Khảo sát chất lượng lớp 12 kết hợp thi thử tốt nghiệp THPT đợt 1 · Hóa học · Liên trường Nghệ An · Mã đề 0401 · THỬ
Câu 1/18·Đã trả lời 0/18
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
**Câu 1.** Có bốn nhận xét về chlorine và hợp chất của chlorine: (a) nước Gia-ven có khả năng tẩy màu và sát khuẩn; (b) quỳ tím trong nước chlorine chuyển hồng rồi mất màu; (c) trong phản ứng của $HCl$ với $MnO_2$, $HCl$ vừa là chất bị khử vừa là môi trường; (d) trong công nghiệp, $Cl_2$ được điều chế bằng điện phân dung dịch $NaCl$ có màng ngăn và điện cực trơ. Số nhận xét đúng là
Câu 2
0.25 điểm
Câu 2. Tripalmitin phản ứng được với dãy chất nào sau đây khi đun nóng?
Câu 3
0.25 điểm
Câu 3. Carbohydrate nào sau đây thuộc loại đường đôi?
Câu 4
0.25 điểm
**Câu 4.** Lên men $36{,}0$ kg nho chứa $18\%$ glucose với hiệu suất $75\%$, thu rượu vang $14^\circ$. Khối lượng riêng ethanol là $0{,}8$ kg/L. Thể tích rượu vang gần đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1a.** Pha loãng $10$ mL dung dịch $H_2SO_4$ $98\%$, $D=1{,}84$ g/mL bằng $60$ mL nước, $D=1$ g/mL.
**Phát biểu a:** Phải rót từ từ acid vào nước và khuấy đều bằng đũa thủy tinh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1b.** Pha loãng $10$ mL dung dịch $H_2SO_4$ $98\%$, $D=1{,}84$ g/mL bằng $60$ mL nước, $D=1$ g/mL.
**Phát biểu b:** Quá trình pha loãng acid tỏa nhiều nhiệt.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1c.** Pha loãng $10$ mL dung dịch $H_2SO_4$ $98\%$, $D=1{,}84$ g/mL bằng $60$ mL nước, $D=1$ g/mL.
**Phát biểu c:** Sulfuric acid đặc, nguội làm thụ động Fe, Al và Cu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1d.** Pha loãng $10$ mL dung dịch $H_2SO_4$ $98\%$, $D=1{,}84$ g/mL bằng $60$ mL nước, $D=1$ g/mL.
**Phát biểu d:** Nồng độ phần trăm của dung dịch sau pha loãng là $23{,}0\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2a.** Điều chế ethyl acetate từ $10$ mL ethanol, $D=0{,}8$ g/mL, và $10$ mL acetic acid, $D=1{,}05$ g/mL, có $H_2SO_4$ đặc. Hỗn hợp được đun ở $70^\circ C$, sản phẩm được ngưng tụ vào bình nón rồi thêm dung dịch $NaCl$ bão hòa.
**Phát biểu a:** Dung dịch $NaCl$ bão hòa làm tăng hiệu suất ester hóa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2b.** Điều chế ethyl acetate từ $10$ mL ethanol, $D=0{,}8$ g/mL, và $10$ mL acetic acid, $D=1{,}05$ g/mL, có $H_2SO_4$ đặc. Hỗn hợp được đun ở $70^\circ C$, sản phẩm được ngưng tụ vào bình nón rồi thêm dung dịch $NaCl$ bão hòa.
**Phát biểu b:** Trong bình cầu xảy ra $CH_3COOH+C_2H_5OH\rightleftharpoons CH_3COOC_2H_5+H_2O$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2c.** Điều chế ethyl acetate từ $10$ mL ethanol, $D=0{,}8$ g/mL, và $10$ mL acetic acid, $D=1{,}05$ g/mL, có $H_2SO_4$ đặc. Hỗn hợp được đun ở $70^\circ C$, sản phẩm được ngưng tụ vào bình nón rồi thêm dung dịch $NaCl$ bão hòa.
**Phát biểu c:** Sau bước đun và ngưng tụ, chất lỏng trong bình nón tách thành hai lớp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2d.** Điều chế ethyl acetate từ $10$ mL ethanol, $D=0{,}8$ g/mL, và $10$ mL acetic acid, $D=1{,}05$ g/mL, có $H_2SO_4$ đặc. Hỗn hợp được đun ở $70^\circ C$, sản phẩm được ngưng tụ vào bình nón rồi thêm dung dịch $NaCl$ bão hòa.
**Phát biểu d:** Nếu hiệu suất phản ứng là $60\%$ thì thu được $9{,}2$ gam ester.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3a.** Trong tiêu hóa, enzyme $\alpha$-amylase thủy phân tinh bột thành dextrin và maltose. Quá trình tiếp tục ở ruột non để tạo glucose; glucose được hấp thụ và có thể chuyển thành glycogen dự trữ trong gan và cơ.
**Phát biểu a:** Nhai cơm kĩ thấy vị ngọt vì tinh bột bị thủy phân trực tiếp thành glucose trong miệng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3b.** Trong tiêu hóa, enzyme $\alpha$-amylase thủy phân tinh bột thành dextrin và maltose. Quá trình tiếp tục ở ruột non để tạo glucose; glucose được hấp thụ và có thể chuyển thành glycogen dự trữ trong gan và cơ.
**Phát biểu b:** Tinh bột có thể bị thủy phân bởi enzyme $\alpha$-amylase hoặc trong môi trường acid.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3c.** Trong tiêu hóa, enzyme $\alpha$-amylase thủy phân tinh bột thành dextrin và maltose. Quá trình tiếp tục ở ruột non để tạo glucose; glucose được hấp thụ và có thể chuyển thành glycogen dự trữ trong gan và cơ.
**Phát biểu c:** Glucose chủ yếu cung cấp năng lượng cho tế bào.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3d.** Trong tiêu hóa, enzyme $\alpha$-amylase thủy phân tinh bột thành dextrin và maltose. Quá trình tiếp tục ở ruột non để tạo glucose; glucose được hấp thụ và có thể chuyển thành glycogen dự trữ trong gan và cơ.
**Phát biểu d:** Glycogen dự trữ trong gan và cơ có thể chuyển hóa thành glucose khi cơ thể cần năng lượng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4a.** Benzoic acid được điều chế theo hai giai đoạn: oxi hóa toluene bằng $KMnO_4$ thành potassium benzoate, sau đó acid hóa bằng $HCl$. Từ $2{,}0$ mL toluene có $D=0{,}867$ g/mL thu được $1{,}40$ gam benzoic acid.
**Phát biểu a:** Trên phổ hồng ngoại của benzoic acid, peak $2840\,cm^{-1}$ đặc trưng cho liên kết $O-H$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4b.** Benzoic acid được điều chế theo hai giai đoạn: oxi hóa toluene bằng $KMnO_4$ thành potassium benzoate, sau đó acid hóa bằng $HCl$. Từ $2{,}0$ mL toluene có $D=0{,}867$ g/mL thu được $1{,}40$ gam benzoic acid.
**Phát biểu b:** Trong phản ứng với $KMnO_4$, toluene đóng vai trò là chất bị khử.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4c.** Benzoic acid được điều chế theo hai giai đoạn: oxi hóa toluene bằng $KMnO_4$ thành potassium benzoate, sau đó acid hóa bằng $HCl$. Từ $2{,}0$ mL toluene có $D=0{,}867$ g/mL thu được $1{,}40$ gam benzoic acid.
**Phát biểu c:** Anion benzoate $C_6H_5COO^-$ là một base Brønsted-Lowry trong giai đoạn acid hóa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4d.** Benzoic acid được điều chế theo hai giai đoạn: oxi hóa toluene bằng $KMnO_4$ thành potassium benzoate, sau đó acid hóa bằng $HCl$. Từ $2{,}0$ mL toluene có $D=0{,}867$ g/mL thu được $1{,}40$ gam benzoic acid.
**Phát biểu d:** Hiệu suất tổng hợp benzoic acid là $60{,}9\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1.** Bốn nhiệt độ sôi $78{,}3^circ C$, $-105^circ C$, $20^circ C$, $118^circ C$ lần lượt thuộc ethanol, ethylene, acetaldehyde và acetic acid. Tìm nhiệt độ sôi còn thiếu của acetaldehyde.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2.** Cho các phát biểu: (1) phân tử $N_2$ có liên kết ba bền; (2) ammonia có tính khử và tính base mạnh; (3) nitric acid có tính acid mạnh và oxi hóa mạnh; (4) nitrogen dùng tạo khí quyển trơ, làm lạnh và sản xuất ammonia. Liệt kê các phát biểu đúng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6.** Tính khối lượng mì chính chứa $90\%$ monosodium glutamate khi cho $2{,}94$ kg glutamic acid phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa $0{,}8$ kg $NaOH$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Có bốn nhận xét về chlorine và hợp chất của chlorine: (a) nước Gia-ven có khả năng tẩy màu và sát khuẩn; (b) quỳ tím trong nước chlorine chuyển hồng rồi mất màu; (c) trong phản ứng của HCl với MnO2, HCl vừa là chất bị khử vừa là môi trường; (d) trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn và điện cực trơ. Số nhận xét đúng là
Dung dịch NaOH, khí H2.
Dung dịch HCl, Cu(OH)2.
Dung dịch Br2, khí H2.
Dung dịch NaOH, dung dịch HCl.
Câu 4. Lên men 36,0 kg nho chứa 18% glucose với hiệu suất 75%, thu rượu vang 14∘. Khối lượng riêng ethanol là 0,8 kg/L. Thể tích rượu vang gần đúng là
Câu 9. Với cân bằng N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g), ΔH<0, biện pháp đồng thời làm tăng hiệu suất tạo NH3 là
Câu 14. Cho 0,02 mol Gly-Ala-Val phản ứng hoàn toàn với 200 mL NaOH0,5 M. Cô cạn dung dịch, khối lượng chất rắn khan là
Câu 17. Phản ứng nung vôi CaCO3t∘CaO+CO2 có ΔH>0. Phản ứng thuộc loại
Câu 1a. Pha loãng 10 mL dung dịch H2SO498%, D=1,84 g/mL bằng 60 mL nước, D=1 g/mL.
Phát biểu a: Phải rót từ từ acid vào nước và khuấy đều bằng đũa thủy tinh.
Câu 1b. Pha loãng 10 mL dung dịch H2SO498%, D=1,84 g/mL bằng 60 mL nước, D=1 g/mL.
Phát biểu b: Quá trình pha loãng acid tỏa nhiều nhiệt.
Câu 1c. Pha loãng 10 mL dung dịch H2SO498%, D=1,84 g/mL bằng 60 mL nước, D=1 g/mL.
Phát biểu c: Sulfuric acid đặc, nguội làm thụ động Fe, Al và Cu.
Câu 1d. Pha loãng 10 mL dung dịch H2SO498%, D=1,84 g/mL bằng 60 mL nước, D=1 g/mL.
Phát biểu d: Nồng độ phần trăm của dung dịch sau pha loãng là 23,0%.
Câu 2a. Điều chế ethyl acetate từ 10 mL ethanol, D=0,8 g/mL, và 10 mL acetic acid, D=1,05 g/mL, có H2SO4 đặc. Hỗn hợp được đun ở 70∘C, sản phẩm được ngưng tụ vào bình nón rồi thêm dung dịch NaCl bão hòa.
Phát biểu a: Dung dịch NaCl bão hòa làm tăng hiệu suất ester hóa.
Câu 2b. Điều chế ethyl acetate từ 10 mL ethanol, D=0,8 g/mL, và 10 mL acetic acid, D=1,05 g/mL, có H2SO4 đặc. Hỗn hợp được đun ở 70∘C, sản phẩm được ngưng tụ vào bình nón rồi thêm dung dịch NaCl bão hòa.
Phát biểu b: Trong bình cầu xảy ra CH3COOH+C2H5OH⇌CH3COOC2H5+H2O.
Câu 2c. Điều chế ethyl acetate từ 10 mL ethanol, D=0,8 g/mL, và 10 mL acetic acid, D=1,05 g/mL, có H2SO4 đặc. Hỗn hợp được đun ở 70∘C, sản phẩm được ngưng tụ vào bình nón rồi thêm dung dịch NaCl bão hòa.
Phát biểu c: Sau bước đun và ngưng tụ, chất lỏng trong bình nón tách thành hai lớp.
Câu 2d. Điều chế ethyl acetate từ 10 mL ethanol, D=0,8 g/mL, và 10 mL acetic acid, D=1,05 g/mL, có H2SO4 đặc. Hỗn hợp được đun ở 70∘C, sản phẩm được ngưng tụ vào bình nón rồi thêm dung dịch NaCl bão hòa.
Phát biểu d: Nếu hiệu suất phản ứng là 60% thì thu được 9,2 gam ester.
Câu 3a. Trong tiêu hóa, enzyme α-amylase thủy phân tinh bột thành dextrin và maltose. Quá trình tiếp tục ở ruột non để tạo glucose; glucose được hấp thụ và có thể chuyển thành glycogen dự trữ trong gan và cơ.
Phát biểu a: Nhai cơm kĩ thấy vị ngọt vì tinh bột bị thủy phân trực tiếp thành glucose trong miệng.
Câu 3b. Trong tiêu hóa, enzyme α-amylase thủy phân tinh bột thành dextrin và maltose. Quá trình tiếp tục ở ruột non để tạo glucose; glucose được hấp thụ và có thể chuyển thành glycogen dự trữ trong gan và cơ.
Phát biểu b: Tinh bột có thể bị thủy phân bởi enzyme α-amylase hoặc trong môi trường acid.
Câu 3c. Trong tiêu hóa, enzyme α-amylase thủy phân tinh bột thành dextrin và maltose. Quá trình tiếp tục ở ruột non để tạo glucose; glucose được hấp thụ và có thể chuyển thành glycogen dự trữ trong gan và cơ.
Phát biểu c: Glucose chủ yếu cung cấp năng lượng cho tế bào.
Câu 3d. Trong tiêu hóa, enzyme α-amylase thủy phân tinh bột thành dextrin và maltose. Quá trình tiếp tục ở ruột non để tạo glucose; glucose được hấp thụ và có thể chuyển thành glycogen dự trữ trong gan và cơ.
Phát biểu d: Glycogen dự trữ trong gan và cơ có thể chuyển hóa thành glucose khi cơ thể cần năng lượng.
Câu 4a. Benzoic acid được điều chế theo hai giai đoạn: oxi hóa toluene bằng KMnO4 thành potassium benzoate, sau đó acid hóa bằng HCl. Từ 2,0 mL toluene có D=0,867 g/mL thu được 1,40 gam benzoic acid.
Phát biểu a: Trên phổ hồng ngoại của benzoic acid, peak 2840cm−1 đặc trưng cho liên kết O−H.
Câu 4b. Benzoic acid được điều chế theo hai giai đoạn: oxi hóa toluene bằng KMnO4 thành potassium benzoate, sau đó acid hóa bằng HCl. Từ 2,0 mL toluene có D=0,867 g/mL thu được 1,40 gam benzoic acid.
Phát biểu b: Trong phản ứng với KMnO4, toluene đóng vai trò là chất bị khử.
Câu 4c. Benzoic acid được điều chế theo hai giai đoạn: oxi hóa toluene bằng KMnO4 thành potassium benzoate, sau đó acid hóa bằng HCl. Từ 2,0 mL toluene có D=0,867 g/mL thu được 1,40 gam benzoic acid.
Phát biểu c: Anion benzoate C6H5COO− là một base Brønsted-Lowry trong giai đoạn acid hóa.
Câu 4d. Benzoic acid được điều chế theo hai giai đoạn: oxi hóa toluene bằng KMnO4 thành potassium benzoate, sau đó acid hóa bằng HCl. Từ 2,0 mL toluene có D=0,867 g/mL thu được 1,40 gam benzoic acid.
Phát biểu d: Hiệu suất tổng hợp benzoic acid là 60,9%.
Câu 1. Bốn nhiệt độ sôi 78,3circC, −105circC, 20circC, 118circC lần lượt thuộc ethanol, ethylene, acetaldehyde và acetic acid. Tìm nhiệt độ sôi còn thiếu của acetaldehyde.
Câu 2. Cho các phát biểu: (1) phân tử N2 có liên kết ba bền; (2) ammonia có tính khử và tính base mạnh; (3) nitric acid có tính acid mạnh và oxi hóa mạnh; (4) nitrogen dùng tạo khí quyển trơ, làm lạnh và sản xuất ammonia. Liệt kê các phát biểu đúng.
Câu 3. Cho 1,5 gam formaldehyde phản ứng với lượng dư thuốc thử Tollens. Tính khối lượng silver tạo thành.
Câu 4. Trong các chất Fe, Cu, H2, MgO, CaCO3, có bao nhiêu chất phản ứng với dung dịch HCl?
Câu 5. Một đoạn mạch nylon-6 có khối lượng 228825 amu. Tính số mắt xích.
Câu 6. Tính khối lượng mì chính chứa 90% monosodium glutamate khi cho 2,94 kg glutamic acid phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,8 kg NaOH.