**Bài 2 (1,5 điểm).** Cho parabol $(P):y=\dfrac{1}{4}x^2$.
a) Vẽ $(P)$.
b) Tìm tọa độ điểm $A$ thuộc $(P)$ sao cho $A$ có tung độ bằng $\dfrac{3}{4}$ hoành độ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 6 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 3 (2,0 điểm).** Cho phương trình $-3x^2+6x+2=0$.
a) Chứng minh phương trình có hai nghiệm phân biệt $x_1,x_2$.
b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức $A=(4x_1-3x_2)(5x_2-x_1)-11x_1^2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 6 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 4 (1,0 điểm).** Vào đầu năm học, người ta lựa chọn ngẫu nhiên học sinh của hai lớp 9A và 9B để kiểm tra tình trạng về cân nặng. Biểu đồ tần số tương đối cho biết:
- Lớp 9A: thiếu cân $15\%$, bình thường $60\%$, thừa cân $20\%$, béo phì $5\%$.
- Lớp 9B: thiếu cân $8\%$, bình thường $76\%$, thừa cân $10\%$, béo phì $6\%$.
a) Biết rằng sĩ số đầu năm học của lớp 9A là $40$ học sinh. Hãy tính số học sinh theo từng tình trạng cân nặng vào đầu năm học của lớp 9A.
b) Biết rằng sĩ số đầu năm học của lớp 9B là $50$ học sinh. Chọn ngẫu nhiên một học sinh đã tham gia khảo sát của hai lớp 9A và 9B, tính xác suất của các biến cố sau:
$A$: “Học sinh được chọn thuộc nhóm thừa cân”.
$B$: “Học sinh được chọn không thuộc nhóm thừa cân và béo phì”.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 6 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 5 (1,0 điểm).** Một hộp socola hình trụ có đường kính $18\text{ cm}$ và chiều cao $36\text{ cm}$ được xếp vào các viên socola hình cầu có cùng bán kính. Biết rằng trong hộp có $250$ viên socola chiếm $65\%$ thể tích hộp.
a) Tính thể tích hộp socola (làm tròn đến hàng phần trăm).
b) Tính bán kính mỗi viên socola (làm tròn đến hàng phần mười).
Biết công thức tính thể tích hình trụ, hình cầu lần lượt là: $V=\pi r^2h$ ($r$ là bán kính đáy, $h$ là chiều cao của hình trụ); $V=\dfrac{4}{3}\pi R^3$ ($R$ là bán kính hình cầu).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 6 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài 6 (2,5 điểm).** Từ điểm $A$ nằm ngoài đường tròn $(O;R)$ vẽ hai tiếp tuyến $AB,AC$ đến đường tròn $(O)$ ($B,C$ là hai tiếp điểm). Vẽ đường kính $BD$ của đường tròn $(O)$. Gọi $H$ là giao điểm của $OA$ và $BC$.
a) Chứng minh tứ giác $ABOC$ nội tiếp và $\widehat{BDC}=\widehat{HCA}$.
b) Gọi $I$ là trung điểm của $AH$. Chứng minh $CB\cdot CA=AH\cdot DB$ và $\widehat{ODH}=\widehat{IBA}$.
c) Giả sử $OA=2R$. Tính chu vi $\triangle HDI$ theo $R$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 6 câu, AI chấm và phân tích ngay.
b) Tìm tọa độ điểm A thuộc (P) sao cho A có tung độ bằng 43 hoành độ.
Bài 3 (2,0 điểm). Cho phương trình −3x2+6x+2=0.
a) Chứng minh phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2.
b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức A=(4x1−3x2)(5x2−x1)−11x12.
Bài 4 (1,0 điểm). Vào đầu năm học, người ta lựa chọn ngẫu nhiên học sinh của hai lớp 9A và 9B để kiểm tra tình trạng về cân nặng. Biểu đồ tần số tương đối cho biết:
Lớp 9A: thiếu cân 15%, bình thường 60%, thừa cân 20%, béo phì 5%.
Lớp 9B: thiếu cân 8%, bình thường 76%, thừa cân 10%, béo phì 6%.
a) Biết rằng sĩ số đầu năm học của lớp 9A là 40 học sinh. Hãy tính số học sinh theo từng tình trạng cân nặng vào đầu năm học của lớp 9A.
b) Biết rằng sĩ số đầu năm học của lớp 9B là 50 học sinh. Chọn ngẫu nhiên một học sinh đã tham gia khảo sát của hai lớp 9A và 9B, tính xác suất của các biến cố sau:
A: “Học sinh được chọn thuộc nhóm thừa cân”.
B: “Học sinh được chọn không thuộc nhóm thừa cân và béo phì”.
Bài 5 (1,0 điểm). Một hộp socola hình trụ có đường kính 18 cm và chiều cao 36 cm được xếp vào các viên socola hình cầu có cùng bán kính. Biết rằng trong hộp có 250 viên socola chiếm 65% thể tích hộp.
a) Tính thể tích hộp socola (làm tròn đến hàng phần trăm).
b) Tính bán kính mỗi viên socola (làm tròn đến hàng phần mười).
Biết công thức tính thể tích hình trụ, hình cầu lần lượt là: V=πr2h (r là bán kính đáy, h là chiều cao của hình trụ); V=34πR3 (R là bán kính hình cầu).
Bài 6 (2,5 điểm). Từ điểm A nằm ngoài đường tròn (O;R) vẽ hai tiếp tuyến AB,AC đến đường tròn (O) (B,C là hai tiếp điểm). Vẽ đường kính BD của đường tròn (O). Gọi H là giao điểm của OA và BC.
a) Chứng minh tứ giác ABOC nội tiếp và BDC=HCA.
b) Gọi I là trung điểm của AH. Chứng minh CB⋅CA=AH⋅DB và ODH=IBA.