Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

Theo cách phân loại hiện hành nước ta có
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhận định nào sau đây đúng về công nghiệp khai thác than ở nước ta?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tiềm năng thủy điện nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hoạt động thủy sản ở nước ta đang phát triển theo hướng
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo vĩ độ chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh phát triển ngành công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta hiện nay?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biểu hiện nào sau đây không thể hiện rõ sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
a) Nước ta có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản nhỏ.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
b) Nước ta có nguồn lợi hải sản ít nên ngành khai thác thủy sản ít phát triển
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
c) Ngành nuôi trồng thuỷ sản có vai trò ngày càng quan trọng do nhu cầu thị trường và chủ động hơn trong sản xuất.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
d) Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
a) Năng suất và sản lượng lúa tăng do nước ta đẩy mạnh thâm canh và chuyên môn hóa.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
b) Sản lượng lúa thu đông chiếm tỉ trọng cao nhất.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
c) Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
d) Nhân tố chủ yếu dẫn đến sự phân hóa mùa vụ của nền nông nghiệp nước ta là khí hậu.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho thông tin sau:
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
a) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho thông tin sau:
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
b) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho thông tin sau:
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
c) Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho thông tin sau:
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
d) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
a) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010-2021.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
b) Tỉ trọng dịch vụ của nước ta cao nhất và tăng liên tục giai đoạn 2010-2021.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
c) Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta cao nhất và tăng liên tục giai đoạn 2010-2021.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
d) Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng tăng gấp 2,5 lần tỉ trọng ngành dịch vụ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Theo Niên giám Thống kê năm 2023, diện tích Việt Nam là 331344,8 km² và dân số Việt Nam tính đến tháng 12 năm 2023 là 100,3 triệu người. Vậy, mật độ dân số Việt Nam tính đến tháng 12 năm 2023 là bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biết diện tích gieo trồng lúa nước ta là 7,2 triệu ha, sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn (năm 2021). Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biết tổng số dân của Việt Nam là 98,5 triệu người, tỉ lệ nhóm tuổi từ 0-14 tuổi chiếm 24,1% (năm 2021). Hãy cho biết số dân trong độ tuổi từ 0-14 tuổi của Việt Nam năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của triệu người)
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho biểu đồ về sản lượng lúa phân theo mùa vụ ở nước ta năm 2010 và 2020 (Đơn vị: %)
(Hình: hai biểu đồ tròn. Năm 2010: lúa đông xuân 48; lúa hè thu và thu đông 29,2; lúa mùa 22,8. Năm 2020: lúa đông xuân 46,5; lúa hè thu và thu đông 34,6; lúa mùa 18,9.)
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê. 2022)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Cho thông tin sau:
Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có một cửa sông dọc theo bờ biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có những quần đảo lớn, nhiều vũng vịnh đầm phá. Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.
Cho thông tin sau:
Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có một cửa sông dọc theo bờ biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có những quần đảo lớn, nhiều vũng vịnh đầm phá. Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.
Cho thông tin sau:
Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có một cửa sông dọc theo bờ biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có những quần đảo lớn, nhiều vũng vịnh đầm phá. Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.
Cho thông tin sau:
Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có một cửa sông dọc theo bờ biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có những quần đảo lớn, nhiều vũng vịnh đầm phá. Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.
Cho thông tin sau:
Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt đạt 47,9 triệu tấn, tăng 0,8 triệu tấn so với năm trước, trong đó sản lượng lúa đạt 43,5 triệu tấn tăng 795 nghìn tấn. Lúa đông xuân sản lượng đạt 20,2 triệu tấn; lúa hè thu sản lượng đạt 11 triệu tấn; lúa thu đông sản lượng đạt 4 triệu tấn; lúa mùa sản lượng ước đạt 8,23 triệu tấn.
Sản lượng lương thực nói chung và sản lượng lúa nói riêng tăng so với năm trước đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ chế biến và xuất khẩu. Sản xuất lúa được thực hiện từ phát triển chiều rộng sang phát triển chiều sâu theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, bền vững như đưa vào sản xuất các giống lúa chịu mặn cho vùng ven biển; ứng dụng quy trình sản xuất "1 phải 5 giảm" nhằm tiết kiệm vật tư đầu vào, giảm phát thải khí nhà kính và tăng thu nhập cho nông dân.
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn)
Cho thông tin sau:
Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt đạt 47,9 triệu tấn, tăng 0,8 triệu tấn so với năm trước, trong đó sản lượng lúa đạt 43,5 triệu tấn tăng 795 nghìn tấn. Lúa đông xuân sản lượng đạt 20,2 triệu tấn; lúa hè thu sản lượng đạt 11 triệu tấn; lúa thu đông sản lượng đạt 4 triệu tấn; lúa mùa sản lượng ước đạt 8,23 triệu tấn.
Sản lượng lương thực nói chung và sản lượng lúa nói riêng tăng so với năm trước đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ chế biến và xuất khẩu. Sản xuất lúa được thực hiện từ phát triển chiều rộng sang phát triển chiều sâu theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, bền vững như đưa vào sản xuất các giống lúa chịu mặn cho vùng ven biển; ứng dụng quy trình sản xuất "1 phải 5 giảm" nhằm tiết kiệm vật tư đầu vào, giảm phát thải khí nhà kính và tăng thu nhập cho nông dân.
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn)
Cho thông tin sau:
Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt đạt 47,9 triệu tấn, tăng 0,8 triệu tấn so với năm trước, trong đó sản lượng lúa đạt 43,5 triệu tấn tăng 795 nghìn tấn. Lúa đông xuân sản lượng đạt 20,2 triệu tấn; lúa hè thu sản lượng đạt 11 triệu tấn; lúa thu đông sản lượng đạt 4 triệu tấn; lúa mùa sản lượng ước đạt 8,23 triệu tấn.
Sản lượng lương thực nói chung và sản lượng lúa nói riêng tăng so với năm trước đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ chế biến và xuất khẩu. Sản xuất lúa được thực hiện từ phát triển chiều rộng sang phát triển chiều sâu theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, bền vững như đưa vào sản xuất các giống lúa chịu mặn cho vùng ven biển; ứng dụng quy trình sản xuất "1 phải 5 giảm" nhằm tiết kiệm vật tư đầu vào, giảm phát thải khí nhà kính và tăng thu nhập cho nông dân.
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn)
Cho thông tin sau:
Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt đạt 47,9 triệu tấn, tăng 0,8 triệu tấn so với năm trước, trong đó sản lượng lúa đạt 43,5 triệu tấn tăng 795 nghìn tấn. Lúa đông xuân sản lượng đạt 20,2 triệu tấn; lúa hè thu sản lượng đạt 11 triệu tấn; lúa thu đông sản lượng đạt 4 triệu tấn; lúa mùa sản lượng ước đạt 8,23 triệu tấn.
Sản lượng lương thực nói chung và sản lượng lúa nói riêng tăng so với năm trước đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ chế biến và xuất khẩu. Sản xuất lúa được thực hiện từ phát triển chiều rộng sang phát triển chiều sâu theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, bền vững như đưa vào sản xuất các giống lúa chịu mặn cho vùng ven biển; ứng dụng quy trình sản xuất "1 phải 5 giảm" nhằm tiết kiệm vật tư đầu vào, giảm phát thải khí nhà kính và tăng thu nhập cho nông dân.
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn)
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010-2021 (Đơn vị: %)
| Ngành kinh tế | 2010 | 2015 | 2021 |
|---|---|---|---|
| Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | 15,4 | 14,5 | 12,6 |
| Công nghiệp và xây dựng | 33,0 | 34,3 | 37,5 |
| Dịch vụ | 40,6 | 42,2 | 41,2 |
| Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 11,0 | 9,0 | 8,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam giai đoạn 2016, 2022)
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010-2021 (Đơn vị: %)
| Ngành kinh tế | 2010 | 2015 | 2021 |
|---|---|---|---|
| Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | 15,4 | 14,5 | 12,6 |
| Công nghiệp và xây dựng | 33,0 | 34,3 | 37,5 |
| Dịch vụ | 40,6 | 42,2 | 41,2 |
| Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 11,0 | 9,0 | 8,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam giai đoạn 2016, 2022)
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010-2021 (Đơn vị: %)
| Ngành kinh tế | 2010 | 2015 | 2021 |
|---|---|---|---|
| Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | 15,4 | 14,5 | 12,6 |
| Công nghiệp và xây dựng | 33,0 | 34,3 | 37,5 |
| Dịch vụ | 40,6 | 42,2 | 41,2 |
| Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 11,0 | 9,0 | 8,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam giai đoạn 2016, 2022)
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010-2021 (Đơn vị: %)
| Ngành kinh tế | 2010 | 2015 | 2021 |
|---|---|---|---|
| Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | 15,4 | 14,5 | 12,6 |
| Công nghiệp và xây dựng | 33,0 | 34,3 | 37,5 |
| Dịch vụ | 40,6 | 42,2 | 41,2 |
| Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 11,0 | 9,0 | 8,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam giai đoạn 2016, 2022)
Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản nước ta năm 2010 và 2021 (Đơn vị: triệu tấn)
| Năm | 2010 | 2021 |
|---|---|---|
| Sản lượng khai thác | 2,5 | 3,9 |
| Sản lượng nuôi trồng | 2,7 | 4,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính chênh lệch tổng sản lượng thủy sản năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022 (Đơn vị: °C)
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhiệt độ | 18,6 | 15,3 | 23,1 | 24,8 | 26,8 | 31,4 | 30,6 | 29,9 | 29,0 | 26,2 | 26,0 | 17,8 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023, NXB Thống kê Việt Nam, 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ năm tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của °C)
Cho bảng số liệu:
Lượng mưa và lượng bốc hơi của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
| Địa điểm | Lượng mưa (mm) | Lượng bốc hơi (mm) |
|---|---|---|
| Hà Nội | 1676 | 989 |
| Thành phố Hồ Chí Minh | 1931 | 1686 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết cân bằng ẩm tại Hà Nội lớn hơn cân bằng ẩm tại TP Hồ Chí Minh bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)