Tính chất nhiệt đới tăng dần lên ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và vùng cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ?

Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Vị trí địa lí nước ta
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Dân cư phân bố chưa hợp lí gây khó khăn
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hoạt động lâm nghiệp ở nước ta khá đa dạng bao gồm
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta còn chậm chủ yếu do
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta thay đổi do tác động của
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số vàng nên nước ta có
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tác động của quá trình đô thị hóa ở nước ta đến phát triển kinh tế - xã hội là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chủ yếu là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
a) Công nghiệp dầu khí có lịch sử phát triển sớm hơn công nghiệp sản xuất điện.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
b) Các nhà máy nhiệt điện khí phát triển ở phía Nam do gần nguồn nhiên liệu.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
c) Dầu thô và khí tự nhiên nước ta được khai thác chủ yếu ở vùng biển Bắc Trung Bộ.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
d) Ngành dầu khí đã và đang áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến trong khai thác, tăng cường liên kết, hợp tác với nước ngoài.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
a) Cảnh quan tiêu biểu của vùng lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng xích đạo gió mùa và cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
b) Ở phần lãnh thổ phía Bắc, mùa đông ở đồng bằng có thể trồng các loại rau có nguồn gốc ôn đới.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
c) Cây họ Dầu, các loài thú lớn chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam do không có mùa đông lạnh.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
d) Một số khu vực ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ xuất hiện hệ sinh thái Xavan chủ yếu do mùa khô kéo dài từ 4 - 5 tháng trong năm.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
a) Hà Nội có nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
b) Biên độ nhiệt năm của TP. Hồ Chí Minh là 3,6°C.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
c) Biên độ nhiệt năm của TP. Hồ Chí Minh cao hơn Hà Nội.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
d) Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Hà Nội thấp hơn TP. Hồ Chí Minh chủ yếu do ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
a) Cơ sở vật chất - kĩ thuật trong nông nghiệp nước ta hiện nay còn thiếu đồng bộ và hạn chế ở một số vùng.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
b) Sự biến đổi khí hậu toàn cầu tạo nhiều thuận lợi cho nước ta đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa với cơ cấu sản phẩm đa dạng.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
c) Cơ hội cho việc đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hữu cơ ở nước ta là thị trường trong nước và quốc tế tăng cao.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
d) Thách thức đối với nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh ở nước ta là đời sống của người dân còn thấp nên việc sản xuất gặp khó khăn.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biết đường bờ biển nước ta dài 3260 km, đường biên giới trên đất liền dài 4510 km. Tính tỉ lệ đường bờ biển so với đường biên giới nước ta. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Năm 2010, tỉ trọng của công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu GDP của nước ta lần lượt là 33% và 40,6%. Năm 2024, tỉ trọng đó lần lượt là 37,5 và 41,2%. Hãy cho biết tỉ trọng của công nghiệp, xây dựng tăng nhiều hơn tỉ trọng của dịch vụ bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Năm 2024, quy mô dân số nước ta là 101,3 triệu người; tỉ lệ dân thành thị nước ta là 38,5%. Vậy số dân thành thị nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho biểu đồ:
(Biểu đồ cột ghép "Biểu đồ thể hiện số dân thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 2015 - 2024", đơn vị triệu người. Cột thành thị: năm 2015 là 30,9; năm 2017 là 31,9; năm 2019 là 33,8; năm 2021 là 36,6; năm 2024 là 39. Cột nông thôn: năm 2015 là 61,3; năm 2017 là 62,4; năm 2019 là 62,7; năm 2021 là 61,9; năm 2024 là 62,3. Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016 và năm 2024, NXB. Thống kê.)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi dân số thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Cho bảng số liệu:
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024
| Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Số dân thành thị (triệu người) | 26,46 | 30,88 | 35,93 | 39,08 |
| Tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước (%) | 30,39 | 33,48 | 36,82 | 38,50 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2012 và năm 2024, NXB. Thống kê)
Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước giai đoạn 2010 - 2024, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cho thông tin sau:
Công nghiệp khai thác dầu khí mới được hình thành từ năm 1986. Dầu khí của nước ta phân bố chủ yếu ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa phía Nam, triển vọng nhất về trữ lượng cũng như khả năng khai thác là bể Cửu Long và Nam Côn Sơn. Với trữ lượng khoảng vài tỉ tấn dầu mỏ và hàng trăm tỉ m3 khí, đây là nguồn nhiên liệu phong phú cho các nhà máy nhiệt điện và là nguyên liệu cho sản xuất phân đạm.
Cho thông tin sau:
Công nghiệp khai thác dầu khí mới được hình thành từ năm 1986. Dầu khí của nước ta phân bố chủ yếu ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa phía Nam, triển vọng nhất về trữ lượng cũng như khả năng khai thác là bể Cửu Long và Nam Côn Sơn. Với trữ lượng khoảng vài tỉ tấn dầu mỏ và hàng trăm tỉ m3 khí, đây là nguồn nhiên liệu phong phú cho các nhà máy nhiệt điện và là nguyên liệu cho sản xuất phân đạm.
Cho thông tin sau:
Công nghiệp khai thác dầu khí mới được hình thành từ năm 1986. Dầu khí của nước ta phân bố chủ yếu ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa phía Nam, triển vọng nhất về trữ lượng cũng như khả năng khai thác là bể Cửu Long và Nam Côn Sơn. Với trữ lượng khoảng vài tỉ tấn dầu mỏ và hàng trăm tỉ m3 khí, đây là nguồn nhiên liệu phong phú cho các nhà máy nhiệt điện và là nguyên liệu cho sản xuất phân đạm.
Cho thông tin sau:
Công nghiệp khai thác dầu khí mới được hình thành từ năm 1986. Dầu khí của nước ta phân bố chủ yếu ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa phía Nam, triển vọng nhất về trữ lượng cũng như khả năng khai thác là bể Cửu Long và Nam Côn Sơn. Với trữ lượng khoảng vài tỉ tấn dầu mỏ và hàng trăm tỉ m3 khí, đây là nguồn nhiên liệu phong phú cho các nhà máy nhiệt điện và là nguyên liệu cho sản xuất phân đạm.
Cho thông tin sau:
Sự đa dạng sinh học bao gồm cả sự đa dạng về hệ địa - sinh thái, sự đa dạng về thành phần loài và sự đa dạng về công dụng. Với nhiều nền nhiệt ẩm khác nhau của khí hậu, sự tương phản giữa đồng bằng - ven biển và đồi núi, sự phân hóa theo vị trí địa lý và lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài, các hệ địa - sinh thái rừng thay đổi từ bắc xuống nam (từ cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa đến cảnh quan rừng cận xích đạo gió mùa), từ tây sang đông và từ thấp lên cao (từ đai nhiệt đới gió mùa, đến đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi).
Cho thông tin sau:
Sự đa dạng sinh học bao gồm cả sự đa dạng về hệ địa - sinh thái, sự đa dạng về thành phần loài và sự đa dạng về công dụng. Với nhiều nền nhiệt ẩm khác nhau của khí hậu, sự tương phản giữa đồng bằng - ven biển và đồi núi, sự phân hóa theo vị trí địa lý và lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài, các hệ địa - sinh thái rừng thay đổi từ bắc xuống nam (từ cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa đến cảnh quan rừng cận xích đạo gió mùa), từ tây sang đông và từ thấp lên cao (từ đai nhiệt đới gió mùa, đến đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi).
Cho thông tin sau:
Sự đa dạng sinh học bao gồm cả sự đa dạng về hệ địa - sinh thái, sự đa dạng về thành phần loài và sự đa dạng về công dụng. Với nhiều nền nhiệt ẩm khác nhau của khí hậu, sự tương phản giữa đồng bằng - ven biển và đồi núi, sự phân hóa theo vị trí địa lý và lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài, các hệ địa - sinh thái rừng thay đổi từ bắc xuống nam (từ cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa đến cảnh quan rừng cận xích đạo gió mùa), từ tây sang đông và từ thấp lên cao (từ đai nhiệt đới gió mùa, đến đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi).
Cho thông tin sau:
Sự đa dạng sinh học bao gồm cả sự đa dạng về hệ địa - sinh thái, sự đa dạng về thành phần loài và sự đa dạng về công dụng. Với nhiều nền nhiệt ẩm khác nhau của khí hậu, sự tương phản giữa đồng bằng - ven biển và đồi núi, sự phân hóa theo vị trí địa lý và lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài, các hệ địa - sinh thái rừng thay đổi từ bắc xuống nam (từ cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa đến cảnh quan rừng cận xích đạo gió mùa), từ tây sang đông và từ thấp lên cao (từ đai nhiệt đới gió mùa, đến đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi).
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, năm 2024 (Đơn vị: °C)
| Tháng | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hà Nội | 18,6 | 15,3 | 23,4 | 24,8 | 26,8 | 31,4 | 30,6 | 29,9 | 29,0 | 26,2 | 26,0 | 17,8 |
| TP. Hồ Chí Minh | 26,5 | 27,5 | 28,5 | 29,7 | 29,1 | 28,2 | 27,7 | 27,6 | 27,3 | 27,1 | 27,0 | 26,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB. Thống kê)
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, năm 2024 (Đơn vị: °C)
| Tháng | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hà Nội | 18,6 | 15,3 | 23,4 | 24,8 | 26,8 | 31,4 | 30,6 | 29,9 | 29,0 | 26,2 | 26,0 | 17,8 |
| TP. Hồ Chí Minh | 26,5 | 27,5 | 28,5 | 29,7 | 29,1 | 28,2 | 27,7 | 27,6 | 27,3 | 27,1 | 27,0 | 26,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB. Thống kê)
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, năm 2024 (Đơn vị: °C)
| Tháng | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hà Nội | 18,6 | 15,3 | 23,4 | 24,8 | 26,8 | 31,4 | 30,6 | 29,9 | 29,0 | 26,2 | 26,0 | 17,8 |
| TP. Hồ Chí Minh | 26,5 | 27,5 | 28,5 | 29,7 | 29,1 | 28,2 | 27,7 | 27,6 | 27,3 | 27,1 | 27,0 | 26,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB. Thống kê)
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, năm 2024 (Đơn vị: °C)
| Tháng | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hà Nội | 18,6 | 15,3 | 23,4 | 24,8 | 26,8 | 31,4 | 30,6 | 29,9 | 29,0 | 26,2 | 26,0 | 17,8 |
| TP. Hồ Chí Minh | 26,5 | 27,5 | 28,5 | 29,7 | 29,1 | 28,2 | 27,7 | 27,6 | 27,3 | 27,1 | 27,0 | 26,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB. Thống kê)
Cho thông tin sau:
Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến trên cơ sở hiện đại hóa cơ sở vật chất - kĩ thuật trong nông nghiệp và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,...
Cho thông tin sau:
Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến trên cơ sở hiện đại hóa cơ sở vật chất - kĩ thuật trong nông nghiệp và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,...
Cho thông tin sau:
Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến trên cơ sở hiện đại hóa cơ sở vật chất - kĩ thuật trong nông nghiệp và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,...
Cho thông tin sau:
Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến trên cơ sở hiện đại hóa cơ sở vật chất - kĩ thuật trong nông nghiệp và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,...
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2024 (Đơn vị: triệu ha)
| Năm | 1943 | 2024 |
|---|---|---|
| Tổng diện tích rừng | 14,3 | 14,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB. Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính chênh lệch tổng diện tích rừng của nước từ năm 1943 đến 2024. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu ha)
Cho bảng số liệu:
Lực lượng lao động có việc làm ở nước ta giai đoạn 2021 - 2024 (Đơn vị: triệu người)
| Năm | 2021 | 2024 |
|---|---|---|
| Lực lượng lao động có việc làm | 50,6 | 51,9 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022 và năm 2024, NXB. Thống kê)
Cho biết tốc độ gia tăng tỉ lao động có việc làm của nước ta năm 2024 so với năm 2021 là bao nhiêu % (lấy năm 2021 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Cho bảng số liệu:
Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: triệu người)
| Năm | 2010 | 2024 |
|---|---|---|
| Nam | 43,1 | 50,6 |
| Nữ | 44,0 | 50,7 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2012 và năm 2024, NXB. Thống kê)
Cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2024 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)