Giữa kì 2 · Toán 11 · THPT Nhân Chính (Hà Nội) · 2024–2025 · Mã đề 101 · THỬ
Câu 1/12·Đã trả lời 0/12
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 28 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
**Câu 1.** Cho mặt phẳng $(P)$ và đường thẳng $c$ không nằm trên $(P)$. Khi đó, $(P) \perp c$ nếu
Câu 2
0.25 điểm
**Câu 2.** Cho mẫu số liệu ghép nhóm về tuổi thọ (đơn vị tính là năm) của một loại bóng đèn mới như sau.
| Tuổi thọ | $[2; 3{,}5)$ | $[3{,}5; 5)$ | $[5; 6{,}5)$ | $[6{,}5; 8)$ |
|---|---|---|---|---|
| Số bóng đèn | 8 | 22 | 35 | 15 |
Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu là
Câu 3
0.25 điểm
**Câu 3.** Cho $A$, $B$ là hai biến cố độc lập. Biết $P(A) = \dfrac{1}{4}$, $P(A \cap B) = \dfrac{1}{9}$. Tính $P(B)$.
Câu 4
0.25 điểm
**Câu 4.** Với mọi số thực $a$ dương, $\log_2 \sqrt{a}$ bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 28 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 8.** Hai xạ thủ bắn cùng vào bia. Gọi $X_1$ và $X_2$ lần lượt là các biến cố "Xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia" và "Xạ thủ thứ hai bắn trúng bia". Hãy biểu diễn biến cố $B$: "Có đúng một trong hai xạ thủ bắn trúng bia" theo $X_1$ và $X_2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 28 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 10.** Số $a$ thỏa mãn có 25% giá trị trong mẫu số liệu nhỏ hơn $a$ và 75% giá trị trong mẫu số liệu lớn hơn $a$. Số $a$ là số nào trong các số sau?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 28 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 1a.** Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật và $SA \perp (ABCD)$. Gọi $B'$, $D'$ lần lượt là hình chiếu của $A$ trên $SB$, $SD$. Gọi $C'$ là trung điểm của $SC$. Biết $SA = AC = 2a$, $AB = a$.
**(a)** $CD \perp (SAD)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 28 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 1b.** Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật và $SA \perp (ABCD)$. Gọi $B'$, $D'$ lần lượt là hình chiếu của $A$ trên $SB$, $SD$. Gọi $C'$ là trung điểm của $SC$. Biết $SA = AC = 2a$, $AB = a$.
**(b)** Gọi $\alpha$ là góc giữa hai đường thẳng $BC$ và $SD$, $\tan\alpha = \dfrac{\sqrt{3}}{2}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 28 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 1c.** Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật và $SA \perp (ABCD)$. Gọi $B'$, $D'$ lần lượt là hình chiếu của $A$ trên $SB$, $SD$. Gọi $C'$ là trung điểm của $SC$. Biết $SA = AC = 2a$, $AB = a$.
**(c)** $SC \perp (AB'C')$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 28 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 1d.** Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật và $SA \perp (ABCD)$. Gọi $B'$, $D'$ lần lượt là hình chiếu của $A$ trên $SB$, $SD$. Gọi $C'$ là trung điểm của $SC$. Biết $SA = AC = 2a$, $AB = a$.
**(d)** Bốn điểm $A$, $B'$, $C'$, $D'$ cùng nằm trên một mặt phẳng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 28 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 2a.** Một hộp đựng 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 2 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên hai viên bi. Gọi $A$: "Chọn được hai viên bi xanh"; $B$: "Chọn được hai viên bi đỏ"; $C$: "Chọn được hai viên bi vàng".
**(a)** Biến cố "Chọn được hai viên bi cùng màu" là biến cố $A \cup B \cup C$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 28 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 2b.** Một hộp đựng 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 2 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên hai viên bi. Gọi $A$, $B$, $C$ lần lượt là biến cố "hai viên bi xanh", "hai viên bi đỏ", "hai viên bi vàng".
**(b)** $A$, $B$, $C$ đôi một xung khắc với nhau.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 28 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 2c.** Một hộp đựng 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 2 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên hai viên bi. Gọi $A$, $B$, $C$ lần lượt là biến cố "hai viên bi xanh", "hai viên bi đỏ", "hai viên bi vàng".
**(c)** $P(A) = \dfrac{C_4^2}{C_9^2} = \dfrac{5}{36}$; $P(B) = \dfrac{C_3^2}{C_9^2} = \dfrac{3}{36}$; $P(C) = \dfrac{C_2^2}{C_9^2} = \dfrac{1}{36}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 28 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 2d.** Một hộp đựng 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 2 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên hai viên bi. Gọi $A$, $B$, $C$ lần lượt là biến cố "hai viên bi xanh", "hai viên bi đỏ", "hai viên bi vàng".
**(d)** Xác suất để chọn được hai viên bi cùng màu là $\dfrac{5}{18}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 28 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III – Câu 1.** Biết rằng khi nung nóng một vật với nhiệt độ tăng từ $20°C$, mỗi phút tăng $4°C$ trong 70 phút, sau đó giảm mỗi phút $2°C$ trong 50 phút. Hàm số biểu thị nhiệt độ ($°C$) theo thời gian $t$ (phút) có dạng:
$$T(t) = \begin{cases} 20 + 4t & \text{khi } 0 \le t \le 70 \\ a - 2t & \text{khi } 70 < t \le 120 \end{cases}$$
($a$ là hằng số). Biết $T(t)$ là hàm liên tục trên tập xác định. Tìm giá trị của $a$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 28 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III – Câu 2.** Ba người xạ thủ $A_1$, $A_2$, $A_3$ độc lập với nhau cùng nổ súng bắn vào mục tiêu. Biết rằng xác suất bắn trúng mục tiêu của $A_1$, $A_2$, $A_3$ tương ứng là $0{,}7$; $0{,}6$ và $0{,}5$. Tính xác suất để có ít nhất một xạ thủ bắn trúng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 28 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III – Câu 3.** Một cây dù đồng tâm được đặt theo phương thẳng đứng so với mặt đất. Vào thời điểm 12 giờ trưa, ánh nắng mặt trời chiếu vuông góc xuống mặt đất ta thấy bóng của tán dù là một hình lục giác đều có cạnh là $0{,}5\text{ m}$. Biết rằng khoảng cách từ đỉnh dù đến một đỉnh bất kỳ của lục giác đều trên mặt đất là $2{,}5\text{ m}$. Giả sử chiều cao của đế dù là không đáng kể, khi đó chiều cao của thân dù là bao nhiêu mét?
*(Hình minh hoạ ô dù trong đề là ảnh trang trí — toàn bộ dữ liệu đã được ghi đủ bằng lời trên.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 28 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III – Câu 4.** Để tính độ tuổi của mẫu vật bằng gỗ, người ta đo độ phóng xạ của ${}^{14}_6C$ có trong mẫu vật tại thời điểm $t$, sau đó sử dụng công thức $H = H_0 e^{-\lambda t}$ với $H_0$ là độ phóng xạ ban đầu; $\lambda = \dfrac{\ln 2}{T}$ là hằng số phóng xạ, $T = 5730$ (năm). Khảo sát một mẫu gỗ cổ, các nhà khoa học đo được độ phóng xạ là $0{,}215\text{ Bq}$. Biết độ phóng xạ của mẫu gỗ tươi cùng loại là $0{,}250\text{ Bq}$. Xác định độ tuổi của mẫu gỗ cổ đó.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 28 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần IV – Câu 1.** Điều tra về chiều cao của học sinh khối lớp 10, ta có kết quả sau:
| Nhóm | Chiều cao (cm) | Số học sinh |
|---|---|---|
| 1 | $[150; 152)$ | 10 |
| 2 | $[152; 154)$ | 12 |
| 3 | $[154; 156)$ | 35 |
| 4 | $[156; 158)$ | 20 |
| 5 | $[158; 160)$ | 10 |
| 6 | $[160; 162)$ | 13 |
| | $N=100$ | |
Tìm số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên (Làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 28 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần IV – Câu 3.** Hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thoi cạnh $1\text{ dm}$, góc $\widehat{BAD} = 120°$, $SA = SC = SD = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\text{ dm}$.
Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $C$ xuống mặt phẳng $(SAB)$. Tính $\tan\widehat{CSH}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 28 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Cho mặt phẳng (P) và đường thẳng c không nằm trên (P). Khi đó, (P)⊥c nếu
Mặt phẳng (P) chứa hai đường thẳng a,b thỏa mãn a,b cùng vuông góc với đường thẳng c.
Mặt phẳng (P) chứa một đường thẳng vuông góc với đường thẳng c.
Mặt phẳng (P) chứa ít nhất hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng c.
Mặt phẳng (P) chứa hai đường thẳng cắt nhau a,b thỏa mãn a,b cùng vuông góc với đường thẳng c.
Câu 2. Cho mẫu số liệu ghép nhóm về tuổi thọ (đơn vị tính là năm) của một loại bóng đèn mới như sau.
Tuổi thọ
[2;3,5)
[3,5;5)
[5;6,5)
[6,5;8)
Số bóng đèn
8
22
35
15
Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu là
[2;3,5).
[3,5;5).
[5;6,5).
[6,5;8).
Câu 3. Cho A, B là hai biến cố độc lập. Biết P(A)=41, P(A∩B)=91. Tính P(B).
367.
51.
94.
365.
Câu 4. Với mọi số thực a dương, log2a bằng
Câu 5. Cho a là số thực dương khác 1. Khi đó 4a32 bằng:
Câu 6. Giả sử a,b là các số thực dương khác 1. Mệnh đề nào sau đây sai?
Câu 7. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, SD⊥(ABCD). Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Câu 8. Hai xạ thủ bắn cùng vào bia. Gọi X1 và X2 lần lượt là các biến cố "Xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia" và "Xạ thủ thứ hai bắn trúng bia". Hãy biểu diễn biến cố B: "Có đúng một trong hai xạ thủ bắn trúng bia" theo X1 và X2.
Câu 9. Cho a và b là hai hằng số thực dương thỏa mãn a3b2=32. Giá trị của 3log2a+2log2b bằng
Câu 10. Số a thỏa mãn có 25% giá trị trong mẫu số liệu nhỏ hơn a và 75% giá trị trong mẫu số liệu lớn hơn a. Số a là số nào trong các số sau?
Câu 11. Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′. Góc giữa hai đường thẳng BA′ và CD bằng
Câu 12. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O, SA=SC, SB=SD. Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?
Phần II – Câu 1a. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và SA⊥(ABCD). Gọi B′, D′ lần lượt là hình chiếu của A trên SB, SD. Gọi C′ là trung điểm của SC. Biết SA=AC=2a, AB=a.
(a)CD⊥(SAD).
Phần II – Câu 1b. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và SA⊥(ABCD). Gọi B′, D′ lần lượt là hình chiếu của A trên SB, SD. Gọi C′ là trung điểm của SC. Biết SA=AC=2a, AB=a.
(b) Gọi α là góc giữa hai đường thẳng BC và SD, tanα=23.
Phần II – Câu 1c. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và SA⊥(ABCD). Gọi B′, D′ lần lượt là hình chiếu của A trên SB, SD. Gọi C′ là trung điểm của SC. Biết SA=AC=2a, AB=a.
(c)SC⊥(AB′C′).
Phần II – Câu 1d. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và SA⊥(ABCD). Gọi B′, D′ lần lượt là hình chiếu của A trên SB, SD. Gọi C′ là trung điểm của SC. Biết SA=AC=2a, AB=a.
(d) Bốn điểm A, B′, C′, D′ cùng nằm trên một mặt phẳng.
Phần II – Câu 2a. Một hộp đựng 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 2 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên hai viên bi. Gọi A: "Chọn được hai viên bi xanh"; B: "Chọn được hai viên bi đỏ"; C: "Chọn được hai viên bi vàng".
(a) Biến cố "Chọn được hai viên bi cùng màu" là biến cố A∪B∪C.
Phần II – Câu 2b. Một hộp đựng 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 2 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên hai viên bi. Gọi A, B, C lần lượt là biến cố "hai viên bi xanh", "hai viên bi đỏ", "hai viên bi vàng".
(b)A, B, C đôi một xung khắc với nhau.
Phần II – Câu 2c. Một hộp đựng 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 2 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên hai viên bi. Gọi A, B, C lần lượt là biến cố "hai viên bi xanh", "hai viên bi đỏ", "hai viên bi vàng".
Phần II – Câu 2d. Một hộp đựng 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 2 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên hai viên bi. Gọi A, B, C lần lượt là biến cố "hai viên bi xanh", "hai viên bi đỏ", "hai viên bi vàng".
(d) Xác suất để chọn được hai viên bi cùng màu là 185.
Phần III – Câu 1. Biết rằng khi nung nóng một vật với nhiệt độ tăng từ 20°C, mỗi phút tăng 4°C trong 70 phút, sau đó giảm mỗi phút 2°C trong 50 phút. Hàm số biểu thị nhiệt độ (°C) theo thời gian t (phút) có dạng:
T(t)={20+4ta−2tkhi 0≤t≤70khi 70<t≤120
(a là hằng số). Biết T(t) là hàm liên tục trên tập xác định. Tìm giá trị của a.
Phần III – Câu 2. Ba người xạ thủ A1, A2, A3 độc lập với nhau cùng nổ súng bắn vào mục tiêu. Biết rằng xác suất bắn trúng mục tiêu của A1, A2, A3 tương ứng là 0,7; 0,6 và 0,5. Tính xác suất để có ít nhất một xạ thủ bắn trúng.
Phần III – Câu 3. Một cây dù đồng tâm được đặt theo phương thẳng đứng so với mặt đất. Vào thời điểm 12 giờ trưa, ánh nắng mặt trời chiếu vuông góc xuống mặt đất ta thấy bóng của tán dù là một hình lục giác đều có cạnh là 0,5 m. Biết rằng khoảng cách từ đỉnh dù đến một đỉnh bất kỳ của lục giác đều trên mặt đất là 2,5 m. Giả sử chiều cao của đế dù là không đáng kể, khi đó chiều cao của thân dù là bao nhiêu mét?
(Hình minh hoạ ô dù trong đề là ảnh trang trí — toàn bộ dữ liệu đã được ghi đủ bằng lời trên.)
Phần III – Câu 4. Để tính độ tuổi của mẫu vật bằng gỗ, người ta đo độ phóng xạ của 614C có trong mẫu vật tại thời điểm t, sau đó sử dụng công thức H=H0e−λt với H0 là độ phóng xạ ban đầu; λ=Tln2 là hằng số phóng xạ, T=5730 (năm). Khảo sát một mẫu gỗ cổ, các nhà khoa học đo được độ phóng xạ là 0,215 Bq. Biết độ phóng xạ của mẫu gỗ tươi cùng loại là 0,250 Bq. Xác định độ tuổi của mẫu gỗ cổ đó.
Phần IV – Câu 1. Điều tra về chiều cao của học sinh khối lớp 10, ta có kết quả sau:
Nhóm
Chiều cao (cm)
Số học sinh
1
[150;152)
10
2
[152;154)
12
3
[154;156)
35
4
[156;158)
20
5
[158;160)
10
6
[160;162)
13
N=100
Tìm số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên (Làm tròn đến hàng phần trăm).
Phần IV – Câu 2. Cho a là số thực dương khác 1, rút gọn biểu thức P=32log3a−log5a2⋅loga25 theo a.
Phần IV – Câu 3. Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh 1 dm, góc BAD=120°, SA=SC=SD=23 dm.
Gọi H là hình chiếu vuông góc của C xuống mặt phẳng (SAB). Tính tanCSH.