Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi theo quá trình thể tích không đổi từ trạng thái X sang trạng thái Y, phát biểu nào sau đây là đúng?
Với một khối khí lí tưởng xác định, định luật Charles mô tả mối liên hệ giữa
Khi đặt vật 1 tiếp xúc nhiệt với vật 2 và có sự truyền nhiệt từ vật 1 sang vật 2, phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi truyền cùng một nhiệt lượng cho hai vật có cùng khối lượng được làm từ hai chất khác nhau, trong điều kiện không xảy ra sự chuyển thể, phát biểu nào sau đây là đúng?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai hạt nhân X và Y có năng lượng liên kết bằng nhau. Nếu số nucleon của hạt nhân X nhỏ hơn số nucleon của hạt nhân Y thì
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một mạch điện kín có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra có tác dụng
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nếu một proton đứng yên, nó sẽ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Quá trình chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong một từ trường đều, một proton chuyển động tròn đều chỉ do tác dụng của lực từ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nén một khối khí lí tưởng trong xilanh kín. Nội năng của khối khí
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khi nói về dòng điện xoay chiều, phát biểu nào sau đây là đúng?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khi một khối khí lí tưởng xác định dãn nở đẳng nhiệt thì
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong chẩn đoán bệnh, khi đưa một đồng vị phóng xạ vào cơ thể người bệnh, để đảm bảo an toàn, người ta dùng đồng vị có
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Các phân tử khí lí tưởng gây ra áp suất lên thành bình chứa là do chúng
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối chất lỏng có đặc điểm nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khi ở gần nhau,
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một nguồn phóng xạ dùng trong y tế được bảo quản trong bình chì. Khi cần sử dụng, người ta mở cửa bình cho tia phóng xạ phát ra ngoài để chiếu xạ. Thời gian mỗi lần chiếu xạ được coi là bằng thời gian mỗi lần mở cửa bình. Tổng thời gian mà nguồn phóng xạ này còn có thể phát tia phóng xạ đủ để sử dụng
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
a) Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn cực đại khi đoạn dây vuông góc với đường sức từ.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
b) Khi đặt đoạn dây song song với các đường sức từ, không có lực từ tác dụng lên đoạn dây.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
d) Lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương vuông góc với cả đoạn dây và đường sức từ.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
a) Kết quả thí nghiệm cho thấy phần lớn hạt alpha đi thẳng qua lá vàng, một số ít bị lệch hướng (tán xạ) với các góc khác nhau.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
b) Kết quả thí nghiệm này cho thấy nguyên tử không có cấu tạo như mô hình nguyên tử của Thomson.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
c) Các hạt alpha bị tán xạ với các góc khác nhau là do chúng tương tác điện với electron.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
d) Kết quả thí nghiệm này chứng minh các electron chuyển động theo quỹ đạo dừng quanh hạt nhân.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
b) Tất cả nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra đều được dùng để làm tăng nhiệt độ của nước.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
d) Kết quả thí nghiệm bác bỏ giả thuyết của nhóm học sinh.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một xilanh cách nhiệt nằm ngang được chia thành hai ngăn kín bởi một pit-tông cách nhiệt có thể dịch chuyển không ma sát. Trong mỗi ngăn có một lượng khí lí tưởng xác định. Ban đầu hệ ở trạng thái cân bằng. Giả sử làm dịch chuyển pit-tông để nén khí ở ngăn 1.
a) Khối khí ở ngăn 1 và khối khí ở ngăn 2 đều không nhận nhiệt lượng từ môi trường bên ngoài.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một xilanh cách nhiệt nằm ngang được chia thành hai ngăn kín bởi một pit-tông cách nhiệt có thể dịch chuyển không ma sát. Trong mỗi ngăn có một lượng khí lí tưởng xác định. Ban đầu hệ ở trạng thái cân bằng. Giả sử làm dịch chuyển pit-tông để nén khí ở ngăn 1.
b) Khối khí ở ngăn 1 và khối khí ở ngăn 2 đều nhận công từ pit-tông.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một xilanh cách nhiệt nằm ngang được chia thành hai ngăn kín bởi một pit-tông cách nhiệt có thể dịch chuyển không ma sát. Trong mỗi ngăn có một lượng khí lí tưởng xác định. Ban đầu hệ ở trạng thái cân bằng. Giả sử làm dịch chuyển pit-tông để nén khí ở ngăn 1.
c) Nhiệt độ của khối khí ở ngăn 2 giảm.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một xilanh cách nhiệt nằm ngang được chia thành hai ngăn kín bởi một pit-tông cách nhiệt có thể dịch chuyển không ma sát. Trong mỗi ngăn có một lượng khí lí tưởng xác định. Ban đầu hệ ở trạng thái cân bằng. Giả sử làm dịch chuyển pit-tông để nén khí ở ngăn 1.
d) Nội năng của khối khí ở ngăn 1 không đổi do ngăn này được cách nhiệt.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cường độ dòng điện trong thanh kim loại là bao nhiêu miliampe (mA)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm; không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.)
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Công suất toả nhiệt ở thanh kim loại là bao nhiêu milioát (mW)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm; không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.)
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Áp suất khí trong lốp xe đã tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với giá trị khuyến nghị? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười; không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.)
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Năng lượng điện do pin cung cấp trong giây đầu tiên tính từ thời điểm ban đầu là bao nhiêu kilôjun (kJ)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm; không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.)
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khi đun một ấm nước, lúc nước đang sôi, dù tiếp tục được cung cấp nhiệt lượng thì nhiệt độ vẫn ở cho đến khi cạn nước. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở một mặt phẳng nằm ngang cố định trong một từ trường đều có các đường sức từ nằm ngang, đặt một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi sao cho chiều của dòng điện hợp với chiều của đường sức một góc . Khi thay đổi góc , đoạn dây vẫn nằm trong mặt phẳng cố định nói trên.
Ở một mặt phẳng nằm ngang cố định trong một từ trường đều có các đường sức từ nằm ngang, đặt một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi sao cho chiều của dòng điện hợp với chiều của đường sức một góc . Khi thay đổi góc , đoạn dây vẫn nằm trong mặt phẳng cố định nói trên.
Ở một mặt phẳng nằm ngang cố định trong một từ trường đều có các đường sức từ nằm ngang, đặt một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi sao cho chiều của dòng điện hợp với chiều của đường sức một góc . Khi thay đổi góc , đoạn dây vẫn nằm trong mặt phẳng cố định nói trên.
c) Khi thay đổi góc thì phương của lực từ tác dụng lên đoạn dây cũng thay đổi.
Ở một mặt phẳng nằm ngang cố định trong một từ trường đều có các đường sức từ nằm ngang, đặt một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi sao cho chiều của dòng điện hợp với chiều của đường sức một góc . Khi thay đổi góc , đoạn dây vẫn nằm trong mặt phẳng cố định nói trên.
Cuối thế kỷ XIX, quan điểm phổ biến cho rằng nguyên tử là một khối cầu trung hòa về điện. Tuy nhiên, cấu trúc bên trong của nguyên tử vẫn là một bí ẩn. Năm 1904, Thomson đã đề xuất mô hình nguyên tử gồm các electron nằm rải rác trong một khối cầu tích điện dương phân bố đều. Để kiểm tra tính đúng đắn của mô hình này, Rutherford cùng cộng sự đã thực hiện thí nghiệm bắn phá một lá vàng mỏng bằng chùm hạt alpha.
Cuối thế kỷ XIX, quan điểm phổ biến cho rằng nguyên tử là một khối cầu trung hòa về điện. Tuy nhiên, cấu trúc bên trong của nguyên tử vẫn là một bí ẩn. Năm 1904, Thomson đã đề xuất mô hình nguyên tử gồm các electron nằm rải rác trong một khối cầu tích điện dương phân bố đều. Để kiểm tra tính đúng đắn của mô hình này, Rutherford cùng cộng sự đã thực hiện thí nghiệm bắn phá một lá vàng mỏng bằng chùm hạt alpha.
Cuối thế kỷ XIX, quan điểm phổ biến cho rằng nguyên tử là một khối cầu trung hòa về điện. Tuy nhiên, cấu trúc bên trong của nguyên tử vẫn là một bí ẩn. Năm 1904, Thomson đã đề xuất mô hình nguyên tử gồm các electron nằm rải rác trong một khối cầu tích điện dương phân bố đều. Để kiểm tra tính đúng đắn của mô hình này, Rutherford cùng cộng sự đã thực hiện thí nghiệm bắn phá một lá vàng mỏng bằng chùm hạt alpha.
Cuối thế kỷ XIX, quan điểm phổ biến cho rằng nguyên tử là một khối cầu trung hòa về điện. Tuy nhiên, cấu trúc bên trong của nguyên tử vẫn là một bí ẩn. Năm 1904, Thomson đã đề xuất mô hình nguyên tử gồm các electron nằm rải rác trong một khối cầu tích điện dương phân bố đều. Để kiểm tra tính đúng đắn của mô hình này, Rutherford cùng cộng sự đã thực hiện thí nghiệm bắn phá một lá vàng mỏng bằng chùm hạt alpha.
Trong đó, là nhiệt lượng cần cung cấp, là khối lượng của nước, là độ thay đổi nhiệt độ của nước.
Thảo luận về công thức này, một nhóm học sinh cho rằng: Nhiệt dung riêng của nước phụ thuộc vào khối lượng của nước. Để kiểm tra giả thuyết, họ dùng nhiệt lượng kế có dây điện trở hoạt động với dòng điện có cường độ và hiệu điện thế không đổi, cân, nhiệt kế, đồng hồ và làm thí nghiệm theo các bước sau:
(1) Cho một lượng nước có khối lượng ở nhiệt độ (nhiệt độ phòng) vào bình nhiệt lượng kế. Sau khoảng thời gian tính từ lúc cấp điện cho dây điện trở, nhiệt độ của nước trong bình là .
(2) Tính giá trị nhiệt dung riêng của nước.
(3) Lặp lại bước (1) và bước (2) với các giá trị khối lượng khác nhau.
Kết quả thí nghiệm cho thấy nhiệt dung riêng của nước không phụ thuộc vào khối lượng của nước.
(Hình vẽ: bình nhiệt lượng kế đặt trên giá, trong bình chứa nước có dây điện trở dạng lò xo ở gần đáy; một nhiệt kế cắm qua nắp bình, được kẹp giữ trên giá đứng. Các chú thích: Nhiệt kế, Nước, Dây điện trở.)
a) Khoảng thời gian cấp điện càng lớn thì nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra càng lớn.
Trong đó, là nhiệt lượng cần cung cấp, là khối lượng của nước, là độ thay đổi nhiệt độ của nước.
Thảo luận về công thức này, một nhóm học sinh cho rằng: Nhiệt dung riêng của nước phụ thuộc vào khối lượng của nước. Để kiểm tra giả thuyết, họ dùng nhiệt lượng kế có dây điện trở hoạt động với dòng điện có cường độ và hiệu điện thế không đổi, cân, nhiệt kế, đồng hồ và làm thí nghiệm theo các bước sau:
(1) Cho một lượng nước có khối lượng ở nhiệt độ (nhiệt độ phòng) vào bình nhiệt lượng kế. Sau khoảng thời gian tính từ lúc cấp điện cho dây điện trở, nhiệt độ của nước trong bình là .
(2) Tính giá trị nhiệt dung riêng của nước.
(3) Lặp lại bước (1) và bước (2) với các giá trị khối lượng khác nhau.
Kết quả thí nghiệm cho thấy nhiệt dung riêng của nước không phụ thuộc vào khối lượng của nước.
(Hình vẽ: bình nhiệt lượng kế đặt trên giá, trong bình chứa nước có dây điện trở dạng lò xo ở gần đáy; một nhiệt kế cắm qua nắp bình, được kẹp giữ trên giá đứng. Các chú thích: Nhiệt kế, Nước, Dây điện trở.)
Trong đó, là nhiệt lượng cần cung cấp, là khối lượng của nước, là độ thay đổi nhiệt độ của nước.
Thảo luận về công thức này, một nhóm học sinh cho rằng: Nhiệt dung riêng của nước phụ thuộc vào khối lượng của nước. Để kiểm tra giả thuyết, họ dùng nhiệt lượng kế có dây điện trở hoạt động với dòng điện có cường độ và hiệu điện thế không đổi, cân, nhiệt kế, đồng hồ và làm thí nghiệm theo các bước sau:
(1) Cho một lượng nước có khối lượng ở nhiệt độ (nhiệt độ phòng) vào bình nhiệt lượng kế. Sau khoảng thời gian tính từ lúc cấp điện cho dây điện trở, nhiệt độ của nước trong bình là .
(2) Tính giá trị nhiệt dung riêng của nước.
(3) Lặp lại bước (1) và bước (2) với các giá trị khối lượng khác nhau.
Kết quả thí nghiệm cho thấy nhiệt dung riêng của nước không phụ thuộc vào khối lượng của nước.
(Hình vẽ: bình nhiệt lượng kế đặt trên giá, trong bình chứa nước có dây điện trở dạng lò xo ở gần đáy; một nhiệt kế cắm qua nắp bình, được kẹp giữ trên giá đứng. Các chú thích: Nhiệt kế, Nước, Dây điện trở.)
c) Nhiệt độ càng lớn thì nhiệt lượng bị mất mát càng nhỏ.
Trong đó, là nhiệt lượng cần cung cấp, là khối lượng của nước, là độ thay đổi nhiệt độ của nước.
Thảo luận về công thức này, một nhóm học sinh cho rằng: Nhiệt dung riêng của nước phụ thuộc vào khối lượng của nước. Để kiểm tra giả thuyết, họ dùng nhiệt lượng kế có dây điện trở hoạt động với dòng điện có cường độ và hiệu điện thế không đổi, cân, nhiệt kế, đồng hồ và làm thí nghiệm theo các bước sau:
(1) Cho một lượng nước có khối lượng ở nhiệt độ (nhiệt độ phòng) vào bình nhiệt lượng kế. Sau khoảng thời gian tính từ lúc cấp điện cho dây điện trở, nhiệt độ của nước trong bình là .
(2) Tính giá trị nhiệt dung riêng của nước.
(3) Lặp lại bước (1) và bước (2) với các giá trị khối lượng khác nhau.
Kết quả thí nghiệm cho thấy nhiệt dung riêng của nước không phụ thuộc vào khối lượng của nước.
(Hình vẽ: bình nhiệt lượng kế đặt trên giá, trong bình chứa nước có dây điện trở dạng lò xo ở gần đáy; một nhiệt kế cắm qua nắp bình, được kẹp giữ trên giá đứng. Các chú thích: Nhiệt kế, Nước, Dây điện trở.)
Nội dung câu 1 và 2: Một thanh kim loại có chiều dài chuyển động đều với tốc độ dọc theo hai thanh ray kim loại song song, được nối với nhau bằng một dây dẫn ở một đầu. Hệ thống ở trong một từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc, hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ và có độ lớn . Khi đó, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong thanh kim loại có độ lớn là . Thanh kim loại có điện trở là , các thanh ray và dây nối có điện trở không đáng kể.
(Hình vẽ: hai thanh ray nằm ngang song song cách nhau , đầu bên phải nối với nhau bằng một dây dẫn; thanh kim loại đặt vuông góc trên hai ray, chuyển động sang trái với vận tốc ; kí hiệu chỉ từ trường hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ.)
Nội dung câu 1 và 2: Một thanh kim loại có chiều dài chuyển động đều với tốc độ dọc theo hai thanh ray kim loại song song, được nối với nhau bằng một dây dẫn ở một đầu. Hệ thống ở trong một từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc, hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ và có độ lớn . Khi đó, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong thanh kim loại có độ lớn là . Thanh kim loại có điện trở là , các thanh ray và dây nối có điện trở không đáng kể.
(Hình vẽ: hai thanh ray nằm ngang song song cách nhau , đầu bên phải nối với nhau bằng một dây dẫn; thanh kim loại đặt vuông góc trên hai ray, chuyển động sang trái với vận tốc ; kí hiệu chỉ từ trường hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ.)
Nội dung câu 3 và 4: Trước khi khởi hành, người lái xe điều chỉnh áp suất khí trong lốp xe ô tô về giá trị khuyến nghị của nhà sản xuất. Khi đó, nhiệt độ của khí trong lốp xe là . Sau khi lái xe được một quãng đường, cảm biến cho biết nhiệt độ của khí trong lốp là . Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và thể tích lốp xe không thay đổi. Lấy .
Nội dung câu 3 và 4: Trước khi khởi hành, người lái xe điều chỉnh áp suất khí trong lốp xe ô tô về giá trị khuyến nghị của nhà sản xuất. Khi đó, nhiệt độ của khí trong lốp xe là . Sau khi lái xe được một quãng đường, cảm biến cho biết nhiệt độ của khí trong lốp là . Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và thể tích lốp xe không thay đổi. Lấy .
Người lái xe giảm áp suất khí trong lốp về giá trị khuyến nghị bằng cách xả bớt một lượng khí qua van. Nhiệt độ của khí trong lốp xe vẫn giữ ở mức . Khối lượng khí đã được xả ra ngoài bằng bao nhiêu phần trăm khối lượng khí trong lốp xe trước khi xả? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười; không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.)
Nội dung câu 5 và 6: Một pin hạt nhân sử dụng đồng vị phóng xạ plutonium với hằng số phóng xạ để cung cấp năng lượng cho xe tự hành trên Hỏa Tinh. Tại thời điểm đưa vào sử dụng để phát điện (thời điểm ban đầu), pin hạt nhân này chứa hạt nhân . Biết mỗi phân rã hạt nhân toả ra năng lượng là và toàn bộ năng lượng này biến thành nhiệt. Trong đó, chỉ có năng lượng nhiệt chuyển thành năng lượng điện. Biết một năm có 365 ngày, một ngày có 86400 s.
Nội dung câu 5 và 6: Một pin hạt nhân sử dụng đồng vị phóng xạ plutonium với hằng số phóng xạ để cung cấp năng lượng cho xe tự hành trên Hỏa Tinh. Tại thời điểm đưa vào sử dụng để phát điện (thời điểm ban đầu), pin hạt nhân này chứa hạt nhân . Biết mỗi phân rã hạt nhân toả ra năng lượng là và toàn bộ năng lượng này biến thành nhiệt. Trong đó, chỉ có năng lượng nhiệt chuyển thành năng lượng điện. Biết một năm có 365 ngày, một ngày có 86400 s.
Ở thời điểm năm kể từ thời điểm ban đầu, số lượng hạt nhân chưa phân rã trong pin là hạt nhân. Tìm . (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm; không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.)