Xét bốn phát biểu: giấm khử mùi trimethylamine; dung dịch làm quỳ tím hóa xanh; trimethylamine không phản ứng với NaOH; trimethylamine là khí ở điều kiện thường. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong dãy methane, ethylene, acetylene, benzene, ethyl alcohol, phenol, acetaldehyde, fructose, saccharose, aniline, có bao nhiêu chất làm mất màu nước bromine?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phản ứng $2NaHCO_3(s)\to Na_2CO_3(s)+CO_2(g)+H_2O(g)$ có $\Delta_rH^\circ_{298}=129{,}2$ kJ. Biết $\Delta_fH^\circ$ của ba sản phẩm lần lượt là $-1130{,}9$, $-393{,}5$, $-241{,}8$ kJ/mol. $\Delta_fH^\circ$ của $NaHCO_3(s)$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hợp chất M chứa C, H, O; có $\%m_C=66{,}67\%$, $\%m_H=11{,}11\%$, peak ion phân tử $m/z=72$. M tạo iodoform nhưng không phản ứng với Na. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Benzyl hexanoate được tổng hợp từ benzyl alcohol và hexanoic acid có xúc tác $H_2SO_4$ đặc. Dùng $16{,}2$ g benzyl alcohol, $23{,}2$ g hexanoic acid, thu $18{,}54$ g ester. Trên phổ IR của hexanoic acid, peak $1721\,cm^{-1}$ đặc trưng cho liên kết O-H.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Benzyl hexanoate được tổng hợp từ benzyl alcohol và hexanoic acid có xúc tác $H_2SO_4$ đặc. Dùng $16{,}2$ g benzyl alcohol, $23{,}2$ g hexanoic acid, thu $18{,}54$ g ester. Hiệu suất phản ứng $h$ bằng $75\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Benzyl hexanoate được tổng hợp từ benzyl alcohol và hexanoic acid có xúc tác $H_2SO_4$ đặc. Dùng $16{,}2$ g benzyl alcohol, $23{,}2$ g hexanoic acid, thu $18{,}54$ g ester. Trong phản ứng, benzyl alcohol đóng vai trò acid Brønsted-Lowry.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Benzyl hexanoate được tổng hợp từ benzyl alcohol và hexanoic acid có xúc tác $H_2SO_4$ đặc. Dùng $16{,}2$ g benzyl alcohol, $23{,}2$ g hexanoic acid, thu $18{,}54$ g ester. Hexanoic acid đóng vai trò chất oxi hóa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Các pin có sức điện động chuẩn: Cd-Ni $0{,}146$ V; Zn-Ag $1{,}561$ V; Zn-Ni $0{,}505$ V. Trong pin Zn-Ni, để cung cấp $6948$ mAh cần $16{,}848$ g Zn, hiệu suất $100\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
PVC được điều chế từ ethylene theo sơ đồ ethylene $\to$ 1,2-dichloroethane $\to$ vinyl chloride $\to$ PVC. Dùng $74{,}37\,m^3$ ethylene ở điều kiện chuẩn, hiệu suất toàn bộ $36{,}4\%$. PVC được tổng hợp từ vinyl chloride bằng phản ứng trùng ngưng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
PVC được điều chế từ ethylene theo sơ đồ ethylene $\to$ 1,2-dichloroethane $\to$ vinyl chloride $\to$ PVC. Dùng $74{,}37\,m^3$ ethylene ở điều kiện chuẩn, hiệu suất toàn bộ $36{,}4\%$. PVC có tính cách điện nên được dùng làm vỏ bọc dây điện.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
PVC được điều chế từ ethylene theo sơ đồ ethylene $\to$ 1,2-dichloroethane $\to$ vinyl chloride $\to$ PVC. Dùng $74{,}37\,m^3$ ethylene ở điều kiện chuẩn, hiệu suất toàn bộ $36{,}4\%$. Trong mỗi mắt xích PVC, phần trăm khối lượng carbon là $38{,}4\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
PVC được điều chế từ ethylene theo sơ đồ ethylene $\to$ 1,2-dichloroethane $\to$ vinyl chloride $\to$ PVC. Dùng $74{,}37\,m^3$ ethylene ở điều kiện chuẩn, hiệu suất toàn bộ $36{,}4\%$. Khối lượng PVC thu được là $187{,}5$ kg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mạ Zn lên bu lông sắt: lớp mạ dày $0{,}02$ mm, diện tích $15{,}95\,cm^2$, $D_{Zn}=7{,}13\,g/cm^3$, dòng điện $I=2$ A. Bu lông nối cực âm, lá Zn thô nối cực dương. Bu lông sắt là anode và tại đó $Zn^{2+}$ bị khử.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mạ Zn lên bu lông sắt: lớp mạ dày $0{,}02$ mm, diện tích $15{,}95\,cm^2$, $D_{Zn}=7{,}13\,g/cm^3$, dòng điện $I=2$ A. Bu lông nối cực âm, lá Zn thô nối cực dương. Lá Zn thô là cathode và tại đó Zn bị oxi hóa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mạ Zn lên bu lông sắt: lớp mạ dày $0{,}02$ mm, diện tích $15{,}95\,cm^2$, $D_{Zn}=7{,}13\,g/cm^3$, dòng điện $I=2$ A. Bu lông nối cực âm, lá Zn thô nối cực dương. Lượng $ZnSO_4$ trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mạ Zn lên bu lông sắt: lớp mạ dày $0{,}02$ mm, diện tích $15{,}95\,cm^2$, $D_{Zn}=7{,}13\,g/cm^3$, dòng điện $I=2$ A. Bu lông nối cực âm, lá Zn thô nối cực dương. Thời gian điện phân là $675$ giây.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hỗn hợp tecmit gồm Al và CuO theo tỉ lệ mol $5:7$, khối lượng $347{,}5$ g. Phản ứng $2Al+3CuO\to Al_2O_3+3Cu$. Lượng Cu dùng hàn bằng $80\%$ lượng Cu thực tế sinh ra; vết nứt có thể tích $15{,}0\,cm^3$, $D_{Cu}=8{,}96\,g/cm^3$. Tính hiệu suất phản ứng, làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Thủy phân hoàn toàn $p$ gam tetrapeptide mạch hở Gly-Ala-Val-Ala bằng NaOH vừa đủ, cô cạn thu $22{,}9$ gam muối khan. Tính $p$, làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Từ $19{,}4$ tấn quặng chứa $60\%$ ZnS, hiệu suất toàn bộ quá trình ZnS $\to$ ZnO $\to$ $ZnSO_4$ là $65{,}25\%$. Tính khối lượng dung dịch $ZnSO_4$ $5\%$, làm tròn đến tấn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khí thiên nhiên gồm theo thể tích $90\%$ $CH_4$, $5\%$ $C_2H_6$, $4\%$ $C_3H_8$, $1\%$ $C_4H_{10}$. Nhà máy công suất 2400 kW đốt hết $364{,}8$ tấn khí; $25\%$ nhiệt chuyển thành điện. Tính số ngày hoạt động, làm tròn đến ngày.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở $750^\circ C$, cân bằng $CO+H_2O\rightleftharpoons H_2+CO_2$ có $K_C=1{,}156$. Nồng độ ban đầu của CO và hơi nước đều là $0{,}500$ M. Tính nồng độ CO cân bằng, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho 4,45 gam alanine tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được m gam muối. Phát biểu nào sau đây sai?
Giá trị của m bằng 5,55.
Trong pin điện hóa Ni-Ag ở điều kiện chuẩn, phản ứng xảy ra giữa hai dạng nào của các cặp Ni2+/Ni và Ag+/Ag?
Ni và Ag
Ni2+ và Ag
Ni và Ag+
Ni2+ và Ag+
Pb2+
Mg2+
Fe2+
Fe3+
Ở nhiệt độ thường, kim loại nào không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng?
Cho NH3 tác dụng với H2SO4 theo tỉ lệ mol nNH3:nH2SO4=2:1. Chất thu được là
Tên thay thế của CH3CH2CH2NHCH3 là
Nhỏ dung dịch BaCl2 vào dung dịch Na2SO4. Hiện tượng là
Phản ứng 2NaHCO3(s)→Na2CO3(s)+CO2(g)+H2O(g) có ΔrH298∘=129,2 kJ. Biết ΔfH∘ của ba sản phẩm lần lượt là −1130,9, −393,5, −241,8 kJ/mol. ΔfH∘ của NaHCO3(s) là
Hợp chất M chứa C, H, O; có %mC=66,67%, %mH=11,11%, peak ion phân tử m/z=72. M tạo iodoform nhưng không phản ứng với Na. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp?
Cho phản ứng Zn+Ni2+→Zn2++Ni. Phát biểu đúng là
Benzyl hexanoate được tổng hợp từ benzyl alcohol và hexanoic acid có xúc tác H2SO4 đặc. Dùng 16,2 g benzyl alcohol, 23,2 g hexanoic acid, thu 18,54 g ester. Trên phổ IR của hexanoic acid, peak 1721cm−1 đặc trưng cho liên kết O-H.
Benzyl hexanoate được tổng hợp từ benzyl alcohol và hexanoic acid có xúc tác H2SO4 đặc. Dùng 16,2 g benzyl alcohol, 23,2 g hexanoic acid, thu 18,54 g ester. Hiệu suất phản ứng h bằng 75%.
Benzyl hexanoate được tổng hợp từ benzyl alcohol và hexanoic acid có xúc tác H2SO4 đặc. Dùng 16,2 g benzyl alcohol, 23,2 g hexanoic acid, thu 18,54 g ester. Trong phản ứng, benzyl alcohol đóng vai trò acid Brønsted-Lowry.
Benzyl hexanoate được tổng hợp từ benzyl alcohol và hexanoic acid có xúc tác H2SO4 đặc. Dùng 16,2 g benzyl alcohol, 23,2 g hexanoic acid, thu 18,54 g ester. Hexanoic acid đóng vai trò chất oxi hóa.
Các pin có sức điện động chuẩn: Cd-Ni 0,146 V; Zn-Ag 1,561 V; Zn-Ni 0,505 V. Sức điện động chuẩn của pin Cd-Ag là 1,202 V.
Các pin có sức điện động chuẩn: Cd-Ni 0,146 V; Zn-Ag 1,561 V; Zn-Ni 0,505 V. Trong pin Zn-Ni, để cung cấp 6948 mAh cần 16,848 g Zn, hiệu suất 100%.
Các pin có sức điện động chuẩn: Cd-Ni 0,146 V; Zn-Ag 1,561 V; Zn-Ni 0,505 V. Trong cả pin Cd-Ni và Zn-Ni, Ni là cathode và bị oxi hóa.
Các pin có sức điện động chuẩn: Cd-Ni 0,146 V; Zn-Ag 1,561 V; Zn-Ni 0,505 V. Trong pin Zn-Ag, tại anode xảy ra sự khử Ag+.
PVC được điều chế từ ethylene theo sơ đồ ethylene → 1,2-dichloroethane → vinyl chloride → PVC. Dùng 74,37m3 ethylene ở điều kiện chuẩn, hiệu suất toàn bộ 36,4%. PVC được tổng hợp từ vinyl chloride bằng phản ứng trùng ngưng.
PVC được điều chế từ ethylene theo sơ đồ ethylene → 1,2-dichloroethane → vinyl chloride → PVC. Dùng 74,37m3 ethylene ở điều kiện chuẩn, hiệu suất toàn bộ 36,4%. PVC có tính cách điện nên được dùng làm vỏ bọc dây điện.
PVC được điều chế từ ethylene theo sơ đồ ethylene → 1,2-dichloroethane → vinyl chloride → PVC. Dùng 74,37m3 ethylene ở điều kiện chuẩn, hiệu suất toàn bộ 36,4%. Trong mỗi mắt xích PVC, phần trăm khối lượng carbon là 38,4%.
PVC được điều chế từ ethylene theo sơ đồ ethylene → 1,2-dichloroethane → vinyl chloride → PVC. Dùng 74,37m3 ethylene ở điều kiện chuẩn, hiệu suất toàn bộ 36,4%. Khối lượng PVC thu được là 187,5 kg.
Mạ Zn lên bu lông sắt: lớp mạ dày 0,02 mm, diện tích 15,95cm2, DZn=7,13g/cm3, dòng điện I=2 A. Bu lông nối cực âm, lá Zn thô nối cực dương. Bu lông sắt là anode và tại đó Zn2+ bị khử.
Mạ Zn lên bu lông sắt: lớp mạ dày 0,02 mm, diện tích 15,95cm2, DZn=7,13g/cm3, dòng điện I=2 A. Bu lông nối cực âm, lá Zn thô nối cực dương. Lá Zn thô là cathode và tại đó Zn bị oxi hóa.
Mạ Zn lên bu lông sắt: lớp mạ dày 0,02 mm, diện tích 15,95cm2, DZn=7,13g/cm3, dòng điện I=2 A. Bu lông nối cực âm, lá Zn thô nối cực dương. Lượng ZnSO4 trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân.
Mạ Zn lên bu lông sắt: lớp mạ dày 0,02 mm, diện tích 15,95cm2, DZn=7,13g/cm3, dòng điện I=2 A. Bu lông nối cực âm, lá Zn thô nối cực dương. Thời gian điện phân là 675 giây.
Hỗn hợp tecmit gồm Al và CuO theo tỉ lệ mol 5:7, khối lượng 347,5 g. Phản ứng 2Al+3CuO→Al2O3+3Cu. Lượng Cu dùng hàn bằng 80% lượng Cu thực tế sinh ra; vết nứt có thể tích 15,0cm3, DCu=8,96g/cm3. Tính hiệu suất phản ứng, làm tròn đến hàng đơn vị.
Thủy phân hoàn toàn p gam tetrapeptide mạch hở Gly-Ala-Val-Ala bằng NaOH vừa đủ, cô cạn thu 22,9 gam muối khan. Tính p, làm tròn đến hàng phần mười.
Thủy phân triglyceride T bằng NaOH thu glycerol, sodium stearate và sodium oleate theo tỉ lệ mol 1:2. Xác định phân tử khối của T.
Từ 19,4 tấn quặng chứa 60% ZnS, hiệu suất toàn bộ quá trình ZnS → ZnO →ZnSO4 là 65,25%. Tính khối lượng dung dịch ZnSO45%, làm tròn đến tấn.
Khí thiên nhiên gồm theo thể tích 90%CH4, 5%C2H6, 4%C3H8, 1%C4H10. Nhà máy công suất 2400 kW đốt hết 364,8 tấn khí; 25% nhiệt chuyển thành điện. Tính số ngày hoạt động, làm tròn đến ngày.
Ở 750∘C, cân bằng CO+H2O⇌H2+CO2 có KC=1,156. Nồng độ ban đầu của CO và hơi nước đều là 0,500 M. Tính nồng độ CO cân bằng, làm tròn đến hàng phần trăm.