Trong không gian $Oxyz$, cho $(P):2x+3y+z-2025=0$, $A(1;3;-5)$ và $B(2;-4;6)$.<br><br>a) Mặt phẳng đi qua $A$ và vuông góc với $AB$ có phương trình $x-7y+11z+75=0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 36 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho một mô hình $3-D$ mô phỏng một đường hầm như hình vẽ bên. Biết rằng đường hầm mô hình có chiều dài $5\,(\mathrm{cm})$; khi cắt hình này bởi mặt phẳng vuông góc với đáy của nó, ta được thiết diện là một hình parabol có độ dài đáy gấp đôi chiều cao parabol. Chiều cao của mỗi thiết diện parobol cho bởi công thức $y=3-\dfrac{2}{5}x\,(\mathrm{cm})$, với $x\,(\mathrm{cm})$ là khoảng cách tính từ lối vào lớn hơn của đường hầm mô hình. Tính thể tích (theo đơn vị $\mathrm{cm}^3$) không gian bên trong đường hầm mô hình (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 36 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong một bể hình lập phương cạnh $1\,\mathrm m$ có chứa một ít nước. Người ta đặt đáy bể nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang. Biết rằng, lúc đó mặt nước có dạng hình bình hành $ABCD$ và khoảng cách từ các điểm $A,B,C$ đến đáy bể tương ứng là $40\,\mathrm{cm}$, $44\,\mathrm{cm}$, $48\,\mathrm{cm}$.
Đáy bể nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang một góc bao nhiêu độ? Viết kết quả làm tròn đến hàng phần chục.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 36 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian Oxyz, phương trình của mặt phẳng (Oxy) là
x=0.
x+y+z=0.
y=0.
z=0.
Trong không gian, cho mặt phẳng (α):x+y+2z−1=0. Mặt phẳng nào sau đây song song với (α)?
(γ):x+y−2z−1=0.
(λ):2x+2y+4z−2=0.
(β):2x+2y+4z−7=0.
(μ):x−y+2z−1=0.
Họ tất cả các nguyên hàm của f(x)=2x−6 là
x2−6x+C.
2x2+C.
x2+6x+C.
2x2+6x+C.
Cho f liên tục trên [1;2]. Biết F là nguyên hàm của f, F(1)=−2 và F(2)=−4. Khi đó ∫12f(x)dx bằng
Hàm số F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên khoảng K nếu
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P):2x+3y−4z−1=0 có một vectơ pháp tuyến là
Giá trị của ∫02πcosxdx bằng
Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=−ex, y=0, x=0, x=2. Mệnh đề nào đúng?
Cho y=f(x) liên tục trên [a;b]. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị, trục hoành và x=a, x=b được tính theo công thức
Với a,b là các tham số thực, giá trị ∫0b(4x3−2ax−1)dx bằng
Biết F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên K. Khẳng định nào đúng?
Cho f(x)=1+cosx. Khẳng định nào đúng?
Biết ∫23f(x)dx=3 và ∫23g(x)dx=−1. Khi đó ∫23[f(x)+g(x)]dx bằng
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua A(1;2;−3) và có vectơ pháp tuyến (2;1;3) là
Trong không gian Oxyz, cho (P):2x+y−2z−4=0. Khoảng cách từ M(3;1;−2) đến (P) bằng
∫13e3x−1dx bằng
Cho F(x)=x3−2x+1, x∈R, là một nguyên hàm của f(x).a) F′(x)=f(x),∀x∈R.
Cho F(x)=x3−2x+1, x∈R, là một nguyên hàm của f(x).b) f(x)=3x2−2.
Cho F(x)=x3−2x+1, x∈R, là một nguyên hàm của f(x).c) ∫f(x)dx=F(x),∀x∈R.
Cho F(x)=x3−2x+1, x∈R, là một nguyên hàm của f(x).d) Nếu G cũng là nguyên hàm của f và G(−1)=3 thì G(x)=F(x)−1.
Cho f(x)=3x và g(x)=3cosx.a) ∫01f(x)dx=−3.
Cho f(x)=3x và g(x)=3cosx.b) ∫02πg(x)dx=3.
Cho f(x)=3x và g(x)=3cosx.c) ∫[2f(x)−g(x)]dx=3x2+3sinx+C.
Cho f(x)=3x và g(x)=3cosx.d) ∫[2f(x)+3g(x)]dx=3x2+9sinx+C.
Trong không gian Oxyz, cho (P):2x+3y+z−2025=0, A(1;3;−5) và B(2;−4;6).a) Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với AB có phương trình x−7y+11z+75=0.
Trong không gian Oxyz, cho (P):2x+3y+z−2025=0, A(1;3;−5) và B(2;−4;6).b) Mặt phẳng qua O và song song với (P) là 2x−3y+z=0.
Trong không gian Oxyz, cho (P):2x+3y+z−2025=0, A(1;3;−5) và B(2;−4;6).c) Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến (2;3;1).
Trong không gian Oxyz, cho (P):2x+3y+z−2025=0, A(1;3;−5) và B(2;−4;6).d) Điểm M(0;0;2025) không thuộc (P).
Cho f(x)=3x2 và g(x)=ex.a) ∫01[2f(x)+3],dx=3.
Cho f(x)=3x2 và g(x)=ex.b) ∫[f(x)−g(x)]dx=3x3+ex+C.
Cho f(x)=3x2 và g(x)=ex.c) ∫[f(x)+g(x)]dx=x3+ex+C.
Cho f(x)=3x2 và g(x)=ex.d) ∫01[2g(x)+3],dx=e.
Biết ∫04π(2sinx+cosx)dx=2a+b2. Tính P=ab.
Tính thể tích khối tròn xoay sinh bởi hình phẳng giới hạn bởi (P):y=x2+3x+2 và d:y=2x+2 quay quanh trục Ox (làm tròn đến hàng phần chục).
Cho một mô hình 3−D mô phỏng một đường hầm như hình vẽ bên. Biết rằng đường hầm mô hình có chiều dài 5(cm); khi cắt hình này bởi mặt phẳng vuông góc với đáy của nó, ta được thiết diện là một hình parabol có độ dài đáy gấp đôi chiều cao parabol. Chiều cao của mỗi thiết diện parobol cho bởi công thức y=3−52x(cm), với x(cm) là khoảng cách tính từ lối vào lớn hơn của đường hầm mô hình. Tính thể tích (theo đơn vị cm3) không gian bên trong đường hầm mô hình (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Trong một bể hình lập phương cạnh 1m có chứa một ít nước. Người ta đặt đáy bể nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang. Biết rằng, lúc đó mặt nước có dạng hình bình hành ABCD và khoảng cách từ các điểm A,B,C đến đáy bể tương ứng là 40cm, 44cm, 48cm.
Đáy bể nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang một góc bao nhiêu độ? Viết kết quả làm tròn đến hàng phần chục.