Một nguyên hàm của $f(x)=x^{1/3}+2x$ có dạng $F(x)=ax^{4/3}+bx^2$. Tính $T=4a+b$. **[Đính chính lỗi in của nguồn: nguồn không có phương án $T=4$; phương án D được sửa từ $3$ thành $4$.]**
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Chất điểm A có $v_A(t)=\dfrac1{120}t^2+\dfrac{58}{45}t$. Chất điểm B xuất phát chậm hơn A $3$ giây từ trạng thái nghỉ, gia tốc không đổi, và đuổi kịp A sau khi B đi $15$ giây. Vận tốc B lúc đuổi kịp là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đồ thị $f'$ cắt $Ox$ tại $a<b<c$, với $f'\ge0$ trên $[a,b]$, $f'\le0$ trên $[b,c]$.
**Khẳng định:** Các dấu của $f'$ trên hai đoạn lần lượt là không âm và không dương.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho $f$ xác định trên $\mathbb R\setminus\{0\}$, thỏa mãn $f'(x)=\dfrac{x+1}{x^2}$, $f(-2)=\dfrac32$ và $f(2)=2\ln2-\dfrac32$. Tính $f(-1)+f(4)$, viết dưới dạng số thập phân và làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một chiếc xe chuyển động theo đồ thị vận tốc đường gấp khúc trên hệ trục $Otv$ như hình. Mỗi đơn vị trên $Ot$ ứng với $1$ phút và mỗi đơn vị trên $Ov$ ứng với $0{,}4$ km/phút. Tính quãng đường xe đi trong $7$ phút.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho $f(x),g(x)$ lần lượt là hàm đa thức bậc ba và bậc nhất có đồ thị như hình. Biết diện tích hình $S$ tô màu bằng $\dfrac{250}{81}$. Tính $\int_0^2f(x)\,dx$, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một vật chuyển động trong $3$ giờ với vận tốc $v$ (km/h) phụ thuộc thời gian $t$ (h) như hình. Trong giờ đầu, đồ thị là một phần parabol có đỉnh $I(2;9)$; hai giờ còn lại là đoạn thẳng song song trục hoành. Tính quãng đường vật đi trong $3$ giờ, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một cổng hình parabol có $GH=4$ m, $AB=4$ m, $AC=BD=0{,}9$ m. Hình chữ nhật $CDEF$ tô đậm có giá $1\,300\,000$ đồng/m$^2$; phần để trắng trang trí hoa có giá $800\,000$ đồng/m$^2$. Tính tổng chi phí.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một sân bóng đá mini hình chữ nhật rộng $30$ m, dài $50$ m được chia thành phần tô màu và không tô màu như hình. Phần tô màu gồm hai miền bằng nhau, đường cong $AIB$ là parabol đỉnh $I$; cỏ phần tô màu giá $160$ nghìn đồng/m$^2$, phần còn lại giá $120$ nghìn đồng/m$^2$. Tính tổng số tiền, đơn vị triệu đồng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một mô hình đường hầm dài $5$ cm. Thiết diện vuông góc mặt đáy là parabol có cạnh đáy gấp đôi chiều cao; chiều cao thiết diện tại vị trí cách lối vào lớn hơn một đoạn $x$ là $y=3-\dfrac25x$ cm. Tính thể tích bên trong, làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một dầm cầu dài theo phương vuông góc mặt cắt $2$ m; biên dưới gồm hai nhánh $y=\dfrac13\sqrt{5+x}$ trên $[-5;0]$ và $y=\dfrac13\sqrt{5-x}$ trên $[0;5]$, hai đầu ở $x=\pm5{,}5$, biên trên $y=1$. Mỗi mét khối bê tông nặng $2500$ kg. Tính khối lượng dầm theo tấn, làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mặt phẳng qua O và vuông góc cả $3x-2y+2z+7=0$ và $5x-4y+3z+1=0$ là
**[Đính chính lỗi in của nguồn: phương án A được sửa từ $2x-y-2z=0$ thành $2x+y-2z=0$.]**
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mặt phẳng Q song song $x+2y-2z+1=0$ và cách $M(1,-2,1)$ một khoảng 3 là
**[Đính chính lỗi in của nguồn: phương án D được sửa thành cặp hằng số $+14$ và $-4$.]**
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian $Oxyz$, cho $A(2;0;1)$ và hai vectơ $\vec a=(1;-3;2)$, $\vec b=(-1;-1;2)$. Mặt phẳng $(Q)$ chứa $A$ và nhận $\vec a,\vec b$ làm cặp vectơ chỉ phương có phương trình $ax+by+cz-3=0$. Tính $a+b+c$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian $Oxyz$, mặt phẳng $(P)$ song song với mặt phẳng $x+2y-2z-7=0$ và cách điểm $A(2;-3;4)$ một khoảng bằng $3$. Tính tích hai hệ số tự do của hai phương trình tổng quát có thể có của $(P)$, biết hoành độ của vectơ pháp tuyến của $(P)$ bằng $1$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian $Oxyz$, cho $A(-1;2;0)$, $B(1;1;3)$ và mặt phẳng $(P):x-2y+3z-5=0$. Mặt phẳng đi qua $A,B$ và vuông góc với $(P)$ có phương trình $2x-ay-bz+c=0$. Tính $a+2b+3c$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian $Oxyz$, cho $A(1;2;3)$, $B(5;-4;-1)$ và mặt phẳng $(P)$ đi qua $Ox$ sao cho $d(B,(P))=2d(A,(P))$. Mặt phẳng $(P)$ cắt $AB$ tại $I(a;b;c)$ nằm giữa $A,B$. Tính $a+b+c$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian $Oxyz$, cho $(P):3x+4y-12z+5=0$ và $A(2;4;-1)$. Lấy $M$ trên $(P)$. Gọi $B$ sao cho $\overrightarrow{AB}=3\overrightarrow{AM}$. Tính khoảng cách từ $B$ đến $(P)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho $A(3;-1;2)$, $B(2;3;-3)$, $C(-2;1;-2)$ và mặt phẳng $(Oyz)$. Gọi $M(a;b;c)\in(Oyz)$ sao cho $\overrightarrow{MA}\cdot\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MB}\cdot\overrightarrow{MC}+\overrightarrow{MC}\cdot\overrightarrow{MA}$ nhỏ nhất. Tính $a-2b+c$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian $Oxyz$, một tấm pin nằm trên $(P):6x+5y+z+2=0$; tấm pin khác nằm trên $(Q)$ đi qua $M(1;1;1)$ và song song với $(P)$. Phương trình $(Q)$ có dạng $ax+by+cz-12=0$. Tính $a+b+c$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai học sinh chuyền bóng. Quả bóng lệch sang phải và rơi tại vị trí cách bạn nam $3$ m, cách bạn nữ $5$ m như hình. Quỹ đạo nằm trong mặt phẳng $(P)$ vuông góc với mặt đất; $(P)$ có dạng $ax+3y=0$. Tìm $a$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một ngôi nhà được mô hình hóa trong không gian $Oxyz$ như hình với $O(0;0;0)$, $A(6;0;0)$, $C(0;4;0)$, $D(0;0;4)$, $E(6;0;4)$, $M(6;2;6)$, $N(0;2;6)$. Khoảng cách từ điểm $B$ đến mái nhà $(DEMN)$ bằng $a\sqrt2$. Tìm $a$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 159 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nguyên hàm F(x) của f(x)=(2x−3)2 thỏa mãn F(−1)=−17 là
3(2x−3)3+34
34x3−6x2+9x−32
34x3−6x2+9x+38
34x3−6x2+9x+32
Tìm nguyên hàm của f(x)=5x−21.
∫5x−2dx=51ln∣5x−2∣+C
∫5x−2dx=ln∣5x−2∣+C
∫5x−2dx=−21ln∣5x−2∣+C
∫5x−2dx=5ln∣5x−2∣+C
Biết ∫(2x1+x5)dx=aln∣x∣+bx6+C với a,b∈Q. Tính a2+b.
Cho F là một nguyên hàm của f(x)=2x−31, biết F(2)=1. Tính F(3).
Một nguyên hàm của f(x)=x1/3+2x có dạng F(x)=ax4/3+bx2. Tính T=4a+b. [Đính chính lỗi in của nguồn: nguồn không có phương án T=4; phương án D được sửa từ 3 thành 4.]
Một nguyên hàm F(x) của f(x)=sinx+cos2x1 thỏa mãn F(π/4)=22 là
Biết F là một nguyên hàm của f(x)=e2x và F(0)=0. Tính F(ln3).
Một viên đạn bắn thẳng đứng từ mặt đất có vận tốc v(t)=25−9,8t (m/s). Độ cao lớn nhất là
Cho ∫−12f(x)dx=3, ∫−12g(x)dx=−1. Tính I=∫−12[x+2f(x)−3g(x)]dx.
Biết F(x)=x3 là một nguyên hàm của f(x) trên R. Tính ∫12(2+f(x))dx.
Cho f liên tục trên [−6,11], ∫−611f(x)dx=8 và ∫26f(x)dx=3. Tính P=∫−62f(x)dx+∫611f(x)dx.
Biết ∫13xx+2dx=a+blnc với a,b,c∈Z, c<9. Tính S=a+b+c.
Tính ∫−23∣x−1∣dx.
Cho f(x)={x+1,e2x,x≥0,x<0. Tính I=∫−12f(x)dx.
Vật chuyển động với vận tốc v(t)=3t2+5 (m/s). Quãng đường từ giây thứ 4 đến giây thứ 10 là
Lợi nhuận biên là P′(x)=−0,0004x+9,3 (triệu đồng). Tính độ thay đổi lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100 lên 125.
Chất điểm A có vA(t)=1201t2+4558t. Chất điểm B xuất phát chậm hơn A 3 giây từ trạng thái nghỉ, gia tốc không đổi, và đuổi kịp A sau khi B đi 15 giây. Vận tốc B lúc đuổi kịp là
Trong 3 giờ, đồ thị vận tốc là parabol có đỉnh I(2,9) và đi qua (0,6). Tính quãng đường.
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=−x3+12x và y=−x2.
Cho f liên tục; đồ thị nằm phía trên Ox trên [−1,1] và phía dưới Ox trên [1,2]. Công thức diện tích đúng là
Diện tích giữa y=x3−3x+2 và y=−2x2+2x+8 trên đoạn giao điểm [−1,2] được tính bởi
Đồ thị đoạn thẳng của f đi qua (−3,−1),(−1,1),(1,0),(3,4). Tính ∫−33f(x)dx.
Hình phẳng giới hạn bởi y=x3, y=−2x+3 và trục hoành có diện tích
Quay miền giới hạn bởi y=sinx, Ox, x=0, x=π quanh Ox. Thể tích là
Vật thể nằm giữa x=0 và x=3; thiết diện vuông góc Ox tại x là hình vuông cạnh 29−x2. Tính thể tích.
Quay miền giới hạn bởi y=2x−x2 và y=0 quanh Ox. Tính thể tích.
Quay miền giới hạn bởi y=x2+1, x=0, x=1, y=0 quanh Ox. Tính thể tích.
Một cái bát sâu 5 cm có lòng là khối tròn xoay theo đường sinh y=2x+2. Dung tích gần nhất là
Lòng chậu là khối tròn xoay theo y=x+1, bán kính đáy 1 dm và miệng 2 dm. Tính dung tích.
Cho f(x)=x33x5−2x3+x2+x+4 trên R∖{0}.
Khẳng định:f(x)=3x2−2+x1+x21+x34.
Cho f(x)=x33x5−2x3+x2+x+4 trên R∖{0}.
Khẳng định:∫f(x)dx=x3−2x+ln∣x∣−x1−2x21+C.
Cho f(x)=x33x5−2x3+x2+x+4 và F(−1)=0.
Khẳng định:F(x)=x3−2x+ln∣x∣−x1−2x21−23.
Cho G′=f, G(1)=0, G(−3)−G(3)=2.
Khẳng định: Từ G(−2)=ba+logce1 suy ra a+b+c=1093.
Cây cà chua cao ban đầu 5 cm, có tốc độ v(t)=−0,1t3+t2.
Khẳng định:h(t)=−40t4+3t3 với t≥0.
Cây cà chua cao ban đầu 5 cm, v(t)=−0,1t3+t2.
Khẳng định: Chiều cao tối đa của cây là 88,4 cm (làm tròn 0,1 cm).
Cây cà chua cao ban đầu 5 cm, v(t)=−0,1t3+t2.
Cây cà chua cao ban đầu 5 cm, v(t)=−0,1t3+t2.
Khẳng định: Khi cây phát triển nhanh nhất, chiều cao đạt khoảng 54,4 cm.
Cho f(x)=∣x−1∣.
Khẳng định: Trên (1,+∞), F(x)=2x2−x+2 là một nguyên hàm.
Cho f(x)=∣x−1∣.
Khẳng định: Trên (−∞,1), G(x)=2x2−x−1 là một nguyên hàm.
Cho f(x)=∣x−1∣ và F(2)=3.
Khẳng định:F(4)=7.
Cho f(x)=∣x−1∣ và F(0)=1.
Khẳng định:F(−2)+F(4)=4.
Cho f,g liên tục, ∫12f=5, ∫12g=−21.
Khẳng định:∫12(f−g)dx=211.
Cho f,g liên tục và ∫13[g(x)+2x+3]dx=10.
Khẳng định:∫13g(x)dx=3.
Cho f(x)=e3x và F(0)=31.
Khẳng định:F(1/3)=e.
Cho f(x)=2x+1, g(x)=x−2.
Khẳng định: Nếu ∫35g(x)f(x)dx=a+blnc thì a+b+c=11.
Lợi nhuận biên P′(x)=−0,0008x+10,4.
Khẳng định:P(x)=−0,0008x2+10,4x.
Lợi nhuận biên P′(x)=−0,0008x+10,4.
Khẳng định: Lợi nhuận của 50 sản phẩm đầu tiên là 519 triệu đồng.
Lợi nhuận biên P′(x)=−0,0008x+10,4.
Khẳng định: Độ thay đổi lợi nhuận từ 50 lên 55 sản phẩm là 49,79 triệu đồng.
Lợi nhuận biên P′(x)=−0,0008x+10,4.
Khẳng định: Nếu độ tăng lợi nhuận từ 50 lên a lớn hơn 517 triệu thì giá trị nhỏ nhất của a là 100.
Ô tô có v(t)=2,01t−0,025t2, 0≤t≤10.
Khẳng định:s(t)=2,01−0,05t.
Ô tô có v(t)=2,01t−0,025t2.
Khẳng định: Quãng đường trong 3 giây là 8,82 m.
Ô tô có v(t)=2,01t−0,025t2.
Khẳng định: Quãng đường đi trong giây thứ 9 xấp xỉ 15,277 m.
Ô tô có v(t)=2,01t−0,025t2.
Khẳng định: Trong 10 giây đầu, khi vận tốc lớn nhất thì gia tốc là 1,51 m/s².
Hình phẳng giới hạn bởi y=3x, y=x, x=0, x=1.
Hình phẳng giới hạn bởi y=3x, y=x, x=0, x=1.
Khẳng định:S=∫01∣3x−x∣dx.
Hình phẳng giới hạn bởi y=3x và y=x trên [0,1].
Khẳng định:S=∫01(x−3x)dx vì 3x>x.
Hình phẳng giới hạn bởi y=3x và y=x trên [0,1].
Khẳng định:S=ln32−21.
Đồ thị f′ cắt Ox tại a<b<c, với f′≥0 trên [a,b], f′≤0 trên [b,c].
Khẳng định: Các dấu của f′ trên hai đoạn lần lượt là không âm và không dương.
Đồ thị f′ cắt Ox tại a<b<c.
Khẳng định:f nghịch biến trên [a,b] và đồng biến trên [b,c].
Gọi S1,S2 là diện tích giữa f′ và Ox trên [a,b], [b,c].
Khẳng định:S1=f(a)−f(b) và S2=f(a)−f(c).
Gọi S1,S2 là diện tích giữa f′ và Ox trên [a,b], [b,c].
Khẳng định:f(b)>f(c)>f(a).
Khối chóp đều đáy vuông cạnh L, cao h; trục Ox đi từ đỉnh đến tâm đáy.
Khẳng định: Đáy nằm trên mặt phẳng song song với trục Ox.
Khối chóp đều đáy vuông cạnh L, cao h.
Khẳng định: Mặt phẳng vuông góc Ox tại hoành độ x cắt khối chóp theo hình vuông cạnh a.
Khối chóp đều đáy vuông cạnh L, cao h.
Khẳng định: Diện tích thiết diện là S(x)=hLx2.
Khối chóp đều đáy vuông cạnh L, cao h.
Khẳng định: Thể tích khối chóp là V=31L2h.
Giọt nước tròn xoay có đường sinh từng đoạn như hình nguồn.
Khẳng định:f liên tục tại x=0,6.
Giọt nước tròn xoay có đường sinh f trên [−2,4,6].
Khẳng định: Diện tích thiết diện qua trục là S=2∫−24,6f(x)dx cm².
Giọt nước tròn xoay có đường sinh f trên [−2,4,6].
Giọt nước có khối lượng riêng 2,6 g/cm³.
Khẳng định: Khối lượng giọt nước là 102,22 g (làm tròn 0,01 g).
Nếu F′(x)=2x1 và F(1)=1 thì F(4) bằng bao nhiêu? Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.
Cho f,g liên tục trên R. Biết ∫27[2f(x)+3g(x)]dx=1 và ∫27[f(x)−2g(x)]dx=4. Tính ∫27f(x)dx−3∫72g(x)dx.
Cho f(x)={x2−1,x2−2x+3,x≥2,x<2. Tính I=21∫13f(x)dx. Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.
Cho f xác định trên R∖{0}, thỏa mãn f′(x)=x2x+1, f(−2)=23 và f(2)=2ln2−23. Tính f(−1)+f(4), viết dưới dạng số thập phân và làm tròn đến hàng phần mười.
Cho F(x) là một nguyên hàm của f(x)=ex2x3−4x. Hàm số F(x) có bao nhiêu điểm cực trị?
Biết F(x) là một nguyên hàm của f(x)=2x+3x2 và F(1)=ln22. Tính F(2), làm tròn đến hàng phần mười.
Một viên gạch hoa hình vuông cạnh 40 cm được thiết kế như hình, với các đường cong y=201x2 và y=20x. Tính diện tích phần tô đậm.
Một chiếc xe chuyển động theo đồ thị vận tốc đường gấp khúc trên hệ trục Otv như hình. Mỗi đơn vị trên Ot ứng với 1 phút và mỗi đơn vị trên Ov ứng với 0,4 km/phút. Tính quãng đường xe đi trong 7 phút.
Cho f(x),g(x) lần lượt là hàm đa thức bậc ba và bậc nhất có đồ thị như hình. Biết diện tích hình S tô màu bằng 81250. Tính ∫02f(x)dx, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Một vật chuyển động trong 3 giờ với vận tốc v (km/h) phụ thuộc thời gian t (h) như hình. Trong giờ đầu, đồ thị là một phần parabol có đỉnh I(2;9); hai giờ còn lại là đoạn thẳng song song trục hoành. Tính quãng đường vật đi trong 3 giờ, làm tròn đến hàng phần trăm.
Một cổng hình parabol có GH=4 m, AB=4 m, AC=BD=0,9 m. Hình chữ nhật CDEF tô đậm có giá 1300000 đồng/m2; phần để trắng trang trí hoa có giá 800000 đồng/m2. Tính tổng chi phí.
Một sân bóng đá mini hình chữ nhật rộng 30 m, dài 50 m được chia thành phần tô màu và không tô màu như hình. Phần tô màu gồm hai miền bằng nhau, đường cong AIB là parabol đỉnh I; cỏ phần tô màu giá 160 nghìn đồng/m2, phần còn lại giá 120 nghìn đồng/m2. Tính tổng số tiền, đơn vị triệu đồng.
Một mô hình đường hầm dài 5 cm. Thiết diện vuông góc mặt đáy là parabol có cạnh đáy gấp đôi chiều cao; chiều cao thiết diện tại vị trí cách lối vào lớn hơn một đoạn x là y=3−52x cm. Tính thể tích bên trong, làm tròn đến hàng đơn vị.
Một dầm cầu dài theo phương vuông góc mặt cắt 2 m; biên dưới gồm hai nhánh y=315+x trên [−5;0] và y=315−x trên [0;5], hai đầu ở x=±5,5, biên trên y=1. Mỗi mét khối bê tông nặng 2500 kg. Tính khối lượng dầm theo tấn, làm tròn đến hàng phần mười.
Mặt phẳng (P):2x−3y+4z−1=0 có một vectơ pháp tuyến là
Vectơ nào là pháp tuyến của mặt phẳng (Oxy)?
Mặt phẳng x+y+z+1=0 có một vectơ pháp tuyến là
Mặt phẳng 2x+3y+z+2=0 có một vectơ pháp tuyến là
Mặt phẳng −2x+−1y+3z=1 có một vectơ pháp tuyến là
Điểm nào thuộc (P):x+y−z+1=0?
Điểm nào thuộc mặt phẳng (Oxy)?
Phương trình mặt phẳng (Oxy) là
Mặt phẳng qua A(1,2,−3) có pháp tuyến (2,−1,3) là
Mặt phẳng qua A(1,−2,3) vuông góc với vectơ (−1,2,3) là
Qua A(0,−3,2) và song song với (P):2x−y+3z+5=0 là mặt phẳng
Mặt phẳng qua A(0,1,1) và vuông góc đường thẳng AB, B(1,2,3), là
Qua A(−1,1,1) và vuông góc BC với B(2,1,0), C(1,−1,2) là
Mặt phẳng trung trực của AB với A(−1,2,0), B(3,0,2) là
Mặt phẳng qua M(2,−1,4) song song (P):3x−2y+z+1=0 là
Mặt phẳng qua A(3,0,0), B(0,1,0), C(0,0,−2) là
Mặt phẳng qua A(0,2,1), B(3,0,1), C(1,0,0) là
Mặt phẳng qua A(1,0,1), B(−1,2,2) và song song CD với C(3,1,1), D(4,1,1) là
Qua A(1,2,−1), B(−1,0,1) và vuông góc (P):x+2y−z+1=0 là
Mặt phẳng qua O và vuông góc cả 3x−2y+2z+7=0 và 5x−4y+3z+1=0 là
[Đính chính lỗi in của nguồn: phương án A được sửa từ 2x−y−2z=0 thành 2x+y−2z=0.]
Mặt phẳng Q song song x+2y−2z+1=0 và cách M(1,−2,1) một khoảng 3 là
[Đính chính lỗi in của nguồn: phương án D được sửa thành cặp hằng số +14 và −4.]
Qua B(1,−1,0), C(2,−1,−1) và cách M(−2,1,3) một khoảng 2 là
Mặt phẳng qua A(2,3,5) và chứa trục Ox là
Khoảng cách từ A(1,−2,3) đến (P):3x+4y+2z+4=0 là
Góc giữa x+y−z−11=0 và 2x+2y−2z+7=0 bằng
Mặt phẳng 2x+y+z−2=0 song song với mặt phẳng nào?
Cho (P):mx+(m−1)y+z−10=0, (Q):2x+y−2z+3=0. Giá trị m để hai mặt phẳng vuông góc là
Cho A(0,3,1), B(1,0,−1), C(−2,1,1); (P) qua A,B,C.
Khẳng định: Trọng tâm là G(−1/3,4/3,1/3).
Cho A(0,3,1), B(1,0,−1), C(−2,1,1).
Khẳng định: Mặt phẳng qua A và vuông góc BC là 3x−y−2z−5=0.
Cho (P) qua A(0,3,1),B(1,0,−1),C(−2,1,1).
Khẳng định:(1,−2,2) là một pháp tuyến của (P).
Cho (P) qua A(0,3,1),B(1,0,−1),C(−2,1,1).
Khẳng định:(P) đi qua M(−2,5,3).
Cho A(1,3,4), B(2,−1,5), (Q):2x−3y+z+1=0.
Khẳng định:(−4,6,−2) là một pháp tuyến của Q.
Cho A(1,3,4), B(2,−1,5).
Khẳng định: Trung điểm AB là (3/2,1,9/2).
Qua A(1,3,4) và song song (Q):2x−3y+z+1=0.
Khẳng định: Mặt phẳng là −2x+3y−z+3=0.
Mặt phẳng qua A(1,3,4), B(2,−1,5) và vuông góc Q.
Khẳng định: Phương trình là −x+y+5z−22=0.
Cho A(1,2,5), (α):x+2y+2z−6=0.
Khẳng định:(1,2,2) là pháp tuyến của α.
Qua A và song song α.
Khẳng định: Mặt phẳng β có phương trình x+2y+2z+15=0.
Qua O,A và vuông góc α.
Khẳng định: Mặt phẳng γ có phương trình 2x−y=0.
Đường thẳng AO cắt α tại M.
Khẳng định:M=(2/5,4/5,2).
Cho A(1,2,−2), B(2,1,2), C(3,−2,1).
Khẳng định:AB×AC là một pháp tuyến của mặt phẳng ABC.
Cho A(1,2,−2), B(2,1,2), C(3,−2,1).
Khẳng định: Mặt phẳng ABC là 13x+5y−2z+27=0.
Qua A(1,2,−2) và nhận BC làm pháp tuyến.
Khẳng định: Phương trình có dạng (x+1)−3(y+2)−(z−2)=0.
E,F,K là hình chiếu của A(1,2,−2) lên các trục.
Khẳng định: Mặt phẳng EFK là x+y/2−z/2=1.
Cho A(1,2,1), B(−2,1,3), C(2,−1,1), D(0,3,1).
Khẳng định: Mặt phẳng ABC là 3x+y+5z−10=0.
Mặt phẳng chứa AB và song song CD.
Khẳng định: Một pháp tuyến là (4,−2,7).
Xét các mặt phẳng qua A,B và cách đều C,D.
Khẳng định: Có đúng hai mặt phẳng như vậy và cả hai qua M(1,2,1).
Tòa nhà có B(4k,3k,2k), k>0, và B thuộc z=3.
Khẳng định:B=(6,4,5,3).
Mặt phẳng CBEF là z−3=0.
Khẳng định:(0,1,−3) là một pháp tuyến.
Với O,A,B,C của mô hình tòa nhà.
Khẳng định: Mặt phẳng AOBC là 2y−3z=0.
Với D,O,B,E của mô hình tòa nhà.
Khẳng định:(2,0,−1) là một pháp tuyến của DOBE.
Hình chóp đáy vuông cạnh 2 với hệ trục như hình.
Khẳng định:C=(1,2,0).
Hình chóp có S=(0,0,2) và đáy như hình.
Khẳng định: Trọng tâm tam giác SCD là (0,2/3,2/3).
Hình chóp với tọa độ như hình.
Khẳng định: Mặt phẳng SBD là 2x+2y+z−2=0.
Hình chóp với C và mặt phẳng SBD.
Khẳng định:d(C,(SBD))=2/3.
Cho (P):x+2y−2z−3=0, (Q):x+2y−2z+9=0.
Khẳng định: P đi qua M(1,2,1).
Cho P,Q như trên.
Khẳng định:d(O,Q)=3.
Khẳng định: Mặt phẳng cách đều chúng là x+2y−2z+3=0.
Lập phương cạnh 2 với A(0,0,0),B(2,0,0),B′(2,0,2),D′(0,2,2).
Khẳng định: Mặt phẳng A′BD là x+y+z=2.
Trong hình lập phương trên.
Khẳng định:AC′ là một pháp tuyến của A′BD.
Trong hình lập phương, M là trung điểm BB′.
Khẳng định:d(C,(A′MD))=4/3.
Trong hình lập phương trên.
Khẳng định:K(4,4,−2) thuộc mặt phẳng (A′MC).
Trong không gian Oxyz, cho A(2;0;1) và hai vectơ a=(1;−3;2), b=(−1;−1;2). Mặt phẳng (Q) chứa A và nhận a,b làm cặp vectơ chỉ phương có phương trình ax+by+cz−3=0. Tính a+b+c.
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P) đi qua A(1;0;−2), B(−3;1;1), C(5;5;−5) có dạng ax+by+cz+5=0. Tính a+b+c.
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng x+2y−2z−7=0 và cách điểm A(2;−3;4) một khoảng bằng 3. Tính tích hai hệ số tự do của hai phương trình tổng quát có thể có của (P), biết hoành độ của vectơ pháp tuyến của (P) bằng 1.
Trong không gian Oxyz, cho A(−1;2;0), B(1;1;3) và mặt phẳng (P):x−2y+3z−5=0. Mặt phẳng đi qua A,B và vuông góc với (P) có phương trình 2x−ay−bz+c=0. Tính a+2b+3c.
Trong không gian Oxyz, cho A(1;2;3), B(3;4;4). Tìm m để khoảng cách từ A đến mặt phẳng 2x+y+mz−1=0 bằng độ dài AB.
Trong không gian Oxyz, cho A(1;2;3), B(5;−4;−1) và mặt phẳng (P) đi qua Ox sao cho d(B,(P))=2d(A,(P)). Mặt phẳng (P) cắt AB tại I(a;b;c) nằm giữa A,B. Tính a+b+c.
Trong không gian Oxyz, cho (P):3x+4y−12z+5=0 và A(2;4;−1). Lấy M trên (P). Gọi B sao cho AB=3AM. Tính khoảng cách từ B đến (P).
Cho A(3;−1;2), B(2;3;−3), C(−2;1;−2) và mặt phẳng (Oyz). Gọi M(a;b;c)∈(Oyz) sao cho MA⋅MB+MB⋅MC+MC⋅MA nhỏ nhất. Tính a−2b+c.
Trong không gian Oxyz, một tấm pin nằm trên (P):6x+5y+z+2=0; tấm pin khác nằm trên (Q) đi qua M(1;1;1) và song song với (P). Phương trình (Q) có dạng ax+by+cz−12=0. Tính a+b+c.
Hai học sinh chuyền bóng. Quả bóng lệch sang phải và rơi tại vị trí cách bạn nam 3 m, cách bạn nữ 5 m như hình. Quỹ đạo nằm trong mặt phẳng (P) vuông góc với mặt đất; (P) có dạng ax+3y=0. Tìm a.
Trong hệ tọa độ Oxyz, tính góc giữa mặt phẳng nghiêng (P):4x+11z+5=0 và mặt sàn (Q):z−1=0. Làm tròn đến hàng đơn vị của độ.
Một ngôi nhà được mô hình hóa trong không gian Oxyz như hình với O(0;0;0), A(6;0;0), C(0;4;0), D(0;0;4), E(6;0;4), M(6;2;6), N(0;2;6). Khoảng cách từ điểm B đến mái nhà (DEMN) bằng a2. Tìm a.