Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên $[a;b]$ có đồ thị như hình vẽ. Thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường $y=f(x)$, $y=0$, $x=a$, $x=b$ quanh trục $Ox$ được tính theo công thức nào sau đây:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai đường thẳng $d_1:\dfrac{x-3}{-2}=\dfrac{y-1}{4}=\dfrac{z}{-6}$ và $d_2:\dfrac{x}{1}=\dfrac{y+1}{-2}=\dfrac{z-5}{3}$. Vị trí tương đối của $d_1$ và $d_2$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Cho một viên gạch men có dạng hình vuông $OABC$ như hình vẽ. Chọn hệ trục tọa độ $Oxy$ như hình vẽ, ta có $O(0;0)$, $A(0;1)$, $B(1;1)$, $C(1;0)$ và hai đường cong lần lượt là đồ thị hàm số $y=x^3$ và $y=\sqrt[3]{x}$.
Câu 17
0,25 điểm
a) Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay quanh trục $Ox$ hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y=\sqrt[3]{x}$, trục $Ox$, trục $Oy$ và đường thẳng $x=2$ bằng $\dfrac{3\pi\sqrt[3]{32}}{5}$ (đvtt).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Cho một viên gạch men có dạng hình vuông $OABC$ như hình vẽ. Chọn hệ trục tọa độ $Oxy$ như hình vẽ, ta có $O(0;0)$, $A(0;1)$, $B(1;1)$, $C(1;0)$ và hai đường cong lần lượt là đồ thị hàm số $y=x^3$ và $y=\sqrt[3]{x}$.
Câu 18
0,25 điểm
b) Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay quanh trục $Ox$ hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y=x^3$, trục $Ox$ và hai đường thẳng $x=0$ và đường thẳng $x=1$ bằng $\dfrac{1}{7}$ (đvtt).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Cho một viên gạch men có dạng hình vuông $OABC$ như hình vẽ. Chọn hệ trục tọa độ $Oxy$ như hình vẽ, ta có $O(0;0)$, $A(0;1)$, $B(1;1)$, $C(1;0)$ và hai đường cong lần lượt là đồ thị hàm số $y=x^3$ và $y=\sqrt[3]{x}$.
Câu 19
0,25 điểm
c) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y=x^3$ và $y=\sqrt[3]{x}$, đường thẳng $x=0$ và đường thẳng $x=1$ được tính bằng công thức $S=\int_0^1\left(x^3-\sqrt[3]{x}\right)dx$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Cho một viên gạch men có dạng hình vuông $OABC$ như hình vẽ. Chọn hệ trục tọa độ $Oxy$ như hình vẽ, ta có $O(0;0)$, $A(0;1)$, $B(1;1)$, $C(1;0)$ và hai đường cong lần lượt là đồ thị hàm số $y=x^3$ và $y=\sqrt[3]{x}$.
Câu 20
0,25 điểm
d) Diện tích phần không được tô đậm trên viên gạch men có giá trị bằng $\dfrac{1}{2}$ (đvdt).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Có một cốc nước thủy tinh hình trụ, bán kính trong lòng đáy cốc là $6\,cm$, chiều cao lòng cốc là $10\,cm$ đang đựng một lượng nước. Tính thể tích (đơn vị: $cm^3$) lượng nước trong cốc, biết khi nghiêng cốc nước vừa lúc khi nước chạm miệng cốc thì đáy mực nước trùng với đường kính đáy cốc.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mặt phẳng qua M(1,2,3) và vuông góc đường thẳng có vectơ chỉ phương (2,−1,1) là
2x+y+z−7=0
2x−y+z−3=0
x−2y+z=0
2x−y+z−7=0
Mặt phẳng x+2y−3z+3=0 có vectơ pháp tuyến nào?
(1,−2,3)
(1,2,−3)
(−1,2,−3)
(1,2,3)
Điểm nào thuộc d:x=1−t,y=5+t,z=2+3t?
Khoảng cách từ M(−1,0,0) đến x+2y−2z−11=0 là
Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Giá trị đại diện của nhóm [60;80) là
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường x=a, x=b, y=f(x) và trục hoành là
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên [a;b] có đồ thị như hình vẽ. Thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=f(x), y=0, x=a, x=b quanh trục Ox được tính theo công thức nào sau đây:
Xét mẫu số liệu ghép nhóm được cho ở bảng sau:
Nếu n1 và nk cùng khác 0 thì khoảng biến thiên mẫu số liệu trên được tính theo công thức:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d1:−2x−3=4y−1=−6z và d2:1x=−2y+1=3z−5. Vị trí tương đối của d1 và d2 là
Miền dưới y=2−x3 từ -1 đến 1 quay quanh Ox có thể tích
Đo cân nặng của 1 lớp gồm 40 học sinh lớp 12A ta được bảng số liệu như sau:
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của bảng số liệu trên là ?
Cho một viên gạch men có dạng hình vuông OABC như hình vẽ. Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ, ta có O(0;0), A(0;1), B(1;1), C(1;0) và hai đường cong lần lượt là đồ thị hàm số y=x3 và y=3x.
a) Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay quanh trục Ox hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=3x, trục Ox, trục Oy và đường thẳng x=2 bằng 53π332 (đvtt).
Cho một viên gạch men có dạng hình vuông OABC như hình vẽ. Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ, ta có O(0;0), A(0;1), B(1;1), C(1;0) và hai đường cong lần lượt là đồ thị hàm số y=x3 và y=3x.
b) Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay quanh trục Ox hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x3, trục Ox và hai đường thẳng x=0 và đường thẳng x=1 bằng 71 (đvtt).
Cho một viên gạch men có dạng hình vuông OABC như hình vẽ. Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ, ta có O(0;0), A(0;1), B(1;1), C(1;0) và hai đường cong lần lượt là đồ thị hàm số y=x3 và y=3x.
c) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x3 và y=3x, đường thẳng x=0 và đường thẳng x=1 được tính bằng công thức S=∫01(x3−3x)dx.
Cho một viên gạch men có dạng hình vuông OABC như hình vẽ. Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ, ta có O(0;0), A(0;1), B(1;1), C(1;0) và hai đường cong lần lượt là đồ thị hàm số y=x3 và y=3x.
d) Diện tích phần không được tô đậm trên viên gạch men có giá trị bằng 21 (đvdt).
Trong không gian với hệ trục Oxyz, cho đường thẳng d:3x=−1y−2=2z+1.
a) Đường thẳng d có một véctơ chỉ phương u=(3;−1;2).
Trong không gian với hệ trục Oxyz, cho đường thẳng d:3x=−1y−2=2z+1.
b) Đường thẳng d vuông góc với đường thẳng d′:1x=1y−2=−1z−3.
Trong không gian với hệ trục Oxyz, cho đường thẳng d:3x=−1y−2=2z+1.
c) Đường thẳng d và trục hoành là hai đường thẳng chéo nhau.
Trong không gian với hệ trục Oxyz, cho đường thẳng d:3x=−1y−2=2z+1.
d) Gọi H(a;b;c) là điểm trên d sao cho OH nhỏ nhất, khi đó a+b+c=1.
Trong không gian Oxyz cho điểm A(2;−1;3) và mặt phẳng (α):x+2y−2z+3=0.
a) Điểm A nằm trên (α).
Trong không gian Oxyz cho điểm A(2;−1;3) và mặt phẳng (α):x+2y−2z+3=0.
b) Mặt phẳng qua gốc toạ độ và song song với (α) có phương trình x+2y−2z=0.
Trong không gian Oxyz cho điểm A(2;−1;3) và mặt phẳng (α):x+2y−2z+3=0.
c) Mặt phẳng đi qua các hình chiếu của A lên các trục toạ độ có phương trình 2x+−1y+3z=1.
Trong không gian Oxyz cho điểm A(2;−1;3) và mặt phẳng (α):x+2y−2z+3=0.
d) Gọi (β) là mặt phẳng qua O, A và vuông góc với (α) có phương trình dạng 4x+by+cz=0, giá trị của bc là 30.
Đạn từ A(1,2,3) theo hướng (2,−1,4) đến mặt phẳng x−y−z+7=0. Nếu điểm đến là (a,b,c), tính a+b+c.
Mặt phẳng qua A(2,−2,0),B(1,−1,1),C(0,3,3) có pháp tuyến (a,b,3). Tính a+b.
Vật có a(t)=3t2+t, vận tốc đầu 2 m/s. Tính vận tốc sau 2 giây.
Có một cốc nước thủy tinh hình trụ, bán kính trong lòng đáy cốc là 6cm, chiều cao lòng cốc là 10cm đang đựng một lượng nước. Tính thể tích (đơn vị: cm3) lượng nước trong cốc, biết khi nghiêng cốc nước vừa lúc khi nước chạm miệng cốc thì đáy mực nước trùng với đường kính đáy cốc.
Hai mặt tòa nhà là các mặt phẳng song song x−2y+3z−5=0 và x−2y+3z+2=0; mỗi đơn vị dài 10 m. Tính khoảng cách, làm tròn 0,1 m.