Đề kiểm tra cuối học kì II · Toán 9 · Trường THCS Phúc Đồng · Mã đề 902 · 2024-2025 · THỬ
Câu 1/1·Đã trả lời 0/1
Bản làm thử: 0 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 4 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1 · Tự luận
2 điểm
**Bài I (2 điểm).** 1) Một cửa hàng sách thống kê số tiền, đơn vị nghìn đồng, mà $60$ khách hàng mua sách trong một ngày. Biểu đồ tần số ghép nhóm cho các khoảng $[40;50)$, $[50;60)$, $[60;70)$, $[70;80)$, $[80;90)$ có tần số lần lượt là $3,6,19,23,9$. Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm $[50;60)$. 2) Một bình có $20$ quả cầu giống nhau, được đánh số từ $1$ đến $20$. Chọn ngẫu nhiên một quả cầu. Tính xác suất để quả cầu được chọn ghi số chính phương.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 4 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài II (2 điểm).** Cho $A=\dfrac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}+3}$ và $B=\dfrac{2\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1}-\dfrac{\sqrt{x}+2}{\sqrt{x}-1}+\dfrac{2\sqrt{x}+4}{x-1}$, với $x\ge0$, $x\ne1$. a) Tính $A$ khi $x=4$. b) Chứng minh $B=\dfrac{\sqrt{x}-2}{\sqrt{x}+1}$. c) Tìm $x$ để $A\cdot B\le\dfrac12$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 4 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài III (2,5 điểm).** 1) Một người đi xe đạp từ $A$ đến $B$ với vận tốc không đổi, biết $AB=30\,\mathrm{km}$. Khi đi từ $B$ về $A$, người đó chọn con đường dài hơn $6\,\mathrm{km}$ và đi với vận tốc lớn hơn vận tốc lúc đi $3\,\mathrm{km/h}$ nên thời gian về ít hơn thời gian đi $20$ phút. Tính vận tốc lúc đi. 2) Cho phương trình $x^2-2x+m-3=0$ có một nghiệm bằng $1-\sqrt2$. Tính tổng bình phương các nghiệm của phương trình.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 4 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Bài IV (3,5 điểm).** 1) Một lon nước ngọt hình trụ có đường kính đáy $6\,\mathrm{cm}$, độ dài trục $11\,\mathrm{cm}$; lấy $\pi\approx3{,}14$. Tính thể tích lon nước ngọt. 2) Cho $\triangle ABC$ nhọn, $AB<AC$, nội tiếp đường tròn $(O)$. Hai đường cao $BM$ và $CN$ cắt nhau tại $H$. Gọi $P=MN\cap BC$. Đường thẳng $AP$ cắt $(O)$ tại $K$, với $K\ne A$. a) Chứng minh tứ giác $BNMC$ nội tiếp. b) Chứng minh $PB\cdot PC=PN\cdot PM$. c) Chứng minh $\triangle PKN\sim\triangle PMA$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 4 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bài I (2 điểm). 1) Một cửa hàng sách thống kê số tiền, đơn vị nghìn đồng, mà 60 khách hàng mua sách trong một ngày. Biểu đồ tần số ghép nhóm cho các khoảng [40;50), [50;60), [60;70), [70;80), [80;90) có tần số lần lượt là 3,6,19,23,9. Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [50;60). 2) Một bình có 20 quả cầu giống nhau, được đánh số từ 1 đến 20. Chọn ngẫu nhiên một quả cầu. Tính xác suất để quả cầu được chọn ghi số chính phương.
Bài II (2 điểm). Cho A=x+3x+1 và B=x+12x−x−1x+2+x−12x+4, với x≥0, x=1. a) Tính A khi x=4. b) Chứng minh B=x+1x−2. c) Tìm x để A⋅B≤21.
Bài III (2,5 điểm). 1) Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc không đổi, biết AB=30km. Khi đi từ B về A, người đó chọn con đường dài hơn 6km và đi với vận tốc lớn hơn vận tốc lúc đi 3km/h nên thời gian về ít hơn thời gian đi 20 phút. Tính vận tốc lúc đi. 2) Cho phương trình x2−2x+m−3=0 có một nghiệm bằng 1−2. Tính tổng bình phương các nghiệm của phương trình.
Bài IV (3,5 điểm). 1) Một lon nước ngọt hình trụ có đường kính đáy 6cm, độ dài trục 11cm; lấy π≈3,14. Tính thể tích lon nước ngọt. 2) Cho △ABC nhọn, AB<AC, nội tiếp đường tròn (O). Hai đường cao BM và CN cắt nhau tại H. Gọi P=MN∩BC. Đường thẳng AP cắt (O) tại K, với K=A. a) Chứng minh tứ giác BNMC nội tiếp. b) Chứng minh PB⋅PC=PN⋅PM. c) Chứng minh △PKN∼△PMA.