**Câu 12 · Phần I.** Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông và $SA\perp(ABCD)$. Khẳng định nào đúng? *(Hình vẽ thể hiện $S$ ở trên $A$ và đáy vuông $ABCD$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2a · Phần II.** Hai xạ thủ $X$, $Y$ mỗi người bắn một viên đạn. Gọi $A$: “$X$ bắn trúng”, $B$: “$Y$ bắn trúng”. Xét mệnh đề: Hai biến cố $A$ và $B$ độc lập với nhau.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2b · Phần II.** Hai xạ thủ $X$, $Y$ mỗi người bắn một viên đạn. Gọi $A$: “$X$ bắn trúng”, $B$: “$Y$ bắn trúng”. Xét mệnh đề: $AB$ là biến cố “cả hai xạ thủ X và Y bắn trúng”.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2c · Phần II.** Hai xạ thủ $X$, $Y$ mỗi người bắn một viên đạn. Gọi $A$: “$X$ bắn trúng”, $B$: “$Y$ bắn trúng”. Xét mệnh đề: $A\cup B$ là biến cố “có ít hơn một xạ thủ bắn trúng”.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2d · Phần II.** Hai xạ thủ $X$, $Y$ mỗi người bắn một viên đạn. Gọi $A$: “$X$ bắn trúng”, $B$: “$Y$ bắn trúng”. Xét mệnh đề: $A\overline B$ là biến cố “xạ thủ X bắn trúng và xạ thủ Y bắn trượt”.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3 · Phần III.** Một tổ có $6$ học sinh nam và $4$ học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên $3$ bạn. Tính xác suất cả ba bạn được chọn đều là nam, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4 · Phần III.** Số lượng vi khuẩn sau $x$ giờ là $f(x)=Ae^{rx}$, $r>0$. Ban đầu có $1000$ con, sau $10$ giờ có $5000$ con. Tính $r$, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3 · Phần IV.** Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông và $SA\perp(ABCD)$. a) Chứng minh $BC\perp(SAB)$. b) Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $A$ lên $(SBD)$. Chứng minh $H$ là trực tâm tam giác $SBD$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4 · Phần IV.** Khung mái nhà được ghép bằng các thanh gỗ như hình. Biết tam giác $ABC$ vuông cân tại $A$, thanh $a\parallel AB$ và thanh $b\equiv BC$. Tính góc giữa hai thanh $a,b$. *(Hình ảnh đánh dấu rõ hai thanh và tam giác $ABC$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5 · Phần IV.** Người đi bộ xuất phát từ $D$, ngủ tại $R_1$ hoặc $R_2$, rồi đi thẳng đến đỉnh $S$ hoặc qua $R_3$. Sơ đồ cho các quãng đường: $DR_1=5$, $DR_2=4$, $R_1R_3=5$, $R_2R_3=4{,}5$, $R_1S=5{,}5$, $R_2S=6$, $R_3S=7$ km. Biết $P(R_1)=1/3$, xác suất đi thẳng từ $R_1$ lên $S$ là $3/4$, từ $R_2$ lên $S$ là $2/3$. Tính xác suất tổng quãng đường lớn hơn $15$ km.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 29 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1 · Phần I. Cho các số thực a,m,n với a>0. Mệnh đề nào đúng?
am−n=am−n
am−n=anam
am−n=am−an
am−n=nam
(−43)2
4−1/3
(−3)4
11−2
Câu 3 · Phần I. Cho a>0, a=1. Tính I=loga3a.
I=31
I=3
I=0
I=−3
Câu 4 · Phần I. Với a,b>0, a=1, loga3b bằng
Câu 5 · Phần I. Đồ thị trong hình là một hàm mũ giảm, đi qua điểm (−1;3). Đồ thị có thể là của hàm số nào?
Câu 6 · Phần I. Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên R?
Câu 7 · Phần I. Tìm nghiệm của phương trình log2(x−5)=4.
Câu 8 · Phần I. Nghiệm của phương trình 2x−1=8 là
Câu 9 · Phần I. Tập nghiệm của bất phương trình 2x−3≥8 là
Câu 10 · Phần I. Số nghiệm của phương trình ln(x2−6x+7)=ln(x−3) là
Câu 11 · Phần I. Cho hai đường thẳng phân biệt a,b và mặt phẳng (P), trong đó a⊥(P). Chọn mệnh đề sai.
Câu 12 · Phần I. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA⊥(ABCD). Khẳng định nào đúng? (Hình vẽ thể hiện S ở trên A và đáy vuông ABCD.)
Câu 1a · Phần II. Cho f(x)=log1/2x. Xét mệnh đề: f(8)>0.
Câu 1b · Phần II. Cho f(x)=log1/2x. Xét mệnh đề: Với a,b>0 thì f(ab)=f(a)+f(b).
Câu 1c · Phần II. Cho f(x)=log1/2x. Xét mệnh đề: Hàm số đồng biến trên (0;+∞).
Câu 1d · Phần II. Cho f(x)=log1/2x. Xét mệnh đề: Đồ thị hàm số luôn nằm phía trên trục hoành.
Câu 2a · Phần II. Hai xạ thủ X, Y mỗi người bắn một viên đạn. Gọi A: “X bắn trúng”, B: “Y bắn trúng”. Xét mệnh đề: Hai biến cố A và B độc lập với nhau.
Câu 2b · Phần II. Hai xạ thủ X, Y mỗi người bắn một viên đạn. Gọi A: “X bắn trúng”, B: “Y bắn trúng”. Xét mệnh đề: AB là biến cố “cả hai xạ thủ X và Y bắn trúng”.
Câu 2c · Phần II. Hai xạ thủ X, Y mỗi người bắn một viên đạn. Gọi A: “X bắn trúng”, B: “Y bắn trúng”. Xét mệnh đề: A∪B là biến cố “có ít hơn một xạ thủ bắn trúng”.
Câu 2d · Phần II. Hai xạ thủ X, Y mỗi người bắn một viên đạn. Gọi A: “X bắn trúng”, B: “Y bắn trúng”. Xét mệnh đề: AB là biến cố “xạ thủ X bắn trúng và xạ thủ Y bắn trượt”.
Câu 1 · Phần III. Cho P=x1/34x với x>0. Viết P=xα và cho giá trị α ở dạng thập phân, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu 2 · Phần III. Phương trình log(x2−7x+12)=log(2x−8) có nghiệm là bao nhiêu?
Câu 3 · Phần III. Một tổ có 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 bạn. Tính xác suất cả ba bạn được chọn đều là nam, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu 4 · Phần III. Số lượng vi khuẩn sau x giờ là f(x)=Aerx, r>0. Ban đầu có 1000 con, sau 10 giờ có 5000 con. Tính r, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu 1 · Phần IV. Rút gọn P=(a2−2)2+2a7+1a2−7 với a>0.
Câu 2 · Phần IV. Đặt a=log35, b=log25. Biểu diễn log1520 theo a,b.
Câu 3 · Phần IV. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA⊥(ABCD). a) Chứng minh BC⊥(SAB). b) Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên (SBD). Chứng minh H là trực tâm tam giác SBD.
Câu 4 · Phần IV. Khung mái nhà được ghép bằng các thanh gỗ như hình. Biết tam giác ABC vuông cân tại A, thanh a∥AB và thanh b≡BC. Tính góc giữa hai thanh a,b. (Hình ảnh đánh dấu rõ hai thanh và tam giác ABC.)
Câu 5 · Phần IV. Người đi bộ xuất phát từ D, ngủ tại R1 hoặc R2, rồi đi thẳng đến đỉnh S hoặc qua R3. Sơ đồ cho các quãng đường: DR1=5, DR2=4, R1R3=5, R2R3=4,5, R1S=5,5, R2S=6, R3S=7 km. Biết P(R1)=1/3, xác suất đi thẳng từ R1 lên S là 3/4, từ R2 lên S là 2/3. Tính xác suất tổng quãng đường lớn hơn 15 km.