Một mặt M (được coi là phẳng) có diện tích $S$, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là $B$, góc giữa cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của mặt M là $\alpha$. Từ thông qua mặt M được xác định bởi công thức
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Gọi $Q$ là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng $m$ chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi. Công thức xác định nhiệt hóa hơi riêng của chất này ở nhiệt độ sôi đó là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên. *(Hình vẽ: phễu (1) đựng đầy nước đá, kẹp trên giá đỡ; dây điện trở (2) nhúng trong nước đá, hai đầu dây nối ra nguồn điện; nước đá tan chảy qua cuống phễu, nhỏ giọt xuống cốc (3) đặt trên cân điện tử (4).)*
Nhóm học sinh cho rằng: *Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.*
Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
**Giai đoạn 1.** Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng $m_1$ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian $t_1$.
**Giai đoạn 2.** Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng $m_2$ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian $t_2$.
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước ...).
Câu 19
0,25 điểm
a) Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên. *(Hình vẽ: phễu (1) đựng đầy nước đá, kẹp trên giá đỡ; dây điện trở (2) nhúng trong nước đá, hai đầu dây nối ra nguồn điện; nước đá tan chảy qua cuống phễu, nhỏ giọt xuống cốc (3) đặt trên cân điện tử (4).)*
Nhóm học sinh cho rằng: *Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.*
Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
**Giai đoạn 1.** Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng $m_1$ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian $t_1$.
**Giai đoạn 2.** Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng $m_2$ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian $t_2$.
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước ...).
Câu 20
0,25 điểm
b) Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên. *(Hình vẽ: phễu (1) đựng đầy nước đá, kẹp trên giá đỡ; dây điện trở (2) nhúng trong nước đá, hai đầu dây nối ra nguồn điện; nước đá tan chảy qua cuống phễu, nhỏ giọt xuống cốc (3) đặt trên cân điện tử (4).)*
Nhóm học sinh cho rằng: *Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.*
Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
**Giai đoạn 1.** Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng $m_1$ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian $t_1$.
**Giai đoạn 2.** Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng $m_2$ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian $t_2$.
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước ...).
Câu 21
0,25 điểm
**c)** Nếu $t_2 = t_1$ thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là $m = m_2 - m_1$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên. *(Hình vẽ: phễu (1) đựng đầy nước đá, kẹp trên giá đỡ; dây điện trở (2) nhúng trong nước đá, hai đầu dây nối ra nguồn điện; nước đá tan chảy qua cuống phễu, nhỏ giọt xuống cốc (3) đặt trên cân điện tử (4).)*
Nhóm học sinh cho rằng: *Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.*
Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
**Giai đoạn 1.** Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng $m_1$ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian $t_1$.
**Giai đoạn 2.** Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng $m_2$ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian $t_2$.
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước ...).
Câu 22
0,25 điểm
d) Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ $\vec{B}$ của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là $B$. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là $\ell$. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ $I$ chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất. *(Hình vẽ: nam châm có hai bản cực đặt song song, đứng trên đĩa cân điện tử; cực N là bản ở phía sau, cực S là bản ở phía trước. Đoạn dây dẫn nằm ngang đi qua khe giữa hai cực, hai đầu dây gắn trên hai giá đỡ đặt ngoài cân; điểm P ở bên trái, điểm Q ở bên phải, nhìn từ phía người quan sát.)*
Câu 23
0,25 điểm
a) Cân chỉ giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ $\vec{B}$ của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là $B$. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là $\ell$. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ $I$ chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất. *(Hình vẽ: nam châm có hai bản cực đặt song song, đứng trên đĩa cân điện tử; cực N là bản ở phía sau, cực S là bản ở phía trước. Đoạn dây dẫn nằm ngang đi qua khe giữa hai cực, hai đầu dây gắn trên hai giá đỡ đặt ngoài cân; điểm P ở bên trái, điểm Q ở bên phải, nhìn từ phía người quan sát.)*
Câu 24
0,25 điểm
b) Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ hướng thẳng đứng lên trên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ $\vec{B}$ của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là $B$. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là $\ell$. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ $I$ chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất. *(Hình vẽ: nam châm có hai bản cực đặt song song, đứng trên đĩa cân điện tử; cực N là bản ở phía sau, cực S là bản ở phía trước. Đoạn dây dẫn nằm ngang đi qua khe giữa hai cực, hai đầu dây gắn trên hai giá đỡ đặt ngoài cân; điểm P ở bên trái, điểm Q ở bên phải, nhìn từ phía người quan sát.)*
Câu 25
0,25 điểm
**c)** Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn là $BI\ell$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ $\vec{B}$ của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là $B$. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là $\ell$. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ $I$ chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất. *(Hình vẽ: nam châm có hai bản cực đặt song song, đứng trên đĩa cân điện tử; cực N là bản ở phía sau, cực S là bản ở phía trước. Đoạn dây dẫn nằm ngang đi qua khe giữa hai cực, hai đầu dây gắn trên hai giá đỡ đặt ngoài cân; điểm P ở bên trái, điểm Q ở bên phải, nhìn từ phía người quan sát.)*
Câu 26
0,25 điểm
**d)** Cảm ứng từ $\vec{B}$ có hướng từ cực N sang cực S của nam châm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Sóng điện từ được ứng dụng nhiều trong thông tin liên lạc.
Câu 33
0,25 điểm
c) Giả sử tại một điểm có sóng điện từ truyền qua theo phương thẳng đứng hướng lên trên, nếu cảm ứng từ có hướng nam - bắc thì cường độ điện trường có hướng đông - tây.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
*Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2:* Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích $2{,}67\cdot10^{-4}\ \mathrm{m^2}$, gồm 27 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ $\vec{B}$ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong $0{,}620\ \mathrm{s}$, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ $0{,}100\ \mathrm{T}$ đến $0{,}500\ \mathrm{T}$.
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là $x\cdot10^{-3}\ \mathrm{V}$. Tìm $x$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
*Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2:* Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích $2{,}67\cdot10^{-4}\ \mathrm{m^2}$, gồm 27 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ $\vec{B}$ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong $0{,}620\ \mathrm{s}$, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ $0{,}100\ \mathrm{T}$ đến $0{,}500\ \mathrm{T}$.
Biết điện trở của khung dây là $0{,}230\ \Omega$. Nhiệt lượng tỏa ra trên khung dây dẫn trong khoảng thời gian từ trường biến thiên là $x\cdot10^{-5}\ \mathrm{J}$. Tìm $x$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
*(Đề dặn: không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
*Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4:* Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen $\mathrm{O_2}$ từ khí carbon dioxide $\mathrm{CO_2}$ do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ $1{,}00\ \mathrm{mol}$ $\mathrm{CO_2}$ tạo ra $1{,}00\ \mathrm{mol}$ $\mathrm{O_2}$ và $1{,}00\ \mathrm{mol}$ methane $\mathrm{CH_4}$. Sau một thời gian, lượng khí $\mathrm{CO_2}$ thu được là $0{,}550\ \mathrm{kg}$. Khí $\mathrm{CH_4}$ và $\mathrm{O_2}$ tạo thành từ lượng $\mathrm{CO_2}$ nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của $\mathrm{CO_2}$ và $\mathrm{O_2}$ lần lượt là $44{,}0\ \mathrm{g/mol}$ và $32{,}0\ \mathrm{g/mol}$. Coi các khí là khí lí tưởng.
Bình chứa khí $\mathrm{CH_4}$ có thể tích 164 lít và được duy trì ở nhiệt độ $-41\ ^{\circ}\mathrm{C}$. Áp suất của khí $\mathrm{CH_4}$ trong bình là $x\cdot10^{5}\ \mathrm{Pa}$. Tìm $x$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
*(Đề cho biết: $T(\mathrm{K}) = t(^{\circ}\mathrm{C}) + 273$; $R = 8{,}31\ \mathrm{J\cdot mol^{-1}\cdot K^{-1}}$; không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
*Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4:* Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen $\mathrm{O_2}$ từ khí carbon dioxide $\mathrm{CO_2}$ do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ $1{,}00\ \mathrm{mol}$ $\mathrm{CO_2}$ tạo ra $1{,}00\ \mathrm{mol}$ $\mathrm{O_2}$ và $1{,}00\ \mathrm{mol}$ methane $\mathrm{CH_4}$. Sau một thời gian, lượng khí $\mathrm{CO_2}$ thu được là $0{,}550\ \mathrm{kg}$. Khí $\mathrm{CH_4}$ và $\mathrm{O_2}$ tạo thành từ lượng $\mathrm{CO_2}$ nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của $\mathrm{CO_2}$ và $\mathrm{O_2}$ lần lượt là $44{,}0\ \mathrm{g/mol}$ và $32{,}0\ \mathrm{g/mol}$. Coi các khí là khí lí tưởng.
Khi một lượng khí $\mathrm{O_2}$ được rút ra để sử dụng thì áp suất khí trong bình chứa khí $\mathrm{O_2}$ bằng $68\%$ áp suất khí khi chưa rút, nhiệt độ của bình khí không đổi. Khối lượng $\mathrm{O_2}$ đã được rút ra khỏi bình là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
*(Đề cho biết: $T(\mathrm{K}) = t(^{\circ}\mathrm{C}) + 273$; $R = 8{,}31\ \mathrm{J\cdot mol^{-1}\cdot K^{-1}}$; không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
*Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6:* Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium $^{226}_{88}\mathrm{Ra}$ có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa $7{,}4\ \mu\mathrm{g}$ $^{226}_{88}\mathrm{Ra}$. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của $^{226}_{88}\mathrm{Ra}$ là $226\ \mathrm{g/mol}$.
Độ phóng xạ ban đầu của lượng $^{226}_{88}\mathrm{Ra}$ được sơn trên đồng hồ là bao nhiêu megabecơren ($\mathrm{MBq}$, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
*(Đề cho biết: $N_A = 6{,}02\cdot10^{23}$ hạt/mol; $\ln2 = 0{,}693$; không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
*Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6:* Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium $^{226}_{88}\mathrm{Ra}$ có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa $7{,}4\ \mu\mathrm{g}$ $^{226}_{88}\mathrm{Ra}$. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của $^{226}_{88}\mathrm{Ra}$ là $226\ \mathrm{g/mol}$.
Sau bao nhiêu năm thì độ phóng xạ của lượng $^{226}_{88}\mathrm{Ra}$ còn lại bằng $6{,}25\%$ so với độ phóng xạ ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
*(Đề cho biết: $N_A = 6{,}02\cdot10^{23}$ hạt/mol; $\ln2 = 0{,}693$; không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong nguyên tử uranium, có bao nhiêu electron chuyển động xung quanh hạt nhân 92238U?
Một mặt M (được coi là phẳng) có diện tích S, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là B, góc giữa cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của mặt M là α. Từ thông qua mặt M được xác định bởi công thức
Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng m chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi. Công thức xác định nhiệt hóa hơi riêng của chất này ở nhiệt độ sôi đó là
Trong kí hiệu hạt nhân ZAX, Z là số
Công thức định luật 1 của nhiệt động lực học là ΔU=A+Q, với A là kí hiệu công và Q là kí hiệu
Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên. (Hình vẽ: phễu (1) đựng đầy nước đá, kẹp trên giá đỡ; dây điện trở (2) nhúng trong nước đá, hai đầu dây nối ra nguồn điện; nước đá tan chảy qua cuống phễu, nhỏ giọt xuống cốc (3) đặt trên cân điện tử (4).)
Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.
Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m1 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t1.
Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m2 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t2.
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước ...).
Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên. (Hình vẽ: phễu (1) đựng đầy nước đá, kẹp trên giá đỡ; dây điện trở (2) nhúng trong nước đá, hai đầu dây nối ra nguồn điện; nước đá tan chảy qua cuống phễu, nhỏ giọt xuống cốc (3) đặt trên cân điện tử (4).)
Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.
Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m1 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t1.
Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m2 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t2.
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước ...).
Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên. (Hình vẽ: phễu (1) đựng đầy nước đá, kẹp trên giá đỡ; dây điện trở (2) nhúng trong nước đá, hai đầu dây nối ra nguồn điện; nước đá tan chảy qua cuống phễu, nhỏ giọt xuống cốc (3) đặt trên cân điện tử (4).)
Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.
Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m1 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t1.
Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m2 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t2.
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước ...).
c) Nếu t2=t1 thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là m=m2−m1.
Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên. (Hình vẽ: phễu (1) đựng đầy nước đá, kẹp trên giá đỡ; dây điện trở (2) nhúng trong nước đá, hai đầu dây nối ra nguồn điện; nước đá tan chảy qua cuống phễu, nhỏ giọt xuống cốc (3) đặt trên cân điện tử (4).)
Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.
Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m1 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t1.
Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m2 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t2.
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước ...).
Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ B của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là B. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là ℓ. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ I chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất. (Hình vẽ: nam châm có hai bản cực đặt song song, đứng trên đĩa cân điện tử; cực N là bản ở phía sau, cực S là bản ở phía trước. Đoạn dây dẫn nằm ngang đi qua khe giữa hai cực, hai đầu dây gắn trên hai giá đỡ đặt ngoài cân; điểm P ở bên trái, điểm Q ở bên phải, nhìn từ phía người quan sát.)
Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ B của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là B. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là ℓ. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ I chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất. (Hình vẽ: nam châm có hai bản cực đặt song song, đứng trên đĩa cân điện tử; cực N là bản ở phía sau, cực S là bản ở phía trước. Đoạn dây dẫn nằm ngang đi qua khe giữa hai cực, hai đầu dây gắn trên hai giá đỡ đặt ngoài cân; điểm P ở bên trái, điểm Q ở bên phải, nhìn từ phía người quan sát.)
Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ B của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là B. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là ℓ. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ I chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất. (Hình vẽ: nam châm có hai bản cực đặt song song, đứng trên đĩa cân điện tử; cực N là bản ở phía sau, cực S là bản ở phía trước. Đoạn dây dẫn nằm ngang đi qua khe giữa hai cực, hai đầu dây gắn trên hai giá đỡ đặt ngoài cân; điểm P ở bên trái, điểm Q ở bên phải, nhìn từ phía người quan sát.)
c) Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn là BIℓ.
Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ B của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là B. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là ℓ. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ I chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất. (Hình vẽ: nam châm có hai bản cực đặt song song, đứng trên đĩa cân điện tử; cực N là bản ở phía sau, cực S là bản ở phía trước. Đoạn dây dẫn nằm ngang đi qua khe giữa hai cực, hai đầu dây gắn trên hai giá đỡ đặt ngoài cân; điểm P ở bên trái, điểm Q ở bên phải, nhìn từ phía người quan sát.)
d) Cảm ứng từ B có hướng từ cực N sang cực S của nam châm.
a) Hạt nhân carbon 614C phóng xạ β− và biến đổi thành hạt nhân nitrogen 715N.
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích 2,67⋅10−4m2, gồm 27 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,620s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100T đến 0,500T.
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là x⋅10−3V. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích 2,67⋅10−4m2, gồm 27 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,620s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100T đến 0,500T.
Biết điện trở của khung dây là 0,230Ω. Nhiệt lượng tỏa ra trên khung dây dẫn trong khoảng thời gian từ trường biến thiên là x⋅10−5J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
(Đề dặn: không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.)
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen O2 từ khí carbon dioxide CO2 do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00molCO2 tạo ra 1,00molO2 và 1,00mol methane CH4. Sau một thời gian, lượng khí CO2 thu được là 0,550kg. Khí CH4 và O2 tạo thành từ lượng CO2 nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của CO2 và O2 lần lượt là 44,0g/mol và 32,0g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng.
Bình chứa khí CH4 có thể tích 164 lít và được duy trì ở nhiệt độ −41∘C. Áp suất của khí CH4 trong bình là x⋅105Pa. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
(Đề cho biết: T(K)=t(∘C)+273; R=8,31J⋅mol−1⋅K−1; không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.)
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen O2 từ khí carbon dioxide CO2 do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00molCO2 tạo ra 1,00molO2 và 1,00mol methane CH4. Sau một thời gian, lượng khí CO2 thu được là 0,550kg. Khí CH4 và O2 tạo thành từ lượng CO2 nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của CO2 và O2 lần lượt là 44,0g/mol và 32,0g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng.
Khi một lượng khí O2 được rút ra để sử dụng thì áp suất khí trong bình chứa khí O2 bằng 68% áp suất khí khi chưa rút, nhiệt độ của bình khí không đổi. Khối lượng O2 đã được rút ra khỏi bình là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
(Đề cho biết: T(K)=t(∘C)+273; R=8,31J⋅mol−1⋅K−1; không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.)
Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium 88226Ra có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa 7,4μg88226Ra. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của 88226Ra là 226g/mol.
Độ phóng xạ ban đầu của lượng 88226Ra được sơn trên đồng hồ là bao nhiêu megabecơren (MBq, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
(Đề cho biết: NA=6,02⋅1023 hạt/mol; ln2=0,693; không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.)
Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium 88226Ra có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa 7,4μg88226Ra. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của 88226Ra là 226g/mol.
Sau bao nhiêu năm thì độ phóng xạ của lượng 88226Ra còn lại bằng 6,25% so với độ phóng xạ ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
(Đề cho biết: NA=6,02⋅1023 hạt/mol; ln2=0,693; không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.)