Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng $\Delta_1: \begin{cases} x=3+\dfrac{3}{2}t \\ y=-1+\dfrac{4}{3}t \end{cases}$ và $\Delta_2: \begin{cases} x=\dfrac{9}{2}+9t' \\ y=\dfrac{1}{3}+8t' \end{cases}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để khoảng cách từ giao điểm của hai đường thẳng $d_1: \begin{cases} x=t \\ y=2-t \end{cases}$ và $d_2: x-2y+m=0$ đến gốc toạ độ bằng $2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho elip $(E)$ có phương trình chính tắc $\dfrac{x^{2}}{a^{2}}+\dfrac{y^{2}}{b^{2}}=1$. Gọi $2c$ là tiêu cự của elip $(E)$. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong một lớp học có $20$ học sinh nữ và $15$ học sinh nam. Hỏi giáo viên chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn ba học sinh làm ba nhiệm vụ lớp trưởng, lớp phó và bí thư?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Kết quả dự báo nhiệt độ cao nhất trong $10$ ngày cuối tháng $12$ năm $2022$ ở Yên Bái thu được (đơn vị $^{\circ}\text{C}$):
$$20\quad 21\quad 20\quad 19\quad 22\quad 17\quad 18\quad 18\quad 14\quad 16$$
Khoảng biến thiên $R$ của mẫu số liệu trên là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Điểm kiểm tra giữa kỳ 1 môn Toán của $10$ học sinh lớp 10A được cho như sau:
$$10;\ 6;\ 8;\ 9;\ 9;\ 7;\ 8;\ 7;\ 8;\ 10$$
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mẫu số liệu sau cho biết chiều cao (đơn vị cm) của các bạn trong 1 tổ:
$$163\quad 159\quad 172\quad 167\quad 165\quad 168\quad 170\quad 161$$
Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu này.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tiền thưởng (triệu đồng) của cán bộ và nhân viên trong một công ty được cho ở bảng dưới đây:
$$\begin{array}{|l|c|c|c|c|c|c|}\hline \text{Tiền thưởng} & 1 & 2 & 3 & 4 & 5 & \text{Cộng} \\ \hline \text{Tần số} & 10 & 12 & 11 & 15 & 2 & 50 \\ \hline\end{array}$$
Tìm Mốt $M_0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sản lượng vải thiều (tạ) thu hoạch được của $20$ hộ gia đình trong một hợp tác xã được ghi ở bảng:
$$\begin{array}{cccccccccc} 15 & 13 & 15 & 12 & 13 & 12 & 15 & 15 & 14 & 14 \\ 14 & 18 & 17 & 12 & 12 & 14 & 16 & 14 & 18 & 15 \end{array}$$
Tìm phương sai $s^{2}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trên giá sách có $4$ quyển sách toán, $3$ quyển sách lý, $2$ quyển sách hóa khác nhau. Lấy ngẫu nhiên $3$ quyển sách. Tính xác suất để $3$ quyển được lấy ra đều là môn toán.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một hộp có bốn loại bi: bi xanh, bi đỏ, bi trắng và bi vàng. Lấy ngẫu nhiên ra một viên bi. Gọi $E$ là biến cố "Lấy được viên bi xanh". Biến cố đối của $E$ là biến cố
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Từ một hộp chứa $3$ bi trắng, $2$ bi đỏ, lấy ngẫu nhiên đồng thời $2$ bi. Xét các biến cố: $A$: "Hai bi cùng màu trắng"; $B$: "Hai bi cùng màu đỏ"; $C$: "Hai bi cùng màu"; $D$: "Hai bi khác màu". Trong các biến cố trên, các biến cố đối nhau là:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không lớn hơn $20$. Gọi $A$ là biến cố "Số được chọn là số chia hết cho $3$". Biến cố $\overline{A}$ có bao nhiêu phần tử?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 104 – 107 · chạm để mở lại
Cân nặng (đơn vị kg) của $12$ em học sinh Tổ 3 lớp 10A được cho bởi mẫu số liệu sau:
$$38\quad 80\quad 50\quad 70\quad 48\quad 47\quad 47\quad 43\quad 42\quad 40\quad 41\quad 47$$
Câu 104
0,05 điểm
**Ý a)** Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là $R=47$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 104 – 107 · chạm để mở lại
Cân nặng (đơn vị kg) của $12$ em học sinh Tổ 3 lớp 10A được cho bởi mẫu số liệu sau:
$$38\quad 80\quad 50\quad 70\quad 48\quad 47\quad 47\quad 43\quad 42\quad 40\quad 41\quad 47$$
Câu 105
0,05 điểm
Ý b) Mốt của mẫu số liệu bằng 3.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 104 – 107 · chạm để mở lại
Cân nặng (đơn vị kg) của $12$ em học sinh Tổ 3 lớp 10A được cho bởi mẫu số liệu sau:
$$38\quad 80\quad 50\quad 70\quad 48\quad 47\quad 47\quad 43\quad 42\quad 40\quad 41\quad 47$$
Câu 106
0,05 điểm
**Ý c)** Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là $\Delta_Q=7{,}5$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 104 – 107 · chạm để mở lại
Cân nặng (đơn vị kg) của $12$ em học sinh Tổ 3 lớp 10A được cho bởi mẫu số liệu sau:
$$38\quad 80\quad 50\quad 70\quad 48\quad 47\quad 47\quad 43\quad 42\quad 40\quad 41\quad 47$$
Câu 107
0,05 điểm
Ý d) Phương sai của mẫu số liệu gần bằng 147.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 108 – 111 · chạm để mở lại
Điểm thi của $35$ học sinh trong kỳ thi Olympic cấp trường môn Toán lớp 10 (trên thang điểm $20$) được thống kê bằng mẫu số liệu sau:
$$\begin{array}{|l|c|c|c|c|c|c|c|c|c|c|}\hline \text{Điểm} & 9 & 10 & 11 & 12 & 13 & 14 & 15 & 16 & 17 & 18 \\ \hline \text{Số học sinh} & 4 & 6 & 4 & 5 & 4 & 3 & 4 & 2 & 2 & 1 \\ \hline\end{array}$$
Câu 111
0,05 điểm
**Ý d)** Trong số các học sinh ở trên, có bạn Đăng Khôi lớp 10A cũng tham gia thi và đạt $14$ điểm, đồng thời Khôi cũng thuộc nhóm $25\%$ học sinh có số điểm cao nhất kỳ thi Olympic này.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một tháp làm nguội của một nhà máy có mặt cắt là hình hypebol có phương trình $\dfrac{x^{2}}{30^{2}}-\dfrac{y^{2}}{50^{2}}=1$. Biết chiều cao của tháp là $120$ m và khoảng cách từ nóc tháp đến tâm đối xứng của hypebol bằng $\dfrac{1}{2}$ khoảng cách từ tâm đối xứng đến đáy. Tính bán kính đáy của tháp (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Có $40$ tấm thẻ được đánh số từ $1$ đến $40$. Lấy ngẫu nhiên ra $3$ tấm thẻ. Tính số cách chọn được $3$ tấm thẻ có tổng $3$ số ghi trên các thẻ chia hết cho $3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một nhóm gồm $12$ học sinh trong đó có $7$ học sinh nam và $5$ học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên $3$ học sinh từ nhóm $12$ học sinh đó đi lao động. Xác suất để trong ba học sinh được chọn có ít nhất một học sinh nữ là:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong một chiếc hộp đựng $6$ viên bi đỏ, $8$ viên bi xanh, $10$ viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên $4$ viên bi. Tính xác suất của biến cố $B$: "$4$ viên bi lấy ra có ít nhất một viên bi màu đỏ".
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Có $6$ tấm thẻ màu xanh và $4$ tấm thẻ màu đỏ. Chọn ra đồng thời $5$ tấm thẻ. Tính xác suất của biến cố "Trong $5$ tấm thẻ chọn ra có đúng $3$ tấm thẻ màu đỏ".
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hai điểm $A(-1;2)$, $B(3;4)$ và đường thẳng $\Delta: 2x+y-5=0$.
a) Viết phương trình tổng quát đường trung trực của đoạn thẳng $AB$.
b) Viết phương trình đường tròn $(C)$ tâm $A$ và tiếp xúc với đường thẳng $\Delta$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mật khẩu mở điện thoại của bác Bình là một số tự nhiên lẻ gồm $6$ chữ số khác nhau và nhỏ hơn $600\,000$. Bạn An được bác Bình cho biết thông tin ấy nhưng không cho biết mật khẩu chính xác là số nào nên quyết định thử bấm ngẫu nhiên một số tự nhiên lẻ gồm $6$ chữ số khác nhau và nhỏ hơn $600\,000$. Tính xác suất để bạn An nhập một lần duy nhất mà đúng mật khẩu để mở được điện thoại của bác Bình.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai thiết bị $A$ và $B$ dùng để ghi âm một vụ nổ đặt cách nhau $1$ dặm, thiết bị $A$ ghi được âm thanh trước thiết bị $B$ là $2$ giây, biết vận tốc âm thanh là $1100$ feet/s. Tìm các vị trí mà vụ nổ có thể xảy ra.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho một bảng ô vuông gồm $9$ ô vuông đơn vị xếp thành $3$ hàng và $3$ cột. Một em bé cầm $4$ hạt đậu đặt ngẫu nhiên vào $4$ ô vuông đơn vị trong bảng. Tính xác suất để bất kì hàng nào và cột nào của bảng cũng có hạt đậu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ba bạn Tuấn, An, Bình mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên thuộc đoạn $[1;17]$. Tính xác suất để ba số được viết ra có tổng là số chia hết cho $3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một cuộc họp có sự tham gia của $21$ nhà khoa học, chia thành ba lĩnh vực. Trong đó lĩnh vực thứ nhất là Toán học gồm có $4$ nam và $2$ nữ; lĩnh vực thứ hai là Vật lí gồm có $3$ nam và $4$ nữ; lĩnh vực thứ ba là Hóa học gồm có $4$ nam và $4$ nữ. Người ta muốn lập một ban thư kí gồm $4$ nhà khoa học. Tính xác suất để ban thư kí được chọn có đủ cả ba lĩnh vực và có cả nam lẫn nữ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một tổ học sinh gồm có $5$ học sinh nữ và $7$ học sinh nam, chọn ngẫu nhiên $2$ học sinh. Tính xác suất để $2$ học sinh được chọn có cả học sinh nam và học sinh nữ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 137 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng d1:x−2y+1=0 và d2:−3x+6y−10=0.
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng d1:3x−2y−6=0 và d2:6x−2y−8=0.
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng d1:3x−4y=1 và d2:3x+4y−10=0.
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng d1:{x=−1+ty=−2−2t và d2:{x=2−2t′y=−8+4t′.
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng d1:{x=−3+4ty=2−6t và d2:{x=2−2t′y=−8+4t′.
Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng Δ1:⎩⎨⎧x=3+23ty=−1+34t và Δ2:⎩⎨⎧x=29+9t′y=31+8t′.
Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng Δ1:7x+2y−1=0 và Δ2:{x=4+ty=1−5t.
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng d1:{x=4+2ty=1−3t và d2:3x+2y−14=0.
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng d1:{x=4+2ty=1−5t và d2:5x+2y−14=0.
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng d1:{x=2+3ty=−2t và d2:{x=2t′y=−2+3t′.
Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng d1:2x−y−10=0 và d2:x−3y+9=0.
Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng d1:7x−3y+6=0 và d2:2x−5y−4=0.
Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng d1:2x+23y+5=0 và d2:y−6=0.
Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng d1:x+3y=0 và d2:x+10=0.
Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng d1:6x−5y+15=0 và d2:{x=10−6ty=1+5t.
Cho đường thẳng d1:x+2y−7=0 và d2:2x−4y+9=0. Tính côsin của góc tạo bởi giữa hai đường thẳng đã cho.
Cho đường thẳng d1:x+2y−2=0 và d2:x−y=0. Tính côsin của góc tạo bởi giữa hai đường thẳng đã cho.
Cho đường thẳng d1:10x+5y−1=0 và d2:{x=2+ty=1−t. Tính côsin của góc tạo bởi giữa hai đường thẳng đã cho.
Khoảng cách từ điểm M(−1;1) đến đường thẳng Δ:3x−4y−3=0 bằng:
Khoảng cách từ giao điểm của hai đường thẳng x−3y+4=0 và 2x+3y−1=0 đến đường thẳng Δ:3x+y+4=0 bằng:
Khoảng cách từ điểm M(2;0) đến đường thẳng Δ:{x=1+3ty=2+4t bằng:
Khoảng cách nhỏ nhất từ điểm M(15;1) đến một điểm bất kì thuộc đường thẳng Δ:{x=2+3ty=t bằng:
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để khoảng cách từ điểm A(−1;2) đến đường thẳng Δ:mx+y−m+4=0 bằng 25.
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để khoảng cách từ giao điểm của hai đường thẳng d1:{x=ty=2−t và d2:x−2y+m=0 đến gốc toạ độ bằng 2.
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, đường tròn có tâm I(−1;2) và bán kính R=3 có phương trình là
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn tâm I(−1;2), bán kính bằng 3?
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, đường tròn tâm I(−1;2), bán kính R=3 có phương trình là
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, phương trình đường tròn có tâm I(1;2) và bán kính R=5 là
Trong mặt phẳng Oxy, đường tròn (C):x2+y2+4x+6y−12=0 có tâm là
Trong mặt phẳng Oxy, đường tròn x2+y2−10y−24=0 có bán kính bằng bao nhiêu?
Trong mặt phẳng Oxy, tìm toạ độ tâm I và bán kính R của đường tròn (C):x2+y2−2x+4y+1=0.
Trong mặt phẳng Oxy, đường tròn (C):x2+y2−4x+2y−1=0 có bán kính bằng
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho elip (E) có phương trình chính tắc a2x2+b2y2=1. Gọi 2c là tiêu cự của elip (E). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của elip?
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của hypebol?
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của parabol?
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho elip 16x2+7y2=1. Điểm nào sau đây là một tiêu điểm của elip?
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, khoảng cách từ tiêu điểm đến đường chuẩn của parabol y2=3x là
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, viết phương trình chính tắc của parabol biết đường chuẩn có phương trình x+41=0.
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, hypebol (H):9x2−5y2=1 có tiêu cự bằng
Công thức tính số hoán vị Pn với n∈N∗. Chọn công thức đúng.
Có bao nhiêu cách xếp 3 học sinh nam và 4 học sinh nữ theo hàng ngang?
Từ các số 1, 2, 3, 4, 5 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau đôi một?
Công thức tính số chỉnh hợp chập k của n phần tử là:
Tính số chỉnh hợp chập 4 của 7 phần tử.
Có bao nhiêu số tự nhiên có 2 chữ số khác nhau được lấy từ tập hợp {1;2;3;4;5;6}?
Trong một lớp học có 20 học sinh nữ và 15 học sinh nam. Hỏi giáo viên chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn ba học sinh làm ba nhiệm vụ lớp trưởng, lớp phó và bí thư?
Tập hợp S={1;2;3;4;5;6;7;8} có tất cả bao nhiêu tập con có 3 phần tử?
Công thức tính số tổ hợp chập k của n phần tử là:
Cho tập hợp M có 10 phần tử. Số tập con gồm 2 phần tử của M là
Có bao nhiêu cách chọn ra 4 học sinh từ một tổ gồm 15 học sinh?
Cho A là tập hợp gồm 20 điểm phân biệt. Số đoạn thẳng có hai đầu mút phân biệt thuộc tập A là
Số véctơ khác 0 có điểm đầu, điểm cuối là hai trong 6 đỉnh của lục giác ABCDEF là
Có bao nhiêu tam giác có ba đỉnh là các đỉnh của hình đa giác đều có 10 cạnh?
Kết quả dự báo nhiệt độ cao nhất trong 10 ngày cuối tháng 12 năm 2022 ở Yên Bái thu được (đơn vị ∘C):
20212019221718181416
Khoảng biến thiên R của mẫu số liệu trên là
Cho mẫu số liệu sau: 12; 5; 8; 11; 6; 20; 22. Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên.
Điểm kiểm tra giữa kỳ 1 môn Toán của 10 học sinh lớp 10A được cho như sau:
10;6;8;9;9;7;8;7;8;10
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là
Mẫu số liệu sau cho biết chiều cao (đơn vị cm) của các bạn trong 1 tổ:
163159172167165168170161
Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu này.
Cho dãy số liệu thống kê: 5; 6; 7; 8; 9. Phương sai của dãy số liệu thống kê trên là:
Tiền thưởng (triệu đồng) của cán bộ và nhân viên trong một công ty được cho ở bảng dưới đây:
Kí hiệu Ω là không gian mẫu của một phép thử và B là một biến cố của phép thử đó. Khẳng định nào sau đây là sai?
Gieo ngẫu nhiên một đồng xu 01 lần. Tập hợp nào sau đây là không gian mẫu?
Gieo hai đồng tiền một lần. Kí hiệu S, N để chỉ đồng tiền lật sấp, lật ngửa. Mô tả không gian mẫu nào sau đây đúng?
Gieo hai đồng tiền một lần. Xác định biến cố M: "Hai đồng tiền xuất hiện các mặt không giống nhau".
Gieo đồng tiền hai lần. Số phần tử của biến cố để mặt ngửa xuất hiện đúng 1 lần là:
Gieo đồng tiền hai lần. Số phần tử của biến cố để mặt ngửa xuất hiện đúng 1 lần là:
Gieo hai con súc sắc. Số phần tử của biến cố để tổng số chấm trên hai mặt bằng 11 là:
Một hộp đựng 4 bi xanh và 2 bi đỏ. Bốc ngẫu nhiên 3 viên bi trong hộp đó. Số phần tử của không gian mẫu bằng
Gieo một con xúc xắc liên tiếp 2 lần thì số phần tử của không gian mẫu n(Ω) là
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên bé hơn 10. Xác suất để chọn được số chia hết cho 5 là
Gieo 1 đồng tiền liên tiếp 3 lần. Tính xác suất của biến cố A: "Lần đầu xuất hiện mặt sấp".
Gieo 1 đồng tiền liên tiếp 3 lần. Tính xác suất của biến cố A: "Kết quả 3 lần gieo giống nhau".
Một hộp đựng 4 bi đỏ và 3 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên hai viên bi từ hộp. Xác suất để chọn được hai viên bi đỏ là
Một hộp chứa 4 bi xanh, 3 bi đỏ và 2 bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 2 bi. Tính xác suất để chọn được 2 bi cùng màu.
Một tổ học sinh có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 người. Tính xác suất sao cho 2 người được chọn đều là nữ.
Trên giá sách có 4 quyển sách toán, 3 quyển sách lý, 2 quyển sách hóa khác nhau. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Tính xác suất để 3 quyển được lấy ra đều là môn toán.
Gieo một con súc sắc cân đối đồng chất 1 lần. Gọi A là biến cố "mặt có chấm lẻ xuất hiện". Biến cố đối của biến cố A là
Một hộp có bốn loại bi: bi xanh, bi đỏ, bi trắng và bi vàng. Lấy ngẫu nhiên ra một viên bi. Gọi E là biến cố "Lấy được viên bi xanh". Biến cố đối của E là biến cố
Từ một hộp chứa 3 bi trắng, 2 bi đỏ, lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 bi. Xét các biến cố: A: "Hai bi cùng màu trắng"; B: "Hai bi cùng màu đỏ"; C: "Hai bi cùng màu"; D: "Hai bi khác màu". Trong các biến cố trên, các biến cố đối nhau là:
Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không lớn hơn 20. Gọi A là biến cố "Số được chọn là số chia hết cho 3". Biến cố A có bao nhiêu phần tử?
Gieo hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc không lớn hơn 4 là
Gieo đồng tiền 5 lần cân đối và đồng chất. Xác suất để được ít nhất một đồng tiền xuất hiện mặt sấp là
Gieo hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để có đúng một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm là:
Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng d1:2x+3y+15=0 và d2:x−2y−3=0.
Xác định tâm và bán kính của đường tròn (C):(x+1)2+(y−2)2=9.
Trong mặt phẳng Oxy, đường thẳng d:x−2y−1=0 song song với đường thẳng có phương trình nào sau đây?
Trong mặt phẳng Oxy, phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn?
Cho elip có phương trình 4x2+y2=1. Một tiêu điểm của elip có toạ độ là:
Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng Δ:3x−4y+10=0 và đường tròn (C):(x−1)2+(y−2)2=4.
Ý a) Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ là n=(3;−4).
Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng Δ:3x−4y+10=0 và đường tròn (C):(x−1)2+(y−2)2=4.
Ý b) Đường tròn (C) có tâm I(1;2) và bán kính R=4.
Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng Δ:3x−4y+10=0 và đường tròn (C):(x−1)2+(y−2)2=4.
Ý c) Đường thẳng Δ đi qua điểm M(1;2).
Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng Δ:3x−4y+10=0 và đường tròn (C):(x−1)2+(y−2)2=4.
Ý d) Đường thẳng Δ cắt đường tròn (C) tại hai điểm phân biệt.
Cân nặng (đơn vị kg) của 12 em học sinh Tổ 3 lớp 10A được cho bởi mẫu số liệu sau:
388050704847474342404147
Ý a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là R=47.
Cân nặng (đơn vị kg) của 12 em học sinh Tổ 3 lớp 10A được cho bởi mẫu số liệu sau:
388050704847474342404147
Cân nặng (đơn vị kg) của 12 em học sinh Tổ 3 lớp 10A được cho bởi mẫu số liệu sau:
388050704847474342404147
Ý c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là ΔQ=7,5.
Cân nặng (đơn vị kg) của 12 em học sinh Tổ 3 lớp 10A được cho bởi mẫu số liệu sau:
388050704847474342404147
Điểm thi của 35 học sinh trong kỳ thi Olympic cấp trường môn Toán lớp 10 (trên thang điểm 20) được thống kê bằng mẫu số liệu sau:
ĐiểmSoˆˊ học sinh94106114125134143154162172181
Ý a) Số học sinh đạt điểm 10 (trên thang điểm 20) trong kỳ thi này là đông nhất.
Điểm thi của 35 học sinh trong kỳ thi Olympic cấp trường môn Toán lớp 10 (trên thang điểm 20) được thống kê bằng mẫu số liệu sau:
ĐiểmSoˆˊ học sinh94106114125134143154162172181
Ý b) Độ lệch chuẩn điểm của các học sinh trong bảng số liệu trên là s≈2,53.
Điểm thi của 35 học sinh trong kỳ thi Olympic cấp trường môn Toán lớp 10 (trên thang điểm 20) được thống kê bằng mẫu số liệu sau:
ĐiểmSoˆˊ học sinh94106114125134143154162172181
Điểm thi của 35 học sinh trong kỳ thi Olympic cấp trường môn Toán lớp 10 (trên thang điểm 20) được thống kê bằng mẫu số liệu sau:
ĐiểmSoˆˊ học sinh94106114125134143154162172181
Ý d) Trong số các học sinh ở trên, có bạn Đăng Khôi lớp 10A cũng tham gia thi và đạt 14 điểm, đồng thời Khôi cũng thuộc nhóm 25% học sinh có số điểm cao nhất kỳ thi Olympic này.
Trong hộp có 5 viên bi màu xanh và 7 viên bi màu đỏ. Chọn ra 2 viên bi. Có bao nhiêu cách để chọn ra được 2 viên bi cùng màu?
Tính bán kính đường tròn (C):x2+y2−6x−8y=0.
Một tháp làm nguội của một nhà máy có mặt cắt là hình hypebol có phương trình 302x2−502y2=1. Biết chiều cao của tháp là 120 m và khoảng cách từ nóc tháp đến tâm đối xứng của hypebol bằng 21 khoảng cách từ tâm đối xứng đến đáy. Tính bán kính đáy của tháp (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Có 40 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 40. Lấy ngẫu nhiên ra 3 tấm thẻ. Tính số cách chọn được 3 tấm thẻ có tổng 3 số ghi trên các thẻ chia hết cho 3.
Đường elip 16x2+7y2=1 có tiêu cự bằng:
Đường elip 4x2+1y2=1 có tiêu cự bằng:
Cho hypebol 16x2−7y2=1. Tiêu cự của hypebol bằng:
Cho hypebol 4x2−y2=1. Tiêu cự của hypebol bằng:
Khoảng cách từ tiêu điểm đến đường chuẩn của parabol y2=3x là:
Khoảng cách từ tiêu điểm đến đường chuẩn của parabol y2=4x là:
Một nhóm gồm 12 học sinh trong đó có 7 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ nhóm 12 học sinh đó đi lao động. Xác suất để trong ba học sinh được chọn có ít nhất một học sinh nữ là:
Gieo một đồng tiền liên tiếp 3 lần. Tính xác suất của biến cố A: "ít nhất một lần xuất hiện mặt sấp".
Trong một chiếc hộp đựng 6 viên bi đỏ, 8 viên bi xanh, 10 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi. Tính xác suất của biến cố B: "4 viên bi lấy ra có ít nhất một viên bi màu đỏ".
Có 6 tấm thẻ màu xanh và 4 tấm thẻ màu đỏ. Chọn ra đồng thời 5 tấm thẻ. Tính xác suất của biến cố "Trong 5 tấm thẻ chọn ra có đúng 3 tấm thẻ màu đỏ".
Cho hai điểm A(−1;2), B(3;4) và đường thẳng Δ:2x+y−5=0.
a) Viết phương trình tổng quát đường trung trực của đoạn thẳng AB.
b) Viết phương trình đường tròn (C) tâm A và tiếp xúc với đường thẳng Δ.
Mật khẩu mở điện thoại của bác Bình là một số tự nhiên lẻ gồm 6 chữ số khác nhau và nhỏ hơn 600000. Bạn An được bác Bình cho biết thông tin ấy nhưng không cho biết mật khẩu chính xác là số nào nên quyết định thử bấm ngẫu nhiên một số tự nhiên lẻ gồm 6 chữ số khác nhau và nhỏ hơn 600000. Tính xác suất để bạn An nhập một lần duy nhất mà đúng mật khẩu để mở được điện thoại của bác Bình.
Hai thiết bị A và B dùng để ghi âm một vụ nổ đặt cách nhau 1 dặm, thiết bị A ghi được âm thanh trước thiết bị B là 2 giây, biết vận tốc âm thanh là 1100 feet/s. Tìm các vị trí mà vụ nổ có thể xảy ra.
Tìm toạ độ tâm I và bán kính R của đường tròn (C):x2+y2−2x+4y+1=0.
Cho một bảng ô vuông gồm 9 ô vuông đơn vị xếp thành 3 hàng và 3 cột. Một em bé cầm 4 hạt đậu đặt ngẫu nhiên vào 4 ô vuông đơn vị trong bảng. Tính xác suất để bất kì hàng nào và cột nào của bảng cũng có hạt đậu.
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường tròn (C):x2+y2−2x−4y−25=0 và điểm M(2;1). Tính độ dài ngắn nhất của dây cung của (C) đi qua M.
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng d:4x+2y+1=0 và điểm A(1;1). Gọi H(a;b) là hình chiếu vuông góc của A lên d. Tính a−b.
Ba bạn Tuấn, An, Bình mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên thuộc đoạn [1;17]. Tính xác suất để ba số được viết ra có tổng là số chia hết cho 3.
Một cuộc họp có sự tham gia của 21 nhà khoa học, chia thành ba lĩnh vực. Trong đó lĩnh vực thứ nhất là Toán học gồm có 4 nam và 2 nữ; lĩnh vực thứ hai là Vật lí gồm có 3 nam và 4 nữ; lĩnh vực thứ ba là Hóa học gồm có 4 nam và 4 nữ. Người ta muốn lập một ban thư kí gồm 4 nhà khoa học. Tính xác suất để ban thư kí được chọn có đủ cả ba lĩnh vực và có cả nam lẫn nữ.
Một tổ học sinh gồm có 5 học sinh nữ và 7 học sinh nam, chọn ngẫu nhiên 2 học sinh. Tính xác suất để 2 học sinh được chọn có cả học sinh nam và học sinh nữ.
Từ một hộp chứa 10 quả cầu màu đỏ và 5 quả cầu màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Tính xác suất để lấy được 3 quả cầu màu xanh.