Tuyến đường sắt nào sau đây dài nhất nước ta hiện nay?
Nội dung nào sau đây không đúng với khu công nghiệp nước ta?
Nước ta đang trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng nên
Thế mạnh chủ yếu để phát triển giao thông biển ở Nam Trung Bộ là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đờn ca tài tử là di sản văn hóa phi vật thể thế giới thuộc vùng nào sau đây của nước ta?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Công nghiệp sản xuất giày, dép của nước ta phát triển dựa trên các thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo nước ta là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Loại thiên tai nào thường xảy ra vào mùa khô ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sản phẩm công nghiệp nào sau đây thuộc ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khoáng sản nào sau đây có giá trị kinh tế lớn nhất của Đồng bằng sông Hồng?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hướng phát triển chủ yếu trong việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả ở Trung du và miền núi phía Bắc là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Lực lượng lao động của nước ta
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Về tự nhiên, Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở vùng đồi núi thấp nước ta, khu vực Đông Bắc có mùa đông đến sớm hơn Tây Bắc, chủ yếu do ảnh hưởng của
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nước ta có chung đường biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho thông tin sau:
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho thông tin sau:
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho thông tin sau:
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho thông tin sau:
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho thông tin sau:
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho thông tin sau:
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho thông tin sau:
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho thông tin sau:
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho biểu đồ sau:
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho biểu đồ sau:
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho biểu đồ sau:
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho biểu đồ sau:
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho thông tin sau:
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho thông tin sau:
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho thông tin sau:
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho thông tin sau:
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Năm 2024, diện tích gieo trồng lúa cả năm nước ta đạt 7,13 triệu ha, năng suất lúa ước tính đạt 61 tạ/ha. Hãy cho biết sản lượng lúa cả năm 2024 là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Năm 2023, tỉ suất sinh thô của nước ta là 14,16‰, tỉ suất tử thô là 5,70‰. Hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2023 của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là 24,9 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu hàng hóa là 405,9 tỉ USD. Hãy cho biết tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho biểu đồ sau:
(Biểu đồ đường "Diện tích một số cây ăn quả của nước ta giai đoạn 2020-2023", đơn vị nghìn ha, trục ngang là các năm 2020, 2021, 2022, 2023. Xoài: 894,8 - 1001,5 - 965,9 - 1021,5. Nhãn: 568,2 - 611,2 - 627,0 - 660,2. Vải: 315,4 - 381,1 - 375,3 - 385,1. Niên giám thống kê Việt Nam, 2024, Nxb Thống kê.)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta đang được phát triển theo hướng hàng hoá, nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế. Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều ở Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi phía Bắc, Nam Trung Bộ.
a) Giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp là đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh chế biến.
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta đang được phát triển theo hướng hàng hoá, nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế. Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều ở Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi phía Bắc, Nam Trung Bộ.
b) Cơ cấu cây công nghiệp ở nước ta đa dạng chủ yếu do những thuận lợi về điều kiện dân cư và lao động.
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta đang được phát triển theo hướng hàng hoá, nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế. Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều ở Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi phía Bắc, Nam Trung Bộ.
c) Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới được trồng ở tất cả các vùng trong cả nước.
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta đang được phát triển theo hướng hàng hoá, nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế. Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều ở Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi phía Bắc, Nam Trung Bộ.
d) Các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới.
Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp hàng đầu cả nước, chiếm tỉ trọng là 41,5% GRDP của vùng (2024). Hiện nay, bên cạnh các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: công nghiệp khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên, công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; dệt may và giày dép,... Đông Nam Bộ đã hình thành các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; cơ khí ô tô, sản xuất phần mềm, sản phẩm số,...
a) Tài nguyên khoáng sản rất đa dạng, phong phú là nguyên nhân chính giúp cơ cấu công nghiệp của Đông Nam Bộ đa dạng.
Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp hàng đầu cả nước, chiếm tỉ trọng là 41,5% GRDP của vùng (2024). Hiện nay, bên cạnh các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: công nghiệp khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên, công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; dệt may và giày dép,... Đông Nam Bộ đã hình thành các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; cơ khí ô tô, sản xuất phần mềm, sản phẩm số,...
b) Cơ cấu ngành công nghiệp của Đông Nam Bộ chuyển dịch theo hướng tăng các ngành có hàm lượng khoa học kĩ thuật cao, giá trị gia tăng lớn.
Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp hàng đầu cả nước, chiếm tỉ trọng là 41,5% GRDP của vùng (2024). Hiện nay, bên cạnh các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: công nghiệp khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên, công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; dệt may và giày dép,... Đông Nam Bộ đã hình thành các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; cơ khí ô tô, sản xuất phần mềm, sản phẩm số,...
c) Giải pháp phát triển công nghiệp bền vững ở Đông Nam Bộ là ứng dụng công nghệ, phát triển sản xuất đi đôi bảo vệ môi trường.
Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp hàng đầu cả nước, chiếm tỉ trọng là 41,5% GRDP của vùng (2024). Hiện nay, bên cạnh các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: công nghiệp khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên, công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; dệt may và giày dép,... Đông Nam Bộ đã hình thành các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; cơ khí ô tô, sản xuất phần mềm, sản phẩm số,...
d) Đông Nam Bộ có cơ cấu ngành công nghiệp rất đa dạng.
(Biểu đồ cột "Sản lượng lúa một số quốc gia Đông Nam Á năm 2020 và 2023", đơn vị nghìn tấn, trục ngang là quốc gia. Campuchia: năm 2020 đạt 10 936, năm 2023 đạt 12 900. Phi-lip-pin: năm 2020 đạt 19 295, năm 2023 đạt 20 060. Thái Lan: năm 2020 đạt 31 734, năm 2023 đạt 33 071. Niên giám thống kê Việt Nam, 2024, Nxb Thống kê.)
a) Năm 2023 so với năm 2020, sản lượng lúa của Campuchia tăng ít nhất.
(Biểu đồ cột "Sản lượng lúa một số quốc gia Đông Nam Á năm 2020 và 2023", đơn vị nghìn tấn, trục ngang là quốc gia. Campuchia: năm 2020 đạt 10 936, năm 2023 đạt 12 900. Phi-lip-pin: năm 2020 đạt 19 295, năm 2023 đạt 20 060. Thái Lan: năm 2020 đạt 31 734, năm 2023 đạt 33 071. Niên giám thống kê Việt Nam, 2024, Nxb Thống kê.)
b) Năm 2023 so với năm 2020, sản lượng lúa của cả ba quốc gia đều tăng.
(Biểu đồ cột "Sản lượng lúa một số quốc gia Đông Nam Á năm 2020 và 2023", đơn vị nghìn tấn, trục ngang là quốc gia. Campuchia: năm 2020 đạt 10 936, năm 2023 đạt 12 900. Phi-lip-pin: năm 2020 đạt 19 295, năm 2023 đạt 20 060. Thái Lan: năm 2020 đạt 31 734, năm 2023 đạt 33 071. Niên giám thống kê Việt Nam, 2024, Nxb Thống kê.)
c) Năm 2023, sản lượng lúa của Thái Lan lớn nhất.
(Biểu đồ cột "Sản lượng lúa một số quốc gia Đông Nam Á năm 2020 và 2023", đơn vị nghìn tấn, trục ngang là quốc gia. Campuchia: năm 2020 đạt 10 936, năm 2023 đạt 12 900. Phi-lip-pin: năm 2020 đạt 19 295, năm 2023 đạt 20 060. Thái Lan: năm 2020 đạt 31 734, năm 2023 đạt 33 071. Niên giám thống kê Việt Nam, 2024, Nxb Thống kê.)
d) Năm 2023 so với năm 2020, sản lượng lúa của Phi-lip-pin tăng nhanh nhất.
Sinh vật của nước ta đa dạng về thành phần loài, hệ sinh thái và có sự phân hóa. Trong đó, sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài sinh vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Hệ sinh thái đặc trưng là kiểu rừng nhiệt đới gió mùa gồm các loại rừng chủ yếu như rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá,... Tuy nhiên, hệ sinh thái này ở nước ta đang bị suy giảm nên cần có các biện pháp khoanh nuôi và bảo vệ hợp lý.
a) Nước ta có nhiều kiểu rừng thuộc hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa.
Sinh vật của nước ta đa dạng về thành phần loài, hệ sinh thái và có sự phân hóa. Trong đó, sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài sinh vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Hệ sinh thái đặc trưng là kiểu rừng nhiệt đới gió mùa gồm các loại rừng chủ yếu như rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá,... Tuy nhiên, hệ sinh thái này ở nước ta đang bị suy giảm nên cần có các biện pháp khoanh nuôi và bảo vệ hợp lý.
b) Sự xuất hiện các loài thực vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở nước ta chủ yếu do địa hình phân hóa theo đai cao và ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Sinh vật của nước ta đa dạng về thành phần loài, hệ sinh thái và có sự phân hóa. Trong đó, sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài sinh vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Hệ sinh thái đặc trưng là kiểu rừng nhiệt đới gió mùa gồm các loại rừng chủ yếu như rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá,... Tuy nhiên, hệ sinh thái này ở nước ta đang bị suy giảm nên cần có các biện pháp khoanh nuôi và bảo vệ hợp lý.
c) Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế ở khu vực đồi núi thấp của nước ta là do đặc điểm của đất đai và nguồn nước dồi dào quy định.
Sinh vật của nước ta đa dạng về thành phần loài, hệ sinh thái và có sự phân hóa. Trong đó, sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài sinh vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Hệ sinh thái đặc trưng là kiểu rừng nhiệt đới gió mùa gồm các loại rừng chủ yếu như rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá,... Tuy nhiên, hệ sinh thái này ở nước ta đang bị suy giảm nên cần có các biện pháp khoanh nuôi và bảo vệ hợp lý.
d) Bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa sẽ đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và chuyên môn hóa ngành nông nghiệp ở nước ta.
Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2020 và 2023
| Năm | 2020 | 2023 |
|---|---|---|
| Diện tích đất (nghìn ha) | 3963,7 | 3838,7 |
| Sản lượng (nghìn tấn) | 23827,6 | 24156,4 |
(Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2023 cao hơn năng suất lúa năm 2020 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Vinh và Đà Nẵng
(Đơn vị: mm)
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vinh | 110,5 | 32,1 | 55,2 | 14,2 | 150,1 | 60,2 | 224,0 | 22,2 | 882,5 | 403,2 | 148,5 | 43,4 |
| Đà Nẵng | 38,3 | 8,2 | 0,9 | 4,1 | 205,5 | 27,7 | 164,7 | 56,9 | 370,0 | 681,7 | 608,9 | 443 |
(Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Vinh cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2024
(Đơn vị: °C)
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhiệt độ | 18,4 | 19,6 | 22,1 | 28,3 | 28,8 | 30,9 | 30,4 | 30,4 | 29,2 | 27,6 | 25,2 | 19,6 |
(Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).