Cho đường tròn $(O)$ đường kính $AB$. Lấy $C$ trên một nửa đường tròn sao cho $\widehat{CAB}=35^\circ$. Lấy $D$ trên nửa đường tròn không chứa $C$. Số đo $\widehat{ADC}$ là:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tốc độ của 20 xe (km/h) là: $60;54{,}3;62;44;54;55;60;45;60{,}5;48{,}8;48{,}8;51;53;45;61;53;55;54{,}3;45;55$. Tần số tương đối của các xe có tốc độ từ 60 km/h trở lên là:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 13a.** Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho parabol $(P):y=\dfrac12x^2$ và đường thẳng $d:y=x+4$. Gọi $A(x_1;y_1)$ và $B(x_2;y_2)$ là hai giao điểm của $(P)$ và $d$, với $x_1>x_2$. Khẳng định: Hoành độ hai điểm $A,B$ là nghiệm của $x^2-2x-8=0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 13b.** Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho parabol $(P):y=\dfrac12x^2$ và đường thẳng $d:y=x+4$. Gọi $A(x_1;y_1)$ và $B(x_2;y_2)$ là hai giao điểm của $(P)$ và $d$, với $x_1>x_2$. Khẳng định: Tổng hoành độ của $A,B$ bằng $-2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 13c.** Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho parabol $(P):y=\dfrac12x^2$ và đường thẳng $d:y=x+4$. Gọi $A(x_1;y_1)$ và $B(x_2;y_2)$ là hai giao điểm của $(P)$ và $d$, với $x_1>x_2$. Khẳng định: Hai điểm $A,B$ nằm cùng một phía đối với trục tung $Oy$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 13d.** Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho parabol $(P):y=\dfrac12x^2$ và đường thẳng $d:y=x+4$. Gọi $A(x_1;y_1)$ và $B(x_2;y_2)$ là hai giao điểm của $(P)$ và $d$, với $x_1>x_2$. Khẳng định: $2|x_2|-|y_1|=-5$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 14a.** Một doanh nghiệp sản xuất Bảng tính thông minh (Loại 1) và Bộ thẻ từ vựng (Loại 2). Một sản phẩm Loại 1 tốn 60 nghìn đồng nguyên liệu, 30 nghìn đồng nhân công và 10 nghìn đồng đóng gói; Loại 2 lần lượt tốn 30, 10 và 10 nghìn đồng. Tháng 9, tổng chi phí là 60 triệu đồng. Tháng 10, số lượng Loại 1 tăng $20\%$, Loại 2 tăng $50\%$ và tổng chi phí là 81 triệu đồng. Gọi $x,y\in\mathbb N^*$ lần lượt là số sản phẩm hai loại trong tháng 9. Khẳng định: Chi phí hoàn thiện một sản phẩm Loại 1 gấp đúng 2 lần chi phí Loại 2.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 14b.** Một doanh nghiệp sản xuất Bảng tính thông minh (Loại 1) và Bộ thẻ từ vựng (Loại 2). Một sản phẩm Loại 1 tốn 60 nghìn đồng nguyên liệu, 30 nghìn đồng nhân công và 10 nghìn đồng đóng gói; Loại 2 lần lượt tốn 30, 10 và 10 nghìn đồng. Tháng 9, tổng chi phí là 60 triệu đồng. Tháng 10, số lượng Loại 1 tăng $20\%$, Loại 2 tăng $50\%$ và tổng chi phí là 81 triệu đồng. Gọi $x,y\in\mathbb N^*$ lần lượt là số sản phẩm hai loại trong tháng 9. Khẳng định: Điều kiện chi phí hai tháng là $\begin{cases}100x+50y=60000\\120x+75y=81000\end{cases}$, với đơn vị tiền là nghìn đồng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 14c.** Một doanh nghiệp sản xuất Bảng tính thông minh (Loại 1) và Bộ thẻ từ vựng (Loại 2). Một sản phẩm Loại 1 tốn 60 nghìn đồng nguyên liệu, 30 nghìn đồng nhân công và 10 nghìn đồng đóng gói; Loại 2 lần lượt tốn 30, 10 và 10 nghìn đồng. Tháng 9, tổng chi phí là 60 triệu đồng. Tháng 10, số lượng Loại 1 tăng $20\%$, Loại 2 tăng $50\%$ và tổng chi phí là 81 triệu đồng. Gọi $x,y\in\mathbb N^*$ lần lượt là số sản phẩm hai loại trong tháng 9. Khẳng định: Tháng 9, số bộ Loại 2 nhiều hơn số bộ Loại 1 là 200 bộ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 14d.** Một doanh nghiệp sản xuất Bảng tính thông minh (Loại 1) và Bộ thẻ từ vựng (Loại 2). Một sản phẩm Loại 1 tốn 60 nghìn đồng nguyên liệu, 30 nghìn đồng nhân công và 10 nghìn đồng đóng gói; Loại 2 lần lượt tốn 30, 10 và 10 nghìn đồng. Tháng 9, tổng chi phí là 60 triệu đồng. Tháng 10, số lượng Loại 1 tăng $20\%$, Loại 2 tăng $50\%$ và tổng chi phí là 81 triệu đồng. Gọi $x,y\in\mathbb N^*$ lần lượt là số sản phẩm hai loại trong tháng 9. Khẳng định: Nếu tháng 11 sản xuất 600 sản phẩm và tổng chi phí không quá 45 triệu đồng thì số sản phẩm Loại 1 tối đa là 300 bộ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 15a.** Cho điểm $A$ nằm ngoài đường tròn $(O;R)$ sao cho $OA=2R$. Từ $A$ kẻ hai tiếp tuyến $AB,AC$ với $(O)$, trong đó $B,C$ là các tiếp điểm. Gọi $H=OA\cap BC$, $E$ là trung điểm $HB$. Qua $E$ kẻ đường thẳng vuông góc với $OE$, cắt $AC$ tại $F$. Khẳng định: Bốn điểm $C,F,E,O$ cùng thuộc đường tròn đường kính $CE$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 15b.** Cho điểm $A$ nằm ngoài đường tròn $(O;R)$ sao cho $OA=2R$. Từ $A$ kẻ hai tiếp tuyến $AB,AC$ với $(O)$, trong đó $B,C$ là các tiếp điểm. Gọi $H=OA\cap BC$, $E$ là trung điểm $HB$. Qua $E$ kẻ đường thẳng vuông góc với $OE$, cắt $AC$ tại $F$. Khẳng định: $\widehat{OFE}=\widehat{OBH}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 15c.** Cho điểm $A$ nằm ngoài đường tròn $(O;R)$ sao cho $OA=2R$. Từ $A$ kẻ hai tiếp tuyến $AB,AC$ với $(O)$, trong đó $B,C$ là các tiếp điểm. Gọi $H=OA\cap BC$, $E$ là trung điểm $HB$. Qua $E$ kẻ đường thẳng vuông góc với $OE$, cắt $AC$ tại $F$. Khẳng định: $OE=\dfrac{R\sqrt7}{5}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 15d.** Cho điểm $A$ nằm ngoài đường tròn $(O;R)$ sao cho $OA=2R$. Từ $A$ kẻ hai tiếp tuyến $AB,AC$ với $(O)$, trong đó $B,C$ là các tiếp điểm. Gọi $H=OA\cap BC$, $E$ là trung điểm $HB$. Qua $E$ kẻ đường thẳng vuông góc với $OE$, cắt $AC$ tại $F$. Khẳng định: Nếu $S_{OEF}=\dfrac abR^2\sqrt3$ với $a,b\in\mathbb N^*$ nguyên tố cùng nhau thì $a+b=39$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 16a.** Khảo sát lượng nước tiêu thụ tháng 4/2026 của một nhóm hộ tại Hải Phòng cho bảng số liệu (đơn vị $\text{m}^3$): $\begin{array}{rrrrrrrrrr}5&8&8&7&6&8&9&8&10&8\\6&6&7&5&8&8&6&9&8&10\\8&7&8&7&9&10&5&8&7&9\\8&9&6&10&6&7&7&8&9&10\end{array}$. Khẳng định: Có 38 hộ gia đình tham gia khảo sát.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 16b.** Khảo sát lượng nước tiêu thụ tháng 4/2026 của một nhóm hộ tại Hải Phòng cho bảng số liệu (đơn vị $\text{m}^3$): $\begin{array}{rrrrrrrrrr}5&8&8&7&6&8&9&8&10&8\\6&6&7&5&8&8&6&9&8&10\\8&7&8&7&9&10&5&8&7&9\\8&9&6&10&6&7&7&8&9&10\end{array}$. Khẳng định: Mức tiêu thụ xuất hiện nhiều nhất là $8\text{ m}^3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 16c.** Khảo sát lượng nước tiêu thụ tháng 4/2026 của một nhóm hộ tại Hải Phòng cho bảng số liệu (đơn vị $\text{m}^3$): $\begin{array}{rrrrrrrrrr}5&8&8&7&6&8&9&8&10&8\\6&6&7&5&8&8&6&9&8&10\\8&7&8&7&9&10&5&8&7&9\\8&9&6&10&6&7&7&8&9&10\end{array}$. Khẳng định: Tỉ lệ hộ tiêu thụ không quá $7\text{ m}^3$ là $45\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 16d.** Khảo sát lượng nước tiêu thụ tháng 4/2026 của một nhóm hộ tại Hải Phòng cho bảng số liệu (đơn vị $\text{m}^3$): $\begin{array}{rrrrrrrrrr}5&8&8&7&6&8&9&8&10&8\\6&6&7&5&8&8&6&9&8&10\\8&7&8&7&9&10&5&8&7&9\\8&9&6&10&6&7&7&8&9&10\end{array}$. Khẳng định: Chọn ngẫu nhiên một hộ trong nhóm tiêu thụ từ $6\text{ m}^3$ trở lên, xác suất chọn đúng hộ tiêu thụ $10\text{ m}^3$ là $1/8$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phương trình $x^2-4x-\sqrt3=0$ có hai nghiệm phân biệt $x_1,x_2$. Biết $\sqrt{x_1^3-4x_1^2+\sqrt3x_2+13}=a+b\sqrt3$ với $a,b\in\mathbb N^*$. Tính $P=a^{2026}-b^3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai bộ phát Wi‑Fi đầu tiên có giá 1 200 000 đồng/bộ; từ bộ thứ ba giảm $15\%$ giá niêm yết. Hóa đơn sau giảm cộng thêm $8\%$ VAT. Với ngân sách tối đa 15 000 000 đồng, trường mua được tối đa bao nhiêu bộ?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai đường tròn $(O;R)$ và $(O\prime;R)$ cắt nhau tại $A,B$, mỗi tâm nằm trên đường tròn kia. $AC$ là đường kính của $(O)$. Đường thẳng $CO\prime$ cắt $(O\prime)$ tại $E,D$, với $E$ nằm giữa $C,O\prime$. Hai đường thẳng $BE$ và $DA$ cắt nhau tại $F$. Tính $S=\dfrac{BF^2}{BD^2}+\left(\dfrac{CD}{CE}-2\right)^2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bể thép hình trụ không nắp có bán kính đáy 2 m, chiều cao 5 m. Lượng thép gia công hao hụt $8\%$ so với diện tích bề mặt thực tế. Tính diện tích thép cần dùng, lấy $\pi\approx3{,}14$ và làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ngăn I có ba bóng màu Xanh, Đỏ, Vàng; ngăn II có ba bóng màu Xanh, Trắng, Nâu. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi ngăn một bóng. Tính xác suất có ít nhất một bóng Xanh, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một dạng nghiệm tổng quát của phương trình 3x−2y=6 là:
{x∈Ry=23x−3
{x∈Ry=23x+3
{x=32y+3y∈R
{x=32y−2y∈R
Biển P.127 ghi tốc độ tối đa 50 km/h. Xe có vận tốc a>0. Biểu thức nào mô tả đúng và đầy đủ quy định “không được chạy quá tốc độ ghi trên biển”?
a≤50
a<50
a≥50
a>50
Cho parabol (P):y=−21x2. Hai điểm A,B∈(P) đối xứng nhau qua trục tung. Biết A có hoành độ 2. Tọa độ B là:
Tam giác ABC vuông tại A, AB=6 cm và B=60∘. Độ dài AC bằng:
Hai đường tròn (O;5 cm) và (O′;2 cm) tiếp xúc ngoài. Độ dài OO′ bằng:
Cho đường tròn (O) đường kính AB. Lấy C trên một nửa đường tròn sao cho CAB=35∘. Lấy D trên nửa đường tròn không chứa C. Số đo ADC là:
Gieo một con xúc xắc 20 lần, tần số các mặt 1, 2, 3, 4, 5, 6 lần lượt là 2,4,?,2,3,4. Tần số của mặt 3 chấm là:
Tốc độ của 20 xe (km/h) là: 60;54,3;62;44;54;55;60;45;60,5;48,8;48,8;51;53;45;61;53;55;54,3;45;55. Tần số tương đối của các xe có tốc độ từ 60 km/h trở lên là:
Câu 13a. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P):y=21x2 và đường thẳng d:y=x+4. Gọi A(x1;y1) và B(x2;y2) là hai giao điểm của (P) và d, với x1>x2. Khẳng định: Hoành độ hai điểm A,B là nghiệm của x2−2x−8=0.
Câu 13b. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P):y=21x2 và đường thẳng d:y=x+4. Gọi A(x1;y1) và B(x2;y2) là hai giao điểm của (P) và d, với x1>x2. Khẳng định: Tổng hoành độ của A,B bằng −2.
Câu 13c. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P):y=21x2 và đường thẳng d:y=x+4. Gọi A(x1;y1) và B(x2;y2) là hai giao điểm của (P) và d, với x1>x2. Khẳng định: Hai điểm A,B nằm cùng một phía đối với trục tung Oy.
Câu 13d. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P):y=21x2 và đường thẳng d:y=x+4. Gọi A(x1;y1) và B(x2;y2) là hai giao điểm của (P) và d, với x1>x2. Khẳng định: 2∣x2∣−∣y1∣=−5.
Câu 14a. Một doanh nghiệp sản xuất Bảng tính thông minh (Loại 1) và Bộ thẻ từ vựng (Loại 2). Một sản phẩm Loại 1 tốn 60 nghìn đồng nguyên liệu, 30 nghìn đồng nhân công và 10 nghìn đồng đóng gói; Loại 2 lần lượt tốn 30, 10 và 10 nghìn đồng. Tháng 9, tổng chi phí là 60 triệu đồng. Tháng 10, số lượng Loại 1 tăng 20%, Loại 2 tăng 50% và tổng chi phí là 81 triệu đồng. Gọi x,y∈N∗ lần lượt là số sản phẩm hai loại trong tháng 9. Khẳng định: Chi phí hoàn thiện một sản phẩm Loại 1 gấp đúng 2 lần chi phí Loại 2.
Câu 14b. Một doanh nghiệp sản xuất Bảng tính thông minh (Loại 1) và Bộ thẻ từ vựng (Loại 2). Một sản phẩm Loại 1 tốn 60 nghìn đồng nguyên liệu, 30 nghìn đồng nhân công và 10 nghìn đồng đóng gói; Loại 2 lần lượt tốn 30, 10 và 10 nghìn đồng. Tháng 9, tổng chi phí là 60 triệu đồng. Tháng 10, số lượng Loại 1 tăng 20%, Loại 2 tăng 50% và tổng chi phí là 81 triệu đồng. Gọi x,y∈N∗ lần lượt là số sản phẩm hai loại trong tháng 9. Khẳng định: Điều kiện chi phí hai tháng là {100x+50y=60000120x+75y=81000, với đơn vị tiền là nghìn đồng.
Câu 14c. Một doanh nghiệp sản xuất Bảng tính thông minh (Loại 1) và Bộ thẻ từ vựng (Loại 2). Một sản phẩm Loại 1 tốn 60 nghìn đồng nguyên liệu, 30 nghìn đồng nhân công và 10 nghìn đồng đóng gói; Loại 2 lần lượt tốn 30, 10 và 10 nghìn đồng. Tháng 9, tổng chi phí là 60 triệu đồng. Tháng 10, số lượng Loại 1 tăng 20%, Loại 2 tăng 50% và tổng chi phí là 81 triệu đồng. Gọi x,y∈N∗ lần lượt là số sản phẩm hai loại trong tháng 9. Khẳng định: Tháng 9, số bộ Loại 2 nhiều hơn số bộ Loại 1 là 200 bộ.
Câu 14d. Một doanh nghiệp sản xuất Bảng tính thông minh (Loại 1) và Bộ thẻ từ vựng (Loại 2). Một sản phẩm Loại 1 tốn 60 nghìn đồng nguyên liệu, 30 nghìn đồng nhân công và 10 nghìn đồng đóng gói; Loại 2 lần lượt tốn 30, 10 và 10 nghìn đồng. Tháng 9, tổng chi phí là 60 triệu đồng. Tháng 10, số lượng Loại 1 tăng 20%, Loại 2 tăng 50% và tổng chi phí là 81 triệu đồng. Gọi x,y∈N∗ lần lượt là số sản phẩm hai loại trong tháng 9. Khẳng định: Nếu tháng 11 sản xuất 600 sản phẩm và tổng chi phí không quá 45 triệu đồng thì số sản phẩm Loại 1 tối đa là 300 bộ.
Câu 15a. Cho điểm A nằm ngoài đường tròn (O;R) sao cho OA=2R. Từ A kẻ hai tiếp tuyến AB,AC với (O), trong đó B,C là các tiếp điểm. Gọi H=OA∩BC, E là trung điểm HB. Qua E kẻ đường thẳng vuông góc với OE, cắt AC tại F. Khẳng định: Bốn điểm C,F,E,O cùng thuộc đường tròn đường kính CE.
Câu 15b. Cho điểm A nằm ngoài đường tròn (O;R) sao cho OA=2R. Từ A kẻ hai tiếp tuyến AB,AC với (O), trong đó B,C là các tiếp điểm. Gọi H=OA∩BC, E là trung điểm HB. Qua E kẻ đường thẳng vuông góc với OE, cắt AC tại F. Khẳng định: OFE=OBH.
Câu 15c. Cho điểm A nằm ngoài đường tròn (O;R) sao cho OA=2R. Từ A kẻ hai tiếp tuyến AB,AC với (O), trong đó B,C là các tiếp điểm. Gọi H=OA∩BC, E là trung điểm HB. Qua E kẻ đường thẳng vuông góc với OE, cắt AC tại F. Khẳng định: OE=5R7.
Câu 15d. Cho điểm A nằm ngoài đường tròn (O;R) sao cho OA=2R. Từ A kẻ hai tiếp tuyến AB,AC với (O), trong đó B,C là các tiếp điểm. Gọi H=OA∩BC, E là trung điểm HB. Qua E kẻ đường thẳng vuông góc với OE, cắt AC tại F. Khẳng định: Nếu SOEF=baR23 với a,b∈N∗ nguyên tố cùng nhau thì a+b=39.
Câu 16a. Khảo sát lượng nước tiêu thụ tháng 4/2026 của một nhóm hộ tại Hải Phòng cho bảng số liệu (đơn vị m3): 568886798786757106896881079657898810879810910. Khẳng định: Có 38 hộ gia đình tham gia khảo sát.
Câu 16b. Khảo sát lượng nước tiêu thụ tháng 4/2026 của một nhóm hộ tại Hải Phòng cho bảng số liệu (đơn vị m3): 568886798786757106896881079657898810879810910. Khẳng định: Mức tiêu thụ xuất hiện nhiều nhất là 8 m3.
Câu 16c. Khảo sát lượng nước tiêu thụ tháng 4/2026 của một nhóm hộ tại Hải Phòng cho bảng số liệu (đơn vị m3): 568886798786757106896881079657898810879810910. Khẳng định: Tỉ lệ hộ tiêu thụ không quá 7 m3 là 45%.
Câu 16d. Khảo sát lượng nước tiêu thụ tháng 4/2026 của một nhóm hộ tại Hải Phòng cho bảng số liệu (đơn vị m3): 568886798786757106896881079657898810879810910. Khẳng định: Chọn ngẫu nhiên một hộ trong nhóm tiêu thụ từ 6 m3 trở lên, xác suất chọn đúng hộ tiêu thụ 10 m3 là 1/8.
Cho A=(x−2x−2x−1)⋅x−16x−4 với x≥0, x=4, x=16. Rút gọn A=x+nx+m. Tính P=n−m.
Phương trình x2−4x−3=0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2. Biết x13−4x12+3x2+13=a+b3 với a,b∈N∗. Tính P=a2026−b3.
Hai bộ phát Wi‑Fi đầu tiên có giá 1 200 000 đồng/bộ; từ bộ thứ ba giảm 15% giá niêm yết. Hóa đơn sau giảm cộng thêm 8% VAT. Với ngân sách tối đa 15 000 000 đồng, trường mua được tối đa bao nhiêu bộ?
Hai đường tròn (O;R) và (O′;R) cắt nhau tại A,B, mỗi tâm nằm trên đường tròn kia. AC là đường kính của (O). Đường thẳng CO′ cắt (O′) tại E,D, với E nằm giữa C,O′. Hai đường thẳng BE và DA cắt nhau tại F. Tính S=BD2BF2+(CECD−2)2.
Một bể thép hình trụ không nắp có bán kính đáy 2 m, chiều cao 5 m. Lượng thép gia công hao hụt 8% so với diện tích bề mặt thực tế. Tính diện tích thép cần dùng, lấy π≈3,14 và làm tròn đến hàng phần mười.