Tốt nghiệp THPT 2026 · Sinh học · Mã đề 0426 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Ở loài chim Z, carotenoid có vai trò quan trọng trong việc tạo màu sắc mỏ và tham gia đáp ứng miễn dịch. Loài này không tự tổng hợp carotenoid mà phải nhận từ thức ăn, lượng sản phẩm chuyển hóa từ carotenoid được tích tụ trong lớp sừng tạo nên màu đỏ của mỏ chim. Trong một quần thể, hai nhóm chim trống được cho ăn hai loại thức ăn khác nhau: nhóm ĐC ăn thức ăn tiêu chuẩn; nhóm TN ăn thức ăn tiêu chuẩn có bổ sung carotenoid; các điều kiện khác của thí nghiệm là như nhau. Sau 1 tháng cho ăn, nhóm TN có mỏ đỏ đậm, nhóm ĐC có mỏ đỏ nhạt. Kết quả về đáp ứng miễn dịch và tỉ lệ kết cặp với chim mái của hai nhóm được thể hiện như hình bên. Nhận định nào sau đây là đúng?
*(Hình bên: biểu đồ cột. Trục trái là đáp ứng miễn dịch, từ Thấp đến Cao; trục phải là tỉ lệ kết cặp với chim mái (%), từ 0 đến 100. Cột trắng là đáp ứng miễn dịch, cột đen là tỉ lệ kết cặp với chim mái. Nhóm ĐC: cột trắng ở khoảng giữa trục, cột đen khoảng 15 đến 20%. Nhóm TN: cột trắng rất cao, gần gấp đôi nhóm ĐC; cột đen khoảng 80%.)*
Câu 2
0,25 điểm
Một loại thuốc có khả năng ức chế quá trình nhân lên của virus được thử nghiệm trên một loài gia cầm. Hình bên thể hiện tỉ lệ virus kháng thuốc được ghi nhận trong 12 tuần tính từ khi cho gia cầm dùng thuốc. Nhận định nào sau đây là đúng?
*(Hình bên: đồ thị đường, trục tung là tỉ lệ virus kháng thuốc (%) từ 0 đến 100, trục hoành là thời gian (tuần) từ 0 đến 12. Tại tuần 0, tỉ lệ virus kháng thuốc đã ở mức thấp khoảng 5%, sau đó tăng gần như đều lên 25% ở tuần 1, 50% ở tuần 2 và 75% ở tuần 3; giữ nguyên 75% từ tuần 3 đến tuần 5; tăng đều từ 75% ở tuần 5 lên 100% ở tuần 8 rồi giữ 100% đến tuần 12.)*
Câu 3
0,25 điểm
Ở mèo, một gene có 2 allele ($B$, $b$) nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y. Phép lai nào sau đây tạo ra đời con có 4 loại kiểu gene?
Câu 4
0,25 điểm
Hình bên thể hiện sự biến động sinh khối cỏ và nhiệt độ trung bình của mùa hè hằng năm trên một đồng cỏ ôn đới. Biết rằng, nhiệt độ cao gây hạn hán. Nhận định nào sau đây là đúng?
*(Hình bên: đồ thị từ năm 1984 đến năm 2024; đường liền là nhiệt độ trung bình mùa hè, đọc trên trục trái từ 18 đến 26 °C; đường nét đứt là sinh khối cỏ, đọc trên trục phải từ 0 đến 4 tấn/ha. Giai đoạn 1984 đến 1994: nhiệt độ dao động thấp, khoảng 19 đến 21 °C, sinh khối cỏ luôn khá cao, khoảng 1,5 đến 2,4 tấn/ha. Giai đoạn 1994 đến 2014: hai đường dao động ngược pha, năm nào nhiệt độ lên đỉnh (khoảng 23 đến 24 °C) thì sinh khối cỏ xuống thấp (khoảng 0,5 đến 1 tấn/ha), năm nhiệt độ xuống thấp (khoảng 19 đến 20 °C) thì sinh khối cỏ lên cao (khoảng 2,5 đến 2,7 tấn/ha). Giai đoạn 2014 đến 2024: nhiệt độ cao, phần lớn khoảng 21 đến 24 °C, sinh khối cỏ thấp, khoảng 0,5 đến 1,8 tấn/ha.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình bên mô phỏng cơ chế điều hòa cân bằng nội môi ở người khi áp suất thẩm thấu máu thay đổi. Nhận định nào sau đây là **sai**?
*(Hình bên: sơ đồ. Áp suất thẩm thấu máu tăng tác động lên vùng dưới đồi tổng hợp ADH. Từ đó có hai con đường: vùng dưới đồi gây cảm giác khát nước, dẫn đến uống nước, làm áp suất thẩm thấu máu cân bằng; và tuyến yên dự trữ và tiết ADH tác động lên thận, làm áp suất thẩm thấu máu cân bằng.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn trình tự DNA chứa gene *hmt* được mô tả sau đây.
Mạch 1: 5' A...AGATGCACGCACCTCCTTACTCA...TAG 3'
Mạch 2: 3' T...TCTACGTGCGTGGAGGAATGAGT...ATC 5'
*(Vị trí nucleotide được đánh dấu trên mạch 1: vị trí 1 là nucleotide A đầu tiên; vị trí 171 là nucleotide A ngay sau dấu ba chấm thứ nhất, mở đầu đoạn AGATGCACG...; vị trí 189 là nucleotide A trong bộ ba TAC; vị trí 192 là nucleotide C trong bộ ba TCA liền sau; vị trí 2026 là nucleotide G cuối cùng của bộ ba TAG.)*
Biết rằng, trình tự nucleotide từ 171 đến 189 mang codon mở đầu của gene; trình tự nucleotide từ 1 đến 2026 chỉ tồn tại một codon kết thúc; các amino acid (dạng viết tắt **A**, **H**, **P**, **Y**) được mã hóa bởi các codon tương ứng: **A**: 5'GCA3'; **H**: 5'CAC3'; **P**: 5'CCU3'; **Y**: 5'UAC3'. Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu. Nhận định nào sau đây là **sai**?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trình tự nucleotide của gene mã hóa albumin được sử dụng để xác định mối quan hệ họ hàng của báo, hổ và sư tử. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở ruồi giấm, gene $w$ nằm trên NST X không có allele tương ứng trên NST Y, gồm allele $w^{+}$ quy định khả năng tạo sắc tố đỏ trội hoàn toàn so với allele $w^{-}$ không tạo sắc tố (màu trắng); sắc tố tạo nên màu sắc của tế bào mắt. Kiểu hình của mắt và sự ảnh hưởng của đột biến đảo đoạn NST X đến biểu hiện của allele $w^{+}$ được minh họa như hình bên. Biết rằng, đột biến đảo đoạn NST X chứa allele $w^{-}$ không làm thay đổi sự biểu hiện của allele này. Phôi Q có một số tế bào mang một NST X bị đột biến đảo đoạn và phát triển thành cơ thể có kiểu hình mắt đốm. Phôi Q có kiểu gene nào sau đây?
*(Hình bên: mắt đốm gồm các tế bào mắt màu đỏ xen với tế bào mắt màu trắng; mắt trắng gồm toàn tế bào không màu; mắt đỏ gồm toàn tế bào màu đỏ. Bên dưới là hai NST X: trên NST bình thường, allele $w^{+}$ nằm trong đoạn sau này bị đảo, ở đầu xa tâm động, và tạo sắc tố đỏ; trên NST đột biến, đoạn đó bị đảo ngược nên $w^{+}$ chuyển về đầu gần tâm động (mũi tên chỉ hướng tâm động của NST) và không tạo sắc tố, cho màu trắng.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một thí nghiệm được thực hiện để tìm hiểu vai trò sinh thái của loài cá *Lb* trong một hồ nước ngọt. Môi trường tự nhiên của hồ này được thiết kế mô phỏng trong hai bể nuôi, mỗi bể có thể tích nước là $50\ \text{m}^{3}$. Trong đó, bể ĐC: cấu trúc quần xã tương tự hồ nước ngọt (thành phần loài được xác định và thể hiện trong lưới thức ăn như hình bên); bể TN: loại bỏ cá *Lb*, thành phần còn lại được giữ nguyên như ở bể ĐC. Các điều kiện sinh thái khác ở hai bể là như nhau. Ở thời điểm tháng thứ 12 kể từ khi tiến hành thí nghiệm, thực vật phù du ở bể TN phát triển mạnh, gây ô nhiễm; kết quả thí nghiệm về đặc điểm quần xã ở hai bể được trình bày như bảng bên.
*(Hình bên: lưới thức ăn ở bể ĐC. Thực vật phù du là thức ăn của động vật phù du, giáp xác và côn trùng thủy sinh; cả ba nhóm này là thức ăn của cá Dl; cá Dl là thức ăn của cá Lb.)*
| Đặc điểm quần xã | Bể ĐC | Bể TN |
| --- | --- | --- |
| Sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 (g/m³) | 12,4 | 3,9 |
| Số lượng cá *Dl* trong bể (cá thể) | 23 | 208 |
Câu 19
0,25 điểm
a) Trong lưới thức ăn ở hình trên, giáp xác được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 3.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một thí nghiệm được thực hiện để tìm hiểu vai trò sinh thái của loài cá *Lb* trong một hồ nước ngọt. Môi trường tự nhiên của hồ này được thiết kế mô phỏng trong hai bể nuôi, mỗi bể có thể tích nước là $50\ \text{m}^{3}$. Trong đó, bể ĐC: cấu trúc quần xã tương tự hồ nước ngọt (thành phần loài được xác định và thể hiện trong lưới thức ăn như hình bên); bể TN: loại bỏ cá *Lb*, thành phần còn lại được giữ nguyên như ở bể ĐC. Các điều kiện sinh thái khác ở hai bể là như nhau. Ở thời điểm tháng thứ 12 kể từ khi tiến hành thí nghiệm, thực vật phù du ở bể TN phát triển mạnh, gây ô nhiễm; kết quả thí nghiệm về đặc điểm quần xã ở hai bể được trình bày như bảng bên.
*(Hình bên: lưới thức ăn ở bể ĐC. Thực vật phù du là thức ăn của động vật phù du, giáp xác và côn trùng thủy sinh; cả ba nhóm này là thức ăn của cá Dl; cá Dl là thức ăn của cá Lb.)*
| Đặc điểm quần xã | Bể ĐC | Bể TN |
| --- | --- | --- |
| Sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 (g/m³) | 12,4 | 3,9 |
| Số lượng cá *Dl* trong bể (cá thể) | 23 | 208 |
Câu 20
0,25 điểm
b) Kết quả thí nghiệm cho thấy cá Lb là loài chủ chốt trong hồ nước ngọt này.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một thí nghiệm được thực hiện để tìm hiểu vai trò sinh thái của loài cá *Lb* trong một hồ nước ngọt. Môi trường tự nhiên của hồ này được thiết kế mô phỏng trong hai bể nuôi, mỗi bể có thể tích nước là $50\ \text{m}^{3}$. Trong đó, bể ĐC: cấu trúc quần xã tương tự hồ nước ngọt (thành phần loài được xác định và thể hiện trong lưới thức ăn như hình bên); bể TN: loại bỏ cá *Lb*, thành phần còn lại được giữ nguyên như ở bể ĐC. Các điều kiện sinh thái khác ở hai bể là như nhau. Ở thời điểm tháng thứ 12 kể từ khi tiến hành thí nghiệm, thực vật phù du ở bể TN phát triển mạnh, gây ô nhiễm; kết quả thí nghiệm về đặc điểm quần xã ở hai bể được trình bày như bảng bên.
*(Hình bên: lưới thức ăn ở bể ĐC. Thực vật phù du là thức ăn của động vật phù du, giáp xác và côn trùng thủy sinh; cả ba nhóm này là thức ăn của cá Dl; cá Dl là thức ăn của cá Lb.)*
| Đặc điểm quần xã | Bể ĐC | Bể TN |
| --- | --- | --- |
| Sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 (g/m³) | 12,4 | 3,9 |
| Số lượng cá *Dl* trong bể (cá thể) | 23 | 208 |
Câu 21
0,25 điểm
c) Ở thời điểm tháng thứ 12, sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 ở bể ĐC nhiều hơn so với ở bể TN là 8,5 g/m³.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một thí nghiệm được thực hiện để tìm hiểu vai trò sinh thái của loài cá *Lb* trong một hồ nước ngọt. Môi trường tự nhiên của hồ này được thiết kế mô phỏng trong hai bể nuôi, mỗi bể có thể tích nước là $50\ \text{m}^{3}$. Trong đó, bể ĐC: cấu trúc quần xã tương tự hồ nước ngọt (thành phần loài được xác định và thể hiện trong lưới thức ăn như hình bên); bể TN: loại bỏ cá *Lb*, thành phần còn lại được giữ nguyên như ở bể ĐC. Các điều kiện sinh thái khác ở hai bể là như nhau. Ở thời điểm tháng thứ 12 kể từ khi tiến hành thí nghiệm, thực vật phù du ở bể TN phát triển mạnh, gây ô nhiễm; kết quả thí nghiệm về đặc điểm quần xã ở hai bể được trình bày như bảng bên.
*(Hình bên: lưới thức ăn ở bể ĐC. Thực vật phù du là thức ăn của động vật phù du, giáp xác và côn trùng thủy sinh; cả ba nhóm này là thức ăn của cá Dl; cá Dl là thức ăn của cá Lb.)*
| Đặc điểm quần xã | Bể ĐC | Bể TN |
| --- | --- | --- |
| Sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 (g/m³) | 12,4 | 3,9 |
| Số lượng cá *Dl* trong bể (cá thể) | 23 | 208 |
Câu 22
0,25 điểm
d) Ở thời điểm tháng thứ 12, nồng độ oxygen hòa tan trong nước ở bể TN cao hơn so với ở bể ĐC.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Chỉ số diện tích lá là tỉ lệ giữa tổng diện tích một mặt của các lá cây trên diện tích bề mặt đất mà cây che phủ. Chỉ số này có ảnh hưởng đến quang hợp và năng suất cây trồng. Một nghiên cứu được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của việc cung cấp nitrogen (N) tới chỉ số diện tích lá và trọng lượng tươi của củ ở cây khoai tây với hai mức bón phân: 200 kg N/ha (N cao), 100 kg N/ha (N thấp). Các điều kiện chăm sóc khác được thực hiện như nhau và theo yêu cầu của giống. Kết quả được thể hiện như hình bên.
*(Hình bên: trục hoành là thời gian sau khi trồng (ngày) từ 0 đến 120; trục trái là chỉ số diện tích lá từ 0 đến 5; trục phải là trọng lượng tươi của củ (tấn/ha) từ 0 đến 50. Chỉ số diện tích lá ở N cao (nét đứt có mũi tên) tăng từ 0 lúc trồng lên cực đại khoảng 4,6 vào khoảng ngày 65 đến 70, sau đó giảm nhanh và về gần 0 ở khoảng ngày 113. Chỉ số diện tích lá ở N thấp (nét đứt) tăng chậm lên cực đại khoảng 2 vào khoảng ngày 65 đến 70, rồi giảm dần về 0 ở khoảng ngày 110. Trọng lượng tươi của củ ở N thấp (nét liền) bắt đầu tăng từ khoảng ngày 34, đạt khoảng 20 tấn/ha ở ngày 65, sau đó tăng chậm lại và dừng ở khoảng 28 tấn/ha từ khoảng ngày 100. Trọng lượng tươi của củ ở N cao (nét liền có mũi tên) bắt đầu tăng muộn hơn, từ khoảng ngày 38, bằng N thấp ở khoảng 20 tấn/ha vào ngày 65, rồi tiếp tục tăng đều lên khoảng 45 tấn/ha ở khoảng ngày 105 đến 110.)*
Câu 23
0,25 điểm
a) Hàm lượng nitrogen cung cấp cho cây có ảnh hưởng đến chỉ số diện tích lá ở cây khoai tây.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Chỉ số diện tích lá là tỉ lệ giữa tổng diện tích một mặt của các lá cây trên diện tích bề mặt đất mà cây che phủ. Chỉ số này có ảnh hưởng đến quang hợp và năng suất cây trồng. Một nghiên cứu được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của việc cung cấp nitrogen (N) tới chỉ số diện tích lá và trọng lượng tươi của củ ở cây khoai tây với hai mức bón phân: 200 kg N/ha (N cao), 100 kg N/ha (N thấp). Các điều kiện chăm sóc khác được thực hiện như nhau và theo yêu cầu của giống. Kết quả được thể hiện như hình bên.
*(Hình bên: trục hoành là thời gian sau khi trồng (ngày) từ 0 đến 120; trục trái là chỉ số diện tích lá từ 0 đến 5; trục phải là trọng lượng tươi của củ (tấn/ha) từ 0 đến 50. Chỉ số diện tích lá ở N cao (nét đứt có mũi tên) tăng từ 0 lúc trồng lên cực đại khoảng 4,6 vào khoảng ngày 65 đến 70, sau đó giảm nhanh và về gần 0 ở khoảng ngày 113. Chỉ số diện tích lá ở N thấp (nét đứt) tăng chậm lên cực đại khoảng 2 vào khoảng ngày 65 đến 70, rồi giảm dần về 0 ở khoảng ngày 110. Trọng lượng tươi của củ ở N thấp (nét liền) bắt đầu tăng từ khoảng ngày 34, đạt khoảng 20 tấn/ha ở ngày 65, sau đó tăng chậm lại và dừng ở khoảng 28 tấn/ha từ khoảng ngày 100. Trọng lượng tươi của củ ở N cao (nét liền có mũi tên) bắt đầu tăng muộn hơn, từ khoảng ngày 38, bằng N thấp ở khoảng 20 tấn/ha vào ngày 65, rồi tiếp tục tăng đều lên khoảng 45 tấn/ha ở khoảng ngày 105 đến 110.)*
Câu 24
0,25 điểm
b) Sự hình thành củ khoai tây khi bón phân ở mức N cao sớm hơn so với khi bón phân ở mức N thấp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Chỉ số diện tích lá là tỉ lệ giữa tổng diện tích một mặt của các lá cây trên diện tích bề mặt đất mà cây che phủ. Chỉ số này có ảnh hưởng đến quang hợp và năng suất cây trồng. Một nghiên cứu được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của việc cung cấp nitrogen (N) tới chỉ số diện tích lá và trọng lượng tươi của củ ở cây khoai tây với hai mức bón phân: 200 kg N/ha (N cao), 100 kg N/ha (N thấp). Các điều kiện chăm sóc khác được thực hiện như nhau và theo yêu cầu của giống. Kết quả được thể hiện như hình bên.
*(Hình bên: trục hoành là thời gian sau khi trồng (ngày) từ 0 đến 120; trục trái là chỉ số diện tích lá từ 0 đến 5; trục phải là trọng lượng tươi của củ (tấn/ha) từ 0 đến 50. Chỉ số diện tích lá ở N cao (nét đứt có mũi tên) tăng từ 0 lúc trồng lên cực đại khoảng 4,6 vào khoảng ngày 65 đến 70, sau đó giảm nhanh và về gần 0 ở khoảng ngày 113. Chỉ số diện tích lá ở N thấp (nét đứt) tăng chậm lên cực đại khoảng 2 vào khoảng ngày 65 đến 70, rồi giảm dần về 0 ở khoảng ngày 110. Trọng lượng tươi của củ ở N thấp (nét liền) bắt đầu tăng từ khoảng ngày 34, đạt khoảng 20 tấn/ha ở ngày 65, sau đó tăng chậm lại và dừng ở khoảng 28 tấn/ha từ khoảng ngày 100. Trọng lượng tươi của củ ở N cao (nét liền có mũi tên) bắt đầu tăng muộn hơn, từ khoảng ngày 38, bằng N thấp ở khoảng 20 tấn/ha vào ngày 65, rồi tiếp tục tăng đều lên khoảng 45 tấn/ha ở khoảng ngày 105 đến 110.)*
Câu 25
0,25 điểm
c) Trong khoảng ngày 0 - 30, cây khoai tây ưu tiên chất dinh dưỡng để tăng chỉ số diện tích lá.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Chỉ số diện tích lá là tỉ lệ giữa tổng diện tích một mặt của các lá cây trên diện tích bề mặt đất mà cây che phủ. Chỉ số này có ảnh hưởng đến quang hợp và năng suất cây trồng. Một nghiên cứu được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của việc cung cấp nitrogen (N) tới chỉ số diện tích lá và trọng lượng tươi của củ ở cây khoai tây với hai mức bón phân: 200 kg N/ha (N cao), 100 kg N/ha (N thấp). Các điều kiện chăm sóc khác được thực hiện như nhau và theo yêu cầu của giống. Kết quả được thể hiện như hình bên.
*(Hình bên: trục hoành là thời gian sau khi trồng (ngày) từ 0 đến 120; trục trái là chỉ số diện tích lá từ 0 đến 5; trục phải là trọng lượng tươi của củ (tấn/ha) từ 0 đến 50. Chỉ số diện tích lá ở N cao (nét đứt có mũi tên) tăng từ 0 lúc trồng lên cực đại khoảng 4,6 vào khoảng ngày 65 đến 70, sau đó giảm nhanh và về gần 0 ở khoảng ngày 113. Chỉ số diện tích lá ở N thấp (nét đứt) tăng chậm lên cực đại khoảng 2 vào khoảng ngày 65 đến 70, rồi giảm dần về 0 ở khoảng ngày 110. Trọng lượng tươi của củ ở N thấp (nét liền) bắt đầu tăng từ khoảng ngày 34, đạt khoảng 20 tấn/ha ở ngày 65, sau đó tăng chậm lại và dừng ở khoảng 28 tấn/ha từ khoảng ngày 100. Trọng lượng tươi của củ ở N cao (nét liền có mũi tên) bắt đầu tăng muộn hơn, từ khoảng ngày 38, bằng N thấp ở khoảng 20 tấn/ha vào ngày 65, rồi tiếp tục tăng đều lên khoảng 45 tấn/ha ở khoảng ngày 105 đến 110.)*
Câu 26
0,25 điểm
d) Sau 70 ngày, nếu duy trì chỉ số diện tích lá ở giá trị 4,5 cho đến khi thu hoạch thì năng suất củ sẽ thấp hơn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Nghiên cứu sự di truyền hai tính trạng gồm bệnh mù màu và dạng dái tai (dạng chúc, dạng phẳng) ở hai gia đình thu được kết quả như bảng bên. Mỗi tính trạng do một gene quy định, mỗi gene có hai allele, allele trội là trội hoàn toàn; một trong hai gene nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y.
| Gia đình | Thành viên | Bệnh mù màu | Dạng dái tai |
| --- | --- | --- | --- |
| 1 | Bố | không | chúc |
| 1 | Mẹ | bệnh | chúc |
| 1 | Con gái | không | chúc |
| 1 | Con trai | bệnh | phẳng |
| 2 | Bố | không | chúc |
| 2 | Mẹ | không | chúc |
| 2 | Con trai | bệnh | phẳng |
| 2 | Con gái | không | phẳng |
Câu 27
0,25 điểm
a) Kiểu hình dái tai chúc được quy định bởi allele lặn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Nghiên cứu sự di truyền hai tính trạng gồm bệnh mù màu và dạng dái tai (dạng chúc, dạng phẳng) ở hai gia đình thu được kết quả như bảng bên. Mỗi tính trạng do một gene quy định, mỗi gene có hai allele, allele trội là trội hoàn toàn; một trong hai gene nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y.
| Gia đình | Thành viên | Bệnh mù màu | Dạng dái tai |
| --- | --- | --- | --- |
| 1 | Bố | không | chúc |
| 1 | Mẹ | bệnh | chúc |
| 1 | Con gái | không | chúc |
| 1 | Con trai | bệnh | phẳng |
| 2 | Bố | không | chúc |
| 2 | Mẹ | không | chúc |
| 2 | Con trai | bệnh | phẳng |
| 2 | Con gái | không | phẳng |
Câu 28
0,25 điểm
b) Xác suất sinh con gái mắc bệnh mù màu của bố mẹ ở gia đình 1 là 0 %.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Nghiên cứu sự di truyền hai tính trạng gồm bệnh mù màu và dạng dái tai (dạng chúc, dạng phẳng) ở hai gia đình thu được kết quả như bảng bên. Mỗi tính trạng do một gene quy định, mỗi gene có hai allele, allele trội là trội hoàn toàn; một trong hai gene nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y.
| Gia đình | Thành viên | Bệnh mù màu | Dạng dái tai |
| --- | --- | --- | --- |
| 1 | Bố | không | chúc |
| 1 | Mẹ | bệnh | chúc |
| 1 | Con gái | không | chúc |
| 1 | Con trai | bệnh | phẳng |
| 2 | Bố | không | chúc |
| 2 | Mẹ | không | chúc |
| 2 | Con trai | bệnh | phẳng |
| 2 | Con gái | không | phẳng |
Câu 29
0,25 điểm
c) Chỉ dựa vào thông tin đã cho, có thể xác định được kiểu gene quy định hai tính trạng của tối đa 6 thành viên trong hai gia đình này.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Nghiên cứu sự di truyền hai tính trạng gồm bệnh mù màu và dạng dái tai (dạng chúc, dạng phẳng) ở hai gia đình thu được kết quả như bảng bên. Mỗi tính trạng do một gene quy định, mỗi gene có hai allele, allele trội là trội hoàn toàn; một trong hai gene nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y.
| Gia đình | Thành viên | Bệnh mù màu | Dạng dái tai |
| --- | --- | --- | --- |
| 1 | Bố | không | chúc |
| 1 | Mẹ | bệnh | chúc |
| 1 | Con gái | không | chúc |
| 1 | Con trai | bệnh | phẳng |
| 2 | Bố | không | chúc |
| 2 | Mẹ | không | chúc |
| 2 | Con trai | bệnh | phẳng |
| 2 | Con gái | không | phẳng |
Câu 30
0,25 điểm
**d)** Nếu con gái của gia đình 1 kết hôn với con trai của gia đình 2 thì xác suất sinh một người con trai mắc bệnh mù màu và dái tai phẳng của cặp vợ chồng này là $\dfrac{1}{12}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Hình bên thể hiện cấu trúc của một gene trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y và mRNA ở hai giới (cái và đực) của một loài côn trùng. Biết rằng, hai bộ ba kết thúc TAG và TAA lần lượt nằm ở phía đầu tận cùng của exon E3 và E5; các thành phần khác (không được mô tả trên hình) của tiền mRNA hoặc mRNA trưởng thành ở hai giới là giống nhau; chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu; XX quy định giới tính cái, XY quy định giới tính đực.
*(Hình bên: trên DNA, sau vùng điều hòa là năm exon xen kẽ các intron: E1 dài 300 bp, bắt đầu bằng bộ ba ATG; E2 dài 273 bp; E3 dài 297 bp, tận cùng là bộ ba TAG; E4 dài 300 bp; E5 dài 303 bp, tận cùng là bộ ba TAA; sau cùng là vùng kết thúc. Tiền mRNA ở cả hai giới gồm E1, E2, E3, E4, E5 xen kẽ các intron. mRNA trưởng thành ở giới cái gồm E1, E2, E4, E5 (không có E3), mở đầu bằng AUG ở đầu E1 và có UAA ở cuối E5. mRNA trưởng thành ở giới đực gồm đủ E1, E2, E3, E4, E5, mở đầu bằng AUG ở đầu E1, có UAG ở cuối E3 và UAA ở cuối E5. Các số trên hình là số cặp nucleotide (bp) của các đoạn E1 đến E5.)*
Câu 31
0,25 điểm
a) Phân tử tiền mRNA ở giới cái dài hơn ở giới đực.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Hình bên thể hiện cấu trúc của một gene trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y và mRNA ở hai giới (cái và đực) của một loài côn trùng. Biết rằng, hai bộ ba kết thúc TAG và TAA lần lượt nằm ở phía đầu tận cùng của exon E3 và E5; các thành phần khác (không được mô tả trên hình) của tiền mRNA hoặc mRNA trưởng thành ở hai giới là giống nhau; chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu; XX quy định giới tính cái, XY quy định giới tính đực.
*(Hình bên: trên DNA, sau vùng điều hòa là năm exon xen kẽ các intron: E1 dài 300 bp, bắt đầu bằng bộ ba ATG; E2 dài 273 bp; E3 dài 297 bp, tận cùng là bộ ba TAG; E4 dài 300 bp; E5 dài 303 bp, tận cùng là bộ ba TAA; sau cùng là vùng kết thúc. Tiền mRNA ở cả hai giới gồm E1, E2, E3, E4, E5 xen kẽ các intron. mRNA trưởng thành ở giới cái gồm E1, E2, E4, E5 (không có E3), mở đầu bằng AUG ở đầu E1 và có UAA ở cuối E5. mRNA trưởng thành ở giới đực gồm đủ E1, E2, E3, E4, E5, mở đầu bằng AUG ở đầu E1, có UAG ở cuối E3 và UAA ở cuối E5. Các số trên hình là số cặp nucleotide (bp) của các đoạn E1 đến E5.)*
Câu 32
0,25 điểm
b) Phân tử mRNA trưởng thành ở giới cái và ở giới đực có trình tự nucleotide giống nhau.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Hình bên thể hiện cấu trúc của một gene trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y và mRNA ở hai giới (cái và đực) của một loài côn trùng. Biết rằng, hai bộ ba kết thúc TAG và TAA lần lượt nằm ở phía đầu tận cùng của exon E3 và E5; các thành phần khác (không được mô tả trên hình) của tiền mRNA hoặc mRNA trưởng thành ở hai giới là giống nhau; chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu; XX quy định giới tính cái, XY quy định giới tính đực.
*(Hình bên: trên DNA, sau vùng điều hòa là năm exon xen kẽ các intron: E1 dài 300 bp, bắt đầu bằng bộ ba ATG; E2 dài 273 bp; E3 dài 297 bp, tận cùng là bộ ba TAG; E4 dài 300 bp; E5 dài 303 bp, tận cùng là bộ ba TAA; sau cùng là vùng kết thúc. Tiền mRNA ở cả hai giới gồm E1, E2, E3, E4, E5 xen kẽ các intron. mRNA trưởng thành ở giới cái gồm E1, E2, E4, E5 (không có E3), mở đầu bằng AUG ở đầu E1 và có UAA ở cuối E5. mRNA trưởng thành ở giới đực gồm đủ E1, E2, E3, E4, E5, mở đầu bằng AUG ở đầu E1, có UAG ở cuối E3 và UAA ở cuối E5. Các số trên hình là số cặp nucleotide (bp) của các đoạn E1 đến E5.)*
Câu 33
0,25 điểm
c) Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh ở giới cái nhiều hơn ở giới đực 102 amino acid.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Hình bên thể hiện cấu trúc của một gene trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y và mRNA ở hai giới (cái và đực) của một loài côn trùng. Biết rằng, hai bộ ba kết thúc TAG và TAA lần lượt nằm ở phía đầu tận cùng của exon E3 và E5; các thành phần khác (không được mô tả trên hình) của tiền mRNA hoặc mRNA trưởng thành ở hai giới là giống nhau; chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu; XX quy định giới tính cái, XY quy định giới tính đực.
*(Hình bên: trên DNA, sau vùng điều hòa là năm exon xen kẽ các intron: E1 dài 300 bp, bắt đầu bằng bộ ba ATG; E2 dài 273 bp; E3 dài 297 bp, tận cùng là bộ ba TAG; E4 dài 300 bp; E5 dài 303 bp, tận cùng là bộ ba TAA; sau cùng là vùng kết thúc. Tiền mRNA ở cả hai giới gồm E1, E2, E3, E4, E5 xen kẽ các intron. mRNA trưởng thành ở giới cái gồm E1, E2, E4, E5 (không có E3), mở đầu bằng AUG ở đầu E1 và có UAA ở cuối E5. mRNA trưởng thành ở giới đực gồm đủ E1, E2, E3, E4, E5, mở đầu bằng AUG ở đầu E1, có UAG ở cuối E3 và UAA ở cuối E5. Các số trên hình là số cặp nucleotide (bp) của các đoạn E1 đến E5.)*
Câu 34
0,25 điểm
d) Ở giới đực, đột biến thay thế cặp A-T thành cặp C-G làm bộ ba TAA biến đổi thành bộ ba TCA dẫn đến thay đổi chiều dài chuỗi polypeptide.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình bên thể hiện sự thay đổi diện tích che phủ của mỗi quần xã thực vật: cây gỗ lớn, cỏ một lá mầm ưa sáng, cây bụi hai lá mầm, cỏ ưa bóng, cây gỗ nhỏ ưa sáng (kí hiệu ngẫu nhiên là 2601, 2602, 2603, 2604 hoặc 2605) trong quá trình diễn thế trên một vùng đất trống. Hãy viết kí hiệu của quần xã tương ứng với quần xã cỏ một lá mầm ưa sáng.
*(Hình bên: trục tung là diện tích che phủ (đơn vị tương đối, từ Thấp đến Cao), trục hoành là thời gian (năm) từ 0 đến 500. Chú thích: 2601 là đường nét đứt có chấm tròn đặc; 2602 là đường liền có ô vuông đặc; 2603 là đường liền có chấm tròn rỗng; 2604 là đường nét chấm; 2605 là đường liền trơn. Đường 2603 tăng rất nhanh ngay từ năm 0, đạt cực đại vào khoảng năm 20 đến 25 rồi giảm, gần như biến mất trước năm 150. Đường 2604 xuất hiện từ khoảng năm 50, đạt cực đại vào khoảng năm 200 rồi giảm dần, về gần 0 ở khoảng năm 370. Đường 2605 xuất hiện từ khoảng năm 60, tăng chậm rồi duy trì ổn định ở mức thấp đến năm 500. Đường 2602 xuất hiện từ khoảng năm 150, tăng mạnh từ năm 200 đến năm 250, đạt cực đại vào khoảng năm 350 rồi giảm dần. Đường 2601 xuất hiện từ khoảng năm 200, tăng chậm đến khoảng năm 400 rồi tăng mạnh và vẫn tiếp tục tăng ở năm 500.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tính trạng màu sắc hạt đậu do gene $Y$ (gồm allele $Y$, $y$) và gene $G$ (gồm allele $G$, $g$) phân li độc lập cùng quy định; vai trò của hai gene này được minh họa như hình bên. Biết rằng, sắc tố quyết định màu sắc của hạt. Phép lai giữa hai cây có kiểu gene khác nhau thu được thế hệ $F_1$ có tỉ lệ kiểu hình như sau: 3 hạt màu nâu : 3 hạt màu vàng : 1 hạt màu xám : 1 hạt màu xanh. Ở thế hệ $F_1$, tỉ lệ hạt màu nâu có kiểu gene dị hợp ở cả hai gene này là bao nhiêu (*không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm*)?
*(Hình bên: sắc tố màu xanh được enzyme Y chuyển thành sắc tố màu vàng và được enzyme G chuyển thành sắc tố màu xám; kết hợp hai loại sắc tố vàng và xám tạo sắc tố màu nâu. Enzyme Y được tạo ra ở kiểu gene $YY$ hoặc $Yy$, kiểu gene $yy$ không tạo enzyme Y; enzyme G được tạo ra ở kiểu gene $GG$ hoặc $Gg$, kiểu gene $gg$ không tạo enzyme G.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở trạng thái nghỉ, nhịp tim của một người bình thường và một vận động viên điền kinh lần lượt là 70 và 55 nhịp/phút. Biết rằng, tỉ lệ khoảng thời gian diễn ra các pha nhĩ co, thất co, dãn chung của mỗi chu kì tim ở hai người này là như nhau và tương ứng là 1 : 3 : 4. Ở trạng thái nghỉ, thời gian pha dãn chung của mỗi chu kì tim ở vận động viên điền kinh dài hơn so với ở người bình thường bao nhiêu giây (*không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm*)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở ếch, gene mã hóa malate dehydrogenase nằm trên NST thường và có ba allele: $M_1$, $M_2$, $M_3$.
| Kiểu gene | $M_1M_1$ | $M_1M_2$ | $M_1M_3$ | $M_2M_2$ | $M_2M_3$ | $M_3M_3$ |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Số lượng (cá thể) | 59 | 105 | 119 | 48 | 108 | 61 |
Một quần thể ếch có 500 cá thể, số lượng cá thể có kiểu gene tương ứng như bảng bên. Tần số allele $M_3$ của quần thể này là bao nhiêu (*không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm*)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một học sinh thực hiện thí nghiệm về hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào thịt quả cà chua chỉ gồm bốn bước (không theo thứ tự đúng) như sau:
1. Dùng kim mũi mác lấy một ít thịt quả cà chua chín đặt vào giọt nước cất đã được chuẩn bị trên lam kính.
2. Giữ nguyên tiêu bản trên kính hiển vi, nhỏ dung dịch NaCl 2 % vào mép lamen, dùng giấy thấm đặt vào mép lamen ở phía đối diện và quan sát.
3. Đầu tiên, nhỏ một giọt nước cất lên lam kính.
4. Đậy lamen lên mẫu vật, ấn nhẹ, đặt tiêu bản lên kính hiển vi và quan sát ở vật kính phù hợp.
Hãy viết các số tương ứng với bốn bước thí nghiệm theo thứ tự đúng từ khi bắt đầu thí nghiệm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Để tính kích thước quần thể cây ngải dại trong một khu vườn (100 m × 100 m), người ta đã lập 5 ô nghiên cứu được bố trí như hình bên. Biết rằng, kích thước mỗi ô là 10 m × 10 m; các số trong mỗi ô nghiên cứu thể hiện số lượng cây ngải dại đã đếm được. Kích thước của quần thể này là bao nhiêu cá thể (*không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến số nguyên*)?
*(Hình bên: khu vườn hình vuông cạnh 100 m; bốn ô 10 m × 10 m ở bốn góc đếm được lần lượt 16 cây (góc trên trái), 14 cây (góc trên phải), 15 cây (góc dưới trái), 12 cây (góc dưới phải); một ô 10 m × 10 m ở giữa vườn đếm được 17 cây.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở loài chim Z, carotenoid có vai trò quan trọng trong việc tạo màu sắc mỏ và tham gia đáp ứng miễn dịch. Loài này không tự tổng hợp carotenoid mà phải nhận từ thức ăn, lượng sản phẩm chuyển hóa từ carotenoid được tích tụ trong lớp sừng tạo nên màu đỏ của mỏ chim. Trong một quần thể, hai nhóm chim trống được cho ăn hai loại thức ăn khác nhau: nhóm ĐC ăn thức ăn tiêu chuẩn; nhóm TN ăn thức ăn tiêu chuẩn có bổ sung carotenoid; các điều kiện khác của thí nghiệm là như nhau. Sau 1 tháng cho ăn, nhóm TN có mỏ đỏ đậm, nhóm ĐC có mỏ đỏ nhạt. Kết quả về đáp ứng miễn dịch và tỉ lệ kết cặp với chim mái của hai nhóm được thể hiện như hình bên. Nhận định nào sau đây là đúng?
(Hình bên: biểu đồ cột. Trục trái là đáp ứng miễn dịch, từ Thấp đến Cao; trục phải là tỉ lệ kết cặp với chim mái (%), từ 0 đến 100. Cột trắng là đáp ứng miễn dịch, cột đen là tỉ lệ kết cặp với chim mái. Nhóm ĐC: cột trắng ở khoảng giữa trục, cột đen khoảng 15 đến 20%. Nhóm TN: cột trắng rất cao, gần gấp đôi nhóm ĐC; cột đen khoảng 80%.)
Một loại thuốc có khả năng ức chế quá trình nhân lên của virus được thử nghiệm trên một loài gia cầm. Hình bên thể hiện tỉ lệ virus kháng thuốc được ghi nhận trong 12 tuần tính từ khi cho gia cầm dùng thuốc. Nhận định nào sau đây là đúng?
(Hình bên: đồ thị đường, trục tung là tỉ lệ virus kháng thuốc (%) từ 0 đến 100, trục hoành là thời gian (tuần) từ 0 đến 12. Tại tuần 0, tỉ lệ virus kháng thuốc đã ở mức thấp khoảng 5%, sau đó tăng gần như đều lên 25% ở tuần 1, 50% ở tuần 2 và 75% ở tuần 3; giữ nguyên 75% từ tuần 3 đến tuần 5; tăng đều từ 75% ở tuần 5 lên 100% ở tuần 8 rồi giữ 100% đến tuần 12.)
Ở mèo, một gene có 2 allele (B, b) nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y. Phép lai nào sau đây tạo ra đời con có 4 loại kiểu gene?
XBXB×XBY.
XbXb×XBY.
XbXb×XbY.
XBXb×XbY.
Hình bên thể hiện sự biến động sinh khối cỏ và nhiệt độ trung bình của mùa hè hằng năm trên một đồng cỏ ôn đới. Biết rằng, nhiệt độ cao gây hạn hán. Nhận định nào sau đây là đúng?
(Hình bên: đồ thị từ năm 1984 đến năm 2024; đường liền là nhiệt độ trung bình mùa hè, đọc trên trục trái từ 18 đến 26 °C; đường nét đứt là sinh khối cỏ, đọc trên trục phải từ 0 đến 4 tấn/ha. Giai đoạn 1984 đến 1994: nhiệt độ dao động thấp, khoảng 19 đến 21 °C, sinh khối cỏ luôn khá cao, khoảng 1,5 đến 2,4 tấn/ha. Giai đoạn 1994 đến 2014: hai đường dao động ngược pha, năm nào nhiệt độ lên đỉnh (khoảng 23 đến 24 °C) thì sinh khối cỏ xuống thấp (khoảng 0,5 đến 1 tấn/ha), năm nhiệt độ xuống thấp (khoảng 19 đến 20 °C) thì sinh khối cỏ lên cao (khoảng 2,5 đến 2,7 tấn/ha). Giai đoạn 2014 đến 2024: nhiệt độ cao, phần lớn khoảng 21 đến 24 °C, sinh khối cỏ thấp, khoảng 0,5 đến 1,8 tấn/ha.)
Hình bên mô phỏng cơ chế điều hòa cân bằng nội môi ở người khi áp suất thẩm thấu máu thay đổi. Nhận định nào sau đây là sai?
(Hình bên: sơ đồ. Áp suất thẩm thấu máu tăng tác động lên vùng dưới đồi tổng hợp ADH. Từ đó có hai con đường: vùng dưới đồi gây cảm giác khát nước, dẫn đến uống nước, làm áp suất thẩm thấu máu cân bằng; và tuyến yên dự trữ và tiết ADH tác động lên thận, làm áp suất thẩm thấu máu cân bằng.)
Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn trình tự DNA chứa gene hmt được mô tả sau đây.
Mạch 1: 5' A...AGATGCACGCACCTCCTTACTCA...TAG 3'
Mạch 2: 3' T...TCTACGTGCGTGGAGGAATGAGT...ATC 5'
(Vị trí nucleotide được đánh dấu trên mạch 1: vị trí 1 là nucleotide A đầu tiên; vị trí 171 là nucleotide A ngay sau dấu ba chấm thứ nhất, mở đầu đoạn AGATGCACG...; vị trí 189 là nucleotide A trong bộ ba TAC; vị trí 192 là nucleotide C trong bộ ba TCA liền sau; vị trí 2026 là nucleotide G cuối cùng của bộ ba TAG.)
Biết rằng, trình tự nucleotide từ 171 đến 189 mang codon mở đầu của gene; trình tự nucleotide từ 1 đến 2026 chỉ tồn tại một codon kết thúc; các amino acid (dạng viết tắt A, H, P, Y) được mã hóa bởi các codon tương ứng: A: 5'GCA3'; H: 5'CAC3'; P: 5'CCU3'; Y: 5'UAC3'. Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu. Nhận định nào sau đây là sai?
Ở đậu Ps, allele M quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele m quy định hạt nhăn. Phép lai nào sau đây tạo ra đời con có 100 % hạt trơn?
Ở ruồi giấm, gene w nằm trên NST X không có allele tương ứng trên NST Y, gồm allele w+ quy định khả năng tạo sắc tố đỏ trội hoàn toàn so với allele w− không tạo sắc tố (màu trắng); sắc tố tạo nên màu sắc của tế bào mắt. Kiểu hình của mắt và sự ảnh hưởng của đột biến đảo đoạn NST X đến biểu hiện của allele w+ được minh họa như hình bên. Biết rằng, đột biến đảo đoạn NST X chứa allele w− không làm thay đổi sự biểu hiện của allele này. Phôi Q có một số tế bào mang một NST X bị đột biến đảo đoạn và phát triển thành cơ thể có kiểu hình mắt đốm. Phôi Q có kiểu gene nào sau đây?
(Hình bên: mắt đốm gồm các tế bào mắt màu đỏ xen với tế bào mắt màu trắng; mắt trắng gồm toàn tế bào không màu; mắt đỏ gồm toàn tế bào màu đỏ. Bên dưới là hai NST X: trên NST bình thường, allele w+ nằm trong đoạn sau này bị đảo, ở đầu xa tâm động, và tạo sắc tố đỏ; trên NST đột biến, đoạn đó bị đảo ngược nên w+ chuyển về đầu gần tâm động (mũi tên chỉ hướng tâm động của NST) và không tạo sắc tố, cho màu trắng.)
Một thí nghiệm được thực hiện để tìm hiểu vai trò sinh thái của loài cá Lb trong một hồ nước ngọt. Môi trường tự nhiên của hồ này được thiết kế mô phỏng trong hai bể nuôi, mỗi bể có thể tích nước là 50m3. Trong đó, bể ĐC: cấu trúc quần xã tương tự hồ nước ngọt (thành phần loài được xác định và thể hiện trong lưới thức ăn như hình bên); bể TN: loại bỏ cá Lb, thành phần còn lại được giữ nguyên như ở bể ĐC. Các điều kiện sinh thái khác ở hai bể là như nhau. Ở thời điểm tháng thứ 12 kể từ khi tiến hành thí nghiệm, thực vật phù du ở bể TN phát triển mạnh, gây ô nhiễm; kết quả thí nghiệm về đặc điểm quần xã ở hai bể được trình bày như bảng bên.
(Hình bên: lưới thức ăn ở bể ĐC. Thực vật phù du là thức ăn của động vật phù du, giáp xác và côn trùng thủy sinh; cả ba nhóm này là thức ăn của cá Dl; cá Dl là thức ăn của cá Lb.)
Đặc điểm quần xã
Bể ĐC
Bể TN
Sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 (g/m³)
12,4
3,9
Số lượng cá Dl trong bể (cá thể)
23
208
Một thí nghiệm được thực hiện để tìm hiểu vai trò sinh thái của loài cá Lb trong một hồ nước ngọt. Môi trường tự nhiên của hồ này được thiết kế mô phỏng trong hai bể nuôi, mỗi bể có thể tích nước là 50m3. Trong đó, bể ĐC: cấu trúc quần xã tương tự hồ nước ngọt (thành phần loài được xác định và thể hiện trong lưới thức ăn như hình bên); bể TN: loại bỏ cá Lb, thành phần còn lại được giữ nguyên như ở bể ĐC. Các điều kiện sinh thái khác ở hai bể là như nhau. Ở thời điểm tháng thứ 12 kể từ khi tiến hành thí nghiệm, thực vật phù du ở bể TN phát triển mạnh, gây ô nhiễm; kết quả thí nghiệm về đặc điểm quần xã ở hai bể được trình bày như bảng bên.
(Hình bên: lưới thức ăn ở bể ĐC. Thực vật phù du là thức ăn của động vật phù du, giáp xác và côn trùng thủy sinh; cả ba nhóm này là thức ăn của cá Dl; cá Dl là thức ăn của cá Lb.)
Đặc điểm quần xã
Bể ĐC
Bể TN
Sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 (g/m³)
12,4
3,9
Số lượng cá Dl trong bể (cá thể)
23
208
Một thí nghiệm được thực hiện để tìm hiểu vai trò sinh thái của loài cá Lb trong một hồ nước ngọt. Môi trường tự nhiên của hồ này được thiết kế mô phỏng trong hai bể nuôi, mỗi bể có thể tích nước là 50m3. Trong đó, bể ĐC: cấu trúc quần xã tương tự hồ nước ngọt (thành phần loài được xác định và thể hiện trong lưới thức ăn như hình bên); bể TN: loại bỏ cá Lb, thành phần còn lại được giữ nguyên như ở bể ĐC. Các điều kiện sinh thái khác ở hai bể là như nhau. Ở thời điểm tháng thứ 12 kể từ khi tiến hành thí nghiệm, thực vật phù du ở bể TN phát triển mạnh, gây ô nhiễm; kết quả thí nghiệm về đặc điểm quần xã ở hai bể được trình bày như bảng bên.
(Hình bên: lưới thức ăn ở bể ĐC. Thực vật phù du là thức ăn của động vật phù du, giáp xác và côn trùng thủy sinh; cả ba nhóm này là thức ăn của cá Dl; cá Dl là thức ăn của cá Lb.)
Đặc điểm quần xã
Bể ĐC
Bể TN
Sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 (g/m³)
12,4
3,9
Số lượng cá Dl trong bể (cá thể)
23
208
Một thí nghiệm được thực hiện để tìm hiểu vai trò sinh thái của loài cá Lb trong một hồ nước ngọt. Môi trường tự nhiên của hồ này được thiết kế mô phỏng trong hai bể nuôi, mỗi bể có thể tích nước là 50m3. Trong đó, bể ĐC: cấu trúc quần xã tương tự hồ nước ngọt (thành phần loài được xác định và thể hiện trong lưới thức ăn như hình bên); bể TN: loại bỏ cá Lb, thành phần còn lại được giữ nguyên như ở bể ĐC. Các điều kiện sinh thái khác ở hai bể là như nhau. Ở thời điểm tháng thứ 12 kể từ khi tiến hành thí nghiệm, thực vật phù du ở bể TN phát triển mạnh, gây ô nhiễm; kết quả thí nghiệm về đặc điểm quần xã ở hai bể được trình bày như bảng bên.
(Hình bên: lưới thức ăn ở bể ĐC. Thực vật phù du là thức ăn của động vật phù du, giáp xác và côn trùng thủy sinh; cả ba nhóm này là thức ăn của cá Dl; cá Dl là thức ăn của cá Lb.)
Đặc điểm quần xã
Bể ĐC
Bể TN
Sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 (g/m³)
12,4
3,9
Số lượng cá Dl trong bể (cá thể)
23
208
Chỉ số diện tích lá là tỉ lệ giữa tổng diện tích một mặt của các lá cây trên diện tích bề mặt đất mà cây che phủ. Chỉ số này có ảnh hưởng đến quang hợp và năng suất cây trồng. Một nghiên cứu được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của việc cung cấp nitrogen (N) tới chỉ số diện tích lá và trọng lượng tươi của củ ở cây khoai tây với hai mức bón phân: 200 kg N/ha (N cao), 100 kg N/ha (N thấp). Các điều kiện chăm sóc khác được thực hiện như nhau và theo yêu cầu của giống. Kết quả được thể hiện như hình bên.
(Hình bên: trục hoành là thời gian sau khi trồng (ngày) từ 0 đến 120; trục trái là chỉ số diện tích lá từ 0 đến 5; trục phải là trọng lượng tươi của củ (tấn/ha) từ 0 đến 50. Chỉ số diện tích lá ở N cao (nét đứt có mũi tên) tăng từ 0 lúc trồng lên cực đại khoảng 4,6 vào khoảng ngày 65 đến 70, sau đó giảm nhanh và về gần 0 ở khoảng ngày 113. Chỉ số diện tích lá ở N thấp (nét đứt) tăng chậm lên cực đại khoảng 2 vào khoảng ngày 65 đến 70, rồi giảm dần về 0 ở khoảng ngày 110. Trọng lượng tươi của củ ở N thấp (nét liền) bắt đầu tăng từ khoảng ngày 34, đạt khoảng 20 tấn/ha ở ngày 65, sau đó tăng chậm lại và dừng ở khoảng 28 tấn/ha từ khoảng ngày 100. Trọng lượng tươi của củ ở N cao (nét liền có mũi tên) bắt đầu tăng muộn hơn, từ khoảng ngày 38, bằng N thấp ở khoảng 20 tấn/ha vào ngày 65, rồi tiếp tục tăng đều lên khoảng 45 tấn/ha ở khoảng ngày 105 đến 110.)
Chỉ số diện tích lá là tỉ lệ giữa tổng diện tích một mặt của các lá cây trên diện tích bề mặt đất mà cây che phủ. Chỉ số này có ảnh hưởng đến quang hợp và năng suất cây trồng. Một nghiên cứu được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của việc cung cấp nitrogen (N) tới chỉ số diện tích lá và trọng lượng tươi của củ ở cây khoai tây với hai mức bón phân: 200 kg N/ha (N cao), 100 kg N/ha (N thấp). Các điều kiện chăm sóc khác được thực hiện như nhau và theo yêu cầu của giống. Kết quả được thể hiện như hình bên.
(Hình bên: trục hoành là thời gian sau khi trồng (ngày) từ 0 đến 120; trục trái là chỉ số diện tích lá từ 0 đến 5; trục phải là trọng lượng tươi của củ (tấn/ha) từ 0 đến 50. Chỉ số diện tích lá ở N cao (nét đứt có mũi tên) tăng từ 0 lúc trồng lên cực đại khoảng 4,6 vào khoảng ngày 65 đến 70, sau đó giảm nhanh và về gần 0 ở khoảng ngày 113. Chỉ số diện tích lá ở N thấp (nét đứt) tăng chậm lên cực đại khoảng 2 vào khoảng ngày 65 đến 70, rồi giảm dần về 0 ở khoảng ngày 110. Trọng lượng tươi của củ ở N thấp (nét liền) bắt đầu tăng từ khoảng ngày 34, đạt khoảng 20 tấn/ha ở ngày 65, sau đó tăng chậm lại và dừng ở khoảng 28 tấn/ha từ khoảng ngày 100. Trọng lượng tươi của củ ở N cao (nét liền có mũi tên) bắt đầu tăng muộn hơn, từ khoảng ngày 38, bằng N thấp ở khoảng 20 tấn/ha vào ngày 65, rồi tiếp tục tăng đều lên khoảng 45 tấn/ha ở khoảng ngày 105 đến 110.)
Chỉ số diện tích lá là tỉ lệ giữa tổng diện tích một mặt của các lá cây trên diện tích bề mặt đất mà cây che phủ. Chỉ số này có ảnh hưởng đến quang hợp và năng suất cây trồng. Một nghiên cứu được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của việc cung cấp nitrogen (N) tới chỉ số diện tích lá và trọng lượng tươi của củ ở cây khoai tây với hai mức bón phân: 200 kg N/ha (N cao), 100 kg N/ha (N thấp). Các điều kiện chăm sóc khác được thực hiện như nhau và theo yêu cầu của giống. Kết quả được thể hiện như hình bên.
(Hình bên: trục hoành là thời gian sau khi trồng (ngày) từ 0 đến 120; trục trái là chỉ số diện tích lá từ 0 đến 5; trục phải là trọng lượng tươi của củ (tấn/ha) từ 0 đến 50. Chỉ số diện tích lá ở N cao (nét đứt có mũi tên) tăng từ 0 lúc trồng lên cực đại khoảng 4,6 vào khoảng ngày 65 đến 70, sau đó giảm nhanh và về gần 0 ở khoảng ngày 113. Chỉ số diện tích lá ở N thấp (nét đứt) tăng chậm lên cực đại khoảng 2 vào khoảng ngày 65 đến 70, rồi giảm dần về 0 ở khoảng ngày 110. Trọng lượng tươi của củ ở N thấp (nét liền) bắt đầu tăng từ khoảng ngày 34, đạt khoảng 20 tấn/ha ở ngày 65, sau đó tăng chậm lại và dừng ở khoảng 28 tấn/ha từ khoảng ngày 100. Trọng lượng tươi của củ ở N cao (nét liền có mũi tên) bắt đầu tăng muộn hơn, từ khoảng ngày 38, bằng N thấp ở khoảng 20 tấn/ha vào ngày 65, rồi tiếp tục tăng đều lên khoảng 45 tấn/ha ở khoảng ngày 105 đến 110.)
Chỉ số diện tích lá là tỉ lệ giữa tổng diện tích một mặt của các lá cây trên diện tích bề mặt đất mà cây che phủ. Chỉ số này có ảnh hưởng đến quang hợp và năng suất cây trồng. Một nghiên cứu được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của việc cung cấp nitrogen (N) tới chỉ số diện tích lá và trọng lượng tươi của củ ở cây khoai tây với hai mức bón phân: 200 kg N/ha (N cao), 100 kg N/ha (N thấp). Các điều kiện chăm sóc khác được thực hiện như nhau và theo yêu cầu của giống. Kết quả được thể hiện như hình bên.
(Hình bên: trục hoành là thời gian sau khi trồng (ngày) từ 0 đến 120; trục trái là chỉ số diện tích lá từ 0 đến 5; trục phải là trọng lượng tươi của củ (tấn/ha) từ 0 đến 50. Chỉ số diện tích lá ở N cao (nét đứt có mũi tên) tăng từ 0 lúc trồng lên cực đại khoảng 4,6 vào khoảng ngày 65 đến 70, sau đó giảm nhanh và về gần 0 ở khoảng ngày 113. Chỉ số diện tích lá ở N thấp (nét đứt) tăng chậm lên cực đại khoảng 2 vào khoảng ngày 65 đến 70, rồi giảm dần về 0 ở khoảng ngày 110. Trọng lượng tươi của củ ở N thấp (nét liền) bắt đầu tăng từ khoảng ngày 34, đạt khoảng 20 tấn/ha ở ngày 65, sau đó tăng chậm lại và dừng ở khoảng 28 tấn/ha từ khoảng ngày 100. Trọng lượng tươi của củ ở N cao (nét liền có mũi tên) bắt đầu tăng muộn hơn, từ khoảng ngày 38, bằng N thấp ở khoảng 20 tấn/ha vào ngày 65, rồi tiếp tục tăng đều lên khoảng 45 tấn/ha ở khoảng ngày 105 đến 110.)
Nghiên cứu sự di truyền hai tính trạng gồm bệnh mù màu và dạng dái tai (dạng chúc, dạng phẳng) ở hai gia đình thu được kết quả như bảng bên. Mỗi tính trạng do một gene quy định, mỗi gene có hai allele, allele trội là trội hoàn toàn; một trong hai gene nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y.
Gia đình
Thành viên
Bệnh mù màu
Dạng dái tai
1
Bố
không
chúc
1
Mẹ
bệnh
chúc
1
Con gái
không
chúc
1
Con trai
bệnh
phẳng
2
Bố
không
chúc
2
Mẹ
không
chúc
2
Con trai
bệnh
phẳng
2
Con gái
không
phẳng
Nghiên cứu sự di truyền hai tính trạng gồm bệnh mù màu và dạng dái tai (dạng chúc, dạng phẳng) ở hai gia đình thu được kết quả như bảng bên. Mỗi tính trạng do một gene quy định, mỗi gene có hai allele, allele trội là trội hoàn toàn; một trong hai gene nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y.
Gia đình
Thành viên
Bệnh mù màu
Dạng dái tai
1
Bố
không
chúc
1
Mẹ
bệnh
chúc
1
Con gái
không
chúc
1
Con trai
bệnh
phẳng
2
Bố
không
chúc
2
Mẹ
không
chúc
2
Con trai
bệnh
phẳng
2
Con gái
không
phẳng
Nghiên cứu sự di truyền hai tính trạng gồm bệnh mù màu và dạng dái tai (dạng chúc, dạng phẳng) ở hai gia đình thu được kết quả như bảng bên. Mỗi tính trạng do một gene quy định, mỗi gene có hai allele, allele trội là trội hoàn toàn; một trong hai gene nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y.
Gia đình
Thành viên
Bệnh mù màu
Dạng dái tai
1
Bố
không
chúc
1
Mẹ
bệnh
chúc
1
Con gái
không
chúc
1
Con trai
bệnh
phẳng
2
Bố
không
chúc
2
Mẹ
không
chúc
2
Con trai
bệnh
phẳng
2
Con gái
không
phẳng
Nghiên cứu sự di truyền hai tính trạng gồm bệnh mù màu và dạng dái tai (dạng chúc, dạng phẳng) ở hai gia đình thu được kết quả như bảng bên. Mỗi tính trạng do một gene quy định, mỗi gene có hai allele, allele trội là trội hoàn toàn; một trong hai gene nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y.
Gia đình
Thành viên
Bệnh mù màu
Dạng dái tai
1
Bố
không
chúc
1
Mẹ
bệnh
chúc
1
Con gái
không
chúc
1
Con trai
bệnh
phẳng
2
Bố
không
chúc
2
Mẹ
không
chúc
2
Con trai
bệnh
phẳng
2
Con gái
không
phẳng
d) Nếu con gái của gia đình 1 kết hôn với con trai của gia đình 2 thì xác suất sinh một người con trai mắc bệnh mù màu và dái tai phẳng của cặp vợ chồng này là 121.
Hình bên thể hiện cấu trúc của một gene trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y và mRNA ở hai giới (cái và đực) của một loài côn trùng. Biết rằng, hai bộ ba kết thúc TAG và TAA lần lượt nằm ở phía đầu tận cùng của exon E3 và E5; các thành phần khác (không được mô tả trên hình) của tiền mRNA hoặc mRNA trưởng thành ở hai giới là giống nhau; chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu; XX quy định giới tính cái, XY quy định giới tính đực.
(Hình bên: trên DNA, sau vùng điều hòa là năm exon xen kẽ các intron: E1 dài 300 bp, bắt đầu bằng bộ ba ATG; E2 dài 273 bp; E3 dài 297 bp, tận cùng là bộ ba TAG; E4 dài 300 bp; E5 dài 303 bp, tận cùng là bộ ba TAA; sau cùng là vùng kết thúc. Tiền mRNA ở cả hai giới gồm E1, E2, E3, E4, E5 xen kẽ các intron. mRNA trưởng thành ở giới cái gồm E1, E2, E4, E5 (không có E3), mở đầu bằng AUG ở đầu E1 và có UAA ở cuối E5. mRNA trưởng thành ở giới đực gồm đủ E1, E2, E3, E4, E5, mở đầu bằng AUG ở đầu E1, có UAG ở cuối E3 và UAA ở cuối E5. Các số trên hình là số cặp nucleotide (bp) của các đoạn E1 đến E5.)
Hình bên thể hiện cấu trúc của một gene trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y và mRNA ở hai giới (cái và đực) của một loài côn trùng. Biết rằng, hai bộ ba kết thúc TAG và TAA lần lượt nằm ở phía đầu tận cùng của exon E3 và E5; các thành phần khác (không được mô tả trên hình) của tiền mRNA hoặc mRNA trưởng thành ở hai giới là giống nhau; chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu; XX quy định giới tính cái, XY quy định giới tính đực.
(Hình bên: trên DNA, sau vùng điều hòa là năm exon xen kẽ các intron: E1 dài 300 bp, bắt đầu bằng bộ ba ATG; E2 dài 273 bp; E3 dài 297 bp, tận cùng là bộ ba TAG; E4 dài 300 bp; E5 dài 303 bp, tận cùng là bộ ba TAA; sau cùng là vùng kết thúc. Tiền mRNA ở cả hai giới gồm E1, E2, E3, E4, E5 xen kẽ các intron. mRNA trưởng thành ở giới cái gồm E1, E2, E4, E5 (không có E3), mở đầu bằng AUG ở đầu E1 và có UAA ở cuối E5. mRNA trưởng thành ở giới đực gồm đủ E1, E2, E3, E4, E5, mở đầu bằng AUG ở đầu E1, có UAG ở cuối E3 và UAA ở cuối E5. Các số trên hình là số cặp nucleotide (bp) của các đoạn E1 đến E5.)
Hình bên thể hiện cấu trúc của một gene trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y và mRNA ở hai giới (cái và đực) của một loài côn trùng. Biết rằng, hai bộ ba kết thúc TAG và TAA lần lượt nằm ở phía đầu tận cùng của exon E3 và E5; các thành phần khác (không được mô tả trên hình) của tiền mRNA hoặc mRNA trưởng thành ở hai giới là giống nhau; chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu; XX quy định giới tính cái, XY quy định giới tính đực.
(Hình bên: trên DNA, sau vùng điều hòa là năm exon xen kẽ các intron: E1 dài 300 bp, bắt đầu bằng bộ ba ATG; E2 dài 273 bp; E3 dài 297 bp, tận cùng là bộ ba TAG; E4 dài 300 bp; E5 dài 303 bp, tận cùng là bộ ba TAA; sau cùng là vùng kết thúc. Tiền mRNA ở cả hai giới gồm E1, E2, E3, E4, E5 xen kẽ các intron. mRNA trưởng thành ở giới cái gồm E1, E2, E4, E5 (không có E3), mở đầu bằng AUG ở đầu E1 và có UAA ở cuối E5. mRNA trưởng thành ở giới đực gồm đủ E1, E2, E3, E4, E5, mở đầu bằng AUG ở đầu E1, có UAG ở cuối E3 và UAA ở cuối E5. Các số trên hình là số cặp nucleotide (bp) của các đoạn E1 đến E5.)
Hình bên thể hiện cấu trúc của một gene trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y và mRNA ở hai giới (cái và đực) của một loài côn trùng. Biết rằng, hai bộ ba kết thúc TAG và TAA lần lượt nằm ở phía đầu tận cùng của exon E3 và E5; các thành phần khác (không được mô tả trên hình) của tiền mRNA hoặc mRNA trưởng thành ở hai giới là giống nhau; chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu; XX quy định giới tính cái, XY quy định giới tính đực.
(Hình bên: trên DNA, sau vùng điều hòa là năm exon xen kẽ các intron: E1 dài 300 bp, bắt đầu bằng bộ ba ATG; E2 dài 273 bp; E3 dài 297 bp, tận cùng là bộ ba TAG; E4 dài 300 bp; E5 dài 303 bp, tận cùng là bộ ba TAA; sau cùng là vùng kết thúc. Tiền mRNA ở cả hai giới gồm E1, E2, E3, E4, E5 xen kẽ các intron. mRNA trưởng thành ở giới cái gồm E1, E2, E4, E5 (không có E3), mở đầu bằng AUG ở đầu E1 và có UAA ở cuối E5. mRNA trưởng thành ở giới đực gồm đủ E1, E2, E3, E4, E5, mở đầu bằng AUG ở đầu E1, có UAG ở cuối E3 và UAA ở cuối E5. Các số trên hình là số cặp nucleotide (bp) của các đoạn E1 đến E5.)
Hình bên thể hiện sự thay đổi diện tích che phủ của mỗi quần xã thực vật: cây gỗ lớn, cỏ một lá mầm ưa sáng, cây bụi hai lá mầm, cỏ ưa bóng, cây gỗ nhỏ ưa sáng (kí hiệu ngẫu nhiên là 2601, 2602, 2603, 2604 hoặc 2605) trong quá trình diễn thế trên một vùng đất trống. Hãy viết kí hiệu của quần xã tương ứng với quần xã cỏ một lá mầm ưa sáng.
(Hình bên: trục tung là diện tích che phủ (đơn vị tương đối, từ Thấp đến Cao), trục hoành là thời gian (năm) từ 0 đến 500. Chú thích: 2601 là đường nét đứt có chấm tròn đặc; 2602 là đường liền có ô vuông đặc; 2603 là đường liền có chấm tròn rỗng; 2604 là đường nét chấm; 2605 là đường liền trơn. Đường 2603 tăng rất nhanh ngay từ năm 0, đạt cực đại vào khoảng năm 20 đến 25 rồi giảm, gần như biến mất trước năm 150. Đường 2604 xuất hiện từ khoảng năm 50, đạt cực đại vào khoảng năm 200 rồi giảm dần, về gần 0 ở khoảng năm 370. Đường 2605 xuất hiện từ khoảng năm 60, tăng chậm rồi duy trì ổn định ở mức thấp đến năm 500. Đường 2602 xuất hiện từ khoảng năm 150, tăng mạnh từ năm 200 đến năm 250, đạt cực đại vào khoảng năm 350 rồi giảm dần. Đường 2601 xuất hiện từ khoảng năm 200, tăng chậm đến khoảng năm 400 rồi tăng mạnh và vẫn tiếp tục tăng ở năm 500.)
Tính trạng màu sắc hạt đậu do gene Y (gồm allele Y, y) và gene G (gồm allele G, g) phân li độc lập cùng quy định; vai trò của hai gene này được minh họa như hình bên. Biết rằng, sắc tố quyết định màu sắc của hạt. Phép lai giữa hai cây có kiểu gene khác nhau thu được thế hệ F1 có tỉ lệ kiểu hình như sau: 3 hạt màu nâu : 3 hạt màu vàng : 1 hạt màu xám : 1 hạt màu xanh. Ở thế hệ F1, tỉ lệ hạt màu nâu có kiểu gene dị hợp ở cả hai gene này là bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
(Hình bên: sắc tố màu xanh được enzyme Y chuyển thành sắc tố màu vàng và được enzyme G chuyển thành sắc tố màu xám; kết hợp hai loại sắc tố vàng và xám tạo sắc tố màu nâu. Enzyme Y được tạo ra ở kiểu gene YY hoặc Yy, kiểu gene yy không tạo enzyme Y; enzyme G được tạo ra ở kiểu gene GG hoặc Gg, kiểu gene gg không tạo enzyme G.)
Ở trạng thái nghỉ, nhịp tim của một người bình thường và một vận động viên điền kinh lần lượt là 70 và 55 nhịp/phút. Biết rằng, tỉ lệ khoảng thời gian diễn ra các pha nhĩ co, thất co, dãn chung của mỗi chu kì tim ở hai người này là như nhau và tương ứng là 1 : 3 : 4. Ở trạng thái nghỉ, thời gian pha dãn chung của mỗi chu kì tim ở vận động viên điền kinh dài hơn so với ở người bình thường bao nhiêu giây (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Ở ếch, gene mã hóa malate dehydrogenase nằm trên NST thường và có ba allele: M1, M2, M3.
Kiểu gene
M1M1
M1M2
M1M3
M2M2
M2M3
M3M3
Số lượng (cá thể)
59
105
119
48
108
61
Một quần thể ếch có 500 cá thể, số lượng cá thể có kiểu gene tương ứng như bảng bên. Tần số allele M3 của quần thể này là bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Một học sinh thực hiện thí nghiệm về hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào thịt quả cà chua chỉ gồm bốn bước (không theo thứ tự đúng) như sau:
Dùng kim mũi mác lấy một ít thịt quả cà chua chín đặt vào giọt nước cất đã được chuẩn bị trên lam kính.
Giữ nguyên tiêu bản trên kính hiển vi, nhỏ dung dịch NaCl 2 % vào mép lamen, dùng giấy thấm đặt vào mép lamen ở phía đối diện và quan sát.
Đầu tiên, nhỏ một giọt nước cất lên lam kính.
Đậy lamen lên mẫu vật, ấn nhẹ, đặt tiêu bản lên kính hiển vi và quan sát ở vật kính phù hợp.
Hãy viết các số tương ứng với bốn bước thí nghiệm theo thứ tự đúng từ khi bắt đầu thí nghiệm.
Để tính kích thước quần thể cây ngải dại trong một khu vườn (100 m × 100 m), người ta đã lập 5 ô nghiên cứu được bố trí như hình bên. Biết rằng, kích thước mỗi ô là 10 m × 10 m; các số trong mỗi ô nghiên cứu thể hiện số lượng cây ngải dại đã đếm được. Kích thước của quần thể này là bao nhiêu cá thể (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến số nguyên)?
(Hình bên: khu vườn hình vuông cạnh 100 m; bốn ô 10 m × 10 m ở bốn góc đếm được lần lượt 16 cây (góc trên trái), 14 cây (góc trên phải), 15 cây (góc dưới trái), 12 cây (góc dưới phải); một ô 10 m × 10 m ở giữa vườn đếm được 17 cây.)