Học kì 2 · Toán 10 · THPT Thủ Đức (Hồ Chí Minh) · 2024–2025 · Mã đề 193 · THỬ
Câu 1/12·Đã trả lời 0/12
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 27 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
Câu 1. Một hộp chứa 6 thẻ được đánh số tự nhiên liên tiếp từ 5 đến 10 (mỗi thẻ chỉ đánh một số). Rút ngẫu nhiên 1 thẻ. Tính xác suất để rút được một thẻ mang số chia hết cho 5 là
Câu 2
0.25 điểm
**Câu 2.** Trong mặt phẳng $Oxy$, cho hypebol $(H)$: $\dfrac{x^2}{4^2} - 1 = \dfrac{y^2}{3^2}$. Điểm nào dưới đây là một tiêu điểm của $(H)$?
Câu 3
0.25 điểm
**Câu 3.** Trong mặt phẳng $Oxy$, cho đường tròn $(C)$: $x^2 + y^2 - 6x + 4y - 2012 = 0$. Tìm tọa độ tâm $I$ và bán kính $R$ của đường tròn $(C)$.
Câu 4
0.25 điểm
**Câu 4.** Theo công thức nhị thức Newton, khai triển biểu thức $(x + 20)^5$ ta được bao nhiêu số hạng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 8. Một người bấm số gọi điện thoại nhưng quên hai số cuối của số điện thoại cần gọi và chỉ nhớ rằng hai chữ số đó khác nhau. Xác suất của biến cố "Người đó bấm thử 1 lần được đúng số điện thoại cần gọi" là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 1a.** Trong mặt phẳng $Oxy$, cho đường thẳng $d: 3x - 4y + 13 = 0$ và điểm $M(2; 1)$.
**Ý a)** Phương trình tham số của đường thẳng $d$ là $\begin{cases} x = 1 + 4t \\ y = 4 + 3t \end{cases}$ ($t \in \mathbb{R}$).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 1b.** Trong mặt phẳng $Oxy$, cho đường thẳng $d: 3x - 4y + 13 = 0$ và điểm $M(2; 1)$.
**Ý b)** Khoảng cách từ điểm $M$ đến đường thẳng $d$ bằng $2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 1c.** Trong mặt phẳng $Oxy$, cho đường thẳng $d: 3x - 4y + 13 = 0$ và điểm $M(2; 1)$.
**Ý c)** Đường tròn $(C)$ có tâm $M$ tiếp xúc với $d$ có phương trình là $(x-2)^2 + (y-1)^2 = 3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 1d.** Trong mặt phẳng $Oxy$, cho đường thẳng $d: 3x - 4y + 13 = 0$ và điểm $M(2; 1)$.
**Ý d)** Biết đường tròn $(C)$ có tâm $M$ tiếp xúc với $d$ tại điểm $A$. Điểm $N(a; b)$ ($a, b \in \mathbb{Z}$) trên $d$ sao cho $\triangle AMN$ có diện tích bằng $\dfrac{27}{2}$. Khi đó $a^2 + b^3 = 41$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 2a.** Một văn phòng có 25 nhân viên nam và 15 nhân viên nữ. Để khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên thông qua hình thức phỏng vấn, người ta lần lượt ghi tên của từng nhân viên (các nhân viên đều có tên khác nhau) vào 40 mẫu giấy giống nhau, từ đó chọn ngẫu nhiên 5 mẫu giấy.
**Ý a)** Số phần tử của không gian mẫu là $658008$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 2b.** Một văn phòng có 25 nhân viên nam và 15 nhân viên nữ. Chọn ngẫu nhiên 5 mẫu giấy từ 40 mẫu (mỗi mẫu mang tên một nhân viên).
**Ý b)** Gọi $A$ là biến cố "Trong 5 người được chọn có 2 nam, 3 nữ", khi đó số phần tử của biến cố $A$ là $135600$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 2c.** Một văn phòng có 25 nhân viên nam và 15 nhân viên nữ. Chọn ngẫu nhiên 5 mẫu giấy từ 40 mẫu.
**Ý c)** Xác suất của biến cố $A$ (trong 5 người có 2 nam, 3 nữ) là $\dfrac{875}{4281}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần II – Câu 2d.** Một văn phòng có 25 nhân viên nam và 15 nhân viên nữ. Chọn ngẫu nhiên 5 mẫu giấy từ 40 mẫu.
**Ý d)** Biết chị Lan là một nhân viên của văn phòng trên. Xác suất để chị Lan có tên trong 5 mẫu giấy được chọn là $\dfrac{1}{8}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III – Câu 1.** Một vận động viên ném đĩa đã vung đĩa theo một đường tròn $(C)$ có phương trình là $(x-1)^2 + (y-2)^2 = 8$. Khi đó, người đó vung đĩa đến vị trí điểm $M(3; 4)$ thì buông đĩa.
*(Hình minh họa: vận động viên đang vung đĩa theo hướng tiếp tuyến $d$ tại điểm $M$.)*
Biết phương trình tiếp tuyến $d$ của đường tròn $(C)$ tại điểm $M$ có dạng $mx + y + n = 0$. Tính giá trị biểu thức $P = 2025m + n$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần III – Câu 2. Một bó hoa có 5 hoa sen trắng, 6 hoa sen đỏ và 7 hoa sen vàng. Chọn lấy 3 bông hoa. Tính xác suất chọn được 3 bông hoa có đủ cả ba màu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần IV – Câu 2. Khối lớp 10 có 77 học sinh xuất sắc, trong đó có 39 học sinh nam, 38 học sinh nữ. Ban chấp hành Đoàn trường chọn ngẫu nhiên 5 bạn học sinh xuất sắc lớp 10 tham gia giao lưu với đoàn học sinh đến từ Nhật Bản diễn ra cuối năm học. Tính xác suất sao cho trong 5 bạn được chọn có đúng 3 bạn nam?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần IV – Câu 3.** Trong mặt phẳng $Oxy$, cho elip có phương trình $\dfrac{x^2}{25} + \dfrac{y^2}{9} = 1$. Xác định tiêu cự, tọa độ các tiêu điểm và các đỉnh của elip đã cho.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 2. Trong mặt phẳng Oxy, cho hypebol (H): 42x2−1=32y2. Điểm nào dưới đây là một tiêu điểm của (H)?
F2(4;0).
F3(3;0).
F1(5;0).
F4(7;0).
Câu 3. Trong mặt phẳng Oxy, cho đường tròn (C): x2+y2−6x+4y−2012=0. Tìm tọa độ tâm I và bán kính R của đường tròn (C).
I(3;−2), R=25.
I(3;−2), R=45.
I(6;−4), R=5.
I(−3;2), R=5.
Câu 4. Theo công thức nhị thức Newton, khai triển biểu thức (x+20)5 ta được bao nhiêu số hạng?
Câu 7. Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng d:x−2y+3=0. Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng d là
Câu 10. Hệ số của x4 trong khai triển của 2(x−1)5 là
Phần II – Câu 1a. Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng d:3x−4y+13=0 và điểm M(2;1).
Ý a) Phương trình tham số của đường thẳng d là {x=1+4ty=4+3t (t∈R).
Phần II – Câu 1b. Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng d:3x−4y+13=0 và điểm M(2;1).
Ý b) Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng d bằng 2.
Phần II – Câu 1c. Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng d:3x−4y+13=0 và điểm M(2;1).
Ý c) Đường tròn (C) có tâm M tiếp xúc với d có phương trình là (x−2)2+(y−1)2=3.
Phần II – Câu 1d. Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng d:3x−4y+13=0 và điểm M(2;1).
Ý d) Biết đường tròn (C) có tâm M tiếp xúc với d tại điểm A. Điểm N(a;b) (a,b∈Z) trên d sao cho △AMN có diện tích bằng 227. Khi đó a2+b3=41.
Phần II – Câu 2a. Một văn phòng có 25 nhân viên nam và 15 nhân viên nữ. Để khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên thông qua hình thức phỏng vấn, người ta lần lượt ghi tên của từng nhân viên (các nhân viên đều có tên khác nhau) vào 40 mẫu giấy giống nhau, từ đó chọn ngẫu nhiên 5 mẫu giấy.
Ý a) Số phần tử của không gian mẫu là 658008.
Phần II – Câu 2b. Một văn phòng có 25 nhân viên nam và 15 nhân viên nữ. Chọn ngẫu nhiên 5 mẫu giấy từ 40 mẫu (mỗi mẫu mang tên một nhân viên).
Ý b) Gọi A là biến cố "Trong 5 người được chọn có 2 nam, 3 nữ", khi đó số phần tử của biến cố A là 135600.
Phần II – Câu 2c. Một văn phòng có 25 nhân viên nam và 15 nhân viên nữ. Chọn ngẫu nhiên 5 mẫu giấy từ 40 mẫu.
Ý c) Xác suất của biến cố A (trong 5 người có 2 nam, 3 nữ) là 4281875.
Phần II – Câu 2d. Một văn phòng có 25 nhân viên nam và 15 nhân viên nữ. Chọn ngẫu nhiên 5 mẫu giấy từ 40 mẫu.
Ý d) Biết chị Lan là một nhân viên của văn phòng trên. Xác suất để chị Lan có tên trong 5 mẫu giấy được chọn là 81.
Phần III – Câu 1. Một vận động viên ném đĩa đã vung đĩa theo một đường tròn (C) có phương trình là (x−1)2+(y−2)2=8. Khi đó, người đó vung đĩa đến vị trí điểm M(3;4) thì buông đĩa.
(Hình minh họa: vận động viên đang vung đĩa theo hướng tiếp tuyến d tại điểm M.)
Biết phương trình tiếp tuyến d của đường tròn (C) tại điểm M có dạng mx+y+n=0. Tính giá trị biểu thức P=2025m+n.
Phần III – Câu 3. Có bao nhiêu số chẵn gồm bốn chữ số khác nhau được lập từ các chữ số 1;2;3;4;6;9?
Phần III – Câu 4. Tìm hệ số của số hạng chứa x2 trong khai triển biểu thức (4x−3)4.
Phần IV – Câu 3. Trong mặt phẳng Oxy, cho elip có phương trình 25x2+9y2=1. Xác định tiêu cự, tọa độ các tiêu điểm và các đỉnh của elip đã cho.