**Câu 4 (Phần III).** Nhân dịp nghỉ hè, Nam về quê ở với ông bà nội. Nhà ông bà nội có một ao cá dạng hình chữ nhật $ABCD$ với chiều dài $AD=14\text{ m}$, chiều rộng $AB=11\text{ m}$. Phần tam giác $DEF$ là nơi ông bà nuôi vịt, với $E$ trên cạnh $AD$ sao cho $AE=4\text{ m}$, $F$ trên cạnh $DC$ sao cho $CF=5\text{ m}$ (tham khảo hình vẽ). Nam đứng ở vị trí $B$ câu cá. Hỏi Nam có thể quăng lưới câu cách khu vực nuôi vịt của ông bà một khoảng tối thiểu là bao nhiêu mét thì không vào khu vực đó? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 21 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2 (Phần IV, 1,5 điểm).** Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho tam giác $ABC$ với $A(2;1)$, $B(-1;-2)$, $C(-3;2)$. Xác định tọa độ điểm $D$ sao cho tứ giác $ABCD$ là hình bình hành.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 21 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3 (Phần IV, 1,5 điểm).** Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho đường thẳng $d: 4x-y+11=0$. Lập phương trình tổng quát của đường thẳng $\Delta$ đi qua $M(-2;1)$ và song song với $d$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 21 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1 (Phần I). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(2;−3), B(4;7). Tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là
I(8;−21)
I(2;10)
I(3;2)
I(6;4)
Câu 2 (Phần I). Tam thức nào sau đây luôn dương với mọi giá trị x∈R?
x2−2x−10
x2−2x+10
x2−10x+2
−x2+2x+10
Câu 3 (Phần I). Số nghiệm của phương trình x2−2x−3=2x2+x−3 là
Câu 4 (Phần I). Tam thức bậc hai f(x)=x2−12x−13 nhận giá trị không âm khi và chỉ khi
Câu 5 (Phần I). Tập nghiệm của bất phương trình x2−2x+3>0 là
Câu 6 (Phần I). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng (d):2x+3y−4=0. Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của đường thẳng (d)?
Câu 1 (Phần II). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(−2;2), B(3;4).
a) AB=(5;2).
Câu 1 (Phần II). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(−2;2), B(3;4).
b) Trung điểm của AB là I(21;3).
Câu 1 (Phần II). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(−2;2), B(3;4).
c) Đường thẳng AB có một vectơ pháp tuyến là u=(2;5).
Câu 1 (Phần II). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(−2;2), B(3;4).
d) Phương trình tham số của đường thẳng AB là {x=−2+5ty=2+2t(t∈R).
Câu 2 (Phần II). Cho biểu thức f(x)=x2−3x+2.
a) Biểu thức f(x)=x2−3x+2 là một tam thức bậc hai.
Câu 2 (Phần II). Cho biểu thức f(x)=x2−3x+2.
b) x=3 là một nghiệm của bất phương trình x2−3x+2≥0.
Câu 2 (Phần II). Cho biểu thức f(x)=x2−3x+2.
c) Có 2 giá trị nguyên của x để tam thức bậc hai f(x)=x2−3x+2<0.
Câu 2 (Phần II). Cho biểu thức f(x)=x2−3x+2.
d) Tập xác định của hàm số y=x2−3x+2 là D=(−∞;1]∪[2;+∞).
Câu 1 (Phần III). Tập nghiệm của bất phương trình x2−4x+3<0 là khoảng (a;b). Khi đó b−a bằng bao nhiêu?
Câu 2 (Phần III). Trong mặt phẳng Oxy, góc giữa hai đường thẳng Δ:x−3y+2=0 và Δ′:x+3y−1=0 là bao nhiêu độ?
Câu 3 (Phần III). Tổng tất cả các nghiệm của phương trình (x2+2x−8)⋅1−x=0 là bao nhiêu?
Câu 4 (Phần III). Nhân dịp nghỉ hè, Nam về quê ở với ông bà nội. Nhà ông bà nội có một ao cá dạng hình chữ nhật ABCD với chiều dài AD=14 m, chiều rộng AB=11 m. Phần tam giác DEF là nơi ông bà nuôi vịt, với E trên cạnh AD sao cho AE=4 m, F trên cạnh DC sao cho CF=5 m (tham khảo hình vẽ). Nam đứng ở vị trí B câu cá. Hỏi Nam có thể quăng lưới câu cách khu vực nuôi vịt của ông bà một khoảng tối thiểu là bao nhiêu mét thì không vào khu vực đó? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục.)
Câu 1 (Phần IV, 1,5 điểm). Giải phương trình: 2x2+x−3=x−1.
Câu 2 (Phần IV, 1,5 điểm). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC với A(2;1), B(−1;−2), C(−3;2). Xác định tọa độ điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành.
Câu 3 (Phần IV, 1,5 điểm). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d:4x−y+11=0. Lập phương trình tổng quát của đường thẳng Δ đi qua M(−2;1) và song song với d.