vị trí nhận biết của enzyme giới hạn S, chia đoạn DNA thành ba phần dài lần lượt 950 bp, 1700 bp (gene M) và 700 bp; cắt bằng S thu được đoạn gene M. Plasmid T dài 3000 bp có một vị trí nhận biết của S; cắt bằng S được plasmid dạng hở. Nối gene M vào plasmid hở thu được plasmid Z, trong đó gene M nằm giữa hai vị trí nhận biết của S. Ghi chú: ▼ là vị trí nhận biết của enzyme giới hạn S; các số thể hiện kích thước của các đoạn DNA hoặc plasmid (bp: cặp nucleotide).)
Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid T để tạo thành plasmid Z. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát sinh.
(Hình bên: đoạn DNA của nấm có hai vị trí nhận biết của enzyme giới hạn S, chia đoạn DNA thành ba phần dài lần lượt 950 bp, 1700 bp (gene M) và 700 bp; cắt bằng S thu được đoạn gene M. Plasmid T dài 3000 bp có một vị trí nhận biết của S; cắt bằng S được plasmid dạng hở. Nối gene M vào plasmid hở thu được plasmid Z, trong đó gene M nằm giữa hai vị trí nhận biết của S. Ghi chú: ▼ là vị trí nhận biết của enzyme giới hạn S; các số thể hiện kích thước của các đoạn DNA hoặc plasmid (bp: cặp nucleotide).)
Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid T để tạo thành plasmid Z. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát sinh.
(Hình bên: đoạn DNA của nấm có hai vị trí nhận biết của enzyme giới hạn S, chia đoạn DNA thành ba phần dài lần lượt 950 bp, 1700 bp (gene M) và 700 bp; cắt bằng S thu được đoạn gene M. Plasmid T dài 3000 bp có một vị trí nhận biết của S; cắt bằng S được plasmid dạng hở. Nối gene M vào plasmid hở thu được plasmid Z, trong đó gene M nằm giữa hai vị trí nhận biết của S. Ghi chú: ▼ là vị trí nhận biết của enzyme giới hạn S; các số thể hiện kích thước của các đoạn DNA hoặc plasmid (bp: cặp nucleotide).)
Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid T để tạo thành plasmid Z. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát sinh.
(Hình bên: đoạn DNA của nấm có hai vị trí nhận biết của enzyme giới hạn S, chia đoạn DNA thành ba phần dài lần lượt 950 bp, 1700 bp (gene M) và 700 bp; cắt bằng S thu được đoạn gene M. Plasmid T dài 3000 bp có một vị trí nhận biết của S; cắt bằng S được plasmid dạng hở. Nối gene M vào plasmid hở thu được plasmid Z, trong đó gene M nằm giữa hai vị trí nhận biết của S. Ghi chú: ▼ là vị trí nhận biết của enzyme giới hạn S; các số thể hiện kích thước của các đoạn DNA hoặc plasmid (bp: cặp nucleotide).)
Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao gồm hội chứng nail-patella và hệ nhóm máu ABO ở một gia đình. Gene N gồm 2 allele; trong đó, allele N quy định kiểu hình mắc hội chứng nail-patella, trội hoàn toàn so với allele n quy định kiểu hình không mắc hội chứng này. Gene I gồm 3 allele; trong đó, allele IA và IB lần lượt quy định kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, allele IO không quy định kháng nguyên. Allele IA và IB là đồng trội, allele IO là allele lặn. Hai gene (N, I) cùng nằm trên NST số 9 và có tần số hoán vị gene là 10%. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
(Hình bên: phả hệ hai thế hệ. Thế hệ I: người 1 là nam, nhóm máu AB, không mắc hội chứng; người 2 là nữ, nhóm máu O, không mắc; người 3 là nam, nhóm máu B, mắc hội chứng nail-patella; người 4 là nữ, nhóm máu O, không mắc. Thế hệ II: người 1 là nam, nhóm máu A, không mắc, là con của I-1 và I-2; người 2 là nữ, nhóm máu B, mắc hội chứng nail-patella, là con của I-3 và I-4. II-1 kết hôn với II-2, người con của họ được đánh dấu "?". Chú thích: hình vuông, hình tròn để trắng là nam, nữ không mắc hội chứng nail-patella; hình vuông, hình tròn tô đen là nam, nữ mắc hội chứng nail-patella.)
Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao gồm hội chứng nail-patella và hệ nhóm máu ABO ở một gia đình. Gene N gồm 2 allele; trong đó, allele N quy định kiểu hình mắc hội chứng nail-patella, trội hoàn toàn so với allele n quy định kiểu hình không mắc hội chứng này. Gene I gồm 3 allele; trong đó, allele IA và IB lần lượt quy định kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, allele IO không quy định kháng nguyên. Allele IA và IB là đồng trội, allele IO là allele lặn. Hai gene (N, I) cùng nằm trên NST số 9 và có tần số hoán vị gene là 10%. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
(Hình bên: phả hệ hai thế hệ. Thế hệ I: người 1 là nam, nhóm máu AB, không mắc hội chứng; người 2 là nữ, nhóm máu O, không mắc; người 3 là nam, nhóm máu B, mắc hội chứng nail-patella; người 4 là nữ, nhóm máu O, không mắc. Thế hệ II: người 1 là nam, nhóm máu A, không mắc, là con của I-1 và I-2; người 2 là nữ, nhóm máu B, mắc hội chứng nail-patella, là con của I-3 và I-4. II-1 kết hôn với II-2, người con của họ được đánh dấu "?". Chú thích: hình vuông, hình tròn để trắng là nam, nữ không mắc hội chứng nail-patella; hình vuông, hình tròn tô đen là nam, nữ mắc hội chứng nail-patella.)
Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao gồm hội chứng nail-patella và hệ nhóm máu ABO ở một gia đình. Gene N gồm 2 allele; trong đó, allele N quy định kiểu hình mắc hội chứng nail-patella, trội hoàn toàn so với allele n quy định kiểu hình không mắc hội chứng này. Gene I gồm 3 allele; trong đó, allele IA và IB lần lượt quy định kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, allele IO không quy định kháng nguyên. Allele IA và IB là đồng trội, allele IO là allele lặn. Hai gene (N, I) cùng nằm trên NST số 9 và có tần số hoán vị gene là 10%. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
(Hình bên: phả hệ hai thế hệ. Thế hệ I: người 1 là nam, nhóm máu AB, không mắc hội chứng; người 2 là nữ, nhóm máu O, không mắc; người 3 là nam, nhóm máu B, mắc hội chứng nail-patella; người 4 là nữ, nhóm máu O, không mắc. Thế hệ II: người 1 là nam, nhóm máu A, không mắc, là con của I-1 và I-2; người 2 là nữ, nhóm máu B, mắc hội chứng nail-patella, là con của I-3 và I-4. II-1 kết hôn với II-2, người con của họ được đánh dấu "?". Chú thích: hình vuông, hình tròn để trắng là nam, nữ không mắc hội chứng nail-patella; hình vuông, hình tròn tô đen là nam, nữ mắc hội chứng nail-patella.)
Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao gồm hội chứng nail-patella và hệ nhóm máu ABO ở một gia đình. Gene N gồm 2 allele; trong đó, allele N quy định kiểu hình mắc hội chứng nail-patella, trội hoàn toàn so với allele n quy định kiểu hình không mắc hội chứng này. Gene I gồm 3 allele; trong đó, allele IA và IB lần lượt quy định kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, allele IO không quy định kháng nguyên. Allele IA và IB là đồng trội, allele IO là allele lặn. Hai gene (N, I) cùng nằm trên NST số 9 và có tần số hoán vị gene là 10%. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
(Hình bên: phả hệ hai thế hệ. Thế hệ I: người 1 là nam, nhóm máu AB, không mắc hội chứng; người 2 là nữ, nhóm máu O, không mắc; người 3 là nam, nhóm máu B, mắc hội chứng nail-patella; người 4 là nữ, nhóm máu O, không mắc. Thế hệ II: người 1 là nam, nhóm máu A, không mắc, là con của I-1 và I-2; người 2 là nữ, nhóm máu B, mắc hội chứng nail-patella, là con của I-3 và I-4. II-1 kết hôn với II-2, người con của họ được đánh dấu "?". Chú thích: hình vuông, hình tròn để trắng là nam, nữ không mắc hội chứng nail-patella; hình vuông, hình tròn tô đen là nam, nữ mắc hội chứng nail-patella.)
Tại thời điểm tháng 1 và tháng 7, người ta đo được sinh khối các bậc dinh dưỡng của một hồ nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam (bảng bên). Biết rằng, nhiệt độ trung bình tại khu vực này trong tháng 1 và tháng 7 tương ứng là 14 °C và 24 °C; năng lượng tích lũy trong một đơn vị sinh khối của sinh vật tiêu thụ như nhau.
Đối tượng
Thời điểm đo I
Thời điểm đo II
Sinh vật sản xuất
70,3
10,6
Sinh vật tiêu thụ bậc 1
13,2
11,7
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
1,1
0,9
Đơn vị tính: g/m3
Tại thời điểm tháng 1 và tháng 7, người ta đo được sinh khối các bậc dinh dưỡng của một hồ nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam (bảng bên). Biết rằng, nhiệt độ trung bình tại khu vực này trong tháng 1 và tháng 7 tương ứng là 14 °C và 24 °C; năng lượng tích lũy trong một đơn vị sinh khối của sinh vật tiêu thụ như nhau.
Đối tượng
Thời điểm đo I
Thời điểm đo II
Sinh vật sản xuất
70,3
10,6
Sinh vật tiêu thụ bậc 1
13,2
11,7
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
1,1
0,9
Đơn vị tính: g/m3
Tại thời điểm tháng 1 và tháng 7, người ta đo được sinh khối các bậc dinh dưỡng của một hồ nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam (bảng bên). Biết rằng, nhiệt độ trung bình tại khu vực này trong tháng 1 và tháng 7 tương ứng là 14 °C và 24 °C; năng lượng tích lũy trong một đơn vị sinh khối của sinh vật tiêu thụ như nhau.
Đối tượng
Thời điểm đo I
Thời điểm đo II
Sinh vật sản xuất
70,3
10,6
Sinh vật tiêu thụ bậc 1
13,2
11,7
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
1,1
0,9
Đơn vị tính: g/m3
Tại thời điểm tháng 1 và tháng 7, người ta đo được sinh khối các bậc dinh dưỡng của một hồ nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam (bảng bên). Biết rằng, nhiệt độ trung bình tại khu vực này trong tháng 1 và tháng 7 tương ứng là 14 °C và 24 °C; năng lượng tích lũy trong một đơn vị sinh khối của sinh vật tiêu thụ như nhau.
Đối tượng
Thời điểm đo I
Thời điểm đo II
Sinh vật sản xuất
70,3
10,6
Sinh vật tiêu thụ bậc 1
13,2
11,7
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
1,1
0,9
Đơn vị tính: g/m3
Hình bên thể hiện hoạt động của NST trong một tế bào lưỡng bội (2n) ở một loài động vật đang trong quá trình nguyên phân bình thường. Tổng số chromatid của 96 tế bào lưỡng bội ở loài này đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân bình thường là bao nhiêu?
(Hình bên: một tế bào đang phân chia, có thoi phân bào nối hai cực; các NST đơn (có chú thích "NST đơn") đang phân li về hai cực tế bào, mỗi cực có 8 NST đơn.)
Tiến hành thí nghiệm nuôi một loài động vật thuộc chi Daphnia với mật độ ban đầu là 1 cá thể/10 mL, các nhân tố sinh thái khác tối ưu cho sự sinh trưởng của loài này. Mật độ cá thể ở một số thời điểm thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:
Thời gian (giờ)
0
480
960
1440
1920
2400
2880
3360
3840
4320
4800
Mật độ (cá thể/10 mL)
1
3
5
24
38
31
24
38
27
24
38
Chu kì dao động kích thước quần thể khi cân bằng với sức chứa của môi trường là bao nhiêu giờ?
Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 allele có kiểu quan hệ trội lặn hoàn toàn. Sơ đồ bên thể hiện chuỗi chuyển hóa hình thành màu hoa ở loài này; trong đó, các allele trội (P, Q) mã hóa các enzyme xúc tác phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã hóa enzyme có hoạt tính. Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được F1 100% cây hoa màu tím. Sau đó, các cây F1 tự thụ phấn thu được các cây F2. Biết rằng, không có đột biến phát sinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa màu vàng ở F2 là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
(Sơ đồ bên: allele P mã hóa enzyme P xúc tác chuyển tiền chất X thành chất Y; allele Q mã hóa enzyme Q xúc tác chuyển chất Y thành chất Z. Tiền chất X biểu hiện hoa màu trắng, chất Y biểu hiện hoa màu vàng, chất Z biểu hiện hoa màu tím.)
Ở người, hệ nhóm máu MN được quy định bởi 2 allele đồng trội M và N. Biểu đồ bên thể hiện tần số các kiểu gene quy định hệ nhóm máu MN của một quần thể người. Tần số allele N trong quần thể này là bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
(Biểu đồ bên: biểu đồ tròn gồm ba phần. Phần chấm bi (kiểu gene MM) ghi 0,29; phần để trắng (kiểu gene MN) ghi 0,48; phần tô đen (kiểu gene NN) ghi 0,23.)
Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình bên; trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene. Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba CAG thành TAG, dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 431 amino acid. Biết rằng, đột biến chỉ xảy ra tại một vị trí duy nhất, amino acid mở đầu (formylmethionine) của chuỗi polypeptide bình thường và chuỗi polypeptide đột biến đều bị cắt khỏi chuỗi sau khi được tổng hợp; quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số bao nhiêu trong vùng mã hóa của gene (tính từ nucleotide ở vị trí số 1)?
(Hình bên: sơ đồ gene gồm vùng điều hòa (gạch chéo), vùng mã hóa (để trắng) và vùng kết thúc (gạch ngang). Vùng mã hóa bắt đầu bằng bộ ba ATG, mũi tên chỉ vào nucleotide ở vị trí số 1; kết thúc bằng bộ ba TAG, mũi tên chỉ vào nucleotide ở vị trí số 3900; bộ ba CAG ở vị trí đột biến nằm giữa ATG và TAG.)
Bảng bên thể hiện sự có (+) hoặc không có (-) một số đặc điểm ở 5 loài (được kí hiệu từ 0803 đến 0807). Loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với loài 0807?