Đề cương ôn tập Cuối kì 2 · Toán 11 · THPT Việt Đức (Hà Nội) · 2025–2026 · Đề ôn tập số 2 · THỬ
Câu 1/12·Đã trả lời 0/12
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 27 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
**Câu 1.** Một hộp đựng ba loại bi gồm bi màu vàng, màu đỏ và màu xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp, xác suất lấy được một viên bi màu vàng, màu đỏ hoặc màu xanh lần lượt là $0{,}3$; $0{,}6$; $0{,}1$. Tính xác suất để viên bi lấy được có màu vàng hoặc màu xanh.
Câu 2
0.25 điểm
**Câu 2.** Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm tại $x_0$ là $f'(x_0)$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Câu 3
0.25 điểm
Câu 3. Một câu lạc bộ có 25 học sinh, trong đó có 10 học sinh thích chơi cờ vua, 15 học sinh thích chơi cờ tướng, 7 học sinh không thích chơi cả 2 môn cờ vua và cờ tướng. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh bất kì, xác suất để học sinh đó thích chơi cờ vua và cờ tướng là
Câu 4
0.25 điểm
**Câu 4.** Cho hai biến cố độc lập $A, B$. Biết $P(A)=0{,}2$ và $P(B)=0{,}7$, khẳng định nào sau đây đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5.** Cho hai đường thẳng chéo nhau $a, b$ và mặt phẳng $(\alpha)$ chứa đường thẳng $a$ và song song với đường thẳng $b$. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 7.** Gieo một con súc sắc cân đối, đồng chất hai lần liên tiếp. Xét các biến cố: $A$: "Số chấm xuất hiện ở lần gieo thứ nhất là số lẻ"; $B$: "Số chấm xuất hiện ở lần gieo thứ hai là số chẵn". Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 8.** Hai bạn An và Tâm tham gia hai cuộc thi khác nhau. Xác suất để An và Tâm được vào chung kết cuộc thi của mình lần lượt là $0{,}8$ và $0{,}85$. Tính xác suất để chỉ có Tâm được vào chung kết.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 9.** Một thùng đựng nước có hình dạng là hình lăng trụ tứ giác đều, có độ dài cạnh bên bằng $3\,dm$, độ dài cạnh đáy bằng $2\,dm$. Hỏi khi đổ đầy nước vào thùng thì trong thùng chứa được bao nhiêu lít nước? (Biết $1\,dm^3=1$ lít nước và coi độ dày vỏ thùng không đáng kể)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 12.** Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $a$, cạnh bên $SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy $(ABCD)$, $SB=a\sqrt2$. Bản chữ của đề hỏi khoảng cách từ $S$ đến $AC$; hình vẽ kèm theo lại đánh dấu khoảng cách từ $S$ đến tâm $O$ của đáy. Hãy xác định kết quả theo dữ kiện mà em dùng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 16. Gieo đồng thời một đồng xu và một con súc sắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để đồng xu xuất hiện mặt ngửa và số chấm trên con súc sắc là số lẻ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 17.** Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương có 3 chữ số khác nhau được lập nên từ các chữ số của tập hợp $M=\{1;2;3;4;5\}$. Gọi $A$ là biến cố "Số được chọn chia hết cho $3$"; $B$ là biến cố "Số được chọn chia hết cho $2$". Tính $P(A\cup B)$ (quy tròn đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 18.** Cho hình lăng trụ đứng $ABCD.A'B'C'D'$ có đáy $ABCD$ là hình thang vuông tại $B$ và $C$; biết $BC=CD=DD'=15$, $AB=30$. Tính khoảng cách giữa hai đường thằng $B'C'$ và $A'D$. (Kết quả quy tròn đến hàng phần mười)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19.** Một cái chậu có hình dạng là một hình chóp cụt tứ giác đều, biết cạnh đáy lớn bằng $40\,cm$, cạnh đáy nhỏ bằng $20\,cm$ và cạnh bên của nó bằng $45\,cm$. Tính thể tích chậu theo đơn vị $cm^3$ (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20.** Một vận động viên tham gia cuộc thi bắn súng. Nếu bắn trúng vòng $k$ thì được $k$ điểm ($1\le k\le10$, $k\in\mathbb N$). Vận động viên đó thực hiện bắn hai lần độc lập vào bia. Biết xác suất để vận động viên đó bắn trúng vòng 10 là $0{,}1$; bắn trúng vòng 9 là $0{,}4$ và bắn trúng vòng 8 là $0{,}3$. Tính xác suất để vận động viên đó đạt được không dưới 18 điểm. (Kết quả quy tròn đến hàng phần trăm)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21.** Một vật chuyển động có phương trình quãng đường là: $s(t)=-\dfrac13t^3+2t^2+ct$, với $t$ (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và $s$ (mét) là quãng đường vật đi được trong thời gian đó, $c$ là tham số thực. Biết sau 3 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vật đi được quãng đường $27$ mét.\n\n**a)** Tìm giá trị của tham số $c$.\n\n**b)** Quãng đường vật đi được tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động đến lúc vật đạt vận tốc lớn nhất là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Một hộp đựng ba loại bi gồm bi màu vàng, màu đỏ và màu xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp, xác suất lấy được một viên bi màu vàng, màu đỏ hoặc màu xanh lần lượt là 0,3; 0,6; 0,1. Tính xác suất để viên bi lấy được có màu vàng hoặc màu xanh.
Câu 2. Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm tại x0 là f′(x0). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
f′(x0)=x→x0limx+x0f(x+x0)−f(x0)
f′(x0)=x→x0limx+x0f(x)+f(x0)
f′(x0)=x→x0limx−x0f(x+x0)−f(x0)
f′(x0)=x→x0limx−x0f(x)−f(x0)
2518
52
257
53
Câu 4. Cho hai biến cố độc lập A,B. Biết P(A)=0,2 và P(B)=0,7, khẳng định nào sau đây đúng?
Câu 5. Cho hai đường thẳng chéo nhau a,b và mặt phẳng (α) chứa đường thẳng a và song song với đường thẳng b. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
Câu 6. Tính thể tích V của khối chóp S.ABCD, biết chiều cao h=a3, diện tích đáy S=33a2.
Câu 7. Gieo một con súc sắc cân đối, đồng chất hai lần liên tiếp. Xét các biến cố: A: "Số chấm xuất hiện ở lần gieo thứ nhất là số lẻ"; B: "Số chấm xuất hiện ở lần gieo thứ hai là số chẵn". Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng?
Câu 8. Hai bạn An và Tâm tham gia hai cuộc thi khác nhau. Xác suất để An và Tâm được vào chung kết cuộc thi của mình lần lượt là 0,8 và 0,85. Tính xác suất để chỉ có Tâm được vào chung kết.
Câu 9. Một thùng đựng nước có hình dạng là hình lăng trụ tứ giác đều, có độ dài cạnh bên bằng 3dm, độ dài cạnh đáy bằng 2dm. Hỏi khi đổ đầy nước vào thùng thì trong thùng chứa được bao nhiêu lít nước? (Biết 1dm3=1 lít nước và coi độ dày vỏ thùng không đáng kể)
Câu 10. Đạo hàm của hàm số y=f(x)=x2+x1 là
Câu 11. Hai biến cố A và B được gọi là xung khắc khi và chỉ khi
Câu 12. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD), SB=a2. Bản chữ của đề hỏi khoảng cách từ S đến AC; hình vẽ kèm theo lại đánh dấu khoảng cách từ S đến tâm O của đáy. Hãy xác định kết quả theo dữ kiện mà em dùng.
Cho hàm số y=f(x)=31x3−x2+x+2025 có đồ thị là (C).
a)f′(x)≥0 với mọi x∈R.
Cho hàm số y=f(x)=31x3−x2+x+2025 có đồ thị là (C).
b) Đạo hàm của hàm số h(x)=xf(x) tại điểm x=3 có giá trị bằng 226.
Cho hàm số y=f(x)=31x3−x2+x+2025 có đồ thị là (C).
c) Phương trình f′(x)=x+5 có hai nghiệm thực trái dấu.
Cho hàm số y=f(x)=31x3−x2+x+2025 có đồ thị là (C).
d) Có hai tiếp tuyến của đồ thị (C) mà các tiếp tuyến đó tạo với hai trục tọa độ một tam giác vuông cân.
Kim tự tháp bằng kính tại bảo tàng Louvre ở Paris có dạng hình chóp tứ giác đều với cạnh bên là 32m và cạnh đáy là 34m. Khi đó:
Kim tự tháp bằng kính tại bảo tàng Louvre ở Paris có dạng hình chóp tứ giác đều với cạnh bên là 32m và cạnh đáy là 34m. Khi đó:
Kim tự tháp bằng kính tại bảo tàng Louvre ở Paris có dạng hình chóp tứ giác đều với cạnh bên là 32m và cạnh đáy là 34m. Khi đó:
Kim tự tháp bằng kính tại bảo tàng Louvre ở Paris có dạng hình chóp tứ giác đều với cạnh bên là 32m và cạnh đáy là 34m. Khi đó:
d) Thể tích kim tự tháp là 8138m3 (quy tròn đến hàng đơn vị).
Câu 15. Cho hàm số y=f(x)=316x3−x. Tìm giá trị của x là nghiệm của phương trình f′(x)=0.
Câu 17. Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương có 3 chữ số khác nhau được lập nên từ các chữ số của tập hợp M={1;2;3;4;5}. Gọi A là biến cố "Số được chọn chia hết cho 3"; B là biến cố "Số được chọn chia hết cho 2". Tính P(A∪B) (quy tròn đến hàng phần trăm).
Câu 18. Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A′B′C′D′ có đáy ABCD là hình thang vuông tại B và C; biết BC=CD=DD′=15, AB=30. Tính khoảng cách giữa hai đường thằng B′C′ và A′D. (Kết quả quy tròn đến hàng phần mười)
Câu 19. Một cái chậu có hình dạng là một hình chóp cụt tứ giác đều, biết cạnh đáy lớn bằng 40cm, cạnh đáy nhỏ bằng 20cm và cạnh bên của nó bằng 45cm. Tính thể tích chậu theo đơn vị cm3 (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 20. Một vận động viên tham gia cuộc thi bắn súng. Nếu bắn trúng vòng k thì được k điểm (1≤k≤10, k∈N). Vận động viên đó thực hiện bắn hai lần độc lập vào bia. Biết xác suất để vận động viên đó bắn trúng vòng 10 là 0,1; bắn trúng vòng 9 là 0,4 và bắn trúng vòng 8 là 0,3. Tính xác suất để vận động viên đó đạt được không dưới 18 điểm. (Kết quả quy tròn đến hàng phần trăm)
Câu 21. Một vật chuyển động có phương trình quãng đường là: s(t)=−31t3+2t2+ct, với t (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật đi được trong thời gian đó, c là tham số thực. Biết sau 3 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vật đi được quãng đường 27 mét.\n\na) Tìm giá trị của tham số c.\n\nb) Quãng đường vật đi được tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động đến lúc vật đạt vận tốc lớn nhất là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?