**Câu 8.** Thời gian truy cập có các lớp $[10,5;12,5),[12,5;14,5),[14,5;16,5),[16,5;18,5),[18,5;20,5)$ với tần số $3,12,15,24,2$. Phương sai, làm tròn hàng phần trăm, là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4a.** Tốc độ 40 ô tô có các lớp $[40;45),[45;50),[50;55),[55;60),[60;65),[65;70)$ với tần số $4,11,7,8,8,2$.
Vận tốc trung bình là $53,875$ km/h.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5.** Cân đòn giữ vật $3$ kg bằng bốn xích của hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$, $\angle ASC=90°$, $g=10$ m/s². Tìm lực căng mỗi xích, làm tròn hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6.** Phòng hộp chữ nhật $8\times6\times4$ m; hai quạt treo giữa hai tường kề, cách trần lần lượt $1$ m và $1,5$ m. Tính khoảng cách hai quạt, làm tròn hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Bảng biến thiên cho hàm tăng trên (−∞;−1), giảm trên (−1;1) rồi tăng trên (1;+∞). Mệnh đề đúng là
Nghịch biến trên (−1;3)
Đồng biến trên (−1;+∞)
Nghịch biến trên (−1;1)
Đồng biến trên (−∞;1)
Câu 2. Trên [−1;3], bảng biến thiên cho f(−1)=0, f(0)=5, f(2)=1, f(3)=4. Giá trị lớn nhất M thỏa
M=f(−1)
M=f(3)
M=f(2)
M=f(0)
Câu 3. Đồ thị có tiệm cận đứng x=−1, ngang y=−1 và đi qua (0;1). Hàm số là
y=x3−2x+1
y=(−x+1)/(x+1)
y=(x2−2x+1)/(x+1)
y=(−x+2)/(x+1)
Câu 4. Trong hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′, tính AC−D′C′−B′D+A′A.
Câu 5. Cho A(−2;4;1), B(1;1;−6). Tọa độ AB là
Câu 6. Cho a=(2;−1;3), b=(1;3;−2). Tính c=a−2b.
Câu 7. Cân nặng táo có các lớp [150;155),[155;160),[160;165),[165;170),[170;175) với tần số 4,7,12,6,0. Khoảng biến thiên là
Câu 8. Thời gian truy cập có các lớp [10,5;12,5),[12,5;14,5),[14,5;16,5),[16,5;18,5),[18,5;20,5) với tần số 3,12,15,24,2. Phương sai, làm tròn hàng phần trăm, là
Câu 9. Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của y=2x3+3x2−1 trên [−2;1] lần lượt là
Câu 10. Bảng biến thiên có tiệm cận đứng x=1 và hai nhánh tiến tới y=2 ở vô cực. Mệnh đề đúng là
Câu 11. Đường cong bậc ba có nhánh trái lên, nhánh phải xuống, cực tiểu tại x=0 và cực đại dương. Hàm số là
Câu 12. Tiệm cận ngang của y=2x−1+4x2−4 là
Câu 1a. Cho f(x)=(x2−2x+6)/(x+1).
Tập xác định là R.
Câu 1b. Cho f(x)=(x2−2x+6)/(x+1).
f′(x)=(x2+2x−8)/(x+1)2 với x=−1.
Câu 1c. Cho f(x)=(x2−2x+6)/(x+1).
Giá trị cực tiểu bằng −4.
Câu 1d. Cho f(x)=(x2−2x+6)/(x+1).
Đồ thị cắt trục Ox tại hai điểm phân biệt.
Câu 2a. Đồ thị hàm bậc ba kèm theo có cực đại (−1;3) và cực tiểu (1;−1).
Điểm cực tiểu có hoành độ x=1.
Câu 2b. Đồ thị hàm bậc ba kèm theo.
f′(0)>0.
Câu 2c. Đồ thị hàm bậ ba kèm theo.
Đó là đồ thị y=x3−3x+2.
Câu 2d. Đồ thị hàm bậc ba kèm theo.
g(x)=f(4−x)+1 đồng biến trên (3;4).
Câu 3a. Cho A(0;−2;1), B(−2;−2;−1), C(3;1;−2).
Hình chiếu của A lên (Oxz) là (0;0;1).
Câu 3b. Cho A(0;−2;1), B(−2;−2;−1), C(3;1;−2).
Trọng tâm là (1/3;1;−2/3).
Câu 3c. Cho A(0;−2;1), B(−2;−2;−1), C(3;1;−2).
Tam giác ABC vuông tại A.
Câu 3d. Nếu ABCD là hình bình hành.
Điểm D có tọa độ (5;1;4).
Câu 4a. Tốc độ 40 ô tô có các lớp [40;45),[45;50),[50;55),[55;60),[60;65),[65;70) với tần số 4,11,7,8,8,2.
Vận tốc trung bình là 53,875 km/h.
Câu 4b. Mẫu tốc độ 40 ô tô như bảng.
Độ lệch chuẩn bằng 7,25, làm tròn hàng phần trăm.
Câu 4c. Mẫu tốc độ 40 ô tô như bảng.
Q1=47,7, làm tròn hàng phần mười.
Câu 4d. Mẫu tốc độ 40 ô tô như bảng.
ΔQ=12,3, làm tròn hàng phần mười.
Câu 1. Cá hồi bơi ngược dòng 300 km, dòng chảy 6 km/h. Năng lượng E(v)=v3t/10. Tìm năng lượng nhỏ nhất, làm tròn đơn vị.
Câu 2. Từ hình vuông cạnh 6 cm cắt các tam giác vuông cân rồi gấp thành hộp chữ nhật không nắp. Tìm thể tích lớn nhất, làm tròn hàng phần mười.
Câu 3. Chi phí xuất bản C(x)=x2−2000x+108 đồng, phát hành mỗi cuốn 4 nghìn đồng. Chi phí trung bình tiệm cận y=ax+b khi x lớn. Tính a+b.
Câu 4. Hàm y=ax+2+b/(x+c) với a,b,c nguyên có đồ thị kèm theo. Tính P=a+b+c.
Câu 5. Cân đòn giữ vật 3 kg bằng bốn xích của hình chóp tứ giác đều S.ABCD, ∠ASC=90°, g=10 m/s². Tìm lực căng mỗi xích, làm tròn hàng phần mười.
Câu 6. Phòng hộp chữ nhật 8×6×4 m; hai quạt treo giữa hai tường kề, cách trần lần lượt 1 m và 1,5 m. Tính khoảng cách hai quạt, làm tròn hàng phần trăm.