[Hiệu chỉnh tối thiểu lỗi nguồn: đổi điều kiện in $b<0$ thành $b>0$ để phương án D là đáp án đúng.] Nếu hàm số $y=ax^2+bx+c$ có $a<0,b>0,c>0$ thì đồ thị của nó có dạng:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 2. Cho hàm số từng đoạn: $f(x)=\dfrac{2}{x-1}$ khi $x<0$; $f(x)=\sqrt{x+1}$ khi $0\le x\le2$; $f(x)=x^2-1$ khi $x>2$. Khi đó: a) Với hàm số từng đoạn trong đề, $f(-2)=\frac23$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 4. Một công ty dịch vụ cho thuê xe hơi vào dịp tết: khách thuê tối thiểu trọn ba ngày tết (mùng 1, 2, 3) với giá $1.000.000$ đồng/ngày; những ngày còn lại, nếu khách còn thuê, tính $700.000$ đồng/ngày. Gọi $T$ là tổng tiền phải trả và $x$ là số ngày thuê. Khi đó: a) Tiền thuê $x$ ngày là $T=900000+700000x$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 4. Một công ty dịch vụ cho thuê xe hơi vào dịp tết: khách thuê tối thiểu trọn ba ngày tết (mùng 1, 2, 3) với giá $1.000.000$ đồng/ngày; những ngày còn lại, nếu khách còn thuê, tính $700.000$ đồng/ngày. Gọi $T$ là tổng tiền phải trả và $x$ là số ngày thuê. Khi đó: b) Điều kiện đầy đủ của số ngày thuê chỉ là $x\in\mathbb N$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 4. Một công ty dịch vụ cho thuê xe hơi vào dịp tết: khách thuê tối thiểu trọn ba ngày tết (mùng 1, 2, 3) với giá $1.000.000$ đồng/ngày; những ngày còn lại, nếu khách còn thuê, tính $700.000$ đồng/ngày. Gọi $T$ là tổng tiền phải trả và $x$ là số ngày thuê. Khi đó: c) Thuê 7 ngày hết $5800000$ đồng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 4. Một công ty dịch vụ cho thuê xe hơi vào dịp tết: khách thuê tối thiểu trọn ba ngày tết (mùng 1, 2, 3) với giá $1.000.000$ đồng/ngày; những ngày còn lại, nếu khách còn thuê, tính $700.000$ đồng/ngày. Gọi $T$ là tổng tiền phải trả và $x$ là số ngày thuê. Khi đó: d) Với ngân sách 10 triệu đồng, thuê tối đa 12 ngày.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Gọi $x$ (phút) là thời gian trung bình một người gọi điện thoại trong một tháng, biết rằng $x\in(900;1000)$. Có hai gói cước để người đó lựa chọn:
- Gói cước 1: Giá cho 200 phút gọi đầu tiên là 50000 đồng, và cứ mỗi phút gọi sau đó có giá 1200 đồng.
- Gói cước 2: Giá cho 500 phút gọi đầu là 70000 đồng, và cứ mỗi phút gọi sau đó có giá 1000 đồng.
Hỏi người đó nên chọn gói cước nào để được lợi hơn?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một viên bi được ném xiên từ vị trí $A$ cách mặt đất $2\,m$ theo quỹ đạo dạng parabol như hình vẽ. Tìm khoảng cách từ vị trí $E$ đến vị trí $F$, biết rằng vị trí $E$ là nơi viên bi rơi xuống chạm mặt đất.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một người nông dân thả 1000 con cá giống vào hồ nuôi vừa mới đào. Biết rằng sau mỗi năm thì số lượng cá trong hồ tăng thêm $x$ lần số lượng cá ban đầu và $x$ không đổi. Hỏi sau hai năm để số cá trong hồ là 36000 con thì tốc độ tăng số lượng cá trong hồ là bao nhiêu, biết tốc độ tăng mỗi năm không đổi?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cổng Arch tại thành phố St Louis của Mỹ có hình dạng một parabol. Biết khoảng cách giữa hai chân cổng là $162\,m$. Tại vị trí có độ cao $43\,m$ so với mặt đất, người ta thả một sợi dây chạm đất và vị trí chạm đất này cách chân cổng $A$ một khoảng $10\,m$. Hãy tính gần đúng độ cao của cổng Arch, chính xác đến hàng phần chục.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một cửa hàng kinh doanh giày có giá nhập một đôi giày là 40 đô la. Nếu cửa hàng bán mỗi đôi với giá $x$ đô la thì mỗi tháng sẽ bán được $120-x$ đôi giày. Hỏi cửa hàng bán giá bao nhiêu cho một đôi giày để có thể thu lãi cao nhất trong tháng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một chú thỏ đen chạy đuổi theo một chú thỏ trắng ở vị trí cách nó $100\,m$. Quãng đường chú thỏ đen chạy được biểu thị bởi $s(t)=8t+5t^2$ (m), trong đó $t$ (giây) là thời gian tính từ thời điểm chú thỏ đen bắt đầu chạy; thỏ trắng chạy với vận tốc không đổi $3\,m/s$. Hỏi tại những thời điểm nào thỏ đen chạy trước thỏ trắng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bộ phận nghiên cứu thị trường của một xí nghiệp xác định tổng chi phí để sản xuất $Q$ sản phẩm là $Q^2+300Q+200000$ (nghìn đồng). Giá sử mỗi sản phẩm bán ra thị trường là 1200 nghìn đồng. Xí nghiệp cần sản xuất số sản phẩm là bao nhiêu để không bị lỗ?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một công ty du lịch báo giá cho chuyến đi của một nhóm khách: 50 khách đầu tiên có giá 300000 đồng/người; nếu có nhiều hơn 50 người đăng kí thì cứ thêm một người, giá vé sẽ giảm 5000 đồng/người cho toàn bộ hành khách. Biết chi phí thực sự của chuyến đi là 15080000 đồng. Số người của nhóm nhiều nhất là bao nhiêu để công ty không bị lỗ?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một quả bóng được đá lên từ mặt đất; chiều cao $y$ (mét) so với mặt đất là một hàm số bậc hai theo thời gian $t$ (giây). Sau 3 giây, quả bóng đạt chiều cao tối đa $21\,m$ và bắt đầu rơi xuống. Hỏi thời điểm $t$ lớn nhất là bao nhiêu, với $t$ nguyên, để quả bóng vẫn ở độ cao trên $10\,m$?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một vật chuyển động có vận tốc (mét/giây) theo thời gian $t$ (giây) là $v(t)=\dfrac12t^2-4t+10$. Trong 10 giây đầu tiên, vận tốc của vật đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tổng chi phí $P$ (nghìn đồng) để sản xuất $x$ sản phẩm là $P=x^2+30x+3300$; giá bán một sản phẩm là 170 nghìn đồng. Số sản phẩm được sản xuất trong khoảng nào để nhà sản xuất không bị lỗ, giả sử các sản phẩm được bán hết?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Cho tam giác $ABC$ có $M,N$ lần lượt là trung điểm của $AB,AC$. Lấy điểm $P$ đối xứng với $M$ qua $N$. Khi đó: a) $\overrightarrow{MN}=\overrightarrow{BC}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Cho tam giác $ABC$ có $M,N$ lần lượt là trung điểm của $AB,AC$. Lấy điểm $P$ đối xứng với $M$ qua $N$. Khi đó: c) $\overrightarrow{MN}$ và $\overrightarrow{BC}$ ngược hướng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Cho tam giác $ABC$ có $M,N$ lần lượt là trung điểm của $AB,AC$. Lấy điểm $P$ đối xứng với $M$ qua $N$. Khi đó: d) $\overrightarrow{MP}=\overrightarrow{BC}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 3. Cho tam giác $ABC$ có trực tâm $H$ và $O$ là tâm đường tròn ngoại tiếp. Gọi $B\prime$ là điểm đối xứng của $B$ qua $O$. Khi đó: a) $B\prime C\perp BC$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 3. Cho tam giác $ABC$ có trực tâm $H$ và $O$ là tâm đường tròn ngoại tiếp. Gọi $B\prime$ là điểm đối xứng của $B$ qua $O$. Khi đó: b) $B\prime C\parallel AB$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 3. Cho tam giác $ABC$ có trực tâm $H$ và $O$ là tâm đường tròn ngoại tiếp. Gọi $B\prime$ là điểm đối xứng của $B$ qua $O$. Khi đó: c) Tứ giác $AB\prime CH$ là hình bình hành.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 3. Cho tam giác $ABC$ có trực tâm $H$ và $O$ là tâm đường tròn ngoại tiếp. Gọi $B\prime$ là điểm đối xứng của $B$ qua $O$. Khi đó: d) $\overrightarrow{AH}=\overrightarrow{B\prime C}$ và $\overrightarrow{AB\prime }=\overrightarrow{HC}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 5. Cho tam giác $ABC$ có $A\prime,B\prime,C\prime$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $BC,CA,AB$. Khi đó: a) $\overrightarrow{BC\prime }=\overrightarrow{C\prime A\prime }=\overrightarrow{A\prime B\prime }=\frac12\overrightarrow{AB}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 5. Cho tam giác $ABC$ có $A\prime,B\prime,C\prime$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $BC,CA,AB$. Khi đó: b) $\overrightarrow{BC\prime }$ và $\overrightarrow{A\prime B\prime }$ ngược hướng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 5. Cho tam giác $ABC$ có $A\prime,B\prime,C\prime$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $BC,CA,AB$. Khi đó: c) $\overrightarrow{BC\prime }=\overrightarrow{C\prime A\prime }=\overrightarrow{A\prime B\prime }$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 5. Cho tam giác $ABC$ có $A\prime,B\prime,C\prime$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $BC,CA,AB$. Khi đó: d) $\overrightarrow{B\prime C\prime }=\overrightarrow{CA\prime }$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 6. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có $AB=\sqrt3,AC=2\sqrt3$. Gọi $M$ là trung điểm $BC$ và $H$ là hình chiếu vuông góc của $A$ lên $BC$. Khi đó: a) $BC^2=AB^2+AC^2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 6. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có $AB=\sqrt3,AC=2\sqrt3$. Gọi $M$ là trung điểm $BC$ và $H$ là hình chiếu vuông góc của $A$ lên $BC$. Khi đó: b) $|AM|=\frac{\sqrt{15}}4$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 6. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có $AB=\sqrt3,AC=2\sqrt3$. Gọi $M$ là trung điểm $BC$ và $H$ là hình chiếu vuông góc của $A$ lên $BC$. Khi đó: c) $AB\cdot AC=AH\cdot BC$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 6. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có $AB=\sqrt3,AC=2\sqrt3$. Gọi $M$ là trung điểm $BC$ và $H$ là hình chiếu vuông góc của $A$ lên $BC$. Khi đó: d) $|AH|=\frac{\sqrt{15}}5$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 7. Cho tam giác $ABC$ có $M,N$ lần lượt là trung điểm của $AB,AC$. Lấy điểm $P$ đối xứng với $M$ qua $N$. Khi đó: a) $\overrightarrow{MN}=\overrightarrow{BC}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 7. Cho tam giác $ABC$ có $M,N$ lần lượt là trung điểm của $AB,AC$. Lấy điểm $P$ đối xứng với $M$ qua $N$. Khi đó: d) $\overrightarrow{MP}=\overrightarrow{BC}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 11. Cho tam giác $ABC$. Các điểm $M,N,P$ lần lượt là trung điểm của $AB,AC,BC$. Khi đó: a) $\overrightarrow{AM}-\overrightarrow{AN}=\overrightarrow{NM}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 11. Cho tam giác $ABC$. Các điểm $M,N,P$ lần lượt là trung điểm của $AB,AC,BC$. Khi đó: b) $\overrightarrow{MN}-\overrightarrow{NC}=\overrightarrow{MP}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 11. Cho tam giác $ABC$. Các điểm $M,N,P$ lần lượt là trung điểm của $AB,AC,BC$. Khi đó: c) $\overrightarrow{MN}-\overrightarrow{PN}=\overrightarrow{MP}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 11. Cho tam giác $ABC$. Các điểm $M,N,P$ lần lượt là trung điểm của $AB,AC,BC$. Khi đó: d) $\overrightarrow{BP}-\overrightarrow{CP}=\overrightarrow{PC}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 13. Cho hình bình hành $ABCD$ với $M,N$ lần lượt là trung điểm của $BC,AD$. Khi đó: a) $\overrightarrow{DA}+\overrightarrow{DC}=\overrightarrow{DB}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 13. Cho hình bình hành $ABCD$ với $M,N$ lần lượt là trung điểm của $BC,AD$. Khi đó: b) $\overrightarrow{CM}+\overrightarrow{CN}+\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{CD}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 13. Cho hình bình hành $ABCD$ với $M,N$ lần lượt là trung điểm của $BC,AD$. Khi đó: d) $\overrightarrow{AM}+\overrightarrow{CD}=\overrightarrow{BM}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 14. Gọi $AN,CM$ là các đường trung tuyến của tam giác $ABC$ và $G$ là trọng tâm. Khi đó: a) $\overrightarrow{AN}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 14. Gọi $AN,CM$ là các đường trung tuyến của tam giác $ABC$ và $G$ là trọng tâm. Khi đó: c) $\overrightarrow{MN}=\frac12(\overrightarrow{BC}-\overrightarrow{BA})$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 14. Gọi $AN,CM$ là các đường trung tuyến của tam giác $ABC$ và $G$ là trọng tâm. Khi đó: d) $\overrightarrow{AB}=\frac43\overrightarrow{AN}+\frac23\overrightarrow{CM}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 15. Cho hình bình hành $ABCD$ với $G$ là trọng tâm tam giác $ABC$, $I$ là trung điểm $BC$. Điểm $E$ thuộc cạnh $AC$ thỏa $\overrightarrow{AE}=\dfrac ab\overrightarrow{AC}$ với $a,b$ tối giản và $a,b\in\mathbb N^*$. Khi đó: a) $\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{CD}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 15. Cho hình bình hành $ABCD$ với $G$ là trọng tâm tam giác $ABC$, $I$ là trung điểm $BC$. Điểm $E$ thuộc cạnh $AC$ thỏa $\overrightarrow{AE}=\dfrac ab\overrightarrow{AC}$ với $a,b$ tối giản và $a,b\in\mathbb N^*$. Khi đó: b) $\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{BD}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 15. Cho hình bình hành $ABCD$ với $G$ là trọng tâm tam giác $ABC$, $I$ là trung điểm $BC$. Điểm $E$ thuộc cạnh $AC$ thỏa $\overrightarrow{AE}=\dfrac ab\overrightarrow{AC}$ với $a,b$ tối giản và $a,b\in\mathbb N^*$. Khi đó: c) $\overrightarrow{AG}=\frac23\overrightarrow{AB}+\frac13\overrightarrow{AD}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 15. Cho hình bình hành $ABCD$ với $G$ là trọng tâm tam giác $ABC$, $I$ là trung điểm $BC$. Điểm $E$ thuộc cạnh $AC$ thỏa $\overrightarrow{AE}=\dfrac ab\overrightarrow{AC}$ với $a,b$ tối giản và $a,b\in\mathbb N^*$. Khi đó: d) Ba điểm $D,E,I$ thẳng hàng khi $2a=3b$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 16. Cho tam giác $ABC$ có $G$ là trọng tâm. Gọi $D$ là điểm đối xứng của $B$ qua $G$ và $M$ là trung điểm $BC$. Khi đó: a) $\overrightarrow{MD}=\overrightarrow{MG}+\overrightarrow{GD}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 16. Cho tam giác $ABC$ có $G$ là trọng tâm. Gọi $D$ là điểm đối xứng của $B$ qua $G$ và $M$ là trung điểm $BC$. Khi đó: b) $\overrightarrow{AG}=2\overrightarrow{AB}+\frac13\overrightarrow{AC}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 16. Cho tam giác $ABC$ có $G$ là trọng tâm. Gọi $D$ là điểm đối xứng của $B$ qua $G$ và $M$ là trung điểm $BC$. Khi đó: c) $\overrightarrow{CD}=\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AC}+\frac13\overrightarrow{BG}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 16. Cho tam giác $ABC$ có $G$ là trọng tâm. Gọi $D$ là điểm đối xứng của $B$ qua $G$ và $M$ là trung điểm $BC$. Khi đó: d) $\overrightarrow{MD}=-\frac56\overrightarrow{AB}+\frac16\overrightarrow{AC}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 17. Cho tam giác $ABC$ có $AB=2,AC=3,\widehat{BAC}=60^\circ$. Gọi $I$ là trung điểm $BC$; điểm $J$ thuộc $AC$ thỏa $12AJ=7AC$. Khi đó: a) $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=4$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 17. Cho tam giác $ABC$ có $AB=2,AC=3,\widehat{BAC}=60^\circ$. Gọi $I$ là trung điểm $BC$; điểm $J$ thuộc $AC$ thỏa $12AJ=7AC$. Khi đó: b) $\overrightarrow{AI}=\frac32\overrightarrow{AB}+\frac32\overrightarrow{AC}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 17. Cho tam giác $ABC$ có $AB=2,AC=3,\widehat{BAC}=60^\circ$. Gọi $I$ là trung điểm $BC$; điểm $J$ thuộc $AC$ thỏa $12AJ=7AC$. Khi đó: c) $\overrightarrow{BJ}=-\overrightarrow{AB}+\frac7{12}\overrightarrow{AC}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 17. Cho tam giác $ABC$ có $AB=2,AC=3,\widehat{BAC}=60^\circ$. Gọi $I$ là trung điểm $BC$; điểm $J$ thuộc $AC$ thỏa $12AJ=7AC$. Khi đó: d) $AI\perp BJ$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 18. Cho hình chữ nhật $ABCD$, $AB=4a,AD=3a$. Gọi $M$ là trung điểm $AB$, $G$ là trọng tâm tam giác $ACM$ như hình. Khi đó: a) $\overrightarrow{CM}=\frac12\overrightarrow{BA}-3\overrightarrow{BC}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 18. Cho hình chữ nhật $ABCD$, $AB=4a,AD=3a$. Gọi $M$ là trung điểm $AB$, $G$ là trọng tâm tam giác $ACM$ như hình. Khi đó: b) $\overrightarrow{BG}=\frac32\overrightarrow{BA}+\frac13\overrightarrow{BC}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 18. Cho hình chữ nhật $ABCD$, $AB=4a,AD=3a$. Gọi $M$ là trung điểm $AB$, $G$ là trọng tâm tam giác $ACM$ như hình. Khi đó: c) $\overrightarrow{BC}\cdot\overrightarrow{BA}=0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 18. Cho hình chữ nhật $ABCD$, $AB=4a,AD=3a$. Gọi $M$ là trung điểm $AB$, $G$ là trọng tâm tam giác $ACM$ như hình. Khi đó: d) $\overrightarrow{BG}\cdot\overrightarrow{CM}=-a^2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 19. Cho tam giác $ABC$ có $AB=4\sqrt2,AC=6,\widehat{BAC}=45^\circ$. Gọi $D$ là trung điểm $BC$; điểm $E$ thỏa $\overrightarrow{AE}=k\overrightarrow{AC}$ ($k\in\mathbb R$) như hình. Khi đó: a) $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=20$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 19. Cho tam giác $ABC$ có $AB=4\sqrt2,AC=6,\widehat{BAC}=45^\circ$. Gọi $D$ là trung điểm $BC$; điểm $E$ thỏa $\overrightarrow{AE}=k\overrightarrow{AC}$ ($k\in\mathbb R$) như hình. Khi đó: b) $\overrightarrow{AD}=\frac12\overrightarrow{AB}+\frac12\overrightarrow{AC}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 19. Cho tam giác $ABC$ có $AB=4\sqrt2,AC=6,\widehat{BAC}=45^\circ$. Gọi $D$ là trung điểm $BC$; điểm $E$ thỏa $\overrightarrow{AE}=k\overrightarrow{AC}$ ($k\in\mathbb R$) như hình. Khi đó: c) $BC=3\sqrt5$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 19. Cho tam giác $ABC$ có $AB=4\sqrt2,AC=6,\widehat{BAC}=45^\circ$. Gọi $D$ là trung điểm $BC$; điểm $E$ thỏa $\overrightarrow{AE}=k\overrightarrow{AC}$ ($k\in\mathbb R$) như hình. Khi đó: d) $AD\perp BE$ khi $k=\frac{14}{15}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 21. Cho hình vuông $ABCD$ tâm $O$, cạnh $a$. Biết $M$ là trung điểm $AB$, $G$ là trọng tâm tam giác $ADM$. Khi đó: a) $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CA}=a^2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 21. Cho hình vuông $ABCD$ tâm $O$, cạnh $a$. Biết $M$ là trung điểm $AB$, $G$ là trọng tâm tam giác $ADM$. Khi đó: b) $\overrightarrow{AM}\cdot\overrightarrow{AC}=\frac{a^2}{3}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 21. Cho hình vuông $ABCD$ tâm $O$, cạnh $a$. Biết $M$ là trung điểm $AB$, $G$ là trọng tâm tam giác $ADM$. Khi đó: c) $\overrightarrow{AD}\cdot\overrightarrow{BD}+\overrightarrow{OM}\cdot\overrightarrow{AC}=\frac{a^2}{2}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 21. Cho hình vuông $ABCD$ tâm $O$, cạnh $a$. Biết $M$ là trung điểm $AB$, $G$ là trọng tâm tam giác $ADM$. Khi đó: d) $(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD})\cdot(\overrightarrow{BD}+\overrightarrow{BC})=a^2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 22. Cho hình thang $ABCD$ vuông tại $A,B$, biết $AD=a,BC=3a,AB=2a$. Khi đó: a) Trong hình thang, $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{BD}=-4a^2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 23. Cho tam giác $ABC$ có $AB=2a,AC=3a,\widehat{BAC}=60^\circ$. Gọi $I$ là trung điểm $BC$; điểm $J$ thuộc $AC$ thỏa $12AJ=7AC$. Khi đó: a) $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=4a^2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 23. Cho tam giác $ABC$ có $AB=2a,AC=3a,\widehat{BAC}=60^\circ$. Gọi $I$ là trung điểm $BC$; điểm $J$ thuộc $AC$ thỏa $12AJ=7AC$. Khi đó: b) $\overrightarrow{AI}=\frac32\overrightarrow{AB}+\frac32\overrightarrow{AC}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 23. Cho tam giác $ABC$ có $AB=2a,AC=3a,\widehat{BAC}=60^\circ$. Gọi $I$ là trung điểm $BC$; điểm $J$ thuộc $AC$ thỏa $12AJ=7AC$. Khi đó: c) $\overrightarrow{BJ}=-\overrightarrow{AB}+\frac7{12}\overrightarrow{AC}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 23. Cho tam giác $ABC$ có $AB=2a,AC=3a,\widehat{BAC}=60^\circ$. Gọi $I$ là trung điểm $BC$; điểm $J$ thuộc $AC$ thỏa $12AJ=7AC$. Khi đó: d) $AI\perp BJ$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình thoi tâm $O$, cạnh bằng 1 và $\widehat A=60^\circ$. Độ dài của vectơ $\overrightarrow{AO}$ bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng phần chục.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chữ nhật $ABCD$ tâm $O$ có cạnh $AB=\sqrt3,AD=1$. Tìm vectơ $\vec u$ khác vectơ không, cùng hướng với $\overrightarrow{BD}$ và khác $\overrightarrow{BD}$; tính độ dài vectơ $\vec u$ đó.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho tam giác $ABC$ đều cạnh 1 và $G$ là trọng tâm. Gọi $I$ là trung điểm của $AG$. Tính độ dài vectơ $\overrightarrow{BI}$. Kết quả làm tròn đến hàng phần chục.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho tứ giác $ABCD$. Gọi $M,N,P,Q$ lần lượt là trung điểm của $AB,BC,CD,DA$. Có bao nhiêu vectơ tạo thành từ các điểm đã cho cùng hướng với vectơ $\overrightarrow{MN}$?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình vuông $ABCD$ tâm $O$ cạnh $a$. Gọi $M$ là trung điểm của $AB$, $N$ là điểm đối xứng với $C$ qua $D$. Độ dài vectơ $\overrightarrow{MN}$ bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng phần chục.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình thang $ABCD$ có hai đáy $AB=1,CD=2$. Gọi $M,N$ lần lượt là trung điểm $AD$ và $BC$. Tính $|\overrightarrow{DM}-\overrightarrow{BA}-\overrightarrow{CN}|$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình vuông $ABCD$ có tâm $O$ và cạnh 1. Tính $|\overrightarrow{OA}-\overrightarrow{CB}|+|\overrightarrow{CD}-\overrightarrow{DA}|$. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình vuông $ABCD$ cạnh 2, $M$ là trung điểm $BC$. Tính $|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AD}|$. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hai lực $\vec F_1,\vec F_2$ có điểm đặt $A$ tạo với nhau góc $45^\circ$, biết cường độ hai lực lần lượt bằng $60\,N,90\,N$. Tính cường độ tổng hợp của hai lực, làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho ba lực $\vec F_1=\overrightarrow{MA},\vec F_2=\overrightarrow{MB},\vec F_3=\overrightarrow{MC}$ cùng tác động vào một ô tô tại $M$ và ô tô đứng yên. Hai lực $\vec F_1,\vec F_2$ đều bằng $25\,N$ và $\widehat{AMB}=60^\circ$. Cường độ $\vec F_3$ bằng bao nhiêu niutơn? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho tam giác $ABC$ vuông tại $B$ có $\widehat A=30^\circ,AB=1$. Gọi $I$ là trung điểm của $AC$. Tính $|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}|$, làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho tam giác $ABC$ và một điểm $M$ tùy ý không thuộc các đường thẳng $AB,BC,AC$. Gọi $A\prime,B\prime,C\prime$ theo thứ tự là các điểm đối xứng của $M$ qua các trung điểm $J,K,I$ của $BC,AC,AB$. Ba đường thẳng $AA\prime,BB\prime,CC\prime$ đồng quy tại $N$. Khi đó $MN$ luôn đi qua một điểm cố định khi $M$ di động và $\overrightarrow{MN}=\dfrac ab\overrightarrow{MG}$, với $a,b$ là số tự nhiên và $a/b$ tối giản. Tính $S=a+b^2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho tam giác $ABC$ có trọng tâm $G$. Các điểm $D,E,F$ lần lượt là trung điểm của $BC,CA,AB$ và $I$ là giao điểm của $AD$ và $EF$. Đặt $\vec u=\overrightarrow{AE},\vec v=\overrightarrow{AF}$. Phân tích $\overrightarrow{AI}=a\vec u+b\vec v$ với $a,b$ hữu tỉ. Tính $S=a+b$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một vật ở vị trí $O$ chịu hai lực ngược chiều $\vec F_1,\vec F_2$, trong đó $|\vec F_2|=2|\vec F_1|$. Muốn vật đứng lại, tác dụng thêm hai lực $\vec F_3,\vec F_4$ có phương hợp với $\vec F_1$ các góc $45^\circ$, có độ lớn bằng nhau và bằng $20\,N$. Tính $|\vec F_1|+|\vec F_2|$, làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình bình hành $ABCD$. Gọi $E,F$ là hai điểm thỏa $\overrightarrow{BE}=\dfrac13\overrightarrow{BC}$, $\overrightarrow{BF}=\dfrac14\overrightarrow{BD}$. Khi đó $\overrightarrow{AE}=k\overrightarrow{AF}$. Tìm $k$, làm tròn đến hàng phần chục.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho tam giác $ABC$. Gọi $M$ là trung điểm của $BC$ và $N$ là trung điểm $AM$. Đường thẳng $BN$ cắt $AC$ tại $P$. Tìm $x$ để $\overrightarrow{AC}=x\overrightarrow{CP}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho tam giác $ABC$ có trung tuyến $AM$. Gọi $I$ là trung điểm $AM$ và $K$ thuộc $AC$ sao cho $AK=\dfrac13AC$. Khi đó $\overrightarrow{BI}=m\overrightarrow{BK}$. Tính $m$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình thang vuông $ABCD$ có đáy lớn $AB=8a$, đáy nhỏ $CD=4a$, đường cao $AD=6a$; $I$ là trung điểm của $AD$. Tính $(\overrightarrow{IA}+\overrightarrow{IB})\cdot\overrightarrow{ID}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho nửa đường tròn đường kính $AB$. Biết $AC,BD$ là hai dây thuộc nửa đường tròn cắt nhau tại $E$. Tính $\overrightarrow{AE}\cdot\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{BE}\cdot\overrightarrow{BD}$, biết $AB=2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình vuông $ABCD$, điểm $M$ nằm trên đoạn $AC$ sao cho $AM=AC/4$. Gọi $N$ là trung điểm $CD$. Khi đó $BMN$ là tam giác vuông và $MB=kMN$, với $k$ là số tự nhiên. Xác định $k$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một người dùng lực $\vec F$ có độ lớn $90\,N$ làm một vật dịch chuyển một đoạn $100\,m$. Biết lực $\vec F$ hợp với hướng dịch chuyển góc $60^\circ$. Công sinh ra bởi lực $\vec F$ là bao nhiêu Jun?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 315 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho f(x)=1 khi x<0, f(x)=x+1 khi 0≤x≤3, và f(x)=x2−7 khi 3<x≤5. Tính f(4).
Điểm nào thuộc đồ thị y=∣−2x∣?
Đồ thị đoạn thẳng gấp khúc trên miền [−3;3] cho thấy khẳng định nào đúng?
Cho hàm số f(x)=x+14. Khi đó:
Tung độ đỉnh của (P):y=2x2−4x+3 là
Hàm số nào có giá trị nhỏ nhất tại x=43?
y=−x2+4x+2 có tính chất nào đúng?
Hàm số nào nghịch biến trên (−∞;0)?
Bảng biến thiên đúng của y=−2x2+4x+1 là
Đồ thị là parabol quay xuống, tiếp xúc Ox tại x=1. Hàm số là
Parabol y=ax2+bx+2 qua M(1;5),N(−2;8) có phương trình
Parabol đi qua (8;0) và có đỉnh (6;−12) là
M thuộc y=x2, A(2;0). Trong bốn điểm sau, điểm cho AM ngắn nhất là
Giao điểm của y=x2+5x+4 với trục hoành là
y=x2+3x+m cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt khi
Tịnh tiến y=2x2 sang trái 3 đơn vị được
Từ y=−3x2 suy ra y=−3x2−2x+5 bằng phép tịnh tiến nào?
[Hiệu chỉnh tối thiểu lỗi nguồn: đổi điều kiện in b<0 thành b>0 để phương án D là đáp án đúng.] Nếu hàm số y=ax2+bx+c có a<0,b>0,c>0 thì đồ thị của nó có dạng:
Đồ thị parabol quay lên, đỉnh bên trái Oy, cắt Oy dưới Ox. Dấu hệ số là
Cho phương trình (9m2−4)x+(n2−9)y=(n−3)(3m+2). Với giá trị nào của m,n thì phương trình đã cho là đường thẳng song song với trục Ox?
Bảng dấu có nghiệm 1,2, dấu +,−,+. f(x)<0 trên
Nghiệm của x2−9=0 là
Với f(x)=x2−4x+4, mệnh đề đúng là
f=x2−7x+12 có nghiệm x1<x2. Nhận xét đúng là
Bảng dấu âm ngoài, dương giữa hai nghiệm −3,2 thuộc tam thức
Tập nghiệm x2−4>0 là
Tập nghiệm 2x(2−x)≥2−x là
Tập nghiệm −x2+2x+7<0 là
Tập nghiệm x2+4x+3≥0 là
Tập nghiệm 2x2+x+1>0 là
Tập nghiệm x2−4x+3≤0 là
S là nghiệm của x2−8x+7≥0. Tập nào không là tập con của S?
Tập nghiệm 2x2+x+1>0 là
Tập nghiệm x2+4x+4>0 là
Tập nghiệm x2−4x+4>0 là
Câu 1. a) y=23−x+x+1 có tập xác định [−1;3].
Câu 1. b) y=x2−2x+3x−1 có tập xác định R.
Câu 1. c) y=42x+1−3x1−2x có tập xác định R.
Câu 1. d) y=∣2x−1∣−x2024−1012x có tập xác định (−∞;2]∖{1;31}.
Câu 2. Cho hàm số từng đoạn: f(x)=x−12 khi x<0; f(x)=x+1 khi 0≤x≤2; f(x)=x2−1 khi x>2. Khi đó: a) Với hàm số từng đoạn trong đề, f(−2)=32.
Câu 2. Cho hàm số từng đoạn: f(x)=x−12 khi x<0; f(x)=x+1 khi 0≤x≤2; f(x)=x2−1 khi x>2. Khi đó: b) f(0)=1.
Câu 2. Cho hàm số từng đoạn: f(x)=x−12 khi x<0; f(x)=x+1 khi 0≤x≤2; f(x)=x2−1 khi x>2. Khi đó: c) f(1)=2.
Câu 2. Cho hàm số từng đoạn: f(x)=x−12 khi x<0; f(x)=x+1 khi 0≤x≤2; f(x)=x2−1 khi x>2. Khi đó: d) f(3)=3.
Câu 3. a) f(x)=x−13 nghịch biến trên (1;+∞).
Câu 3. b) f(x)=x+x1 nghịch biến trên (1;+∞).
Câu 3. c) f(x)=2−x đồng biến trên (−∞;2).
Câu 3. d) f(x)=x2+1 đồng biến trên (0;2).
Câu 4. Một công ty dịch vụ cho thuê xe hơi vào dịp tết: khách thuê tối thiểu trọn ba ngày tết (mùng 1, 2, 3) với giá 1.000.000 đồng/ngày; những ngày còn lại, nếu khách còn thuê, tính 700.000 đồng/ngày. Gọi T là tổng tiền phải trả và x là số ngày thuê. Khi đó: a) Tiền thuê x ngày là T=900000+700000x.
Câu 4. Một công ty dịch vụ cho thuê xe hơi vào dịp tết: khách thuê tối thiểu trọn ba ngày tết (mùng 1, 2, 3) với giá 1.000.000 đồng/ngày; những ngày còn lại, nếu khách còn thuê, tính 700.000 đồng/ngày. Gọi T là tổng tiền phải trả và x là số ngày thuê. Khi đó: b) Điều kiện đầy đủ của số ngày thuê chỉ là x∈N.
Câu 4. Một công ty dịch vụ cho thuê xe hơi vào dịp tết: khách thuê tối thiểu trọn ba ngày tết (mùng 1, 2, 3) với giá 1.000.000 đồng/ngày; những ngày còn lại, nếu khách còn thuê, tính 700.000 đồng/ngày. Gọi T là tổng tiền phải trả và x là số ngày thuê. Khi đó: c) Thuê 7 ngày hết 5800000 đồng.
Câu 4. Một công ty dịch vụ cho thuê xe hơi vào dịp tết: khách thuê tối thiểu trọn ba ngày tết (mùng 1, 2, 3) với giá 1.000.000 đồng/ngày; những ngày còn lại, nếu khách còn thuê, tính 700.000 đồng/ngày. Gọi T là tổng tiền phải trả và x là số ngày thuê. Khi đó: d) Với ngân sách 10 triệu đồng, thuê tối đa 12 ngày.
Câu 5. a) Đồ thị y=2x2+4x+1 có đỉnh I(−1;−1).
Câu 5. Xét đồ thị của hàm số y=2x2+4x+1. Khi đó: b) Trục đối xứng là x=1.
Câu 5. Xét đồ thị của hàm số y=2x2+4x+1. Khi đó: c) Đồ thị cắt trục tung tại M(0;1).
Câu 5. Xét đồ thị của hàm số y=2x2+4x+1. Khi đó: d) Đồ thị đi qua Q(1;6) và P(−3;6).
Câu 6. a) Từ đồ thị trong đề suy ra c=1.
Câu 6. Biết hàm số bậc hai y=ax2+bx+c (a=0) có đồ thị như hình. Khi đó: b) Từ đồ thị suy ra a=1.
Câu 6. Biết hàm số bậc hai y=ax2+bx+c (a=0) có đồ thị như hình. Khi đó: c) Từ đồ thị suy ra b=2.
Câu 6. Biết hàm số bậc hai y=ax2+bx+c (a=0) có đồ thị như hình. Khi đó: d) y=x2+2x có đúng đồ thị đã cho.
Câu 7. a) Parabol y=x2−3x+2 cắt trục tung tại (0;2).
Câu 7. b) Parabol y=x2−3x+2 cắt trục hoành tại đúng một điểm.
Câu 7. c) y=−x2+4x+3 và y=3 có hai giao điểm.
Câu 7. d) y=2x2+x và y=−2x+5 có một giao điểm.
Câu 8. a) Với y=x2+4x−5, y≥0 khi x∈[−5;1].
Câu 8. Cho hàm số y=x2+4x−5. Khi đó: b) y≤0 khi x∈(−∞;−5]∪[1;+∞).
Câu 8. Cho hàm số y=x2+4x−5. Khi đó: c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số là −9.
Câu 8. Cho hàm số y=x2+4x−5. Khi đó: d) Với m=25, đường thẳng y=4x−m cắt parabol tại hai điểm có x12+x22=5.
Câu 9. a) 3x+7 là tam thức bậc hai.
Câu 9. b) −x2+3 là tam thức bậc hai.
Câu 9. c) 3x(x−1) là tam thức bậc hai.
Câu 9. d) (x−1)(x+1)−x2 là tam thức bậc hai.
Câu 10. a) x2−x−2<0 với mọi x∈(−1;2).
Câu 10. b) −x2+2x−5>0 với mọi x∈R.
Câu 10. c) −4x2+16x−16 âm trừ tại x=2 bằng 0.
Câu 10. d) −4x2+3x−5 có bảng dấu với hai nghiệm −1,2.
Câu 11. a) x2−7x+6>0 trên (−∞;1)∪(6;+∞).
Câu 11. b) 36x2+12x+1<0 trên (−∞;1)∪(6;+∞).
Câu 11. c) 5x2−x+4>0 với mọi x.
Câu 11. d) −3x2+x+4>0 trên (−∞;−1)∪(34;+∞).
Câu 12. a) Đồ thị f cắt Ox tại (−2;0),(2;0).
Câu 12. Cho đồ thị hai hàm số bậc hai y=f(x) và y=g(x) như hình. Khi đó: b) Đồ thị g cắt Ox tại (3;0),(4;0).
Câu 12. Cho đồ thị hai hàm số bậc hai y=f(x) và y=g(x) như hình. Khi đó: c) Bảng dấu của f có nghiệm 3,4 và âm ngoài.
Câu 12. Cho đồ thị hai hàm số bậc hai y=f(x) và y=g(x) như hình. Khi đó: d) Bảng dấu của g có nghiệm −2,2 và dương ngoài.
Câu 13. a) 2x2−5x+2>0 với mọi x∈(21;2).
Câu 13. b) 9−x2>0 với mọi x∈(−3;3).
Câu 13. c) x2−(7−1)x+3>0 với mọi x.
Câu 13. d) −x2+x−41<0 với mọi x=21.
Câu 14. a) Với f=(3x−1)(3x2−4x+1), f=0 khi x=31 hoặc x=1.
Câu 14. Cho biểu thức f(x)=(3x−1)(3x2−4x+1). Khi đó: b) f<0 trên (−∞;31)∪(31;1).
Câu 14. Cho biểu thức f(x)=(3x−1)(3x2−4x+1). Khi đó: c) f<0 trên (1;+∞).
Câu 14. Cho biểu thức f(x)=(3x−1)(3x2−4x+1). Khi đó: d) Bảng dấu trong đề: âm hai phía của 31 đến 1, rồi dương.
Câu 15. a) f=x2−2x−121 có nghiệm 1±13.
Câu 15. Cho biểu thức f(x)=x2−2x−121. Khi đó: b) f>0 trên (1−13;1+13).
Câu 15. Cho biểu thức f(x)=x2−2x−121. Khi đó: c) f<0 trên (−∞;1−13)∪(1−13;+∞).
Câu 15. Cho biểu thức f(x)=x2−2x−121. Khi đó: d) Bảng dấu của f dương ngoài hai điểm loại và âm ở giữa.
Câu 16. a) f=x2+7x+6x−3 bằng 0 tại x=−1,−6.
Câu 16. Cho biểu thức f(x)=x2+7x+6x−3. Khi đó: b) f>0 trên (−∞;−6)∪(−1;3).
Câu 16. Cho biểu thức f(x)=x2+7x+6x−3. Khi đó: c) f<0 trên (−6;−1)∪(3;+∞).
Câu 16. Cho biểu thức f(x)=x2+7x+6x−3. Khi đó: d) Bảng dấu đúng là −,+,−,0,+ qua các mốc −6,−1,3.
Câu 17. a) (2x−1)(3x2−10x+3)<0 trên (−∞;31)∪(21;3).
Câu 17. b) (−x2+4)(2x2−x−3)>0 trên (−2;−1)∪(23;2).
Câu 17. c) (x−1)(x2+1)−x2−2x>0 trên (−2;0)∪(1;+∞).
Câu 17. d) −2x2+18x3−6x2+9x>0 trên (−3;0)∪(3;+∞).
Câu 18. a) Với f=x2−x1, điều kiện là x=0.
Câu 18. Cho biểu thức f(x)=x2−x1. Khi đó: b) f=0 khi x=1 và x=0.
Câu 18. Cho biểu thức f(x)=x2−x1. Khi đó: c) f>0 trên (−∞;0)∪(1;+∞).
Câu 18. Cho biểu thức f(x)=x2−x1. Khi đó: d) f<0 trên (0;1).
Câu 19. a) Với f=x−21−x3−8x+6, điều kiện là x=2.
Câu 19. Cho biểu thức f(x)=x−21−x3−8x+6. Khi đó: b) f=0 tại x=1 hoặc x=−2.
Câu 19. Cho biểu thức f(x)=x−21−x3−8x+6. Khi đó: c) f>0 trên (−∞;−2)∪(1;2).
Câu 19. Cho biểu thức f(x)=x−21−x3−8x+6. Khi đó: d) f<0 trên (−2;1)∪(2;+∞).
Câu 20. a) Với f=(−x2+3x)(2x2+1), f=0 khi x=0 hoặc x=3.
Câu 20. b) 2x2+1>0 với mọi x.
Câu 20. Cho f(x)=(−x2+3x)(2x2+1). Khi đó: c) f>0 trên (−∞;0)∪(3;+∞).
Câu 20. Cho f(x)=(−x2+3x)(2x2+1). Khi đó: d) f<0 trên (0;3).
Câu 21. a) Với f=x2−7x+65x2+3x−8, điều kiện chỉ là x=6.
Câu 21. Cho f(x)=x2−7x+65x2+3x−8. Khi đó: b) Nếu f=0 thì x=1 hoặc x=−58.
Câu 21. Cho f(x)=x2−7x+65x2+3x−8. Khi đó: c) f>0 trên (−∞;−58)∪(6;+∞).
Câu 21. Cho f(x)=x2−7x+65x2+3x−8. Khi đó: d) f<0 trên (−58;1)∪(1;6).
Câu 22. a) 7x2−4x−3<0 có nghiệm (−∞;−73)∪(1;+∞).
Câu 22. b) −x2+6x−9≥0 đúng với mọi x.
Câu 22. c) −5x2+4x+12<0 khi x∈(−∞;−56)∪(2;+∞).
Câu 22. d) 3x2−4x+4≥0 với mọi x.
Câu 23. a) (1−2x)(x2+x−30)<0 có nghiệm (−6;21)∪(5;+∞).
Câu 23. b) x2+5x+74x2+3x−1≥0 có nghiệm (−∞;−1].
Câu 23. c) −x2+3x+4(2−x2)(x2−2x+1)>0 có nghiệm (1;2)∪(4;+∞).
Câu 23. d) xx−1−x−1x+1≤2 có nghiệm (−∞;−1]∪(0;21]∪(1;+∞).
Câu 24. a) Phương trình mx2−(4m+1)x+4m+2=0 có hai nghiệm trái dấu khi −41<m<0.
Câu 24. Cho phương trình mx2−(4m+1)x+4m+2=0 với m là tham số. Khi đó: b) Không có m để phương trình có hai nghiệm âm.
Câu 24. Cho phương trình mx2−(4m+1)x+4m+2=0 với m là tham số. Khi đó: c) Phương trình có hai nghiệm x1<1<x2 khi −2<m<0.
Câu 24. Cho phương trình mx2−(4m+1)x+4m+2=0 với m là tham số. Khi đó: d) Phương trình có hai nghiệm x1<x2<3 khi m<0 hoặc m>21.
Biết tập xác định của hàm số y=x+23−x+3x−1 là nửa khoảng D=(a;b]. Tính tổng a+b.
Gọi x (phút) là thời gian trung bình một người gọi điện thoại trong một tháng, biết rằng x∈(900;1000). Có hai gói cước để người đó lựa chọn:
Gói cước 1: Giá cho 200 phút gọi đầu tiên là 50000 đồng, và cứ mỗi phút gọi sau đó có giá 1200 đồng.
Gói cước 2: Giá cho 500 phút gọi đầu là 70000 đồng, và cứ mỗi phút gọi sau đó có giá 1000 đồng.
Hỏi người đó nên chọn gói cước nào để được lợi hơn?
Cho hàm số y=2x−3m+4+x+m−1x với m là tham số. Tìm m để hàm số có tập xác định là [0;+∞).
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x2+3x−1.
Một viên bi được ném xiên từ vị trí A cách mặt đất 2m theo quỹ đạo dạng parabol như hình vẽ. Tìm khoảng cách từ vị trí E đến vị trí F, biết rằng vị trí E là nơi viên bi rơi xuống chạm mặt đất.
Một người nông dân thả 1000 con cá giống vào hồ nuôi vừa mới đào. Biết rằng sau mỗi năm thì số lượng cá trong hồ tăng thêm x lần số lượng cá ban đầu và x không đổi. Hỏi sau hai năm để số cá trong hồ là 36000 con thì tốc độ tăng số lượng cá trong hồ là bao nhiêu, biết tốc độ tăng mỗi năm không đổi?
Cổng Arch tại thành phố St Louis của Mỹ có hình dạng một parabol. Biết khoảng cách giữa hai chân cổng là 162m. Tại vị trí có độ cao 43m so với mặt đất, người ta thả một sợi dây chạm đất và vị trí chạm đất này cách chân cổng A một khoảng 10m. Hãy tính gần đúng độ cao của cổng Arch, chính xác đến hàng phần chục.
Một cửa hàng kinh doanh giày có giá nhập một đôi giày là 40 đô la. Nếu cửa hàng bán mỗi đôi với giá x đô la thì mỗi tháng sẽ bán được 120−x đôi giày. Hỏi cửa hàng bán giá bao nhiêu cho một đôi giày để có thể thu lãi cao nhất trong tháng?
Tìm m sao cho −x2+2(m+1)x−m2+m<0 với mọi x∈R.
Tìm m sao cho x2+mx+3m≥0 với mọi x∈R.
Giải bất phương trình (x2−3x+2)(−x2+5x−6)≥0.
Tìm m để phương trình x2−(m+1)x+3m−5=0 có hai nghiệm phân biệt.
Một chú thỏ đen chạy đuổi theo một chú thỏ trắng ở vị trí cách nó 100m. Quãng đường chú thỏ đen chạy được biểu thị bởi s(t)=8t+5t2 (m), trong đó t (giây) là thời gian tính từ thời điểm chú thỏ đen bắt đầu chạy; thỏ trắng chạy với vận tốc không đổi 3m/s. Hỏi tại những thời điểm nào thỏ đen chạy trước thỏ trắng?
Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình −x2+x+4m2−5m+1=0 có hai nghiệm trái dấu.
Tìm m để bất phương trình −3x2−2mx+m−2≤0 đúng với mọi x∈R.
Với giá trị nào của tham số m, hàm số y=x2−2mx+m−1 có tập xác định là R?
Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số y=2x2−(2m−1)x+11 có tập xác định là R.
Bộ phận nghiên cứu thị trường của một xí nghiệp xác định tổng chi phí để sản xuất Q sản phẩm là Q2+300Q+200000 (nghìn đồng). Giá sử mỗi sản phẩm bán ra thị trường là 1200 nghìn đồng. Xí nghiệp cần sản xuất số sản phẩm là bao nhiêu để không bị lỗ?
Một quả bóng được đá lên từ mặt đất; chiều cao y (mét) so với mặt đất là một hàm số bậc hai theo thời gian t (giây). Sau 3 giây, quả bóng đạt chiều cao tối đa 21m và bắt đầu rơi xuống. Hỏi thời điểm t lớn nhất là bao nhiêu, với t nguyên, để quả bóng vẫn ở độ cao trên 10m?
Một vật chuyển động có vận tốc (mét/giây) theo thời gian t (giây) là v(t)=21t2−4t+10. Trong 10 giây đầu tiên, vận tốc của vật đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
Tổng chi phí P (nghìn đồng) để sản xuất x sản phẩm là P=x2+30x+3300; giá bán một sản phẩm là 170 nghìn đồng. Số sản phẩm được sản xuất trong khoảng nào để nhà sản xuất không bị lỗ, giả sử các sản phẩm được bán hết?
Trong hình năm vectơ a,b,c,u,v, có bao nhiêu vectơ cùng hướng với u?
Trong hình bình hành ABCD, có bao nhiêu vectơ khác 0 cùng phương với AB, có đầu cuối là các đỉnh?
Tam giác ABC có M,N,P là trung điểm AB,AC,BC. Có bao nhiêu vectơ bằng MN trong các điểm đã cho?
Lục giác đều ABCDEF tâm O. Số vectơ khác 0 cùng phương với OB, có đầu cuối là các đỉnh, là
Tứ giác ABCD có M,N,P,Q là trung điểm AB,BC,CD,DA. Mệnh đề sai là
Ba điểm A,B,C thẳng hàng. AB,BC cùng hướng khi và chỉ khi
Tam giác ABC có trực tâm H; D đối xứng với B qua tâm ngoại tiếp. Khẳng định đúng là
Trong tam giác ABC, đẳng thức đúng là
Trong hình bình hành ABCD, đẳng thức đúng là
I là trung điểm AB, M tùy ý. Mệnh đề sai là
I là trung điểm AB. Khẳng định sai là
Tam giác ABC có trung tuyến AM và trọng tâm G. Khẳng định đúng là
Trong tam giác ABC, khẳng định đúng là
Hình vuông ABCD tâm O. Khẳng định đúng là
M,N,P là trung điểm AB,BC,CA. MB+AP bằng
Tam giác đều cạnh 3a. Mệnh đề đúng là
Hình chữ nhật ABCD. Khẳng định đúng là
Tam giác vuông tại A, AB=2,AC=3. Độ dài BC+AC là
Điểm M thỏa MA−MB+MC=0 là
MA+MB+MC=0 khi
Tập hợp điểm M thỏa MA−MB+MC=0 là
Ba lực cân bằng, hai lực đầu cùng độ lớn 100N và vuông góc. Độ lớn lực thứ ba là
Tam giác OAB vuông cân tại O, OA=a. Tính ∣2OA−OB∣.
Tam giác ABC, M là trung điểm BC, G là trọng tâm. Đẳng thức đúng là
Trong tứ giác, 3AM=2AB và 3DN=2DC. MN bằng
Đặt a=BC,b=AC. Cặp vectơ cùng phương là
Cho tam giác ABC và điểm M thỏa mãn MA=MB+MC. Khẳng định nào sau đây đúng?
G là trọng tâm, GA=a,GB=b. Viết BC=ma+nb.
Hình chữ nhật tâm D và k>0. Tập hợp M thỏa ∣MA+MB+MC+MD∣=k là
Hình chữ nhật tâm I. Tập hợp M thỏa ∣MA+MB∣=∣MC+MD∣ là
Câu 1. Cho tam giác ABC có M,N lần lượt là trung điểm của AB,AC. Lấy điểm P đối xứng với M qua N. Khi đó: a) MN=BC.
Câu 1. Cho tam giác ABC có M,N lần lượt là trung điểm của AB,AC. Lấy điểm P đối xứng với M qua N. Khi đó: b) ∣BC∣=∣MN∣.
Câu 1. Cho tam giác ABC có M,N lần lượt là trung điểm của AB,AC. Lấy điểm P đối xứng với M qua N. Khi đó: c) MN và BC ngược hướng.
Câu 1. Cho tam giác ABC có M,N lần lượt là trung điểm của AB,AC. Lấy điểm P đối xứng với M qua N. Khi đó: d) MP=BC.
Câu 2. Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O. Khi đó: a) Trong lục giác đều, OA cùng phương OD.
Câu 2. Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O. Khi đó: b) Có 9 vectơ khác 0 cùng phương OA.
Câu 2. Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O. Khi đó: c) AB ngược hướng OC.
Câu 2. Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O. Khi đó: d) Có 3 vectơ khác 0 cùng hướng AB.
Câu 3. Cho tam giác ABC có trực tâm H và O là tâm đường tròn ngoại tiếp. Gọi B′ là điểm đối xứng của B qua O. Khi đó: a) B′C⊥BC.
Câu 3. Cho tam giác ABC có trực tâm H và O là tâm đường tròn ngoại tiếp. Gọi B′ là điểm đối xứng của B qua O. Khi đó: b) B′C∥AB.
Câu 3. Cho tam giác ABC có trực tâm H và O là tâm đường tròn ngoại tiếp. Gọi B′ là điểm đối xứng của B qua O. Khi đó: c) Tứ giác AB′CH là hình bình hành.
Câu 3. Cho tam giác ABC có trực tâm H và O là tâm đường tròn ngoại tiếp. Gọi B′ là điểm đối xứng của B qua O. Khi đó: d) AH=B′C và AB′=HC.
Câu 4. Cho tam giác ABC đều cạnh a, trực tâm H. Khi đó: a) Tam giác đều có AH⊥BC.
Câu 4. Cho tam giác ABC đều cạnh a, trực tâm H. Khi đó: b) AM=2a3 theo ký hiệu chưa xác định trong đề.
Câu 4. Cho tam giác ABC đều cạnh a, trực tâm H. Khi đó: c) AH=4a3.
Câu 4. Cho tam giác ABC đều cạnh a, trực tâm H. Khi đó: d) ∣HA∣=∣HB∣=∣HC∣=3a3.
Câu 5. Cho tam giác ABC có A′,B′,C′ lần lượt là trung điểm của các cạnh BC,CA,AB. Khi đó: a) BC′=C′A′=A′B′=21AB.
Câu 5. Cho tam giác ABC có A′,B′,C′ lần lượt là trung điểm của các cạnh BC,CA,AB. Khi đó: b) BC′ và A′B′ ngược hướng.
Câu 5. Cho tam giác ABC có A′,B′,C′ lần lượt là trung điểm của các cạnh BC,CA,AB. Khi đó: c) BC′=C′A′=A′B′.
Câu 5. Cho tam giác ABC có A′,B′,C′ lần lượt là trung điểm của các cạnh BC,CA,AB. Khi đó: d) B′C′=CA′.
Câu 6. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=3,AC=23. Gọi M là trung điểm BC và H là hình chiếu vuông góc của A lên BC. Khi đó: a) BC2=AB2+AC2.
Câu 6. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=3,AC=23. Gọi M là trung điểm BC và H là hình chiếu vuông góc của A lên BC. Khi đó: b) ∣AM∣=415.
Câu 6. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=3,AC=23. Gọi M là trung điểm BC và H là hình chiếu vuông góc của A lên BC. Khi đó: c) AB⋅AC=AH⋅BC.
Câu 6. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=3,AC=23. Gọi M là trung điểm BC và H là hình chiếu vuông góc của A lên BC. Khi đó: d) ∣AH∣=515.
Câu 7. Cho tam giác ABC có M,N lần lượt là trung điểm của AB,AC. Lấy điểm P đối xứng với M qua N. Khi đó: a) MN=BC.
Câu 7. Cho tam giác ABC có M,N lần lượt là trung điểm của AB,AC. Lấy điểm P đối xứng với M qua N. Khi đó: b) ∣BC∣=∣MN∣.
Câu 7. Cho tam giác ABC có M,N lần lượt là trung điểm của AB,AC. Lấy điểm P đối xứng với M qua N. Khi đó: c) MN và BC ngược hướng.
Câu 7. Cho tam giác ABC có M,N lần lượt là trung điểm của AB,AC. Lấy điểm P đối xứng với M qua N. Khi đó: d) MP=BC.
Câu 8. Cho bốn điểm A,B,C,D. Khi đó: a) AB+BC=CA.
Câu 8. Cho bốn điểm A,B,C,D. Khi đó: b) AD+DA=0.
Câu 8. Cho bốn điểm A,B,C,D. Khi đó: c) AB+CD=AD+CB.
Câu 8. Cho bốn điểm A,B,C,D. Khi đó: d) AB−CD=AC+DB.
Câu 9. Cho tam giác ABC đều cạnh a, có trọng tâm G. Khi đó: a) AB+BC=AC.
Câu 9. Cho tam giác ABC đều cạnh a, có trọng tâm G. Khi đó: b) ∣AB−CB∣=2a.
Câu 9. Cho tam giác ABC đều cạnh a, có trọng tâm G. Khi đó: c) ∣AB+AC∣=a3.
Câu 9. Cho tam giác ABC đều cạnh a, có trọng tâm G. Khi đó: d) ∣BG−BC∣=2a3.
Câu 10. Cho hình bình hành ABCD có O là giao điểm của hai đường chéo. Khi đó: a) AB+AC=AD.
Câu 10. Cho hình bình hành ABCD có O là giao điểm của hai đường chéo. Khi đó: b) AC+BA=AD.
Câu 10. Cho hình bình hành ABCD có O là giao điểm của hai đường chéo. Khi đó: c) ∣AB+AD∣=AC.
Câu 10. Cho hình bình hành ABCD có O là giao điểm của hai đường chéo. Khi đó: d) Nếu hai đường chéo bằng nhau thì hình bình hành là hình thoi.
Câu 11. Cho tam giác ABC. Các điểm M,N,P lần lượt là trung điểm của AB,AC,BC. Khi đó: a) AM−AN=NM.
Câu 11. Cho tam giác ABC. Các điểm M,N,P lần lượt là trung điểm của AB,AC,BC. Khi đó: b) MN−NC=MP.
Câu 11. Cho tam giác ABC. Các điểm M,N,P lần lượt là trung điểm của AB,AC,BC. Khi đó: c) MN−PN=MP.
Câu 11. Cho tam giác ABC. Các điểm M,N,P lần lượt là trung điểm của AB,AC,BC. Khi đó: d) BP−CP=PC.
Câu 12. Cho hình vuông ABCD cạnh a, có O là giao điểm hai đường chéo. Khi đó: a) O là trung điểm của AC,BD.
Câu 12. Cho hình vuông ABCD cạnh a, có O là giao điểm hai đường chéo. Khi đó: b) ∣OA−CB∣=a2.
Câu 12. Cho hình vuông ABCD cạnh a, có O là giao điểm hai đường chéo. Khi đó: c) ∣AB+DC∣=a.
Câu 12. Cho hình vuông ABCD cạnh a, có O là giao điểm hai đường chéo. Khi đó: d) ∣CD−DA∣=2a2.
Câu 13. Cho hình bình hành ABCD với M,N lần lượt là trung điểm của BC,AD. Khi đó: a) DA+DC=DB.
Câu 13. Cho hình bình hành ABCD với M,N lần lượt là trung điểm của BC,AD. Khi đó: b) CM+CN+AB=CD.
Câu 13. Cho hình bình hành ABCD với M,N lần lượt là trung điểm của BC,AD. Khi đó: c) MA+MC=0.
Câu 13. Cho hình bình hành ABCD với M,N lần lượt là trung điểm của BC,AD. Khi đó: d) AM+CD=BM.
Câu 14. Gọi AN,CM là các đường trung tuyến của tam giác ABC và G là trọng tâm. Khi đó: a) AN=AB+AC.
Câu 14. Gọi AN,CM là các đường trung tuyến của tam giác ABC và G là trọng tâm. Khi đó: b) CM=23GC.
Câu 14. Gọi AN,CM là các đường trung tuyến của tam giác ABC và G là trọng tâm. Khi đó: c) MN=21(BC−BA).
Câu 14. Gọi AN,CM là các đường trung tuyến của tam giác ABC và G là trọng tâm. Khi đó: d) AB=34AN+32CM.
Câu 15. Cho hình bình hành ABCD với G là trọng tâm tam giác ABC, I là trung điểm BC. Điểm E thuộc cạnh AC thỏa AE=baAC với a,b tối giản và a,b∈N∗. Khi đó: a) AB=CD.
Câu 15. Cho hình bình hành ABCD với G là trọng tâm tam giác ABC, I là trung điểm BC. Điểm E thuộc cạnh AC thỏa AE=baAC với a,b tối giản và a,b∈N∗. Khi đó: b) BA+BC=BD.
Câu 15. Cho hình bình hành ABCD với G là trọng tâm tam giác ABC, I là trung điểm BC. Điểm E thuộc cạnh AC thỏa AE=baAC với a,b tối giản và a,b∈N∗. Khi đó: c) AG=32AB+31AD.
Câu 15. Cho hình bình hành ABCD với G là trọng tâm tam giác ABC, I là trung điểm BC. Điểm E thuộc cạnh AC thỏa AE=baAC với a,b tối giản và a,b∈N∗. Khi đó: d) Ba điểm D,E,I thẳng hàng khi 2a=3b.
Câu 16. Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Gọi D là điểm đối xứng của B qua G và M là trung điểm BC. Khi đó: a) MD=MG+GD.
Câu 16. Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Gọi D là điểm đối xứng của B qua G và M là trung điểm BC. Khi đó: b) AG=2AB+31AC.
Câu 16. Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Gọi D là điểm đối xứng của B qua G và M là trung điểm BC. Khi đó: c) CD=AB−AC+31BG.
Câu 16. Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Gọi D là điểm đối xứng của B qua G và M là trung điểm BC. Khi đó: d) MD=−65AB+61AC.
Câu 17. Cho tam giác ABC có AB=2,AC=3,BAC=60∘. Gọi I là trung điểm BC; điểm J thuộc AC thỏa 12AJ=7AC. Khi đó: a) AB⋅AC=4.
Câu 17. Cho tam giác ABC có AB=2,AC=3,BAC=60∘. Gọi I là trung điểm BC; điểm J thuộc AC thỏa 12AJ=7AC. Khi đó: b) AI=23AB+23AC.
Câu 17. Cho tam giác ABC có AB=2,AC=3,BAC=60∘. Gọi I là trung điểm BC; điểm J thuộc AC thỏa 12AJ=7AC. Khi đó: c) BJ=−AB+127AC.
Câu 17. Cho tam giác ABC có AB=2,AC=3,BAC=60∘. Gọi I là trung điểm BC; điểm J thuộc AC thỏa 12AJ=7AC. Khi đó: d) AI⊥BJ.
Câu 18. Cho hình chữ nhật ABCD, AB=4a,AD=3a. Gọi M là trung điểm AB, G là trọng tâm tam giác ACM như hình. Khi đó: a) CM=21BA−3BC.
Câu 18. Cho hình chữ nhật ABCD, AB=4a,AD=3a. Gọi M là trung điểm AB, G là trọng tâm tam giác ACM như hình. Khi đó: b) BG=23BA+31BC.
Câu 18. Cho hình chữ nhật ABCD, AB=4a,AD=3a. Gọi M là trung điểm AB, G là trọng tâm tam giác ACM như hình. Khi đó: c) BC⋅BA=0.
Câu 18. Cho hình chữ nhật ABCD, AB=4a,AD=3a. Gọi M là trung điểm AB, G là trọng tâm tam giác ACM như hình. Khi đó: d) BG⋅CM=−a2.
Câu 19. Cho tam giác ABC có AB=42,AC=6,BAC=45∘. Gọi D là trung điểm BC; điểm E thỏa AE=kAC (k∈R) như hình. Khi đó: a) AB⋅AC=20.
Câu 19. Cho tam giác ABC có AB=42,AC=6,BAC=45∘. Gọi D là trung điểm BC; điểm E thỏa AE=kAC (k∈R) như hình. Khi đó: b) AD=21AB+21AC.
Câu 19. Cho tam giác ABC có AB=42,AC=6,BAC=45∘. Gọi D là trung điểm BC; điểm E thỏa AE=kAC (k∈R) như hình. Khi đó: c) BC=35.
Câu 19. Cho tam giác ABC có AB=42,AC=6,BAC=45∘. Gọi D là trung điểm BC; điểm E thỏa AE=kAC (k∈R) như hình. Khi đó: d) AD⊥BE khi k=1514.
Câu 20. Cho tam giác ABC đều, đường cao AH. Khi đó: a) (AB,AC)=30∘.
Câu 20. Cho tam giác ABC đều, đường cao AH. Khi đó: b) (AH,CB)=90∘.
Câu 20. Cho tam giác ABC đều, đường cao AH. Khi đó: c) (CA,BC)=120∘.
Câu 20. Cho tam giác ABC đều, đường cao AH. Khi đó: d) (AH,BA)=130∘.
Câu 21. Cho hình vuông ABCD tâm O, cạnh a. Biết M là trung điểm AB, G là trọng tâm tam giác ADM. Khi đó: a) AB⋅CA=a2.
Câu 21. Cho hình vuông ABCD tâm O, cạnh a. Biết M là trung điểm AB, G là trọng tâm tam giác ADM. Khi đó: b) AM⋅AC=3a2.
Câu 21. Cho hình vuông ABCD tâm O, cạnh a. Biết M là trung điểm AB, G là trọng tâm tam giác ADM. Khi đó: c) AD⋅BD+OM⋅AC=2a2.
Câu 21. Cho hình vuông ABCD tâm O, cạnh a. Biết M là trung điểm AB, G là trọng tâm tam giác ADM. Khi đó: d) (AB+AD)⋅(BD+BC)=a2.
Câu 22. Cho hình thang ABCD vuông tại A,B, biết AD=a,BC=3a,AB=2a. Khi đó: a) Trong hình thang, AB⋅BD=−4a2.
Câu 22. Cho hình thang ABCD vuông tại A,B, biết AD=a,BC=3a,AB=2a. Khi đó: b) BC⋅BD=2a2.
Câu 22. Cho hình thang ABCD vuông tại A,B, biết AD=a,BC=3a,AB=2a. Khi đó: c) AC⋅BD=−2a2.
Câu 22. Cho hình thang ABCD vuông tại A,B, biết AD=a,BC=3a,AB=2a. Khi đó: d) AC⋅IJ=6a2.
Câu 23. Cho tam giác ABC có AB=2a,AC=3a,BAC=60∘. Gọi I là trung điểm BC; điểm J thuộc AC thỏa 12AJ=7AC. Khi đó: a) AB⋅AC=4a2.
Câu 23. Cho tam giác ABC có AB=2a,AC=3a,BAC=60∘. Gọi I là trung điểm BC; điểm J thuộc AC thỏa 12AJ=7AC. Khi đó: b) AI=23AB+23AC.
Câu 23. Cho tam giác ABC có AB=2a,AC=3a,BAC=60∘. Gọi I là trung điểm BC; điểm J thuộc AC thỏa 12AJ=7AC. Khi đó: c) BJ=−AB+127AC.
Câu 23. Cho tam giác ABC có AB=2a,AC=3a,BAC=60∘. Gọi I là trung điểm BC; điểm J thuộc AC thỏa 12AJ=7AC. Khi đó: d) AI⊥BJ.
Cho hình thoi tâm O, cạnh bằng 1 và A=60∘. Độ dài của vectơ AO bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng phần chục.
Cho hình chữ nhật ABCD tâm O có cạnh AB=3,AD=1. Tìm vectơ u khác vectơ không, cùng hướng với BD và khác BD; tính độ dài vectơ u đó.
Cho tam giác ABC đều cạnh 1 và G là trọng tâm. Gọi I là trung điểm của AG. Tính độ dài vectơ BI. Kết quả làm tròn đến hàng phần chục.
Cho hình thoi ABCD cạnh 1 và BAD=60∘. Tính độ dài vectơ AC. Kết quả làm tròn đến hàng phần chục.
Cho tứ giác ABCD. Gọi M,N,P,Q lần lượt là trung điểm của AB,BC,CD,DA. Có bao nhiêu vectơ tạo thành từ các điểm đã cho cùng hướng với vectơ MN?
Cho hình vuông ABCD tâm O cạnh a. Gọi M là trung điểm của AB, N là điểm đối xứng với C qua D. Độ dài vectơ MN bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng phần chục.
Cho hình thang ABCD có hai đáy AB=1,CD=2. Gọi M,N lần lượt là trung điểm AD và BC. Tính ∣DM−BA−CN∣.
Cho hình vuông ABCD có tâm O và cạnh 1. Tính ∣OA−CB∣+∣CD−DA∣. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Cho hình vuông ABCD cạnh 2, M là trung điểm BC. Tính ∣AB+AC+AD∣. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Cho hai lực F1,F2 có điểm đặt A tạo với nhau góc 45∘, biết cường độ hai lực lần lượt bằng 60N,90N. Tính cường độ tổng hợp của hai lực, làm tròn đến hàng đơn vị.
Cho ba lực F1=MA,F2=MB,F3=MC cùng tác động vào một ô tô tại M và ô tô đứng yên. Hai lực F1,F2 đều bằng 25N và AMB=60∘. Cường độ F3 bằng bao nhiêu niutơn? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Cho tam giác ABC vuông tại B có A=30∘,AB=1. Gọi I là trung điểm của AC. Tính ∣AB+AC∣, làm tròn đến hàng phần mười.
Cho tam giác ABC và một điểm M tùy ý không thuộc các đường thẳng AB,BC,AC. Gọi A′,B′,C′ theo thứ tự là các điểm đối xứng của M qua các trung điểm J,K,I của BC,AC,AB. Ba đường thẳng AA′,BB′,CC′ đồng quy tại N. Khi đó MN luôn đi qua một điểm cố định khi M di động và MN=baMG, với a,b là số tự nhiên và a/b tối giản. Tính S=a+b2.
Cho tứ giác ABCD. Gọi I,J lần lượt là trung điểm của AC và BD. Biết AB+CD=kIJ. Tìm k.
Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Các điểm D,E,F lần lượt là trung điểm của BC,CA,AB và I là giao điểm của AD và EF. Đặt u=AE,v=AF. Phân tích AI=au+bv với a,b hữu tỉ. Tính S=a+b.
Một vật ở vị trí O chịu hai lực ngược chiều F1,F2, trong đó ∣F2∣=2∣F1∣. Muốn vật đứng lại, tác dụng thêm hai lực F3,F4 có phương hợp với F1 các góc 45∘, có độ lớn bằng nhau và bằng 20N. Tính ∣F1∣+∣F2∣, làm tròn đến hàng đơn vị.
Cho hình bình hành ABCD. Gọi E,F là hai điểm thỏa BE=31BC, BF=41BD. Khi đó AE=kAF. Tìm k, làm tròn đến hàng phần chục.
Cho tam giác ABC. Gọi M là trung điểm của BC và N là trung điểm AM. Đường thẳng BN cắt AC tại P. Tìm x để AC=xCP.
Cho tam giác ABC có trung tuyến AM. Gọi I là trung điểm AM và K thuộc AC sao cho AK=31AC. Khi đó BI=mBK. Tính m.
Cho hình thang vuông ABCD có đáy lớn AB=8a, đáy nhỏ CD=4a, đường cao AD=6a; I là trung điểm của AD. Tính (IA+IB)⋅ID.
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=a,AC=23a và AM là trung tuyến. Tính tích vô hướng BA⋅AM.
Cho tam giác ABC, trung tuyến AM. Khi đó AB⋅AC=AM2−kBC2. Tìm k.
Cho nửa đường tròn đường kính AB. Biết AC,BD là hai dây thuộc nửa đường tròn cắt nhau tại E. Tính AE⋅AC+BE⋅BD, biết AB=2.
Cho hình vuông ABCD, điểm M nằm trên đoạn AC sao cho AM=AC/4. Gọi N là trung điểm CD. Khi đó BMN là tam giác vuông và MB=kMN, với k là số tự nhiên. Xác định k.
Một người dùng lực F có độ lớn 90N làm một vật dịch chuyển một đoạn 100m. Biết lực F hợp với hướng dịch chuyển góc 60∘. Công sinh ra bởi lực F là bao nhiêu Jun?