**Câu 6.** Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật tâm $O$, $SA\perp(ABCD)$. Có $SA=\dfrac{3\sqrt{30}}{10}a$; $AB=a$, $AD=3a$. Gọi $H$ là hình chiếu của $A$ lên $BD$. Số đo góc phẳng nhị diện $[S,BD,C]$ bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 9.** Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là một hình vuông cạnh $a$, các mặt phẳng $(SAB)$ và $(SAD)$ cùng vuông góc với mặt phẳng đáy, góc giữa $SC$ và mặt phẳng đáy một góc bằng $30°$. Thể tích hình chóp đã cho bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 10.** Cho hình lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$, biết $AB=a$, $AC=2a$ và $A'B=3a$. Thể tích của khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA\perp(ABC)$, $SA=3a$, tam giác $ABC$ là tam giác vuông cân tại $B$, $AB=2a$. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của $AB, AC$.
Câu 1
0.25 điểm
**a)** Thể tích của khối chóp $S.ABC$ bằng $2a^3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA\perp(ABC)$, $SA=3a$, tam giác $ABC$ là tam giác vuông cân tại $B$, $AB=2a$. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của $AB, AC$.
Câu 2
0.25 điểm
**b)** Khoảng cách từ $C$ đến mặt phẳng $(SAB)$ bằng $a$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA\perp(ABC)$, $SA=3a$, tam giác $ABC$ là tam giác vuông cân tại $B$, $AB=2a$. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của $AB, AC$.
Câu 3
0.25 điểm
**c)** Góc giữa $SA$ và mặt phẳng $(SMN)$ lớn hơn $18°$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA\perp(ABC)$, $SA=3a$, tam giác $ABC$ là tam giác vuông cân tại $B$, $AB=2a$. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của $AB, AC$.
Câu 4
0.25 điểm
**d)** Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $BC$ và $SM$ bằng $\dfrac{3\sqrt{10}}{10}a$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
Một vật chuyển động trên đường được xác định bởi công thức $s(t)=t^3-3t^2+7t-2$, trong đó $t\ge0$ (giây) và $s$ là quãng đường chuyển động được của vật trong $t$ giây (mét).
Câu 5
0.25 điểm
**a)** Tốc độ của vật tại thời điểm $t=2$ là $7\,(m/s)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
Một vật chuyển động trên đường được xác định bởi công thức $s(t)=t^3-3t^2+7t-2$, trong đó $t\ge0$ (giây) và $s$ là quãng đường chuyển động được của vật trong $t$ giây (mét).
Câu 6
0.25 điểm
**b)** Gia tốc của vật tại thời điểm $t=2$ là $6\,(m/s^2)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
Một vật chuyển động trên đường được xác định bởi công thức $s(t)=t^3-3t^2+7t-2$, trong đó $t\ge0$ (giây) và $s$ là quãng đường chuyển động được của vật trong $t$ giây (mét).
Câu 7
0.25 điểm
**c)** Gia tốc của vật tại thời điểm mà vận tốc của chuyển động bằng $16\,m/s$ là $10\,(m/s^2)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
Một vật chuyển động trên đường được xác định bởi công thức $s(t)=t^3-3t^2+7t-2$, trong đó $t\ge0$ (giây) và $s$ là quãng đường chuyển động được của vật trong $t$ giây (mét).
Câu 8
0.25 điểm
**d)** Tại thời điểm $t=1$ (giây), vận tốc của chuyển động đạt giá trị nhỏ nhất.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 15.** Chu kì bán rã của chất phóng xạ Plutonium $^{239}Pu$ là $24360$ năm (tức là một lượng chất $^{239}Pu$ sau $24360$ năm phân hủy còn một nửa). Sự phân hủy này được tính theo công thức $S=Ae^{-rt}$, trong đó $A$ là lượng chất phóng xạ ban đầu, $r$ là tỉ lệ phân hủy hàng năm, $t$ là thời gian phân hủy, $S$ là lượng còn lại sau thời gian phân hủy $t$. Hỏi $20$ gam $^{239}Pu$ sau ít nhất bao nhiêu năm thì phân hủy còn $4$ gam?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 16.** Cho lăng trụ $ABCD.A'B'C'D'$ có đáy $ABCD$ là hình thoi cạnh $2$, tâm $O$ và $\widehat{ABC}=120°$. Biết rằng góc giữa cạnh bên $AA'$ và mặt đáy bằng $60°$. Đỉnh $A'$ cách đều các điểm $A, B, D$. Tính thể tích khối lăng trụ đã cho (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 17.** Một vật chuyển động rơi tự do có phương trình $h(t)=10-4{,}9t^2$, ở đó độ cao $h$ so với mặt đất tính bằng mét và thời gian $t$ tính bằng giây. Tính vận tốc của vật tại thời điểm vật chạm đất.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 18.** Cho hình chóp tam giác đều $S.ABC$ có độ dài cạnh đáy bằng $1$, cạnh bên bằng $\sqrt3$. Gọi $O$ là tâm của đáy $ABC$, gọi $d_1, d_2$ lần lượt là khoảng cách từ $A$ và $O$ đến mặt phẳng $(SBC)$. Tổng $d=d_1+d_2$ là bao nhiêu? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19.** Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật, mặt bên $SAD$ là tam giác vuông tại $S$, hình chiếu vuông góc của $S$ trên mặt phẳng đáy là điểm $H$ thuộc cạnh $AD$ sao cho $HA=3HD$. Biết $SA=2a\sqrt3$ và góc giữa $SC$ và mặt phẳng đáy bằng $30°$. Tính thể tích khối chóp đã cho.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20.** Kim tự tháp bằng kính tại bảo tàng Louvre ở Paris có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao là $21\,m$ và cạnh đáy dài $34\,m$. Góc nhị diện tạo bởi hai mặt bên có chung một cạnh của kim tự tháp có số đo bằng bao nhiêu độ (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Tổng các nghiệm của phương trình (21)x2−x3=4x2−2 bằng
Câu 2. Tập nghiệm của bất phương trình 2x<5 là
(−∞;log25)
(log25;+∞)
(−∞;log52)
(log52;+∞)
Câu 3. Số nghiệm nguyên của bất phương trình log41(x−3)≥log414 là
Câu 4. Tập nghiệm của bất phương trình 1+log2(x−2)>log2(x2−3x+2) là
Câu 5. Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với mặt đáy, tứ giác ABCD là hình vuông. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Câu 6. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm O, SA⊥(ABCD). Có SA=10330a; AB=a, AD=3a. Gọi H là hình chiếu của A lên BD. Số đo góc phẳng nhị diện [S,BD,C] bằng
Câu 7. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (BCC′B′) là
Câu 8. Cho khối chóp cụt đều có diện tích đáy lớn bằng 9a2, đáy bé bằng 3a2 và chiều cao bằng a. Thể tích khối chóp cụt đều đã cho bằng
Câu 9. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là một hình vuông cạnh a, các mặt phẳng (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy, góc giữa SC và mặt phẳng đáy một góc bằng 30°. Thể tích hình chóp đã cho bằng
Câu 10. Cho hình lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ có đáy ABC là tam giác vuông tại A, biết AB=a, AC=2a và A′B=3a. Thể tích của khối lăng trụ ABC.A′B′C′ bằng
Câu 11. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=f(x) tại điểm P(x0;f(x0)) là đường thẳng đi qua P với hệ số góc bằng
Câu 12. Đạo hàm của hàm số y=x.ex là
Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC), SA=3a, tam giác ABC là tam giác vuông cân tại B, AB=2a. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB,AC.
a) Thể tích của khối chóp S.ABC bằng 2a3.
Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC), SA=3a, tam giác ABC là tam giác vuông cân tại B, AB=2a. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB,AC.
b) Khoảng cách từ C đến mặt phẳng (SAB) bằng a.
Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC), SA=3a, tam giác ABC là tam giác vuông cân tại B, AB=2a. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB,AC.
c) Góc giữa SA và mặt phẳng (SMN) lớn hơn 18°.
Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC), SA=3a, tam giác ABC là tam giác vuông cân tại B, AB=2a. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB,AC.
d) Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau BC và SM bằng 10310a.
Một vật chuyển động trên đường được xác định bởi công thức s(t)=t3−3t2+7t−2, trong đó t≥0 (giây) và s là quãng đường chuyển động được của vật trong t giây (mét).
a) Tốc độ của vật tại thời điểm t=2 là 7(m/s).
Một vật chuyển động trên đường được xác định bởi công thức s(t)=t3−3t2+7t−2, trong đó t≥0 (giây) và s là quãng đường chuyển động được của vật trong t giây (mét).
b) Gia tốc của vật tại thời điểm t=2 là 6(m/s2).
Một vật chuyển động trên đường được xác định bởi công thức s(t)=t3−3t2+7t−2, trong đó t≥0 (giây) và s là quãng đường chuyển động được của vật trong t giây (mét).
c) Gia tốc của vật tại thời điểm mà vận tốc của chuyển động bằng 16m/s là 10(m/s2).
Một vật chuyển động trên đường được xác định bởi công thức s(t)=t3−3t2+7t−2, trong đó t≥0 (giây) và s là quãng đường chuyển động được của vật trong t giây (mét).
d) Tại thời điểm t=1 (giây), vận tốc của chuyển động đạt giá trị nhỏ nhất.
Câu 15. Chu kì bán rã của chất phóng xạ Plutonium 239Pu là 24360 năm (tức là một lượng chất 239Pu sau 24360 năm phân hủy còn một nửa). Sự phân hủy này được tính theo công thức S=Ae−rt, trong đó A là lượng chất phóng xạ ban đầu, r là tỉ lệ phân hủy hàng năm, t là thời gian phân hủy, S là lượng còn lại sau thời gian phân hủy t. Hỏi 20 gam 239Pu sau ít nhất bao nhiêu năm thì phân hủy còn 4 gam?
Câu 16. Cho lăng trụ ABCD.A′B′C′D′ có đáy ABCD là hình thoi cạnh 2, tâm O và ABC=120°. Biết rằng góc giữa cạnh bên AA′ và mặt đáy bằng 60°. Đỉnh A′ cách đều các điểm A,B,D. Tính thể tích khối lăng trụ đã cho (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 17. Một vật chuyển động rơi tự do có phương trình h(t)=10−4,9t2, ở đó độ cao h so với mặt đất tính bằng mét và thời gian t tính bằng giây. Tính vận tốc của vật tại thời điểm vật chạm đất.
Câu 18. Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài cạnh đáy bằng 1, cạnh bên bằng 3. Gọi O là tâm của đáy ABC, gọi d1,d2 lần lượt là khoảng cách từ A và O đến mặt phẳng (SBC). Tổng d=d1+d2 là bao nhiêu? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
Câu 19. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, mặt bên SAD là tam giác vuông tại S, hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng đáy là điểm H thuộc cạnh AD sao cho HA=3HD. Biết SA=2a3 và góc giữa SC và mặt phẳng đáy bằng 30°. Tính thể tích khối chóp đã cho.
Câu 20. Kim tự tháp bằng kính tại bảo tàng Louvre ở Paris có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao là 21m và cạnh đáy dài 34m. Góc nhị diện tạo bởi hai mặt bên có chung một cạnh của kim tự tháp có số đo bằng bao nhiêu độ (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Câu 21. Cho hàm số y=x3−3x2+2. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho biết tiếp tuyến song song với đường thẳng y=9x+7.