**Câu 9.** Một hộp có các thẻ từ $1$ đến $20$. $A$ là biến cố rút số chẵn lớn hơn $9$; $B$ là biến cố rút số từ $8$ đến $15$. Tính số phần tử của $AB$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1a.** Hai cầu thủ bóng đá và sút phạt đền, xác suất bàn của cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai tương ứng là $0,7$ và $0,8$. Gọi $A$ và $B$ lần lượt là biến cố cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai ghi được bàn thắng. Với xác suất ghi bàn của cầu thủ thứ nhất là $0,7$, $P(\overline A)=0,3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1b.** Hai cầu thủ bóng đá và sút phạt đền, xác suất bàn của cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai tương ứng là $0,7$ và $0,8$. Gọi $A$ và $B$ lần lượt là biến cố cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai ghi được bàn thắng. Với xác suất ghi bàn của cầu thủ thứ hai là $0,8$, $P(\overline B)=0,7$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1c.** Hai cầu thủ bóng đá và sút phạt đền, xác suất bàn của cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai tương ứng là $0,7$ và $0,8$. Gọi $A$ và $B$ lần lượt là biến cố cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai ghi được bàn thắng. Xác suất chỉ cầu thủ thứ nhất ghi bàn là $0,7$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1d.** Hai cầu thủ bóng đá và sút phạt đền, xác suất bàn của cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai tương ứng là $0,7$ và $0,8$. Gọi $A$ và $B$ lần lượt là biến cố cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai ghi được bàn thắng. Xác suất cả hai cầu thủ ghi bàn là $0,21$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2a.** Cho hình chóp tam giác đều $S.ABC$ có tâm của đáy là điểm $O$, $AB=4a$, $SA=3a$. Chiều cao của hình chóp tam giác đều $S.ABC$, với $AB=4a$, $SA=3a$, bằng $\dfrac{5a\sqrt{33}}3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2b.** Cho hình chóp tam giác đều $S.ABC$ có tâm của đáy là điểm $O$, $AB=4a$, $SA=3a$. Thể tích khối chóp tam giác đều đã cho bằng $\dfrac{4a^3\sqrt{11}}3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2d.** Cho hình chóp tam giác đều $S.ABC$ có tâm của đáy là điểm $O$, $AB=4a$, $SA=3a$. Cosin góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng $\dfrac{2\sqrt{15}}{15}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1.** Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy vuông cạnh $1$, $SA\perp(ABCD)$, $SA=\sqrt2$. Tính khoảng cách giữa $AD$ và $(SBC)$, làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3 (0,5 điểm).** Chân tháp là chóp cụt tứ giác đều, đáy dưới cạnh $5$ m, đáy trên cạnh $2$ m, cạnh bên $4$ m. Bê tông giá $1\,470\,000$ đồng/m³. Tính chi phí theo triệu đồng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4 (0,5 điểm).** Lớp có $40$ học sinh; $14$ thích nhạc cổ điển, $13$ thích nhạc trẻ và $5$ thích cả hai. Tính xác suất chọn được bạn không thích loại nhạc nào trong hai loại.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6 (0,5 điểm).** Con lắc có $x=2\cos\left(\pi t-\dfrac{4\pi}{3}\right)-12$. Gia tốc bằng $0$ tại $t=\dfrac ab+k$, với phân số tối giản và $t$ dương nhỏ nhất. Tính $a+b$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 32 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 3. Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC), AB=a2, AC=a3, SA=a. Tính tang của góc giữa SB và (ABC).
22
36
33
26
Câu 4. Hai xạ thủ bắn độc lập, xác suất trúng lần lượt là 0,7 và 0,8. Xác suất cả hai cùng trúng bằng
Câu 5. Cho hình chóp S.ABC có đáy vuông cân tại B, AB=2a và SA⊥(ABC). Khoảng cách từ C đến (SAB) bằng
Câu 6. Rút gọn P=a34a với a>0.
Câu 7. Cho a>0,a=1. Mệnh đề đúng với mọi x,y>0 là
Câu 8. Nghiệm của phương trình 2x=8 là
Câu 9. Một hộp có các thẻ từ 1 đến 20. A là biến cố rút số chẵn lớn hơn 9; B là biến cố rút số từ 8 đến 15. Tính số phần tử của AB.
Câu 10. Trong hình lập phương ABCD.A′B′C′D′, đường thẳng nào vuông góc với BC′?
Câu 11. Khối lăng trụ có diện tích đáy 5a2 và chiều cao a. Thể tích bằng
Câu 12. Cho f′(6)=2. Tính x→6limx−6f(x)−f(6).
Câu 1a. Hai cầu thủ bóng đá và sút phạt đền, xác suất bàn của cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai tương ứng là 0,7 và 0,8. Gọi A và B lần lượt là biến cố cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai ghi được bàn thắng. Với xác suất ghi bàn của cầu thủ thứ nhất là 0,7, P(A)=0,3.
Câu 1b. Hai cầu thủ bóng đá và sút phạt đền, xác suất bàn của cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai tương ứng là 0,7 và 0,8. Gọi A và B lần lượt là biến cố cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai ghi được bàn thắng. Với xác suất ghi bàn của cầu thủ thứ hai là 0,8, P(B)=0,7.
Câu 1c. Hai cầu thủ bóng đá và sút phạt đền, xác suất bàn của cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai tương ứng là 0,7 và 0,8. Gọi A và B lần lượt là biến cố cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai ghi được bàn thắng. Xác suất chỉ cầu thủ thứ nhất ghi bàn là 0,7.
Câu 1d. Hai cầu thủ bóng đá và sút phạt đền, xác suất bàn của cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai tương ứng là 0,7 và 0,8. Gọi A và B lần lượt là biến cố cầu thủ thứ nhất và cầu thủ thứ hai ghi được bàn thắng. Xác suất cả hai cầu thủ ghi bàn là 0,21.
Câu 2a. Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có tâm của đáy là điểm O, AB=4a, SA=3a. Chiều cao của hình chóp tam giác đều S.ABC, với AB=4a, SA=3a, bằng 35a33.
Câu 2b. Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có tâm của đáy là điểm O, AB=4a, SA=3a. Thể tích khối chóp tam giác đều đã cho bằng 34a311.
Câu 2c. Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có tâm của đáy là điểm O, AB=4a, SA=3a. Với hình chóp tam giác đều, SO⊥(ABC).
Câu 2d. Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có tâm của đáy là điểm O, AB=4a, SA=3a. Cosin góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng 15215.
Câu 3a. Cho hàm số y=f(x)=x3−3x2+3 có đồ thị (C). Với f(x)=x3−3x2+3, ta có f′(1)=−3.
Câu 3b. Cho hàm số y=f(x)=x3−3x2+3 có đồ thị (C). Với f(x)=x3−3x2+3, ta có f′′(x)=6x−6.
Câu 3c. Cho hàm số y=f(x)=x3−3x2+3 có đồ thị (C). Tiếp tuyến của đồ thị tại M(1;1) là y=−3x+4.
Câu 3d. Cho hàm số y=f(x)=x3−3x2+3 có đồ thị (C). Phương trình f(x)=f′(x)+f′′(x)−6x2+9 có đúng ba nghiệm.
Câu 1. Cho hình chóp S.ABCD có đáy vuông cạnh 1, SA⊥(ABCD), SA=2. Tính khoảng cách giữa AD và (SBC), làm tròn đến hàng phần mười.
Câu 2. Cho s(t)=t3−6t2+9t. Tính vận tốc tại t=5 giây.
Câu 1 (0,5 điểm). Tập xác định của y=log2(−x2+5x−6) là (a;b). Tính T=−3a+4b−6.
Câu 2 (0,5 điểm). Tìm nghiệm nguyên của bất phương trình 3x2+3<81x.
Câu 3 (0,5 điểm). Chân tháp là chóp cụt tứ giác đều, đáy dưới cạnh 5 m, đáy trên cạnh 2 m, cạnh bên 4 m. Bê tông giá 1470000 đồng/m³. Tính chi phí theo triệu đồng.
Câu 4 (0,5 điểm). Lớp có 40 học sinh; 14 thích nhạc cổ điển, 13 thích nhạc trẻ và 5 thích cả hai. Tính xác suất chọn được bạn không thích loại nhạc nào trong hai loại.
Câu 5 (0,5 điểm). Viết tiếp tuyến của y=x−1x tại x0=2.
Câu 6 (0,5 điểm). Con lắc có x=2cos(πt−34π)−12. Gia tốc bằng 0 tại t=ba+k, với phân số tối giản và t dương nhỏ nhất. Tính a+b.