Bài 3. Hai người đi xe đạp xuất phát đồng thời từ hai thành phố cách nhau 38 km. Họ đi ngược chiều và gặp nhau sau 2 giờ. Tìm vận tốc của cả hai người biết rằng đến khi gặp nhau người thứ nhất đi được nhiều hơn người thứ 22 km.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 4. Một xe ô tô đi trên quãng đường AB với vận tốc 50 km/h rồi đi tiếp trên quãng đường BC với vận tốc 45 km/h. Tổng độ dài hai quãng đường là 165 km. Thời gian ô tô đi trên quãng đường AB ít hơn thời gian đi trên quãng đường BC là 30 phút. Tính thời gian xe ô tô đi trên quãng đường AB và BC.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 6. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 300 m, nếu tăng chiều rộng thêm 5 m và giảm chiều dài 5 m thì diện tích tăng thêm 275 m². Tính chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật ban đầu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 7. Một người vào siêu thị để mua hai loại hàng. Nếu thuế giá trị gia tăng (VAT) là 10% đối với loại hàng thứ nhất và 8% đối với loại hàng thứ hai thì người đó phải trả tổng cộng 2.170.000 đồng; nếu thuế VAT là 9% đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 2.180.000 đồng. Hỏi nếu không có thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 8. Anh Tuấn và anh Tiến cùng góp vốn kinh doanh, anh Tuấn góp 13.000.000 đồng, còn anh Tiến góp 15.000.000 đồng. Sau một thời gian kinh doanh lãi được 7.000.000 đồng và tiền lãi sẽ được chia đều theo tỉ lệ góp vốn. Tính số tiền lãi mà mỗi anh nhận được.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 9. Nhằm động viên khen thưởng các em đạt danh hiệu học sinh giỏi cấp thành phố năm học 2024–2025, một trường trung học cơ sở đã tổ chức chuyến tham quan ngoại khóa tại một điểm du lịch với mức giá ban đầu là 375.000 đồng một người. Biết công ty du lịch đã giảm 10% chi phí cho mỗi giáo viên và giảm 30% chi phí cho mỗi học sinh, số học sinh tham gia gấp 4 lần số giáo viên và tổng chi phí tham quan sau khi giảm giá là 12.487.500 đồng. Tính số giáo viên và số học sinh tham gia chuyến đi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 10. Chị Lan và chị Thu đi mua áo sơ mi và quần tây tại một cửa hàng thời trang. Chị Lan mua 3 chiếc áo sơ mi và 2 chiếc quần tây với giá tiền tổng cộng là 2,25 triệu đồng. Chị Thu mua 2 chiếc áo sơ mi và 1 chiếc quần tây với giá tiền tổng cộng là 1,25 triệu đồng. Xác định giá bán mỗi chiếc áo sơ mi và mỗi chiếc quần tây biết rằng tất cả các áo sơ mi đều đồng giá và tất cả các quần tây đều đồng giá.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 11. Một công xưởng sản xuất một lượng hàng, theo kế hoạch mỗi ngày phải sản xuất được 380 sản phẩm. Nhưng khi thực hiện, do cải tiến kĩ thuật mỗi ngày công xưởng sản xuất được 480 sản phẩm. Do đó, công xưởng đã hoàn thành kế hoạch trước 1 ngày và còn vượt mức 20 sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch, công xưởng phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 12. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc trung bình là 50 km/h. Khi từ B trở về A, ô tô đó đi với vận tốc trung bình là 60 km/h nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 30 phút. Hỏi quãng đường từ A đến B dài bao nhiêu km?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 13. Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 720 m². Nếu tăng chiều dài thêm 10 m và giảm chiều rộng đi 6 m thì diện tích mảnh vườn không đổi. Tính chiều dài và chiều rộng ban đầu của mảnh vườn đó.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 14. Một đoàn xe vận tải dự định điều một số xe cùng loại để vận chuyển 40 tấn hàng; lúc sắp khởi hành đoàn xe được giao thêm 14 tấn hàng, do đó đoàn xe phải điều thêm 2 xe cùng loại và mỗi xe ban đầu phải chở thêm nửa tấn nữa. Tính số xe phải điều theo dự định.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 15. Với giá bán 11.000 đồng cho mỗi chiếc bánh mì, một cửa hàng bán được 500 chiếc bánh mì mỗi ngày. Cửa hàng nhận thấy với mỗi lần giảm giá 500 đồng một chiếc bánh, cửa hàng sẽ bán thêm được khoảng 50 chiếc bánh. Cửa hàng nên tính giá bán mỗi chiếc bánh mì là bao nhiêu để doanh thu mỗi ngày đạt 6,4 triệu đồng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 16. Bác Tuấn chia số tiền 700 triệu đồng của mình cho hai khoản đầu tư. Sau một năm, tổng số tiền lãi thu được là 40,5 triệu đồng. Lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là 5,5%/năm và khoản đầu tư thứ hai là 6%/năm. Tính số tiền bác Tuấn đầu tư cho mỗi khoản.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 17. Một hãng xe taxi công nghệ cao có bảng giá cước như sau: Mức 1: giá mở cửa cho 1 km đầu tiên là 20 000 đồng; Mức 2: từ trên 1 km đến 30 km; Mức 3: từ trên 30 km. Biết rằng anh Bình đi 35 km phải trả 488 500 đồng, còn chị Hoa đi 42 km thì phải trả 576 nghìn đồng. Hãy tính giá cước cho mỗi km ở mức 2 và mức 3 của hãng xe này.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 18. Một con thuyền di chuyển từ điểm A của bờ bên này sang điểm B ở bờ bên kia của một con sông. Do nước chảy mạnh nên thuyền di chuyển bị lệch một góc 25 độ và vị trí đến là C cách B 50 m như hình vẽ. a) Tính chiều rộng khúc sông (làm tròn đến hàng đơn vị). b) Nếu con thuyền đi với tốc độ 20 m/phút thì con thuyền đi mất bao nhiêu phút để sang được bờ bên kia (kết quả làm tròn đến phút). Hình vẽ biểu diễn tam giác vuông ABC, AB là chiều rộng sông, BC = 50 m và góc BAC = 25°.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 19. Ngọn hải đăng Hòn Dấu (Hải Phòng) cao 130 m so với mực nước biển. Một người đứng trên mũi tàu đang tiến về phía chân ngọn hải đăng. Khi tàu ở vị trí C người đó nhìn thấy ngọn hải đăng với phương tạo với phương ngang một góc 10°. Người đó tiếp tục điều khiển con tàu tiến về chân ngọn hải đăng; 10 phút sau người đó đến vị trí D và nhìn thấy ngọn hải đăng với hướng nhìn tạo với phương ngang một góc 48°. a) Khi ở vị trí D người đó còn cách chân ngọn hải đăng bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng phần trăm)? b) Nếu vẫn giữ nguyên tốc độ di chuyển thì con tàu phải đi bao nhiêu phút nữa mới đến được chân ngọn hải đăng (làm tròn đến hàng phần trăm)? Hình vẽ biểu diễn hải đăng AB cao 130 m và hai vị trí tàu C, D.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 20. Một chiếc máy bay cất cánh với vận tốc 320 km/h và bay lên theo một đường thẳng tạo với mặt đất một góc 28°. a) Khi máy bay bay được 3 km thì máy bay ở độ cao bao nhiêu km so với mặt đất (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)? b) Khi thực hiện các chuyến bay quốc tế, để đảm bảo an toàn và tiết kiệm nhiên liệu, máy bay thường giữ độ cao hành trình là 10 600 m. Nếu giữ nguyên tốc độ bay cất cánh thì sau khi cất cánh bao nhiêu phút máy bay đạt độ cao hành trình (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)? Hình vẽ biểu diễn đường bay BC tạo với mặt đất BA góc 28° và độ cao AC.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 21. Bạn An đang ở trên tầng thượng của một tòa chung cư quan sát con đường chạy thẳng đến chân tòa nhà mình. An nhìn thấy bố đang điều khiển xe máy đi về phía tòa nhà với phương nhìn tạo với phương nằm ngang một góc bằng 30°. Sau 120 giây, An quan sát thấy bố với phương nhìn tạo với phương nằm ngang một góc bằng 60°. Hỏi sau bao nhiêu giây nữa thì bố sẽ đến chân tòa nhà? Cho biết vận tốc xe máy của bố An không đổi. Hình vẽ biểu diễn đỉnh A, chân tòa nhà B và hai vị trí C, D của xe máy.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 22. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AH$, phân giác $AD$ của góc $BAC$ ($H,D$ thuộc $BC$). a) Cho $AB=9$ m, $AC=12$ m. Tính $BC$ và số đo góc $B$ (kết quả làm tròn đến phút). b) Chứng minh $\dfrac{AH}{BH}=\dfrac{AC}{BA}$ và $DC\cdot BH=DB\cdot AH$. c) Gọi $M$ là trung điểm của $AC$. Chứng minh $\sin\widehat{AMH}=2\sin\widehat C\sin\widehat B$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 23. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có $AB=12$ cm, $AC=16$ cm; đường cao $AH$. a) Tính $BC$, góc $B$, góc $C$. b) Tính $AH,BH,CH$. c) Kẻ $HE\perp AB$, $HF\perp AC$, trung tuyến $AM$ cắt $EF$ tại $K$. Chứng minh $AM\perp EF$ và $AE\cdot AB=AC^2\sin^2C$. Kết quả độ dài làm tròn đến một chữ số thập phân, số đo góc làm tròn đến độ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 24. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có $AH$ là đường cao, $AB=6$ cm, $AC=8$ cm. a) Tính $BC,CH,\widehat{ABC}$ (góc làm tròn đến độ). b) Vẽ $HE\perp AB$ ($E\in AB$), $HF\perp AC$ ($F\in AC$). Chứng minh $AE\cdot AB=AF\cdot AC$, từ đó suy ra $\triangle AEF\sim\triangle ACB$. c) Gọi $K$ là trung điểm của $BC$. Chứng minh $AK\perp EF$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 25. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có đường cao $AH$. 1) Cho biết $AB=3$ cm, $AC=4$ cm. Tính $BC,HB,HC,AH$. 2) Vẽ $HE\perp AB$ tại $E$, $HF\perp AC$ tại $F$. a) Chứng minh $AE\cdot EB=EH^2$. b) Chứng minh $AE\cdot AB+AF\cdot FC=AH^2$. 3) Chứng minh $BE=BC\cos^3B$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 26. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ ($AB<AC$), có $BD$ là tia phân giác của $\widehat{ABC}$ ($D\in AC$), kẻ $CK\perp BD$ tại $K$, kẻ $DH\perp BC$ tại $H$. 1) Chứng minh $\triangle BHD\sim\triangle BKC$, từ đó suy ra $BD\cdot BK=BH\cdot BC$. 2) Chứng minh $\triangle DAB\sim\triangle DKC$, từ đó suy ra $AD\cdot CD=DK\cdot BD$. Chứng minh $\widehat{DAK}=\widehat{DBC}$. 3) Gọi $P,Q$ lần lượt là trung điểm của $AC$ và $BC$. Chứng minh $K,P,Q$ thẳng hàng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 27. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AH$. 1) Nếu $BH=3{,}6$ cm, $BC=10$ cm, tính $AB,AC,AH$. 2) Gọi $D,E$ lần lượt là hình chiếu của $H$ trên $AB$ và $AC$. Chứng minh $\triangle ABC\sim\triangle AED$. 3) Chứng minh: a) $BC=AB\cos B+AC\cos C$; b) $S_{ADE}=S_{ABC}\sin^2B\sin^2C$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 28. Cho tam giác $ABC$ nhọn, đường cao $AH$. Gọi $M,N$ lần lượt là hình chiếu vuông góc của $H$ lên $AB$ và $AC$. a) Chứng minh $AM\cdot AB=AN\cdot AC$. b) Chứng minh $\triangle ANM\sim\triangle ABC$. c) Cho $\sin B+2\sin C=\dfrac95$, diện tích hai tam giác $AMN$ và $ABC$ lần lượt là $S_1,S_2$. Tính giá trị lớn nhất của $T=\sqrt{\dfrac{S_1}{S_2}}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 29. Cho tam giác $ABC$ nhọn có ba đỉnh nằm trên $(O)$, kẻ các đường cao $BD$ và $CE$ cắt nhau tại $H$, kẻ đường kính $AK$ của $(O)$. a) Chứng minh các điểm $A,D,H,E$ cùng thuộc một đường tròn. b) Tứ giác $BHCK$ là hình bình hành. c) Chứng minh $ED=BC\cos\,$. d) Gọi $I$ là hình chiếu của $O$ trên $BC$, chứng minh $H,I,K$ thẳng hàng. e) Chứng minh $AH=2OI$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 30. Cho nửa đường tròn $(O;R)$ đường kính $AB$. Trên nửa đường tròn đó lấy điểm $M$ sao cho $MA>MB$. Từ một điểm $K$ trên đoạn $AO$ kẻ đường thẳng vuông góc với $AB$; đường thẳng này cắt $AM$ tại $D$ và cắt nửa $(O)$ tại $C$. $AC$ cắt $BM$ tại $F$. Gọi $H$ là giao điểm của $AM$ và $BC$. a) Chứng minh bốn điểm $C,H,M,F$ cùng thuộc một đường tròn. b) Chứng minh $HC\cdot HB=HM\cdot HA$. c) Gọi $I$ là trung điểm của $FH$. Chứng minh $CO\perp CI$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 31. Cho nửa đường tròn $(O;R)$ đường kính $AB$. Trên nửa đường tròn đó lấy điểm $M$ sao cho $MA>MB$. Từ một điểm $K$ trên đoạn $AO$ kẻ đường thẳng vuông góc với $AB$; đường thẳng này cắt $AM$ tại $D$ và cắt $MB$ tại $E$. a) Chứng minh bốn điểm $K,D,M,B$ cùng thuộc một đường tròn. b) $BD$ cắt nửa đường tròn tại $N$. Chứng minh ba điểm $E,N,A$ thẳng hàng. c) Đường thẳng qua $M$ và vuông góc với $MO$ cắt $ED$ tại $I$. Chứng minh $I$ là trung điểm của $ED$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 32. Cho tam giác $ABC$ có $AB<AC$ và hai đường cao $BD,CE$ cắt nhau tại $H$. a) Chứng minh $B,D,C,E$ cùng nằm trên một đường tròn; xác định tâm $I$ của đường tròn đó. b) Chứng minh $AB\cdot AE=AC\cdot AD$. c) Gọi $K$ là điểm đối xứng với $H$ qua $I$. Chứng minh tứ giác $BHCK$ là hình bình hành. d) Xác định tâm $O$ của đường tròn đi qua $A,B,K,C$. e) Chứng minh $OI\parallel AH$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 33. Cho tam giác $ABC$ có góc $A$ nhọn, các đường cao $BD,CE$. Gọi $M,N$ lần lượt là trung điểm của $BC$ và $ED$. a) Chứng minh bốn điểm $B,E,D,C$ cùng thuộc một đường tròn. b) Chứng minh $MN\perp ED$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 34. Cho $(O;R)$ đường kính $AB$ cố định. Một đường kính $CD$ quay quanh $O$. a) Chứng minh tứ giác $ACBD$ là hình chữ nhật. b) Qua $B$ kẻ đường thẳng vuông góc với $AB$, nó cắt $AC$ và $AD$ lần lượt tại $P,Q$. Chứng minh $\widehat{APQ}=\widehat{ADC}$. c) Gọi $K$ là trung điểm của $PB$, đường thẳng qua $O$ và vuông góc với $OK$ cắt $PB$ tại $H$. Chứng minh $H$ là trung điểm của $BQ$ và $CK\parallel DH$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 35. Một cửa hàng buôn giày nhập một đôi với giá là $40$ đôla. Cửa hàng ước tính rằng nếu đôi giày được bán với giá $x$ đôla thì mỗi tháng khách hàng sẽ mua $(120-x)$ đôi. Hỏi cửa hàng bán một đôi giày giá bao nhiêu thì thu được nhiều lãi nhất? Hình minh hoạ là ảnh các đôi giày được trưng bày trên kệ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 36. Một nhà sản xuất trung bình bán được $1000$ ti vi mỗi tuần với giá $14$ triệu đồng một chiếc. Một cuộc khảo sát thị trường chỉ ra rằng nếu cứ giảm giá bán $500$ nghìn đồng, số lượng ti vi bán ra sẽ tăng $100$ ti vi mỗi tuần. Nếu hàm chi phí hàng tuần là $C(x)=12000-3x$ (triệu đồng), trong đó $x$ là số ti vi bán ra ở tuần, nhà sản xuất nên đặt giá bán (triệu đồng) như thế nào để lợi nhuận lớn nhất?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 37. Một nhà in có các khoản thu bao gồm tiền bán tạp chí và $90$ triệu nhận được từ quảng cáo và sự trợ giúp cho báo chí. Giả sử số cuốn in ra đều được bán hết thì số tiền lãi khi in $x$ cuốn tạp chí là $L(x)=-0{,}0001x^2+1{,}8x-1000$. Hỏi phải cần in bao nhiêu cuốn thì lãi nhiều nhất?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 38. Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà sinh vật học thấy rằng: nếu trên mỗi đơn vị diện tích mặt hồ có $n$ con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng $P(n)=480-20n$ (gam). Hỏi phải thả bao nhiêu cá trên một đơn vị diện tích của mặt hồ để sau một vụ thu hoạch được nhiều cá nhất?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 39. Trên một miếng đất, ông A dự định xây một mảnh vườn hình chữ nhật để thả gia súc. Một cạnh của mảnh vườn được xây tường, ông A dùng 100 m dây rào để rào ba cạnh còn lại. Hỏi diện tích lớn nhất của mảnh vườn là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 40. Trong lĩnh vực thủy lợi, cần phải xây dựng nhiều mương dẫn nước dạng “Thủy động học” (ký hiệu diện tích tiết diện ngang của mương là S, l là độ dài đường biên giới hạn của tiết diện này, l đặc trưng cho khả năng thấm nước của mương; mương được gọi là có dạng thủy động học nếu với S xác định, l là nhỏ nhất). Hình vẽ biểu diễn tiết diện mương hình chữ U có đáy rộng x và hai thành cao y.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 41. Một bức tường cao 2 m nằm song song với tòa nhà và cách tòa nhà 2 m. Người ta muốn chế tạo một chiếc thang bắc từ mặt đất bên ngoài bức tường, gác qua bức tường và chạm vào tòa nhà (xem hình minh họa). Kí hiệu khoảng cách BC là x (m). Tìm x để độ dài của chiếc thang là ngắn nhất. Hình vẽ biểu diễn bức tường AB cao 2 m, khoảng BE = 2 m đến tòa nhà và thang là đường thẳng từ C qua A đến D.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 42. Một tấm bìa carton dạng tam giác (kí hiệu $ABC$) có diện tích không đổi là $S$. Tại một điểm $D$ thuộc cạnh $BC$ người ta cắt theo hai đường thẳng lần lượt song song với hai cạnh $AB$ và $AC$ để phần bìa còn lại là một hình bình hành ($AEDF$). Kí hiệu độ dài các cạnh $BC,CD$ lần lượt là $a$ cm, $x$ cm (như hình vẽ). Tìm $x$ theo $a$ để diện tích hình bình hành $AEDF$ là lớn nhất.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 42 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài 7. Một người vào siêu thị để mua hai loại hàng. Nếu thuế giá trị gia tăng (VAT) là 10% đối với loại hàng thứ nhất và 8% đối với loại hàng thứ hai thì người đó phải trả tổng cộng 2.170.000 đồng; nếu thuế VAT là 9% đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 2.180.000 đồng. Hỏi nếu không có thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng?
Bài 9. Nhằm động viên khen thưởng các em đạt danh hiệu học sinh giỏi cấp thành phố năm học 2024–2025, một trường trung học cơ sở đã tổ chức chuyến tham quan ngoại khóa tại một điểm du lịch với mức giá ban đầu là 375.000 đồng một người. Biết công ty du lịch đã giảm 10% chi phí cho mỗi giáo viên và giảm 30% chi phí cho mỗi học sinh, số học sinh tham gia gấp 4 lần số giáo viên và tổng chi phí tham quan sau khi giảm giá là 12.487.500 đồng. Tính số giáo viên và số học sinh tham gia chuyến đi.
Bài 10. Chị Lan và chị Thu đi mua áo sơ mi và quần tây tại một cửa hàng thời trang. Chị Lan mua 3 chiếc áo sơ mi và 2 chiếc quần tây với giá tiền tổng cộng là 2,25 triệu đồng. Chị Thu mua 2 chiếc áo sơ mi và 1 chiếc quần tây với giá tiền tổng cộng là 1,25 triệu đồng. Xác định giá bán mỗi chiếc áo sơ mi và mỗi chiếc quần tây biết rằng tất cả các áo sơ mi đều đồng giá và tất cả các quần tây đều đồng giá.
Bài 18. Một con thuyền di chuyển từ điểm A của bờ bên này sang điểm B ở bờ bên kia của một con sông. Do nước chảy mạnh nên thuyền di chuyển bị lệch một góc 25 độ và vị trí đến là C cách B 50 m như hình vẽ. a) Tính chiều rộng khúc sông (làm tròn đến hàng đơn vị). b) Nếu con thuyền đi với tốc độ 20 m/phút thì con thuyền đi mất bao nhiêu phút để sang được bờ bên kia (kết quả làm tròn đến phút). Hình vẽ biểu diễn tam giác vuông ABC, AB là chiều rộng sông, BC = 50 m và góc BAC = 25°.
Bài 19. Ngọn hải đăng Hòn Dấu (Hải Phòng) cao 130 m so với mực nước biển. Một người đứng trên mũi tàu đang tiến về phía chân ngọn hải đăng. Khi tàu ở vị trí C người đó nhìn thấy ngọn hải đăng với phương tạo với phương ngang một góc 10°. Người đó tiếp tục điều khiển con tàu tiến về chân ngọn hải đăng; 10 phút sau người đó đến vị trí D và nhìn thấy ngọn hải đăng với hướng nhìn tạo với phương ngang một góc 48°. a) Khi ở vị trí D người đó còn cách chân ngọn hải đăng bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng phần trăm)? b) Nếu vẫn giữ nguyên tốc độ di chuyển thì con tàu phải đi bao nhiêu phút nữa mới đến được chân ngọn hải đăng (làm tròn đến hàng phần trăm)? Hình vẽ biểu diễn hải đăng AB cao 130 m và hai vị trí tàu C, D.
Bài 20. Một chiếc máy bay cất cánh với vận tốc 320 km/h và bay lên theo một đường thẳng tạo với mặt đất một góc 28°. a) Khi máy bay bay được 3 km thì máy bay ở độ cao bao nhiêu km so với mặt đất (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)? b) Khi thực hiện các chuyến bay quốc tế, để đảm bảo an toàn và tiết kiệm nhiên liệu, máy bay thường giữ độ cao hành trình là 10 600 m. Nếu giữ nguyên tốc độ bay cất cánh thì sau khi cất cánh bao nhiêu phút máy bay đạt độ cao hành trình (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)? Hình vẽ biểu diễn đường bay BC tạo với mặt đất BA góc 28° và độ cao AC.
Bài 21. Bạn An đang ở trên tầng thượng của một tòa chung cư quan sát con đường chạy thẳng đến chân tòa nhà mình. An nhìn thấy bố đang điều khiển xe máy đi về phía tòa nhà với phương nhìn tạo với phương nằm ngang một góc bằng 30°. Sau 120 giây, An quan sát thấy bố với phương nhìn tạo với phương nằm ngang một góc bằng 60°. Hỏi sau bao nhiêu giây nữa thì bố sẽ đến chân tòa nhà? Cho biết vận tốc xe máy của bố An không đổi. Hình vẽ biểu diễn đỉnh A, chân tòa nhà B và hai vị trí C, D của xe máy.
Bài 22. Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, phân giác AD của góc BAC (H,D thuộc BC). a) Cho AB=9 m, AC=12 m. Tính BC và số đo góc B (kết quả làm tròn đến phút). b) Chứng minh BHAH=BAAC và DC⋅BH=DB⋅AH. c) Gọi M là trung điểm của AC. Chứng minh sinAMH=2sinCsinB.
Bài 23. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=12 cm, AC=16 cm; đường cao AH. a) Tính BC, góc B, góc C. b) Tính AH,BH,CH. c) Kẻ HE⊥AB, HF⊥AC, trung tuyến AM cắt EF tại K. Chứng minh AM⊥EF và AE⋅AB=AC2sin2C. Kết quả độ dài làm tròn đến một chữ số thập phân, số đo góc làm tròn đến độ.
Bài 24. Cho tam giác ABC vuông tại A có AH là đường cao, AB=6 cm, AC=8 cm. a) Tính BC,CH,ABC (góc làm tròn đến độ). b) Vẽ HE⊥AB (E∈AB), HF⊥AC (F∈AC). Chứng minh AE⋅AB=AF⋅AC, từ đó suy ra △AEF∼△ACB. c) Gọi K là trung điểm của BC. Chứng minh AK⊥EF.
Bài 25. Cho tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH. 1) Cho biết AB=3 cm, AC=4 cm. Tính BC,HB,HC,AH. 2) Vẽ HE⊥AB tại E, HF⊥AC tại F. a) Chứng minh AE⋅EB=EH2. b) Chứng minh AE⋅AB+AF⋅FC=AH2. 3) Chứng minh BE=BCcos3B.
Bài 26. Cho tam giác ABC vuông tại A (AB<AC), có BD là tia phân giác của ABC (D∈AC), kẻ CK⊥BD tại K, kẻ DH⊥BC tại H. 1) Chứng minh △BHD∼△BKC, từ đó suy ra BD⋅BK=BH⋅BC. 2) Chứng minh △DAB∼△DKC, từ đó suy ra AD⋅CD=DK⋅BD. Chứng minh DAK=DBC. 3) Gọi P,Q lần lượt là trung điểm của AC và BC. Chứng minh K,P,Q thẳng hàng.
Bài 27. Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. 1) Nếu BH=3,6 cm, BC=10 cm, tính AB,AC,AH. 2) Gọi D,E lần lượt là hình chiếu của H trên AB và AC. Chứng minh △ABC∼△AED. 3) Chứng minh: a) BC=ABcosB+ACcosC; b) SADE=SABCsin2Bsin2C.
Bài 28. Cho tam giác ABC nhọn, đường cao AH. Gọi M,N lần lượt là hình chiếu vuông góc của H lên AB và AC. a) Chứng minh AM⋅AB=AN⋅AC. b) Chứng minh △ANM∼△ABC. c) Cho sinB+2sinC=59, diện tích hai tam giác AMN và ABC lần lượt là S1,S2. Tính giá trị lớn nhất của T=S2S1.
Bài 29. Cho tam giác ABC nhọn có ba đỉnh nằm trên (O), kẻ các đường cao BD và CE cắt nhau tại H, kẻ đường kính AK của (O). a) Chứng minh các điểm A,D,H,E cùng thuộc một đường tròn. b) Tứ giác BHCK là hình bình hành. c) Chứng minh ED=BCcos. d) Gọi I là hình chiếu của O trên BC, chứng minh H,I,K thẳng hàng. e) Chứng minh AH=2OI.
Bài 30. Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB. Trên nửa đường tròn đó lấy điểm M sao cho MA>MB. Từ một điểm K trên đoạn AO kẻ đường thẳng vuông góc với AB; đường thẳng này cắt AM tại D và cắt nửa (O) tại C. AC cắt BM tại F. Gọi H là giao điểm của AM và BC. a) Chứng minh bốn điểm C,H,M,F cùng thuộc một đường tròn. b) Chứng minh HC⋅HB=HM⋅HA. c) Gọi I là trung điểm của FH. Chứng minh CO⊥CI.
Bài 31. Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB. Trên nửa đường tròn đó lấy điểm M sao cho MA>MB. Từ một điểm K trên đoạn AO kẻ đường thẳng vuông góc với AB; đường thẳng này cắt AM tại D và cắt MB tại E. a) Chứng minh bốn điểm K,D,M,B cùng thuộc một đường tròn. b) BD cắt nửa đường tròn tại N. Chứng minh ba điểm E,N,A thẳng hàng. c) Đường thẳng qua M và vuông góc với MO cắt ED tại I. Chứng minh I là trung điểm của ED.
Bài 32. Cho tam giác ABC có AB<AC và hai đường cao BD,CE cắt nhau tại H. a) Chứng minh B,D,C,E cùng nằm trên một đường tròn; xác định tâm I của đường tròn đó. b) Chứng minh AB⋅AE=AC⋅AD. c) Gọi K là điểm đối xứng với H qua I. Chứng minh tứ giác BHCK là hình bình hành. d) Xác định tâm O của đường tròn đi qua A,B,K,C. e) Chứng minh OI∥AH.
Bài 33. Cho tam giác ABC có góc A nhọn, các đường cao BD,CE. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của BC và ED. a) Chứng minh bốn điểm B,E,D,C cùng thuộc một đường tròn. b) Chứng minh MN⊥ED.
Bài 34. Cho (O;R) đường kính AB cố định. Một đường kính CD quay quanh O. a) Chứng minh tứ giác ACBD là hình chữ nhật. b) Qua B kẻ đường thẳng vuông góc với AB, nó cắt AC và AD lần lượt tại P,Q. Chứng minh APQ=ADC. c) Gọi K là trung điểm của PB, đường thẳng qua O và vuông góc với OK cắt PB tại H. Chứng minh H là trung điểm của BQ và CK∥DH.
Bài 35. Một cửa hàng buôn giày nhập một đôi với giá là 40 đôla. Cửa hàng ước tính rằng nếu đôi giày được bán với giá x đôla thì mỗi tháng khách hàng sẽ mua (120−x) đôi. Hỏi cửa hàng bán một đôi giày giá bao nhiêu thì thu được nhiều lãi nhất? Hình minh hoạ là ảnh các đôi giày được trưng bày trên kệ.
Bài 36. Một nhà sản xuất trung bình bán được 1000 ti vi mỗi tuần với giá 14 triệu đồng một chiếc. Một cuộc khảo sát thị trường chỉ ra rằng nếu cứ giảm giá bán 500 nghìn đồng, số lượng ti vi bán ra sẽ tăng 100 ti vi mỗi tuần. Nếu hàm chi phí hàng tuần là C(x)=12000−3x (triệu đồng), trong đó x là số ti vi bán ra ở tuần, nhà sản xuất nên đặt giá bán (triệu đồng) như thế nào để lợi nhuận lớn nhất?
Bài 37. Một nhà in có các khoản thu bao gồm tiền bán tạp chí và 90 triệu nhận được từ quảng cáo và sự trợ giúp cho báo chí. Giả sử số cuốn in ra đều được bán hết thì số tiền lãi khi in x cuốn tạp chí là L(x)=−0,0001x2+1,8x−1000. Hỏi phải cần in bao nhiêu cuốn thì lãi nhiều nhất?
Bài 38. Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà sinh vật học thấy rằng: nếu trên mỗi đơn vị diện tích mặt hồ có n con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng P(n)=480−20n (gam). Hỏi phải thả bao nhiêu cá trên một đơn vị diện tích của mặt hồ để sau một vụ thu hoạch được nhiều cá nhất?
Bài 40. Trong lĩnh vực thủy lợi, cần phải xây dựng nhiều mương dẫn nước dạng “Thủy động học” (ký hiệu diện tích tiết diện ngang của mương là S, l là độ dài đường biên giới hạn của tiết diện này, l đặc trưng cho khả năng thấm nước của mương; mương được gọi là có dạng thủy động học nếu với S xác định, l là nhỏ nhất). Hình vẽ biểu diễn tiết diện mương hình chữ U có đáy rộng x và hai thành cao y.
Bài 41. Một bức tường cao 2 m nằm song song với tòa nhà và cách tòa nhà 2 m. Người ta muốn chế tạo một chiếc thang bắc từ mặt đất bên ngoài bức tường, gác qua bức tường và chạm vào tòa nhà (xem hình minh họa). Kí hiệu khoảng cách BC là x (m). Tìm x để độ dài của chiếc thang là ngắn nhất. Hình vẽ biểu diễn bức tường AB cao 2 m, khoảng BE = 2 m đến tòa nhà và thang là đường thẳng từ C qua A đến D.
Bài 42. Một tấm bìa carton dạng tam giác (kí hiệu ABC) có diện tích không đổi là S. Tại một điểm D thuộc cạnh BC người ta cắt theo hai đường thẳng lần lượt song song với hai cạnh AB và AC để phần bìa còn lại là một hình bình hành (AEDF). Kí hiệu độ dài các cạnh BC,CD lần lượt là a cm, x cm (như hình vẽ). Tìm x theo a để diện tích hình bình hành AEDF là lớn nhất.