Cuối kì 2 · Toán 10 · THPT Xuyên Mộc (Bà Rịa – Vũng Tàu) · 2024–2025 · Mã đề 101 · THỬ
Câu 1/12·Đã trả lời 0/12
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 27 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
Trong hộp có 7 bi đỏ và 6 bi xanh có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên từ trong hộp 3 viên bi. Tính xác suất để lấy được 3 viên bi xanh.
Câu 2
0.25 điểm
Cho tập hợp $A$ có $n$ phần tử. Số tổ hợp chập $k$ của $n$ phần tử ($1 \le k \le n$) của $A$ kí hiệu là:
Câu 3
0.25 điểm
Đại lượng dùng để đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu là
Câu 4
0.25 điểm
Đại lượng dùng để đo độ phân tán của mẫu số liệu là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Lớp 10 A có $m$ học sinh nam và $n$ học sinh nữ ($m, n$ là số nguyên dương). Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh (nam hoặc nữ) của lớp 10 A để làm sao đó.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho hai đường thẳng $\Delta_1$, $\Delta_2$ có véc tơ chỉ phương lần lượt là $\vec{u}_1(a_1; a_2)$, $\vec{u}_2(b_1; b_2)$. Tìm công thức **Đúng**.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Một tổ có 10 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Gọi $A$ là biến cố: "Chọn ra 3 học sinh nữ"; $B$ là biến cố: "Chọn ra 3 học sinh nam".
Câu 1
0.25 điểm
**(a)** Số phần tử của không gian mẫu là $C_{15}^3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Một tổ có 10 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Gọi $A$ là biến cố: "Chọn ra 3 học sinh nữ"; $B$ là biến cố: "Chọn ra 3 học sinh nam".
Câu 2
0.25 điểm
**(b)** Công thức tính xác suất của biến cố $A$ là $P(A) = \dfrac{n(\Omega)}{n(A)}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Một tổ có 10 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Gọi $A$ là biến cố: "Chọn ra 3 học sinh nữ"; $B$ là biến cố: "Chọn ra 3 học sinh nam".
Câu 3
0.25 điểm
**(c)** Xác suất của biến cố $B$ là $P(B) = \dfrac{C_5^3}{C_{15}^3}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Một tổ có 10 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Gọi $A$ là biến cố: "Chọn ra 3 học sinh nữ"; $B$ là biến cố: "Chọn ra 3 học sinh nam".
Câu 4
0.25 điểm
**(d)** Xác suất để có số nam nhiều hơn nữ và có cả nam và nữ là $\dfrac{45}{91}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong hệ trục $Oxy$ cho $A(3;2)$ và $B(-1;5)$. Biết phương trình tổng quát của đường thẳng $d$ đi qua $M(6;-3)$ và vuông góc với đoạn $AB$ là $d: ax - 3y + c = 0$. Tìm $2a - c$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong mặt phẳng $Oxy$, tìm bán kính của đường tròn $(C)$ biết $(C)$ đi qua ba điểm $M(2;0)$, $N(-2;0)$, $P(1;-1)$ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho $A(1;-2)$, $B(2;-5)$ và đường thẳng $\Delta: \begin{cases} x = 1 + 4t \\ y = -2 - 2t \end{cases}$.
a) Viết phương trình đường tròn $(C)$ có tâm $B$ và tiếp xúc với đường thẳng $\Delta$.
b) Chứng minh điểm $A$ nằm ngoài đường tròn $(C)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Lấy ngẫu nhiên hai thẻ trong một chiếc hộp chứa 20 thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Tính xác suất của biến cố "Tích của hai số trên các thẻ được chọn là một số chia hết cho 3".
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho tập hợp A có n phần tử. Số tổ hợp chập k của n phần tử (1≤k≤n) của A kí hiệu là:
Cnk
Pn
Pk
Ank
Cho đường thẳng d:−3y+2x+5=0. Véc tơ nào sau đây là một véc tơ pháp tuyến của đường thẳng d?
Cho nhị thức Newton (a+b)5. Số hạng chứa a3b2 trong khai triển là:
Tung một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Xác định biến cố A: "Hai lần xuất hiện mặt giống nhau".
Lớp 10 A có m học sinh nam và n học sinh nữ (m,n là số nguyên dương). Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh (nam hoặc nữ) của lớp 10 A để làm sao đó.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng Δ1, Δ2 có véc tơ chỉ phương lần lượt là u1(a1;a2), u2(b1;b2). Tìm công thức Đúng.
Trong mặt phẳng Oxy, cho u=(−4;3) và v=(−1;−7). Tọa độ 3u−v bằng:
Trong mặt phẳng Oxy, xác định tâm I và bán kính R của đường tròn (C):(x−2)2+(y+3)2=9.
Phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn tâm I(−1;2), bán kính bằng R=3?
Một tổ có 10 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Gọi A là biến cố: "Chọn ra 3 học sinh nữ"; B là biến cố: "Chọn ra 3 học sinh nam".
(a) Số phần tử của không gian mẫu là C153.
Một tổ có 10 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Gọi A là biến cố: "Chọn ra 3 học sinh nữ"; B là biến cố: "Chọn ra 3 học sinh nam".
(b) Công thức tính xác suất của biến cố A là P(A)=n(A)n(Ω).
Một tổ có 10 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Gọi A là biến cố: "Chọn ra 3 học sinh nữ"; B là biến cố: "Chọn ra 3 học sinh nam".
(c) Xác suất của biến cố B là P(B)=C153C53.
Một tổ có 10 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Gọi A là biến cố: "Chọn ra 3 học sinh nữ"; B là biến cố: "Chọn ra 3 học sinh nam".
(d) Xác suất để có số nam nhiều hơn nữ và có cả nam và nữ là 9145.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C):(x−3)2+(y+2)2=25, điểm A(6;2) thuộc đường tròn, đường thẳng Δ:3x+4y−26=0.
(a) Đường tròn (C) có tâm I(3;−2).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C):(x−3)2+(y+2)2=25, điểm A(6;2) thuộc đường tròn, đường thẳng Δ:3x+4y−26=0.
(b) Đường tròn (C) có bán kính R=5.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C):(x−3)2+(y+2)2=25, điểm A(6;2) thuộc đường tròn, đường thẳng Δ:3x+4y−26=0.
(c) Đường thẳng Δ có véc tơ pháp tuyến n=(4;−3).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C):(x−3)2+(y+2)2=25, điểm A(6;2) thuộc đường tròn, đường thẳng Δ:3x+4y−26=0.
(d) Phương trình của đường thẳng Δ là phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) tại điểm A.
Tính tứ phân vị thứ nhất (Q1) của mẫu số liệu: 5;6;4;7;8;6;3;7.
Trong mặt phẳng Oxy, cho 2 điểm A(1;−2), B(−2;3). Biết điểm M(a;b) thỏa AM=2AB. Tính a2−2b.
Trong hệ trục Oxy cho A(3;2) và B(−1;5). Biết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua M(6;−3) và vuông góc với đoạn AB là d:ax−3y+c=0. Tìm 2a−c.
Trong mặt phẳng Oxy, tìm bán kính của đường tròn (C) biết (C) đi qua ba điểm M(2;0), N(−2;0), P(1;−1) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Khai triển biểu thức (x+2)4.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(1;−2), B(2;−5) và đường thẳng Δ:{x=1+4ty=−2−2t.
a) Viết phương trình đường tròn (C) có tâm B và tiếp xúc với đường thẳng Δ.