**Câu 1a.** Ông An đi xe buýt vào thứ Hai. Nếu hôm nay đi buýt thì ngày sau đi xe máy với xác suất $0{,}4$. Mệnh đề $P(A)=0{,}4$, với $A$ là biến cố “thứ Ba đi xe máy”, là đúng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2a.** Điểm $A$ có tọa độ $(100;0;40)$.
**Ghi chú hình từ PDF nguồn:** Hình là bể lập phương cạnh $1\,\mathrm m$, có mặt nước hình bình hành $ABCD$ và hệ trục đặt ở một góc đáy; các khoảng cách $A,B,C$ đến đáy lần lượt là $40,44,48\,\mathrm{cm}$. Không có tệp hình do maintainer cung cấp, nên không đính kèm media.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2b.** Mặt phẳng mặt nước có một vectơ pháp tuyến là $\vec n=(2;-1;-25)$.
**Ghi chú hình từ PDF nguồn:** Hình là bể lập phương cạnh $1\,\mathrm m$, có mặt nước hình bình hành $ABCD$ và hệ trục đặt ở một góc đáy; các khoảng cách $A,B,C$ đến đáy lần lượt là $40,44,48\,\mathrm{cm}$. Không có tệp hình do maintainer cung cấp, nên không đính kèm media.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2c.** Khoảng cách từ điểm $D$ đến đáy bể là $44\,\mathrm{cm}$.
**Ghi chú hình từ PDF nguồn:** Hình là bể lập phương cạnh $1\,\mathrm m$, có mặt nước hình bình hành $ABCD$ và hệ trục đặt ở một góc đáy; các khoảng cách $A,B,C$ đến đáy lần lượt là $40,44,48\,\mathrm{cm}$. Không có tệp hình do maintainer cung cấp, nên không đính kèm media.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2d.** Góc giữa mặt nước và mặt phẳng đáy bể là $4{,}5^\circ$ khi làm tròn đến hàng phần mười.
**Ghi chú hình từ PDF nguồn:** Hình là bể lập phương cạnh $1\,\mathrm m$, có mặt nước hình bình hành $ABCD$ và hệ trục đặt ở một góc đáy; các khoảng cách $A,B,C$ đến đáy lần lượt là $40,44,48\,\mathrm{cm}$. Không có tệp hình do maintainer cung cấp, nên không đính kèm media.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Thí nghiệm thứ nhất thành công với xác suất $0{,}9$. Nếu thí nghiệm thứ nhất thành công thì xác suất thí nghiệm thứ hai thành công là $0{,}8$. Tính xác suất để thí nghiệm thứ nhất thành công và thí nghiệm thứ hai không thành công.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hàm cầu $p=-0{,}32x+8$, hàm cung $p=0{,}1x+3$. Tìm thặng dư sản xuất, làm tròn đến hàng phần mười.
**Ghi chú hình từ PDF nguồn:** Biểu đồ nguồn ghi “Hàm cầu”, “Hàm cung”, điểm cân bằng $(x_0;p_0)$ và phần thặng dư sản xuất; các hàm số đã được in đầy đủ. Không có tệp hình do maintainer cung cấp, nên không đính kèm media.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một cột cao $8\,\mathrm m$ dựng tại $O$. Bóng đỉnh cột cách $O$ $3\,\mathrm m$ theo hướng $S60^\circ E$. Trục $Ox$ hướng nam, $Oy$ hướng đông, $Oz$ thẳng đứng. Đường thẳng chứa tia nắng đi qua đỉnh cột và $B(a;b;2)$. Tính $a+2b$, làm tròn đến hàng phần mười.
**Ghi chú hình từ PDF nguồn:** Hình cho thấy $Oz$ trùng cột, $Ox$ hướng nam, $Oy$ hướng đông, và bóng trên mặt đất tạo góc $60^\circ$ với hướng nam. Không có tệp hình do maintainer cung cấp, nên không đính kèm media.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trái Đất là mặt cầu tâm $O$, bán kính $1$. Thiết bị GPS ở $P(a;b;c)$ có khoảng cách đến $A,B,C$ lần lượt là $\sqrt5,\sqrt2,2$, với $A(2;0;0)$, $B(0;2;0)$, $C(0;\dfrac{11}{4};\dfrac{\sqrt6}{4})$. Tính $a+b+c$, làm tròn đến hàng phần trăm.
**Ghi chú hình từ PDF nguồn:** PDF có minh họa Trái Đất và các vệ tinh; toàn bộ dữ kiện tọa độ và khoảng cách cần thiết đã được in trong câu. Không có tệp hình do maintainer cung cấp, nên không đính kèm media.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1 (1 điểm).** Một lavabo có vành mép là đường tròn bán kính $18\,\mathrm{cm}$. Thiết diện dọc theo đường kính là nửa đường tròn bán kính $18\,\mathrm{cm}$; thiết diện vuông góc với đường kính đó là một parabol có đỉnh thuộc nửa đường tròn. Tính thể tích chứa nước, theo lít và làm tròn đến hàng phần mười.
**Ghi chú hình từ PDF nguồn:** PDF minh họa một lavabo. Hướng dẫn chấm còn có sơ đồ dây $BC$, tâm $O$, điểm $I$ và parabol đỉnh $M$. Không có tệp hình do maintainer cung cấp, nên không đính kèm media.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2 (1 điểm).** Mô hình Trái Đất là một quả cầu bán kính $6371\,\mathrm{km}$. Tính khoảng cách trên mặt đất từ giao điểm kinh tuyến gốc với xích đạo đến vị trí $B:30^\circ\mathrm N,60^\circ\mathrm E$, làm tròn đến hàng phần mười.
**Ghi chú hình từ PDF nguồn:** Hình nguồn là mô hình quả cầu với kinh tuyến gốc, xích đạo và các góc vĩ độ, kinh độ. Không có tệp hình do maintainer cung cấp, nên không đính kèm media.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3 (1 điểm).** Công ty khảo sát $800$ khách hàng: $550$ người nói sẽ mua, $250$ người nói sẽ không mua. Trong nhóm nói sẽ mua, $60\%$ chắc chắn mua; trong nhóm nói sẽ không mua, $1\%$ chắc chắn mua. Tính xác suất chọn ngẫu nhiên được khách hàng chắc chắn mua.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 27 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P):3x+2y−2z+4=0 có vectơ pháp tuyến là
(3;2;−2)
(3;2;2)
(2;1;−2)
(3;2;0)
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P):6x+8y+10z−4=0. Mặt phẳng nào dưới đây vuông góc với (P)?
4x−3y−1=0
4x+3y+5z−1=0
3y−1=0
x+y+z−4=0
Trong không gian Oxyz, đường thẳng d:⎩⎨⎧x=2ty=1−tz=3+3t(t∈R) có vectơ chỉ phương là
(2;−1;3)
(1;−1;0)
(0;1;3)
(1;−1;1)
Cho hai biến cố A,B với P(B)=0,2, P(A∩B)=0,1. Khi đó P(A∣B) bằng
Trong không gian Oxyz, phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua M(1;1;1) và N(2;2;2) là
Trong không gian Oxyz, đường thẳng d:2x−1=−1y+1=2z đi qua điểm nào?
Họ nguyên hàm của f(x)=ex là
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=ex, trục hoành và hai đường thẳng x=0, x=2 là
Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay quanh trục Ox hình phẳng giới hạn bởi y=x, trục hoành và x=0, x=1 bằng
Họ nguyên hàm của f(x)=cosx+1 là
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z2−2x+6y+8z−1=0. Tâm của mặt cầu có tọa độ là
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):x2+(y−2)2+(z+1)2=9. Đường kính của (S) bằng
Câu 1a. Ông An đi xe buýt vào thứ Hai. Nếu hôm nay đi buýt thì ngày sau đi xe máy với xác suất 0,4. Mệnh đề P(A)=0,4, với A là biến cố “thứ Ba đi xe máy”, là đúng.
Câu 1b. Biết thứ Ba ông An đi xe máy. Xác suất thứ Tư ông An đi xe máy là 0,3.
Câu 1c. Biết thứ Tư ông An đi xe buýt. Xác suất thứ Ba ông An đi xe máy là 0,7.
Câu 1d. Xác suất để thứ Tư ông An đi xe máy là 0,36.
Câu 2a. Điểm A có tọa độ (100;0;40).
Ghi chú hình từ PDF nguồn: Hình là bể lập phương cạnh 1m, có mặt nước hình bình hành ABCD và hệ trục đặt ở một góc đáy; các khoảng cách A,B,C đến đáy lần lượt là 40,44,48cm. Không có tệp hình do maintainer cung cấp, nên không đính kèm media.
Câu 2b. Mặt phẳng mặt nước có một vectơ pháp tuyến là n=(2;−1;−25).
Ghi chú hình từ PDF nguồn: Hình là bể lập phương cạnh 1m, có mặt nước hình bình hành ABCD và hệ trục đặt ở một góc đáy; các khoảng cách A,B,C đến đáy lần lượt là 40,44,48cm. Không có tệp hình do maintainer cung cấp, nên không đính kèm media.
Câu 2c. Khoảng cách từ điểm D đến đáy bể là 44cm.
Ghi chú hình từ PDF nguồn: Hình là bể lập phương cạnh 1m, có mặt nước hình bình hành ABCD và hệ trục đặt ở một góc đáy; các khoảng cách A,B,C đến đáy lần lượt là 40,44,48cm. Không có tệp hình do maintainer cung cấp, nên không đính kèm media.
Câu 2d. Góc giữa mặt nước và mặt phẳng đáy bể là 4,5∘ khi làm tròn đến hàng phần mười.
Ghi chú hình từ PDF nguồn: Hình là bể lập phương cạnh 1m, có mặt nước hình bình hành ABCD và hệ trục đặt ở một góc đáy; các khoảng cách A,B,C đến đáy lần lượt là 40,44,48cm. Không có tệp hình do maintainer cung cấp, nên không đính kèm media.
Thí nghiệm thứ nhất thành công với xác suất 0,9. Nếu thí nghiệm thứ nhất thành công thì xác suất thí nghiệm thứ hai thành công là 0,8. Tính xác suất để thí nghiệm thứ nhất thành công và thí nghiệm thứ hai không thành công.
Hàm cầu p=−0,32x+8, hàm cung p=0,1x+3. Tìm thặng dư sản xuất, làm tròn đến hàng phần mười.
Ghi chú hình từ PDF nguồn: Biểu đồ nguồn ghi “Hàm cầu”, “Hàm cung”, điểm cân bằng (x0;p0) và phần thặng dư sản xuất; các hàm số đã được in đầy đủ. Không có tệp hình do maintainer cung cấp, nên không đính kèm media.
Một cột cao 8m dựng tại O. Bóng đỉnh cột cách O3m theo hướng S60∘E. Trục Ox hướng nam, Oy hướng đông, Oz thẳng đứng. Đường thẳng chứa tia nắng đi qua đỉnh cột và B(a;b;2). Tính a+2b, làm tròn đến hàng phần mười.
Ghi chú hình từ PDF nguồn: Hình cho thấy Oz trùng cột, Ox hướng nam, Oy hướng đông, và bóng trên mặt đất tạo góc 60∘ với hướng nam. Không có tệp hình do maintainer cung cấp, nên không đính kèm media.
Trái Đất là mặt cầu tâm O, bán kính 1. Thiết bị GPS ở P(a;b;c) có khoảng cách đến A,B,C lần lượt là 5,2,2, với A(2;0;0), B(0;2;0), C(0;411;46). Tính a+b+c, làm tròn đến hàng phần trăm.
Ghi chú hình từ PDF nguồn: PDF có minh họa Trái Đất và các vệ tinh; toàn bộ dữ kiện tọa độ và khoảng cách cần thiết đã được in trong câu. Không có tệp hình do maintainer cung cấp, nên không đính kèm media.
Câu 1 (1 điểm). Một lavabo có vành mép là đường tròn bán kính 18cm. Thiết diện dọc theo đường kính là nửa đường tròn bán kính 18cm; thiết diện vuông góc với đường kính đó là một parabol có đỉnh thuộc nửa đường tròn. Tính thể tích chứa nước, theo lít và làm tròn đến hàng phần mười.
Ghi chú hình từ PDF nguồn: PDF minh họa một lavabo. Hướng dẫn chấm còn có sơ đồ dây BC, tâm O, điểm I và parabol đỉnh M. Không có tệp hình do maintainer cung cấp, nên không đính kèm media.
Câu 2 (1 điểm). Mô hình Trái Đất là một quả cầu bán kính 6371km. Tính khoảng cách trên mặt đất từ giao điểm kinh tuyến gốc với xích đạo đến vị trí B:30∘N,60∘E, làm tròn đến hàng phần mười.
Ghi chú hình từ PDF nguồn: Hình nguồn là mô hình quả cầu với kinh tuyến gốc, xích đạo và các góc vĩ độ, kinh độ. Không có tệp hình do maintainer cung cấp, nên không đính kèm media.
Câu 3 (1 điểm). Công ty khảo sát 800 khách hàng: 550 người nói sẽ mua, 250 người nói sẽ không mua. Trong nhóm nói sẽ mua, 60% chắc chắn mua; trong nhóm nói sẽ không mua, 1% chắc chắn mua. Tính xác suất chọn ngẫu nhiên được khách hàng chắc chắn mua.