Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 34 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Một người chia thời lượng (đơn vị: giây) thực hiện các cuộc gọi điện thoại của mình trong một tuần thành sáu nhóm và lập bảng tần số ghép nhóm như sau.
| Nhóm | $[0;40)$ | $[40;80)$ | $[80;120)$ | $[120;160)$ | $[160;200)$ | $[200;240)$ |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Tần số | 11 | 10 | 6 | 8 | 4 | 1 |
Tứ phân vị thứ ba $Q_3$ (đơn vị: giây) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng
Câu 2
0,25 điểm
Cho hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$ (xem hình bên). Phát biểu nào sau đây là đúng?
*(Hình vẽ: lăng trụ tam giác $ABC.A'B'C'$ với đáy trên $A'B'C'$, đáy dưới $ABC$, ba cạnh bên $AA'$, $BB'$, $CC'$; các đoạn khuất $AA'$, $AB$, $AC$ vẽ nét đứt.)*
Câu 3
0,25 điểm
Cho hàm số $y=\dfrac{ax+b}{cx+d}$ $(ac\ne0,\ ad-bc\ne0)$ có đồ thị như hình bên. Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là
*(Hình vẽ: đồ thị gồm hai nhánh. Có hai đường thẳng vẽ nét liền mà hai nhánh tiến sát dần: một đường thẳng đứng đi qua điểm có hoành độ $-1$ trên trục $Ox$ và một đường nằm ngang đi qua điểm có tung độ $2$ trên trục $Oy$. Nhánh trái nằm phía trên đường $y=2$; nhánh phải nằm phía dưới đường $y=2$, cắt trục $Ox$ tại một điểm giữa $-1$ và $O$.)*
Câu 4
0,25 điểm
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ $Oxy$, diện tích $S$ của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số $y=2x-3$, trục hoành và hai đường thẳng $x=1$, $x=2$ được xác định bằng công thức
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA$ vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$, tam giác $ABC$ vuông tại $A$ và $SA=3$, $AB=4$, $AC=5$. Thể tích của khối chóp $S.ABC$ bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho đường thẳng $(d):\dfrac{x-3}{4}=\dfrac{y+2}{-5}=\dfrac{z-1}{2}$. Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng $(d)$?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$ (xem hình dưới). Đường thẳng $AB$ song song với mặt phẳng nào sau đây?
*(Hình vẽ: hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$ với đáy dưới $ABCD$, đáy trên $A'B'C'D'$; các đoạn khuất $AA'$, $AB$, $AD$ vẽ nét đứt.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Mô hình toán học sau đây được sử dụng trong quan sát chuyển động của một vật. Trong không gian cho hệ tọa độ $Oxyz$ có $\vec i,\vec j,\vec k$ lần lượt là các vectơ đơn vị trên các trục $Ox,Oy,Oz$ và độ dài của mỗi vectơ đơn vị đó bằng $1$ mét. Cho hai điểm $A$ và $B$, trong đó điểm $A$ có tọa độ là $(4;4;0)$. Một vật (coi như là một hạt) chuyển động thẳng với tốc độ phụ thuộc thời gian $t$ (giây) theo công thức $v(t)=\beta t+300$ (m/giây), trong đó $\beta$ là hằng số dương và $0\le t\le6$. Ở thời điểm ban đầu $(t=0)$, vật đi qua $A$ với tốc độ $300$ m/giây và hướng tới $B$. Sau $2$ giây kể từ thời điểm ban đầu, vật đi được quãng đường $608$ m. Gọi $\vec u=(a;b;c)$ là vectơ cùng hướng với vectơ $\overrightarrow{AB}$. Biết rằng $|\vec u|=1$ và góc giữa vectơ $\vec u$ lần lượt với các vectơ $\vec i,\vec j,\vec k$ có số đo tương ứng bằng $60^\circ,60^\circ,45^\circ$.
Câu 13
0,25 điểm
**a)** $a=\cos60^\circ$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Mô hình toán học sau đây được sử dụng trong quan sát chuyển động của một vật. Trong không gian cho hệ tọa độ $Oxyz$ có $\vec i,\vec j,\vec k$ lần lượt là các vectơ đơn vị trên các trục $Ox,Oy,Oz$ và độ dài của mỗi vectơ đơn vị đó bằng $1$ mét. Cho hai điểm $A$ và $B$, trong đó điểm $A$ có tọa độ là $(4;4;0)$. Một vật (coi như là một hạt) chuyển động thẳng với tốc độ phụ thuộc thời gian $t$ (giây) theo công thức $v(t)=\beta t+300$ (m/giây), trong đó $\beta$ là hằng số dương và $0\le t\le6$. Ở thời điểm ban đầu $(t=0)$, vật đi qua $A$ với tốc độ $300$ m/giây và hướng tới $B$. Sau $2$ giây kể từ thời điểm ban đầu, vật đi được quãng đường $608$ m. Gọi $\vec u=(a;b;c)$ là vectơ cùng hướng với vectơ $\overrightarrow{AB}$. Biết rằng $|\vec u|=1$ và góc giữa vectơ $\vec u$ lần lượt với các vectơ $\vec i,\vec j,\vec k$ có số đo tương ứng bằng $60^\circ,60^\circ,45^\circ$.
Câu 14
0,25 điểm
**b)** Phương trình đường thẳng $AB$ là $\dfrac{x-4}{1}=\dfrac{y-4}{1}=\dfrac{z}{2}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Mô hình toán học sau đây được sử dụng trong quan sát chuyển động của một vật. Trong không gian cho hệ tọa độ $Oxyz$ có $\vec i,\vec j,\vec k$ lần lượt là các vectơ đơn vị trên các trục $Ox,Oy,Oz$ và độ dài của mỗi vectơ đơn vị đó bằng $1$ mét. Cho hai điểm $A$ và $B$, trong đó điểm $A$ có tọa độ là $(4;4;0)$. Một vật (coi như là một hạt) chuyển động thẳng với tốc độ phụ thuộc thời gian $t$ (giây) theo công thức $v(t)=\beta t+300$ (m/giây), trong đó $\beta$ là hằng số dương và $0\le t\le6$. Ở thời điểm ban đầu $(t=0)$, vật đi qua $A$ với tốc độ $300$ m/giây và hướng tới $B$. Sau $2$ giây kể từ thời điểm ban đầu, vật đi được quãng đường $608$ m. Gọi $\vec u=(a;b;c)$ là vectơ cùng hướng với vectơ $\overrightarrow{AB}$. Biết rằng $|\vec u|=1$ và góc giữa vectơ $\vec u$ lần lượt với các vectơ $\vec i,\vec j,\vec k$ có số đo tương ứng bằng $60^\circ,60^\circ,45^\circ$.
Câu 15
0,25 điểm
**c)** $\beta=2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Mô hình toán học sau đây được sử dụng trong quan sát chuyển động của một vật. Trong không gian cho hệ tọa độ $Oxyz$ có $\vec i,\vec j,\vec k$ lần lượt là các vectơ đơn vị trên các trục $Ox,Oy,Oz$ và độ dài của mỗi vectơ đơn vị đó bằng $1$ mét. Cho hai điểm $A$ và $B$, trong đó điểm $A$ có tọa độ là $(4;4;0)$. Một vật (coi như là một hạt) chuyển động thẳng với tốc độ phụ thuộc thời gian $t$ (giây) theo công thức $v(t)=\beta t+300$ (m/giây), trong đó $\beta$ là hằng số dương và $0\le t\le6$. Ở thời điểm ban đầu $(t=0)$, vật đi qua $A$ với tốc độ $300$ m/giây và hướng tới $B$. Sau $2$ giây kể từ thời điểm ban đầu, vật đi được quãng đường $608$ m. Gọi $\vec u=(a;b;c)$ là vectơ cùng hướng với vectơ $\overrightarrow{AB}$. Biết rằng $|\vec u|=1$ và góc giữa vectơ $\vec u$ lần lượt với các vectơ $\vec i,\vec j,\vec k$ có số đo tương ứng bằng $60^\circ,60^\circ,45^\circ$.
Câu 16
0,25 điểm
**d)** Giả sử sau $5$ giây kể từ thời điểm ban đầu, vật đến điểm $B(x_B;y_B;z_B)$. Khi đó $x_B=779$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Một phần mềm nhận dạng tin nhắn quảng cáo trên điện thoại bằng cách dựa theo từ khóa để đánh dấu một số tin nhắn được gửi đến. Qua một thời gian dài sử dụng, người ta thấy rằng trong số tất cả các tin nhắn gửi đến, có $10\%$ số tin nhắn bị đánh dấu. Trong số các tin nhắn bị đánh dấu, có $10\%$ số tin nhắn không phải là quảng cáo. Trong số các tin nhắn không bị đánh dấu, có $10\%$ số tin nhắn là quảng cáo.
Chọn ngẫu nhiên một tin nhắn được gửi đến điện thoại.
Câu 17
0,25 điểm
**a)** Xác suất để tin nhắn đó không bị đánh dấu bằng $0{,}9$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Một phần mềm nhận dạng tin nhắn quảng cáo trên điện thoại bằng cách dựa theo từ khóa để đánh dấu một số tin nhắn được gửi đến. Qua một thời gian dài sử dụng, người ta thấy rằng trong số tất cả các tin nhắn gửi đến, có $10\%$ số tin nhắn bị đánh dấu. Trong số các tin nhắn bị đánh dấu, có $10\%$ số tin nhắn không phải là quảng cáo. Trong số các tin nhắn không bị đánh dấu, có $10\%$ số tin nhắn là quảng cáo.
Chọn ngẫu nhiên một tin nhắn được gửi đến điện thoại.
Câu 18
0,25 điểm
**b)** Xác suất để tin nhắn đó không phải là quảng cáo, biết rằng nó không bị đánh dấu, bằng $0{,}8$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Một phần mềm nhận dạng tin nhắn quảng cáo trên điện thoại bằng cách dựa theo từ khóa để đánh dấu một số tin nhắn được gửi đến. Qua một thời gian dài sử dụng, người ta thấy rằng trong số tất cả các tin nhắn gửi đến, có $10\%$ số tin nhắn bị đánh dấu. Trong số các tin nhắn bị đánh dấu, có $10\%$ số tin nhắn không phải là quảng cáo. Trong số các tin nhắn không bị đánh dấu, có $10\%$ số tin nhắn là quảng cáo.
Chọn ngẫu nhiên một tin nhắn được gửi đến điện thoại.
Câu 19
0,25 điểm
**c)** Xác suất để tin nhắn đó không phải là quảng cáo bằng $0{,}82$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Một phần mềm nhận dạng tin nhắn quảng cáo trên điện thoại bằng cách dựa theo từ khóa để đánh dấu một số tin nhắn được gửi đến. Qua một thời gian dài sử dụng, người ta thấy rằng trong số tất cả các tin nhắn gửi đến, có $10\%$ số tin nhắn bị đánh dấu. Trong số các tin nhắn bị đánh dấu, có $10\%$ số tin nhắn không phải là quảng cáo. Trong số các tin nhắn không bị đánh dấu, có $10\%$ số tin nhắn là quảng cáo.
Chọn ngẫu nhiên một tin nhắn được gửi đến điện thoại.
Câu 20
0,25 điểm
**d)** Xác suất để tin nhắn đó không bị đánh dấu, biết rằng nó không phải là quảng cáo, lớn hơn $0{,}95$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Đối với ngành nuôi trồng thủy sản, việc kiểm soát lượng thuốc tồn dư trong nước là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn về môi trường. Khi nghiên cứu một loại thuốc trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản, người ta sử dụng thuốc đó một lần và theo dõi nồng độ thuốc tồn dư trong nước kể từ lúc sử dụng thuốc. Kết quả cho thấy nồng độ thuốc $y(t)$ (đơn vị: mg/lít) tồn dư trong nước tại thời điểm $t$ ngày $(t\ge0)$ kể từ lúc sử dụng thuốc, thỏa mãn $y(t)>0$ và $y'(t)=k\cdot y(t)$ $(t\ge0)$, trong đó $k$ là hằng số khác không. Đo nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại các thời điểm $t=6$ (ngày); $t=12$ (ngày) nhận được kết quả lần lượt là $2$ mg/lít; $1$ mg/lít. Cho biết $y(t)=e^{g(t)}$ $(t\ge0)$.
Câu 21
0,25 điểm
**a)** $g(t)=kt+C$ $(t\ge0)$ với $C$ là một hằng số xác định.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Đối với ngành nuôi trồng thủy sản, việc kiểm soát lượng thuốc tồn dư trong nước là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn về môi trường. Khi nghiên cứu một loại thuốc trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản, người ta sử dụng thuốc đó một lần và theo dõi nồng độ thuốc tồn dư trong nước kể từ lúc sử dụng thuốc. Kết quả cho thấy nồng độ thuốc $y(t)$ (đơn vị: mg/lít) tồn dư trong nước tại thời điểm $t$ ngày $(t\ge0)$ kể từ lúc sử dụng thuốc, thỏa mãn $y(t)>0$ và $y'(t)=k\cdot y(t)$ $(t\ge0)$, trong đó $k$ là hằng số khác không. Đo nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại các thời điểm $t=6$ (ngày); $t=12$ (ngày) nhận được kết quả lần lượt là $2$ mg/lít; $1$ mg/lít. Cho biết $y(t)=e^{g(t)}$ $(t\ge0)$.
Câu 22
0,25 điểm
**b)** $k=-\dfrac{\ln2}{3}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Đối với ngành nuôi trồng thủy sản, việc kiểm soát lượng thuốc tồn dư trong nước là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn về môi trường. Khi nghiên cứu một loại thuốc trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản, người ta sử dụng thuốc đó một lần và theo dõi nồng độ thuốc tồn dư trong nước kể từ lúc sử dụng thuốc. Kết quả cho thấy nồng độ thuốc $y(t)$ (đơn vị: mg/lít) tồn dư trong nước tại thời điểm $t$ ngày $(t\ge0)$ kể từ lúc sử dụng thuốc, thỏa mãn $y(t)>0$ và $y'(t)=k\cdot y(t)$ $(t\ge0)$, trong đó $k$ là hằng số khác không. Đo nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại các thời điểm $t=6$ (ngày); $t=12$ (ngày) nhận được kết quả lần lượt là $2$ mg/lít; $1$ mg/lít. Cho biết $y(t)=e^{g(t)}$ $(t\ge0)$.
Câu 23
0,25 điểm
**c)** $C=4\ln2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Đối với ngành nuôi trồng thủy sản, việc kiểm soát lượng thuốc tồn dư trong nước là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn về môi trường. Khi nghiên cứu một loại thuốc trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản, người ta sử dụng thuốc đó một lần và theo dõi nồng độ thuốc tồn dư trong nước kể từ lúc sử dụng thuốc. Kết quả cho thấy nồng độ thuốc $y(t)$ (đơn vị: mg/lít) tồn dư trong nước tại thời điểm $t$ ngày $(t\ge0)$ kể từ lúc sử dụng thuốc, thỏa mãn $y(t)>0$ và $y'(t)=k\cdot y(t)$ $(t\ge0)$, trong đó $k$ là hằng số khác không. Đo nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại các thời điểm $t=6$ (ngày); $t=12$ (ngày) nhận được kết quả lần lượt là $2$ mg/lít; $1$ mg/lít. Cho biết $y(t)=e^{g(t)}$ $(t\ge0)$.
Câu 24
0,25 điểm
**d)** Nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại thời điểm $t=28$ (ngày) kể từ lúc sử dụng thuốc nhỏ hơn $0{,}2$ mg/lít.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bạn Nam tham gia cuộc thi giải một mật thư. Theo quy tắc của cuộc thi, người chơi cần chọn ra sáu số từ tập $S=\{31;32;33;34;35;36;37;38;39\}$ và xếp mỗi số vào đúng một vị trí trong sáu vị trí $A,B,C,M,N,P$ như hình bên sao cho mỗi vị trí chỉ được xếp một số. Mật thư sẽ được giải nếu các bộ ba số xuất hiện ở những bộ ba vị trí $(A,M,B)$; $(B,N,C)$; $(C,P,A)$ tạo thành các cấp số cộng theo thứ tự đó. Bạn Nam chọn ngẫu nhiên sáu số trong tập $S$ và xếp ngẫu nhiên vào các vị trí được yêu cầu. Gọi xác suất để bạn Nam giải được mật thư ở lần chọn và xếp đó là $a$. Giá trị của $\dfrac{3}{a}$ bằng bao nhiêu?
*(Hình vẽ: sáu vòng tròn xếp thành một tam giác; $A$ ở đỉnh trên, $B$ ở góc dưới bên trái, $C$ ở góc dưới bên phải; $M$ nằm giữa cạnh $AB$, $N$ nằm giữa cạnh $BC$, $P$ nằm giữa cạnh $CA$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Để đặt được một vật trang trí trên mặt bàn, người ta thiết kế một chân đế như sau. Lấy một khối gỗ có dạng khối chóp cụt tứ giác đều với độ dài hai cạnh đáy lần lượt bằng $7{,}4$ cm và $10{,}4$ cm, bề dày của khối gỗ bằng $1{,}5$ cm. Sau đó khoét bỏ đi một phần của khối gỗ sao cho phần đó có dạng vật thể $H$, ở đó $H$ nhận được bằng cách cắt khối cầu bán kính $5{,}6$ cm bởi một mặt phẳng cắt mà mặt cắt là hình tròn bán kính $3{,}5$ cm (xem hình dưới).
*(Hình vẽ gồm ba phần: khối chóp cụt tứ giác đều có cạnh đáy trên $7{,}4$ cm, cạnh đáy dưới $10{,}4$ cm, bề dày $1{,}5$ cm; một khối cầu bị một mặt phẳng cắt ra phần chỏm nhỏ tô đậm là $H$; và mặt cắt của khối cầu qua tâm $O$ trong hệ trục $Oxy$, bán kính $5{,}6$, trong đó $H$ là phần chỏm tô đậm nằm giữa mặt phẳng cắt (đường tròn giao tuyến bán kính $3{,}5$) và mặt cầu.)*
Thể tích của khối chân đế bằng bao nhiêu centimét khối (*không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười*)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thoi với $\widehat{ABC}=60^\circ$ và $AB=4$. Biết rằng hình chiếu vuông góc của $S$ trên mặt phẳng $(ABCD)$ là trọng tâm $H$ của tam giác $ABC$ và $SH=2\sqrt3$. Khoảng cách giữa hai đường thẳng $AC$ và $SD$ bằng bao nhiêu (*không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm*)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Để gây quỹ từ thiện, câu lạc bộ thiện nguyện của một trường THPT tổ chức hoạt động bán hàng với hai mặt hàng là nước chanh và khoai chiên. Câu lạc bộ thiết kế hai thực đơn. Thực đơn 1 có giá $25$ nghìn đồng, bao gồm hai cốc nước chanh và một túi khoai chiên. Thực đơn 2 có giá $40$ nghìn đồng, bao gồm ba cốc nước chanh và hai túi khoai chiên. Biết rằng câu lạc bộ chỉ làm được không quá $165$ cốc nước chanh và $100$ túi khoai chiên. Số tiền lớn nhất mà câu lạc bộ có thể nhận được sau khi bán hết hàng bằng bao nhiêu nghìn đồng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Có bốn ngăn (trong một giá để sách) được đánh số thứ tự $1,2,3,4$ và bảy quyển sách khác nhau. Bạn An xếp hết bảy quyển sách nói trên vào bốn ngăn đó sao cho mỗi ngăn có ít nhất một quyển sách và các quyển sách được xếp thẳng đứng thành một hàng ngang với gáy sách quay ra ngoài ở mỗi ngăn. Khi đã xếp xong bảy quyển sách, hai cách xếp của bạn An được gọi là giống nhau nếu chúng thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau đây:
+ Với từng ngăn, số lượng quyển sách ở ngăn đó là như nhau trong cả hai cách xếp;
+ Với từng ngăn, thứ tự từ trái sang phải của các quyển sách được xếp là như nhau trong cả hai cách xếp.
Gọi $T$ là số cách xếp đôi một khác nhau của bạn An. Giá trị của $\dfrac{T}{50}$ bằng bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nếu một doanh nghiệp sản xuất $x$ sản phẩm trong một tháng $(x\in\mathbb{N}^*;\ 1\le x\le4\,500)$ thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là $F(x)=-0{,}01x^2+350x$ (nghìn đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm là $G(x)=\dfrac{30\,000}{x}+260$ (nghìn đồng). Giả sử số sản phẩm sản xuất ra luôn được bán hết. Trong một tháng, doanh nghiệp đó cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được lớn hơn $100$ triệu đồng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một người chia thời lượng (đơn vị: giây) thực hiện các cuộc gọi điện thoại của mình trong một tuần thành sáu nhóm và lập bảng tần số ghép nhóm như sau.
Nhóm
[0;40)
[40;80)
[80;120)
[120;160)
[160;200)
[200;240)
Tần số
11
10
6
8
4
1
Tứ phân vị thứ ba Q3 (đơn vị: giây) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng
Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ (xem hình bên). Phát biểu nào sau đây là đúng?
(Hình vẽ: lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′ với đáy trên A′B′C′, đáy dưới ABC, ba cạnh bên AA′, BB′, CC′; các đoạn khuất AA′, AB, AC vẽ nét đứt.)
BA+A′C′=BC′.
BA+A′C′=C′B′.
BA+A′C′=BC.
BA+A′C′=A′A.
Cho hàm số y=cx+dax+b(ac=0,ad−bc=0) có đồ thị như hình bên. Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là
(Hình vẽ: đồ thị gồm hai nhánh. Có hai đường thẳng vẽ nét liền mà hai nhánh tiến sát dần: một đường thẳng đứng đi qua điểm có hoành độ −1 trên trục Ox và một đường nằm ngang đi qua điểm có tung độ 2 trên trục Oy. Nhánh trái nằm phía trên đường y=2; nhánh phải nằm phía dưới đường y=2, cắt trục Ox tại một điểm giữa −1 và O.)
x=2.
y=2.
y=−1.
x=−1.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y=2x−3, trục hoành và hai đường thẳng x=1, x=2 được xác định bằng công thức
Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), tam giác ABC vuông tại A và SA=3, AB=4, AC=5. Thể tích của khối chóp S.ABC bằng
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng (d):4x−3=−5y+2=2z−1. Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng (d)?
Cho cấp số cộng (un) có u1=4 và công sai d=−3. Giá trị của u5 bằng
Tập nghiệm của phương trình sinx=0 là
Nghiệm của phương trình log3(2x−1)=2 là
Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ (xem hình dưới). Đường thẳng AB song song với mặt phẳng nào sau đây?
(Hình vẽ: hình hộp ABCD.A′B′C′D′ với đáy dưới ABCD, đáy trên A′B′C′D′; các đoạn khuất AA′, AB, AD vẽ nét đứt.)
Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=x2 là
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm A(2;1;−4) nhận n=(3;2;−1) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là
Mô hình toán học sau đây được sử dụng trong quan sát chuyển động của một vật. Trong không gian cho hệ tọa độ Oxyz có i,j,k lần lượt là các vectơ đơn vị trên các trục Ox,Oy,Oz và độ dài của mỗi vectơ đơn vị đó bằng 1 mét. Cho hai điểm A và B, trong đó điểm A có tọa độ là (4;4;0). Một vật (coi như là một hạt) chuyển động thẳng với tốc độ phụ thuộc thời gian t (giây) theo công thức v(t)=βt+300 (m/giây), trong đó β là hằng số dương và 0≤t≤6. Ở thời điểm ban đầu (t=0), vật đi qua A với tốc độ 300 m/giây và hướng tới B. Sau 2 giây kể từ thời điểm ban đầu, vật đi được quãng đường 608 m. Gọi u=(a;b;c) là vectơ cùng hướng với vectơ AB. Biết rằng ∣u∣=1 và góc giữa vectơ u lần lượt với các vectơ i,j,k có số đo tương ứng bằng 60∘,60∘,45∘.
a)a=cos60∘.
Mô hình toán học sau đây được sử dụng trong quan sát chuyển động của một vật. Trong không gian cho hệ tọa độ Oxyz có i,j,k lần lượt là các vectơ đơn vị trên các trục Ox,Oy,Oz và độ dài của mỗi vectơ đơn vị đó bằng 1 mét. Cho hai điểm A và B, trong đó điểm A có tọa độ là (4;4;0). Một vật (coi như là một hạt) chuyển động thẳng với tốc độ phụ thuộc thời gian t (giây) theo công thức v(t)=βt+300 (m/giây), trong đó β là hằng số dương và 0≤t≤6. Ở thời điểm ban đầu (t=0), vật đi qua A với tốc độ 300 m/giây và hướng tới B. Sau 2 giây kể từ thời điểm ban đầu, vật đi được quãng đường 608 m. Gọi u=(a;b;c) là vectơ cùng hướng với vectơ AB. Biết rằng ∣u∣=1 và góc giữa vectơ u lần lượt với các vectơ i,j,k có số đo tương ứng bằng 60∘,60∘,45∘.
b) Phương trình đường thẳng AB là 1x−4=1y−4=2z.
Mô hình toán học sau đây được sử dụng trong quan sát chuyển động của một vật. Trong không gian cho hệ tọa độ Oxyz có i,j,k lần lượt là các vectơ đơn vị trên các trục Ox,Oy,Oz và độ dài của mỗi vectơ đơn vị đó bằng 1 mét. Cho hai điểm A và B, trong đó điểm A có tọa độ là (4;4;0). Một vật (coi như là một hạt) chuyển động thẳng với tốc độ phụ thuộc thời gian t (giây) theo công thức v(t)=βt+300 (m/giây), trong đó β là hằng số dương và 0≤t≤6. Ở thời điểm ban đầu (t=0), vật đi qua A với tốc độ 300 m/giây và hướng tới B. Sau 2 giây kể từ thời điểm ban đầu, vật đi được quãng đường 608 m. Gọi u=(a;b;c) là vectơ cùng hướng với vectơ AB. Biết rằng ∣u∣=1 và góc giữa vectơ u lần lượt với các vectơ i,j,k có số đo tương ứng bằng 60∘,60∘,45∘.
c)β=2.
Mô hình toán học sau đây được sử dụng trong quan sát chuyển động của một vật. Trong không gian cho hệ tọa độ Oxyz có i,j,k lần lượt là các vectơ đơn vị trên các trục Ox,Oy,Oz và độ dài của mỗi vectơ đơn vị đó bằng 1 mét. Cho hai điểm A và B, trong đó điểm A có tọa độ là (4;4;0). Một vật (coi như là một hạt) chuyển động thẳng với tốc độ phụ thuộc thời gian t (giây) theo công thức v(t)=βt+300 (m/giây), trong đó β là hằng số dương và 0≤t≤6. Ở thời điểm ban đầu (t=0), vật đi qua A với tốc độ 300 m/giây và hướng tới B. Sau 2 giây kể từ thời điểm ban đầu, vật đi được quãng đường 608 m. Gọi u=(a;b;c) là vectơ cùng hướng với vectơ AB. Biết rằng ∣u∣=1 và góc giữa vectơ u lần lượt với các vectơ i,j,k có số đo tương ứng bằng 60∘,60∘,45∘.
d) Giả sử sau 5 giây kể từ thời điểm ban đầu, vật đến điểm B(xB;yB;zB). Khi đó xB=779.
Một phần mềm nhận dạng tin nhắn quảng cáo trên điện thoại bằng cách dựa theo từ khóa để đánh dấu một số tin nhắn được gửi đến. Qua một thời gian dài sử dụng, người ta thấy rằng trong số tất cả các tin nhắn gửi đến, có 10% số tin nhắn bị đánh dấu. Trong số các tin nhắn bị đánh dấu, có 10% số tin nhắn không phải là quảng cáo. Trong số các tin nhắn không bị đánh dấu, có 10% số tin nhắn là quảng cáo.
Chọn ngẫu nhiên một tin nhắn được gửi đến điện thoại.
a) Xác suất để tin nhắn đó không bị đánh dấu bằng 0,9.
Một phần mềm nhận dạng tin nhắn quảng cáo trên điện thoại bằng cách dựa theo từ khóa để đánh dấu một số tin nhắn được gửi đến. Qua một thời gian dài sử dụng, người ta thấy rằng trong số tất cả các tin nhắn gửi đến, có 10% số tin nhắn bị đánh dấu. Trong số các tin nhắn bị đánh dấu, có 10% số tin nhắn không phải là quảng cáo. Trong số các tin nhắn không bị đánh dấu, có 10% số tin nhắn là quảng cáo.
Chọn ngẫu nhiên một tin nhắn được gửi đến điện thoại.
b) Xác suất để tin nhắn đó không phải là quảng cáo, biết rằng nó không bị đánh dấu, bằng 0,8.
Một phần mềm nhận dạng tin nhắn quảng cáo trên điện thoại bằng cách dựa theo từ khóa để đánh dấu một số tin nhắn được gửi đến. Qua một thời gian dài sử dụng, người ta thấy rằng trong số tất cả các tin nhắn gửi đến, có 10% số tin nhắn bị đánh dấu. Trong số các tin nhắn bị đánh dấu, có 10% số tin nhắn không phải là quảng cáo. Trong số các tin nhắn không bị đánh dấu, có 10% số tin nhắn là quảng cáo.
Chọn ngẫu nhiên một tin nhắn được gửi đến điện thoại.
c) Xác suất để tin nhắn đó không phải là quảng cáo bằng 0,82.
Một phần mềm nhận dạng tin nhắn quảng cáo trên điện thoại bằng cách dựa theo từ khóa để đánh dấu một số tin nhắn được gửi đến. Qua một thời gian dài sử dụng, người ta thấy rằng trong số tất cả các tin nhắn gửi đến, có 10% số tin nhắn bị đánh dấu. Trong số các tin nhắn bị đánh dấu, có 10% số tin nhắn không phải là quảng cáo. Trong số các tin nhắn không bị đánh dấu, có 10% số tin nhắn là quảng cáo.
Chọn ngẫu nhiên một tin nhắn được gửi đến điện thoại.
d) Xác suất để tin nhắn đó không bị đánh dấu, biết rằng nó không phải là quảng cáo, lớn hơn 0,95.
Đối với ngành nuôi trồng thủy sản, việc kiểm soát lượng thuốc tồn dư trong nước là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn về môi trường. Khi nghiên cứu một loại thuốc trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản, người ta sử dụng thuốc đó một lần và theo dõi nồng độ thuốc tồn dư trong nước kể từ lúc sử dụng thuốc. Kết quả cho thấy nồng độ thuốc y(t) (đơn vị: mg/lít) tồn dư trong nước tại thời điểm t ngày (t≥0) kể từ lúc sử dụng thuốc, thỏa mãn y(t)>0 và y′(t)=k⋅y(t)(t≥0), trong đó k là hằng số khác không. Đo nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại các thời điểm t=6 (ngày); t=12 (ngày) nhận được kết quả lần lượt là 2 mg/lít; 1 mg/lít. Cho biết y(t)=eg(t)(t≥0).
a)g(t)=kt+C(t≥0) với C là một hằng số xác định.
Đối với ngành nuôi trồng thủy sản, việc kiểm soát lượng thuốc tồn dư trong nước là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn về môi trường. Khi nghiên cứu một loại thuốc trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản, người ta sử dụng thuốc đó một lần và theo dõi nồng độ thuốc tồn dư trong nước kể từ lúc sử dụng thuốc. Kết quả cho thấy nồng độ thuốc y(t) (đơn vị: mg/lít) tồn dư trong nước tại thời điểm t ngày (t≥0) kể từ lúc sử dụng thuốc, thỏa mãn y(t)>0 và y′(t)=k⋅y(t)(t≥0), trong đó k là hằng số khác không. Đo nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại các thời điểm t=6 (ngày); t=12 (ngày) nhận được kết quả lần lượt là 2 mg/lít; 1 mg/lít. Cho biết y(t)=eg(t)(t≥0).
b)k=−3ln2.
Đối với ngành nuôi trồng thủy sản, việc kiểm soát lượng thuốc tồn dư trong nước là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn về môi trường. Khi nghiên cứu một loại thuốc trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản, người ta sử dụng thuốc đó một lần và theo dõi nồng độ thuốc tồn dư trong nước kể từ lúc sử dụng thuốc. Kết quả cho thấy nồng độ thuốc y(t) (đơn vị: mg/lít) tồn dư trong nước tại thời điểm t ngày (t≥0) kể từ lúc sử dụng thuốc, thỏa mãn y(t)>0 và y′(t)=k⋅y(t)(t≥0), trong đó k là hằng số khác không. Đo nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại các thời điểm t=6 (ngày); t=12 (ngày) nhận được kết quả lần lượt là 2 mg/lít; 1 mg/lít. Cho biết y(t)=eg(t)(t≥0).
c)C=4ln2.
Đối với ngành nuôi trồng thủy sản, việc kiểm soát lượng thuốc tồn dư trong nước là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn về môi trường. Khi nghiên cứu một loại thuốc trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản, người ta sử dụng thuốc đó một lần và theo dõi nồng độ thuốc tồn dư trong nước kể từ lúc sử dụng thuốc. Kết quả cho thấy nồng độ thuốc y(t) (đơn vị: mg/lít) tồn dư trong nước tại thời điểm t ngày (t≥0) kể từ lúc sử dụng thuốc, thỏa mãn y(t)>0 và y′(t)=k⋅y(t)(t≥0), trong đó k là hằng số khác không. Đo nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại các thời điểm t=6 (ngày); t=12 (ngày) nhận được kết quả lần lượt là 2 mg/lít; 1 mg/lít. Cho biết y(t)=eg(t)(t≥0).
d) Nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại thời điểm t=28 (ngày) kể từ lúc sử dụng thuốc nhỏ hơn 0,2 mg/lít.
Cho hàm số f(x)=x3−48x−8.
a) Hàm số đã cho có đạo hàm là f′(x)=3x2−48.
Cho hàm số f(x)=x3−48x−8.
b) Phương trình f′(x)=0 có tập nghiệm là S={4}.
Cho hàm số f(x)=x3−48x−8.
c)f(4)=248.
Cho hàm số f(x)=x3−48x−8.
d) Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) trên đoạn [−5;5] bằng 248.
Bạn Nam tham gia cuộc thi giải một mật thư. Theo quy tắc của cuộc thi, người chơi cần chọn ra sáu số từ tập S={31;32;33;34;35;36;37;38;39} và xếp mỗi số vào đúng một vị trí trong sáu vị trí A,B,C,M,N,P như hình bên sao cho mỗi vị trí chỉ được xếp một số. Mật thư sẽ được giải nếu các bộ ba số xuất hiện ở những bộ ba vị trí (A,M,B); (B,N,C); (C,P,A) tạo thành các cấp số cộng theo thứ tự đó. Bạn Nam chọn ngẫu nhiên sáu số trong tập S và xếp ngẫu nhiên vào các vị trí được yêu cầu. Gọi xác suất để bạn Nam giải được mật thư ở lần chọn và xếp đó là a. Giá trị của a3 bằng bao nhiêu?
(Hình vẽ: sáu vòng tròn xếp thành một tam giác; A ở đỉnh trên, B ở góc dưới bên trái, C ở góc dưới bên phải; M nằm giữa cạnh AB, N nằm giữa cạnh BC, P nằm giữa cạnh CA.)
Để đặt được một vật trang trí trên mặt bàn, người ta thiết kế một chân đế như sau. Lấy một khối gỗ có dạng khối chóp cụt tứ giác đều với độ dài hai cạnh đáy lần lượt bằng 7,4 cm và 10,4 cm, bề dày của khối gỗ bằng 1,5 cm. Sau đó khoét bỏ đi một phần của khối gỗ sao cho phần đó có dạng vật thể H, ở đó H nhận được bằng cách cắt khối cầu bán kính 5,6 cm bởi một mặt phẳng cắt mà mặt cắt là hình tròn bán kính 3,5 cm (xem hình dưới).
(Hình vẽ gồm ba phần: khối chóp cụt tứ giác đều có cạnh đáy trên 7,4 cm, cạnh đáy dưới 10,4 cm, bề dày 1,5 cm; một khối cầu bị một mặt phẳng cắt ra phần chỏm nhỏ tô đậm là H; và mặt cắt của khối cầu qua tâm O trong hệ trục Oxy, bán kính 5,6, trong đó H là phần chỏm tô đậm nằm giữa mặt phẳng cắt (đường tròn giao tuyến bán kính 3,5) và mặt cầu.)
Thể tích của khối chân đế bằng bao nhiêu centimét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)?
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi với ABC=60∘ và AB=4. Biết rằng hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABCD) là trọng tâm H của tam giác ABC và SH=23. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và SD bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Để gây quỹ từ thiện, câu lạc bộ thiện nguyện của một trường THPT tổ chức hoạt động bán hàng với hai mặt hàng là nước chanh và khoai chiên. Câu lạc bộ thiết kế hai thực đơn. Thực đơn 1 có giá 25 nghìn đồng, bao gồm hai cốc nước chanh và một túi khoai chiên. Thực đơn 2 có giá 40 nghìn đồng, bao gồm ba cốc nước chanh và hai túi khoai chiên. Biết rằng câu lạc bộ chỉ làm được không quá 165 cốc nước chanh và 100 túi khoai chiên. Số tiền lớn nhất mà câu lạc bộ có thể nhận được sau khi bán hết hàng bằng bao nhiêu nghìn đồng?
Có bốn ngăn (trong một giá để sách) được đánh số thứ tự 1,2,3,4 và bảy quyển sách khác nhau. Bạn An xếp hết bảy quyển sách nói trên vào bốn ngăn đó sao cho mỗi ngăn có ít nhất một quyển sách và các quyển sách được xếp thẳng đứng thành một hàng ngang với gáy sách quay ra ngoài ở mỗi ngăn. Khi đã xếp xong bảy quyển sách, hai cách xếp của bạn An được gọi là giống nhau nếu chúng thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau đây:
Với từng ngăn, số lượng quyển sách ở ngăn đó là như nhau trong cả hai cách xếp;
Với từng ngăn, thứ tự từ trái sang phải của các quyển sách được xếp là như nhau trong cả hai cách xếp.
Gọi T là số cách xếp đôi một khác nhau của bạn An. Giá trị của 50T bằng bao nhiêu?
Nếu một doanh nghiệp sản xuất x sản phẩm trong một tháng (x∈N∗;1≤x≤4500) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là F(x)=−0,01x2+350x (nghìn đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm là G(x)=x30000+260 (nghìn đồng). Giả sử số sản phẩm sản xuất ra luôn được bán hết. Trong một tháng, doanh nghiệp đó cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được lớn hơn 100 triệu đồng?