**Phần I, Câu 9.** Hộp có các thẻ đánh số $1$ đến $20$. $A$ là biến cố rút số chẵn lớn hơn $9$; $B$ là biến cố rút số không nhỏ hơn $8$ và không lớn hơn $14$. Số phần tử của $A\cup B$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 31 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần I, Câu 12.** Hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $a$, $SA\perp(ABCD)$ và $SA=2a$. Gọi $\alpha$ là góc giữa $SC$ và đáy. $\tan\alpha$ bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 31 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Phần III, Câu 3.** Hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình thoi cạnh $a\sqrt2$, $\widehat{BAD}=60^\circ$, $SA=a\sqrt3$ và $SA\perp(ABCD)$. $M$ là trung điểm $SC$.
**a)** Chứng minh $BD\perp(SAC)$.
**b)** Tính khoảng cách giữa $MD$ và $AB$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 31 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần I, Câu 1. Khối lập phương ABCD.A′B′C′D′ có cạnh 2a. Thể tích bằng
4a3
8a3
a3
a3/8
Phần I, Câu 2. Rút gọn P=x1/36x với x>0.
P=x2
P=x
P=x2/9
P=x1/9
Phần I, Câu 3. Hàm số y=f(x) có đạo hàm tại x=4. Khẳng định đúng là
f′(4)=limx→4f(x)−f(4)x−4
f′(4)=limx→4x−4f(x)−f(4)
f′(4)=x−4f(x)−f(4)
f′(4)=limx→4(xf(x)−4f(4))
Phần I, Câu 4. Hình chóp S.ABC có đáy ABC vuông tại B, SA⊥(ABC). Góc phẳng nhị diện [S,BC,A] bằng góc nào?
Phần I, Câu 5. Hình chóp S.ABC có diện tích đáy B và khoảng cách từ S đến (ABC) bằng h. Thể tích bằng
Phần I, Câu 6. Tứ diện ABCD có AB,AC,AD đôi một vuông góc. Chọn khẳng định sai.
Phần I, Câu 7. Đạo hàm của y=2/x là
Phần I, Câu 8. Hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, SA⊥(ABCD), AB=SA=2a, AD=a. Khoảng cách từ B đến (SAD) bằng
Phần I, Câu 9. Hộp có các thẻ đánh số 1 đến 20. A là biến cố rút số chẵn lớn hơn 9; B là biến cố rút số không nhỏ hơn 8 và không lớn hơn 14. Số phần tử của A∪B là
Phần I, Câu 10. Với hai biến cố độc lập A,B, khẳng định đúng là
Phần I, Câu 11. Tập xác định của y=log5(4x−x2) là
Phần I, Câu 12. Hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA⊥(ABCD) và SA=2a. Gọi α là góc giữa SC và đáy. tanα bằng
a) Nếu f(x)=x2025−sinx thì f′(x)=2025x2024−cosx.
b) Nếu h(x)=lnx thì h′(3)=1/3.
c) Nếu g(x)=(x−1)(x2−4x) thì g′(x)=3x2+6x−4.
d) Các tiếp tuyến của y=x+22x−1 song song với x−5y+2020=0 là y=51x+52 và y=51x+522.
Phần II, Câu 2. Hai xạ thủ I và II bắn độc lập, xác suất trúng lần lượt 0,67 và 0,58.
a) Xác suất cả hai cùng trúng bằng 0,3886.
Phần II, Câu 2. Hai xạ thủ I và II bắn độc lập, xác suất trúng lần lượt 0,67 và 0,58.
b) Xác suất xạ thủ II không trúng bằng 0,35.
Phần II, Câu 2. Hai xạ thủ I và II bắn độc lập, xác suất trúng lần lượt 0,67 và 0,58.
c) Xác suất I trượt và II trúng bằng 0,1914.
Phần II, Câu 2. Hai xạ thủ I và II bắn độc lập, xác suất trúng lần lượt 0,67 và 0,58.
d) Xác suất đúng một xạ thủ trúng bằng 0,4738.
a) Nếu đáy ABCD là hình chữ nhật và SA⊥(ABCD) thì BD⊥SC.
b) Nếu đáy ABCD là hình thoi tâm O và SO⊥(ABCD) thì AC⊥(SBD).
c) Nếu đáy ABCD là hình chữ nhật và SA⊥(ABCD) thì (SAC)⊥(SBD).
d) Nếu đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA=a6, SA⊥(ABCD) và α là góc giữa SB với (SAC) thì sinα=14/14.
a) Tập giá trị của y=5x là (0;+∞).
b) Với 0<a=1, loga(a23a)=7.
c) Phương trình log4∣(x+1)(x−3)∣=3 có một nghiệm duy nhất.
d) Tập nghiệm của 2x<2 là (−∞;1).
Phần III, Câu 1. Tính đạo hàm:
a)y=53x5−31x3−3x2+2x+2025.
b)y=(x+2)sinx.
Phần III, Câu 2. Chất điểm có S(t)=−t3+9t2+t+2026. Tính gia tốc tại thời điểm vận tốc đạt giá trị lớn nhất.
Phần III, Câu 3. Hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh a2, BAD=60∘, SA=a3 và SA⊥(ABCD). M là trung điểm SC.