Cho bảng thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
| Cặp oxi hóa – khử | $Al^{3+}/Al$ | $Zn^{2+}/Zn$ | $Fe^{2+}/Fe$ | $Cu^{2+}/Cu$ | $Ag^{+}/Ag$ |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Thế điện cực chuẩn (V) | $-1{,}66$ | $-0{,}76$ | $-0{,}44$ | $+0{,}34$ | $+0{,}80$ |
Một pin Galvani được thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử trong số các cặp trên có sức điện động chuẩn là 2,46 V. Hai cặp oxi hóa – khử hình thành pin lần lượt là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Chất thải nhựa, túi nylon,... gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường còn gọi là "ô nhiễm trắng". Giải pháp nào sau đây không giúp giảm thiểu tác động của rác thải nhựa, túi nylon,... đến môi trường?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Propene tác dụng với dung dịch HBr tạo ra hai dẫn xuất bromo là $CH_3-CHBr-CH_3$ (sản phẩm chính) và $CH_3-CH_2-CH_2Br$ (rất ít). Giai đoạn (1) trong cơ chế phản ứng này có sự tạo thành các tiểu phân trung gian là carbocation I và carbocation II như sau:
$CH_3-CH=CH_2 + H^+ \rightleftharpoons CH_3-CH^+-CH_3$ (carbocation I)
$CH_3-CH=CH_2 + H^+ \rightleftharpoons CH_3-CH_2-CH_2^+$ (carbocation II)
Ở giai đoạn (1) $CH_3-CH=CH_2$ là chất phản ứng, $H^+$ là tác nhân.
Ở giai đoạn (2) ion $Br^-$ sẽ kết hợp với các tiểu phân trung gian tạo thành sản phẩm.
Phát biểu nào dưới đây đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất hữu cơ (X) có công thức phân tử là $CH_4O$ được cho như hình bên dưới. Chất này thường được dùng trong công nghiệp để làm chất chống đông, làm dung môi trong nước rửa kính xe, chất tẩy rửa sơn, mực in máy photocopy và làm nhiên liệu cho các bếp lò loại nhỏ, ...
*(Hình: phổ hồng ngoại của X, trục hoành là số sóng giảm dần từ $4000$ đến $400$ cm$^{-1}$, trục tung là độ truyền qua (%). Trên phổ đánh dấu bốn peak: peak (1) là một vùng hấp thụ rộng và sâu ở khoảng $3300$ cm$^{-1}$, peak (2) ở khoảng $2900$ cm$^{-1}$, peak (3) ở khoảng $1450$ cm$^{-1}$ và peak (4) rất sâu ở khoảng $1030$ cm$^{-1}$.)*
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | O–H (alcohol) | O–H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
| --- | --- | --- | --- |
| Số sóng (cm$^{-1}$) | 3650–3200 | 3300–2500 | 1780–1650 |
Chỉ ra peak nào có thể dự đoán được chất (X) là một alcohol?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nước cứng gây nhiều trở ngại cho đời sống thường ngày. Các nguồn nước ngầm hoặc nước ao hồ, sông suối thường có độ cứng cao bởi quá trình hòa tan nhiều các ion $Ca^{2+}$, $Mg^{2+}$ có trong thành phần của lớp trầm tích đá vôi. Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng $Na_2CO_3$ để làm mềm nước cứng.
(b) Nước cứng làm cho xà phòng có ít bọt, giảm khả năng giặt rửa của xà phòng.
(c) Nước tự nhiên có chứa ion $Ca^{2+}$, $Mg^{2+}$, $HCO_3^-$ gọi là nước có tính cứng vĩnh cửu.
(d) Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày có thể dùng dung dịch giấm ăn.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sử dụng thông tin sau để trả lời câu hỏi: trong dung dịch, ion kim loại $Cu^{2+}$ thường tồn tại dưới dạng phức chất aqua $[Cu(OH_2)_6]^{2+}$ có màu xanh. Khi thêm dung dịch ammonia $NH_3$ dư vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu xuất hiện kết tủa xanh nhạt là $[Cu(OH)_2(OH_2)_4]$, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch phức chất $[Cu(NH_3)_4(OH_2)_2]^{2+}$ có màu xanh lam.
Khi thay thế các phối tử $H_2O$ bằng $NH_3$, màu của dung dịch chuyển từ xanh nhạt sang xanh lam. Nhận định nào sau đây là đúng về sự thay đổi này?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sử dụng thông tin sau để trả lời câu hỏi: trong dung dịch, ion kim loại $Cu^{2+}$ thường tồn tại dưới dạng phức chất aqua $[Cu(OH_2)_6]^{2+}$ có màu xanh. Khi thêm dung dịch ammonia $NH_3$ dư vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu xuất hiện kết tủa xanh nhạt là $[Cu(OH)_2(OH_2)_4]$, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch phức chất $[Cu(NH_3)_4(OH_2)_2]^{2+}$ có màu xanh lam.
Cho các phát biểu sau liên quan đến thí nghiệm trên:
(a) Phức chất $[Cu(NH_3)_4(OH_2)_2]^{2+}$ có nguyên tử trung tâm là Cu.
(b) Trong phức chất $[Cu(NH_3)_4(OH_2)_2]^{2+}$, số liên kết cho - nhận giữa phối tử với ion trung tâm là 6.
(c) Phân tử $NH_3$ và $H_2O$ đóng vai trò là các phối tử trong các phức chất nêu trên.
(d) Quá trình hòa tan kết tủa $Cu(OH)_2$ bởi dung dịch $NH_3$ dư minh chứng $NH_3$ có tính base mạnh hơn $H_2O$.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một loại bột thạch cao có lượng nước tiêu chuẩn là 68-72% (là tỷ lệ khối lượng nước so với khối lượng bột thạch cao khi sử dụng). Sau khi thêm nước vào bột thạch cao trên và trộn đều thành hồ nhão có công thức hóa học là $G.xH_2O$, sau một khoảng thời gian ngắn sẽ đông cứng lại.
Câu 19
0,25 điểm
**a)** Lượng nước cần thêm vào khi sử dụng 50 kg bột thạch cao trên khoảng từ 34L – 63L (Biết $D_{nước}$ = 1g/mL), tỉ lệ này giúp bột thạch cao đạt được độ dẻo tối ưu để đổ khuôn hoặc trát tường trước khi đông cứng hoàn toàn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một loại bột thạch cao có lượng nước tiêu chuẩn là 68-72% (là tỷ lệ khối lượng nước so với khối lượng bột thạch cao khi sử dụng). Sau khi thêm nước vào bột thạch cao trên và trộn đều thành hồ nhão có công thức hóa học là $G.xH_2O$, sau một khoảng thời gian ngắn sẽ đông cứng lại.
Câu 20
0,25 điểm
**b)** Biết thành phần phần trăm theo khối lượng của sulfur trong $G.xH_2O$ là 18,6%. Giá trị của x là 3. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một loại bột thạch cao có lượng nước tiêu chuẩn là 68-72% (là tỷ lệ khối lượng nước so với khối lượng bột thạch cao khi sử dụng). Sau khi thêm nước vào bột thạch cao trên và trộn đều thành hồ nhão có công thức hóa học là $G.xH_2O$, sau một khoảng thời gian ngắn sẽ đông cứng lại.
Câu 21
0,25 điểm
**c)** Hàm lượng phần trăm theo khối lượng của O trong $G.xH_2O$ là 55,8% (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một loại bột thạch cao có lượng nước tiêu chuẩn là 68-72% (là tỷ lệ khối lượng nước so với khối lượng bột thạch cao khi sử dụng). Sau khi thêm nước vào bột thạch cao trên và trộn đều thành hồ nhão có công thức hóa học là $G.xH_2O$, sau một khoảng thời gian ngắn sẽ đông cứng lại.
Câu 22
0,25 điểm
**d)** Muối G trong thành phần hồ nhão là $CaSO_4$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Cho các chất X, Y, Z, T được xếp không theo thứ tự gồm: $CH_3COOH$, $C_2H_5OH$, $CH_3CHO$, $C_3H_8$. Nhiệt độ sôi ($^\circ$C) của chúng được cho trong bảng sau:
| Chất | X | Y | Z | T |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Nhiệt độ sôi ($^\circ$C) | $-42{,}1$ | $21{,}0$ | $78$ | $118$ |
Câu 23
0,25 điểm
a) Trong công nghiệp, chất Y được điều chế trực tiếp từ việc oxi hóa không hoàn toàn chất Z bằng CuO nung nóng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Cho các chất X, Y, Z, T được xếp không theo thứ tự gồm: $CH_3COOH$, $C_2H_5OH$, $CH_3CHO$, $C_3H_8$. Nhiệt độ sôi ($^\circ$C) của chúng được cho trong bảng sau:
| Chất | X | Y | Z | T |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Nhiệt độ sôi ($^\circ$C) | $-42{,}1$ | $21{,}0$ | $78$ | $118$ |
Câu 24
0,25 điểm
**b)** Chất T có nhiệt độ sôi cao nhất vì giữa các phân tử T tạo được liên kết hydrogen liên phân tử bền vững nhất, T là $CH_3COOH$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Cho các chất X, Y, Z, T được xếp không theo thứ tự gồm: $CH_3COOH$, $C_2H_5OH$, $CH_3CHO$, $C_3H_8$. Nhiệt độ sôi ($^\circ$C) của chúng được cho trong bảng sau:
| Chất | X | Y | Z | T |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Nhiệt độ sôi ($^\circ$C) | $-42{,}1$ | $21{,}0$ | $78$ | $118$ |
Câu 25
0,25 điểm
**c)** Ở điều kiện thường, chất X và Y tồn tại ở trạng thái khí. X là $C_3H_8$, Y là $CH_3CHO$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Cho các chất X, Y, Z, T được xếp không theo thứ tự gồm: $CH_3COOH$, $C_2H_5OH$, $CH_3CHO$, $C_3H_8$. Nhiệt độ sôi ($^\circ$C) của chúng được cho trong bảng sau:
| Chất | X | Y | Z | T |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Nhiệt độ sôi ($^\circ$C) | $-42{,}1$ | $21{,}0$ | $78$ | $118$ |
Câu 26
0,25 điểm
**d)** Lên men 100 lít rượu thực phẩm $8^\circ$ (chứa chất Z, $D_Z$ = 0,8 g/mL) với hiệu suất 92% để sản xuất giấm ăn (chứa chất T). Giả thiết không có sự thất thoát nước và cho biết $D_{nước}$ = 1 g/mL. Nồng độ % của chất T trong dung dịch sau lên men là 7,63% (kết quả chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng và làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Cho phản ứng tổng hợp polymer sau:
*(Hình: sơ đồ phản ứng (1) giữa n phân tử benzene-1,4-diamine $H_2N-C_6H_4-NH_2$ và n phân tử terephthaloyl chloride $ClOC-C_6H_4-COCl$, tạo ra polymer có mắt xích $[-NH-C_6H_4-NH-CO-C_6H_4-CO-]_n$ cùng $2n$ phân tử HCl.)*
Polymer tạo thành được sử dụng làm sợi aramide, một loại sợi rất bền. Khi bện thành sợi aramide, các mạch polymer sẽ liên kết với nhau bằng các liên kết hydrogen được biểu diễn như sau: $N-H \cdots O=C$. Trong đó, N và O là các nguyên tử ở hai mạch polymer cạnh nhau.
Câu 27
0,25 điểm
a) Liên kết hydrogen giữa các mắt xích làm tăng độ bền của sợi aramide.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Cho phản ứng tổng hợp polymer sau:
*(Hình: sơ đồ phản ứng (1) giữa n phân tử benzene-1,4-diamine $H_2N-C_6H_4-NH_2$ và n phân tử terephthaloyl chloride $ClOC-C_6H_4-COCl$, tạo ra polymer có mắt xích $[-NH-C_6H_4-NH-CO-C_6H_4-CO-]_n$ cùng $2n$ phân tử HCl.)*
Polymer tạo thành được sử dụng làm sợi aramide, một loại sợi rất bền. Khi bện thành sợi aramide, các mạch polymer sẽ liên kết với nhau bằng các liên kết hydrogen được biểu diễn như sau: $N-H \cdots O=C$. Trong đó, N và O là các nguyên tử ở hai mạch polymer cạnh nhau.
Câu 28
0,25 điểm
b) Polymer tạo nên sợi aramide thuộc loại polyamide.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Cho phản ứng tổng hợp polymer sau:
*(Hình: sơ đồ phản ứng (1) giữa n phân tử benzene-1,4-diamine $H_2N-C_6H_4-NH_2$ và n phân tử terephthaloyl chloride $ClOC-C_6H_4-COCl$, tạo ra polymer có mắt xích $[-NH-C_6H_4-NH-CO-C_6H_4-CO-]_n$ cùng $2n$ phân tử HCl.)*
Polymer tạo thành được sử dụng làm sợi aramide, một loại sợi rất bền. Khi bện thành sợi aramide, các mạch polymer sẽ liên kết với nhau bằng các liên kết hydrogen được biểu diễn như sau: $N-H \cdots O=C$. Trong đó, N và O là các nguyên tử ở hai mạch polymer cạnh nhau.
Câu 29
0,25 điểm
c) Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng trùng hợp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Cho phản ứng tổng hợp polymer sau:
*(Hình: sơ đồ phản ứng (1) giữa n phân tử benzene-1,4-diamine $H_2N-C_6H_4-NH_2$ và n phân tử terephthaloyl chloride $ClOC-C_6H_4-COCl$, tạo ra polymer có mắt xích $[-NH-C_6H_4-NH-CO-C_6H_4-CO-]_n$ cùng $2n$ phân tử HCl.)*
Polymer tạo thành được sử dụng làm sợi aramide, một loại sợi rất bền. Khi bện thành sợi aramide, các mạch polymer sẽ liên kết với nhau bằng các liên kết hydrogen được biểu diễn như sau: $N-H \cdots O=C$. Trong đó, N và O là các nguyên tử ở hai mạch polymer cạnh nhau.
Câu 30
0,25 điểm
d) Phần trăm theo khối lượng của carbon trong polymer tạo sợi aramide là 72,0%.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành điện phân dung dịch NaCl trong phòng thí nghiệm như sau:
**Chuẩn bị.** Hoá chất: dung dịch NaCl bão hoà, cánh hoa màu hồng, dung dịch phenolphtalein. Dụng cụ: nguồn điện một chiều (3 - 6 vôn), cốc thuỷ tinh 100 mL, hai điện cực than chì, dây dẫn, kẹp kim loại.
**Tiến hành.**
Bước 1: Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình dưới. *(Hình: một cốc thuỷ tinh đựng dung dịch, miệng cốc đậy bằng một nắp tròn xuyên qua hai thanh điện cực than chì nhúng vào dung dịch; điện cực bên trái nối với cực dương của nguồn và ghi Anode, điện cực bên phải nối với cực âm và ghi Cathode, quanh hai điện cực có bọt khí.)*
Bước 2: Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa vào cốc rồi nhúng hai điện cực than chì vào dung dịch.
Bước 3: Nối hai điện cực than chì với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
Bước 4: Cho một mẩu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.
Câu 31
0,25 điểm
a) Sau bước 4, cánh hoa màu hồng bị mất màu do dung dịch thu được là nước Javel có tính tẩy màu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành điện phân dung dịch NaCl trong phòng thí nghiệm như sau:
**Chuẩn bị.** Hoá chất: dung dịch NaCl bão hoà, cánh hoa màu hồng, dung dịch phenolphtalein. Dụng cụ: nguồn điện một chiều (3 - 6 vôn), cốc thuỷ tinh 100 mL, hai điện cực than chì, dây dẫn, kẹp kim loại.
**Tiến hành.**
Bước 1: Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình dưới. *(Hình: một cốc thuỷ tinh đựng dung dịch, miệng cốc đậy bằng một nắp tròn xuyên qua hai thanh điện cực than chì nhúng vào dung dịch; điện cực bên trái nối với cực dương của nguồn và ghi Anode, điện cực bên phải nối với cực âm và ghi Cathode, quanh hai điện cực có bọt khí.)*
Bước 2: Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa vào cốc rồi nhúng hai điện cực than chì vào dung dịch.
Bước 3: Nối hai điện cực than chì với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
Bước 4: Cho một mẩu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.
Câu 32
0,25 điểm
b) Nếu thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein vào cốc khi tiến hành điện phân ở bước 3, màu của dung dịch tại khu vực xung quanh cực âm (cathode) sẽ chuyển sang màu hồng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành điện phân dung dịch NaCl trong phòng thí nghiệm như sau:
**Chuẩn bị.** Hoá chất: dung dịch NaCl bão hoà, cánh hoa màu hồng, dung dịch phenolphtalein. Dụng cụ: nguồn điện một chiều (3 - 6 vôn), cốc thuỷ tinh 100 mL, hai điện cực than chì, dây dẫn, kẹp kim loại.
**Tiến hành.**
Bước 1: Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình dưới. *(Hình: một cốc thuỷ tinh đựng dung dịch, miệng cốc đậy bằng một nắp tròn xuyên qua hai thanh điện cực than chì nhúng vào dung dịch; điện cực bên trái nối với cực dương của nguồn và ghi Anode, điện cực bên phải nối với cực âm và ghi Cathode, quanh hai điện cực có bọt khí.)*
Bước 2: Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa vào cốc rồi nhúng hai điện cực than chì vào dung dịch.
Bước 3: Nối hai điện cực than chì với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
Bước 4: Cho một mẩu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.
Câu 33
0,25 điểm
c) Việc đậy nắp cốc trong quá trình điện phân chủ yếu nhằm mục đích duy trì nồng độ NaCl bão hòa để tốc độ phản ứng không bị giảm theo thời gian.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành điện phân dung dịch NaCl trong phòng thí nghiệm như sau:
**Chuẩn bị.** Hoá chất: dung dịch NaCl bão hoà, cánh hoa màu hồng, dung dịch phenolphtalein. Dụng cụ: nguồn điện một chiều (3 - 6 vôn), cốc thuỷ tinh 100 mL, hai điện cực than chì, dây dẫn, kẹp kim loại.
**Tiến hành.**
Bước 1: Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình dưới. *(Hình: một cốc thuỷ tinh đựng dung dịch, miệng cốc đậy bằng một nắp tròn xuyên qua hai thanh điện cực than chì nhúng vào dung dịch; điện cực bên trái nối với cực dương của nguồn và ghi Anode, điện cực bên phải nối với cực âm và ghi Cathode, quanh hai điện cực có bọt khí.)*
Bước 2: Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa vào cốc rồi nhúng hai điện cực than chì vào dung dịch.
Bước 3: Nối hai điện cực than chì với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
Bước 4: Cho một mẩu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.
Câu 34
0,25 điểm
**d)** Ở bước 3, tại cực dương (anode) xảy ra quá trình oxi hóa ion $Cl^-$, giải phóng khí chlorine ($Cl_2$) nên có hiện tượng sủi bọt khí.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các phát biểu về tính chất hoá học của dung dịch methylamine:
(1) Làm quỳ tím hóa hồng.
(2) Phản ứng với HCl tạo thành $CH_3NH_3Cl$.
(3) Hoà tan $Cu(OH)_2$ tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(4) Phản ứng với $HNO_3$ ở nhiệt độ thường tạo thành $CH_3OH$.
(5) Phản ứng với $FeCl_3$ tạo thành kết tủa $Fe(OH)_3$.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khi tiêu thụ các loại thực phẩm và đồ uống thì carbohydrate, protein và chất béo sẽ cung cấp năng lượng cho cơ thể. Hình bên là nhãn thực phẩm trên một loại coffee đóng chai, với khẩu phần 1 chai (325 mL) chứa tổng chất béo 0,5 g, tổng carbohydrate 26 g và protein 2 g.
Dưới đây là giá trị nhiên liệu của một số chất có trong chai coffee. Giá trị nhiên liệu là năng lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam chất.
| Chất | Giá trị nhiên liệu (kJ/g) |
| --- | --- |
| Carbohydrate | 17 |
| Protein | 17 |
| Chất béo | 38 |
Giả sử, trong quá trình học tập, một học sinh tiêu thụ trung bình 7 kJ năng lượng mỗi phút thì hoạt động này có thể được duy trì trong bao nhiêu phút từ năng lượng thu được trong một khẩu phần coffee đóng chai? (*kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị*).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Vitamin A là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người. Trong thực phẩm, vitamin A tồn tại ở dạng chính là retinol (chứa C, H, O). Trong phân tử retinol, phần trăm về khối lượng nguyên tố carbon và oxygen lần lượt là 83,916% và 5,594%. Biết phổ khối lượng của retinol có giá trị m/z lớn nhất bằng 286. Tính tổng số nguyên tử có trong một phân tử retinol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sự kết hợp giữa aspartic acid và phenylalanine tạo thành peptide, peptide này có thể được chuyển đổi thành methyl ester gọi là aspartame. Công thức của aspartic acid, phenylalanine và aspartame được cho ở hình bên.
*(Hình: công thức cấu tạo dạng khung của aspartic acid $HOOC-CH_2-CH(NH_2)-COOH$, của phenylalanine $C_6H_5-CH_2-CH(NH_2)-COOH$ và của aspartame $HOOC-CH_2-CH(NH_2)-CO-NH-CH(CH_2C_6H_5)-COOCH_3$.)*
Aspartame là một loại chất tạo ngọt nhân tạo không chứa saccharide nên được sử dụng trong thực phẩm không đường dành cho người bị tiểu đường. Ở nhiệt độ trên $30^\circ$C aspartame bị phân hủy tạo ra các amino acid tự do không có vị ngọt.
Cho các nhận định sau:
(1) Tên thay thế của aspartic acid là 2-aminobutane-1,4-dioic acid.
(2) Biết ở pH = 2,98, aspartic acid chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng không. Tại pH = 7,0, khi đặt vào một điện trường, aspatic acid sẽ di chuyển về phía cực dương (+).
(3) Aspartame có công thức phân tử là $C_{14}H_{18}N_2O_5$.
(4) Có thể sử dụng aspartame để thay thế đường saccharose trong quá trình làm các loại bánh nướng ở nhiệt độ cao.
(5) Aspartame không có khả năng tạo thành sản phẩm màu tím đặc trưng với thuốc thử biuret.
Liệt kê các nhận định đúng theo số thứ tự tăng dần? (Ví dụ: 1234, 24,…).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,30 mg/L. Một mẫu nước dùng nghiên cứu có hàm lượng sắt cao gấp 44,8 lần ngưỡng cho phép. Giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng $Fe_2(SO_4)_3$ và $FeSO_4$ với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 8.
Nếu phải tách sắt có trong 10 m$^3$ loại nước trên về ngưỡng cho phép, thì cần sử dụng m gam vôi tôi để tăng pH, sau đó sục không khí theo các phản ứng sau:
(1) $4FeSO_4 + 4Ca(OH)_2 + O_2 + 2H_2O \to 4Fe(OH)_3 + 4CaSO_4$
(2) $Fe_2(SO_4)_3 + 3Ca(OH)_2 \to 2Fe(OH)_3 + 3CaSO_4$
Giả thiết lượng $Ca(OH)_2$ đã phản ứng bằng 70% khối lượng vôi tôi cần đưa vào, ngoài ra không còn chất nào tham gia phản ứng với các muối sắt. Tính giá trị của m (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở trạng thái cơ bản, aluminium có cấu hình electron 1s22s22p63s23p1. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử aluminium là
Cho bảng thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Cặp oxi hóa – khử
Al3+/Al
Zn2+/Zn
Fe2+/Fe
Cu2+/Cu
Ag+/Ag
Thế điện cực chuẩn (V)
−1,66
−0,76
−0,44
+0,34
+0,80
Một pin Galvani được thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử trong số các cặp trên có sức điện động chuẩn là 2,46 V. Hai cặp oxi hóa – khử hình thành pin lần lượt là
Propene tác dụng với dung dịch HBr tạo ra hai dẫn xuất bromo là CH3−CHBr−CH3 (sản phẩm chính) và CH3−CH2−CH2Br (rất ít). Giai đoạn (1) trong cơ chế phản ứng này có sự tạo thành các tiểu phân trung gian là carbocation I và carbocation II như sau:
CH3−CH=CH2+H+⇌CH3−CH+−CH3 (carbocation I)
CH3−CH=CH2+H+⇌CH3−CH2−CH2+ (carbocation II)
Ở giai đoạn (1) CH3−CH=CH2 là chất phản ứng, H+ là tác nhân.
Ở giai đoạn (2) ion Br− sẽ kết hợp với các tiểu phân trung gian tạo thành sản phẩm.
Phát biểu nào dưới đây đúng?
Phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất hữu cơ (X) có công thức phân tử là CH4O được cho như hình bên dưới. Chất này thường được dùng trong công nghiệp để làm chất chống đông, làm dung môi trong nước rửa kính xe, chất tẩy rửa sơn, mực in máy photocopy và làm nhiên liệu cho các bếp lò loại nhỏ, ...
(Hình: phổ hồng ngoại của X, trục hoành là số sóng giảm dần từ 4000 đến 400 cm−1, trục tung là độ truyền qua (%). Trên phổ đánh dấu bốn peak: peak (1) là một vùng hấp thụ rộng và sâu ở khoảng 3300 cm−1, peak (2) ở khoảng 2900 cm−1, peak (3) ở khoảng 1450 cm−1 và peak (4) rất sâu ở khoảng 1030 cm−1.)
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O–H (alcohol)
O–H (carboxylic acid)
C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm−1)
3650–3200
3300–2500
1780–1650
Chỉ ra peak nào có thể dự đoán được chất (X) là một alcohol?
Khử CH3COCH3 bằng LiAlH4 thu được sản phẩm là
Nước cứng gây nhiều trở ngại cho đời sống thường ngày. Các nguồn nước ngầm hoặc nước ao hồ, sông suối thường có độ cứng cao bởi quá trình hòa tan nhiều các ion Ca2+, Mg2+ có trong thành phần của lớp trầm tích đá vôi. Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng Na2CO3 để làm mềm nước cứng.
(b) Nước cứng làm cho xà phòng có ít bọt, giảm khả năng giặt rửa của xà phòng.
(c) Nước tự nhiên có chứa ion Ca2+, Mg2+, HCO3− gọi là nước có tính cứng vĩnh cửu.
(d) Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày có thể dùng dung dịch giấm ăn.
Số phát biểu đúng là
Sử dụng thông tin sau để trả lời câu hỏi: trong dung dịch, ion kim loại Cu2+ thường tồn tại dưới dạng phức chất aqua [Cu(OH2)6]2+ có màu xanh. Khi thêm dung dịch ammonia NH3 dư vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu xuất hiện kết tủa xanh nhạt là [Cu(OH)2(OH2)4], sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch phức chất [Cu(NH3)4(OH2)2]2+ có màu xanh lam.
Khi thay thế các phối tử H2O bằng NH3, màu của dung dịch chuyển từ xanh nhạt sang xanh lam. Nhận định nào sau đây là đúng về sự thay đổi này?
Sử dụng thông tin sau để trả lời câu hỏi: trong dung dịch, ion kim loại Cu2+ thường tồn tại dưới dạng phức chất aqua [Cu(OH2)6]2+ có màu xanh. Khi thêm dung dịch ammonia NH3 dư vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu xuất hiện kết tủa xanh nhạt là [Cu(OH)2(OH2)4], sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch phức chất [Cu(NH3)4(OH2)2]2+ có màu xanh lam.
Cho các phát biểu sau liên quan đến thí nghiệm trên:
(a) Phức chất [Cu(NH3)4(OH2)2]2+ có nguyên tử trung tâm là Cu.
(b) Trong phức chất [Cu(NH3)4(OH2)2]2+, số liên kết cho - nhận giữa phối tử với ion trung tâm là 6.
(c) Phân tử NH3 và H2O đóng vai trò là các phối tử trong các phức chất nêu trên.
(d) Quá trình hòa tan kết tủa Cu(OH)2 bởi dung dịch NH3 dư minh chứng NH3 có tính base mạnh hơn H2O.
Số phát biểu đúng là
Một loại bột thạch cao có lượng nước tiêu chuẩn là 68-72% (là tỷ lệ khối lượng nước so với khối lượng bột thạch cao khi sử dụng). Sau khi thêm nước vào bột thạch cao trên và trộn đều thành hồ nhão có công thức hóa học là G.xH2O, sau một khoảng thời gian ngắn sẽ đông cứng lại.
a) Lượng nước cần thêm vào khi sử dụng 50 kg bột thạch cao trên khoảng từ 34L – 63L (Biết Dnước = 1g/mL), tỉ lệ này giúp bột thạch cao đạt được độ dẻo tối ưu để đổ khuôn hoặc trát tường trước khi đông cứng hoàn toàn.
Một loại bột thạch cao có lượng nước tiêu chuẩn là 68-72% (là tỷ lệ khối lượng nước so với khối lượng bột thạch cao khi sử dụng). Sau khi thêm nước vào bột thạch cao trên và trộn đều thành hồ nhão có công thức hóa học là G.xH2O, sau một khoảng thời gian ngắn sẽ đông cứng lại.
b) Biết thành phần phần trăm theo khối lượng của sulfur trong G.xH2O là 18,6%. Giá trị của x là 3. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
Một loại bột thạch cao có lượng nước tiêu chuẩn là 68-72% (là tỷ lệ khối lượng nước so với khối lượng bột thạch cao khi sử dụng). Sau khi thêm nước vào bột thạch cao trên và trộn đều thành hồ nhão có công thức hóa học là G.xH2O, sau một khoảng thời gian ngắn sẽ đông cứng lại.
c) Hàm lượng phần trăm theo khối lượng của O trong G.xH2O là 55,8% (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).
Một loại bột thạch cao có lượng nước tiêu chuẩn là 68-72% (là tỷ lệ khối lượng nước so với khối lượng bột thạch cao khi sử dụng). Sau khi thêm nước vào bột thạch cao trên và trộn đều thành hồ nhão có công thức hóa học là G.xH2O, sau một khoảng thời gian ngắn sẽ đông cứng lại.
d) Muối G trong thành phần hồ nhão là CaSO4.
Cho các chất X, Y, Z, T được xếp không theo thứ tự gồm: CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO, C3H8. Nhiệt độ sôi (∘C) của chúng được cho trong bảng sau:
Chất
X
Y
Z
T
Nhiệt độ sôi (∘C)
−42,1
21,0
78
118
Cho các chất X, Y, Z, T được xếp không theo thứ tự gồm: CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO, C3H8. Nhiệt độ sôi (∘C) của chúng được cho trong bảng sau:
Chất
X
Y
Z
T
Nhiệt độ sôi (∘C)
−42,1
21,0
78
118
b) Chất T có nhiệt độ sôi cao nhất vì giữa các phân tử T tạo được liên kết hydrogen liên phân tử bền vững nhất, T là CH3COOH.
Cho các chất X, Y, Z, T được xếp không theo thứ tự gồm: CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO, C3H8. Nhiệt độ sôi (∘C) của chúng được cho trong bảng sau:
Chất
X
Y
Z
T
Nhiệt độ sôi (∘C)
−42,1
21,0
78
118
c) Ở điều kiện thường, chất X và Y tồn tại ở trạng thái khí. X là C3H8, Y là CH3CHO.
Cho các chất X, Y, Z, T được xếp không theo thứ tự gồm: CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO, C3H8. Nhiệt độ sôi (∘C) của chúng được cho trong bảng sau:
Chất
X
Y
Z
T
Nhiệt độ sôi (∘C)
−42,1
21,0
78
118
d) Lên men 100 lít rượu thực phẩm 8∘ (chứa chất Z, DZ = 0,8 g/mL) với hiệu suất 92% để sản xuất giấm ăn (chứa chất T). Giả thiết không có sự thất thoát nước và cho biết Dnước = 1 g/mL. Nồng độ % của chất T trong dung dịch sau lên men là 7,63% (kết quả chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng và làm tròn đến hàng phần trăm).
Cho phản ứng tổng hợp polymer sau:
(Hình: sơ đồ phản ứng (1) giữa n phân tử benzene-1,4-diamine H2N−C6H4−NH2 và n phân tử terephthaloyl chloride ClOC−C6H4−COCl, tạo ra polymer có mắt xích [−NH−C6H4−NH−CO−C6H4−CO−]n cùng 2n phân tử HCl.)
Polymer tạo thành được sử dụng làm sợi aramide, một loại sợi rất bền. Khi bện thành sợi aramide, các mạch polymer sẽ liên kết với nhau bằng các liên kết hydrogen được biểu diễn như sau: N−H⋯O=C. Trong đó, N và O là các nguyên tử ở hai mạch polymer cạnh nhau.
Cho phản ứng tổng hợp polymer sau:
(Hình: sơ đồ phản ứng (1) giữa n phân tử benzene-1,4-diamine H2N−C6H4−NH2 và n phân tử terephthaloyl chloride ClOC−C6H4−COCl, tạo ra polymer có mắt xích [−NH−C6H4−NH−CO−C6H4−CO−]n cùng 2n phân tử HCl.)
Polymer tạo thành được sử dụng làm sợi aramide, một loại sợi rất bền. Khi bện thành sợi aramide, các mạch polymer sẽ liên kết với nhau bằng các liên kết hydrogen được biểu diễn như sau: N−H⋯O=C. Trong đó, N và O là các nguyên tử ở hai mạch polymer cạnh nhau.
Cho phản ứng tổng hợp polymer sau:
(Hình: sơ đồ phản ứng (1) giữa n phân tử benzene-1,4-diamine H2N−C6H4−NH2 và n phân tử terephthaloyl chloride ClOC−C6H4−COCl, tạo ra polymer có mắt xích [−NH−C6H4−NH−CO−C6H4−CO−]n cùng 2n phân tử HCl.)
Polymer tạo thành được sử dụng làm sợi aramide, một loại sợi rất bền. Khi bện thành sợi aramide, các mạch polymer sẽ liên kết với nhau bằng các liên kết hydrogen được biểu diễn như sau: N−H⋯O=C. Trong đó, N và O là các nguyên tử ở hai mạch polymer cạnh nhau.
Cho phản ứng tổng hợp polymer sau:
(Hình: sơ đồ phản ứng (1) giữa n phân tử benzene-1,4-diamine H2N−C6H4−NH2 và n phân tử terephthaloyl chloride ClOC−C6H4−COCl, tạo ra polymer có mắt xích [−NH−C6H4−NH−CO−C6H4−CO−]n cùng 2n phân tử HCl.)
Polymer tạo thành được sử dụng làm sợi aramide, một loại sợi rất bền. Khi bện thành sợi aramide, các mạch polymer sẽ liên kết với nhau bằng các liên kết hydrogen được biểu diễn như sau: N−H⋯O=C. Trong đó, N và O là các nguyên tử ở hai mạch polymer cạnh nhau.
Một học sinh tiến hành điện phân dung dịch NaCl trong phòng thí nghiệm như sau:
Chuẩn bị. Hoá chất: dung dịch NaCl bão hoà, cánh hoa màu hồng, dung dịch phenolphtalein. Dụng cụ: nguồn điện một chiều (3 - 6 vôn), cốc thuỷ tinh 100 mL, hai điện cực than chì, dây dẫn, kẹp kim loại.
Tiến hành.
Bước 1: Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình dưới. (Hình: một cốc thuỷ tinh đựng dung dịch, miệng cốc đậy bằng một nắp tròn xuyên qua hai thanh điện cực than chì nhúng vào dung dịch; điện cực bên trái nối với cực dương của nguồn và ghi Anode, điện cực bên phải nối với cực âm và ghi Cathode, quanh hai điện cực có bọt khí.)
Bước 2: Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa vào cốc rồi nhúng hai điện cực than chì vào dung dịch.
Bước 3: Nối hai điện cực than chì với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
Bước 4: Cho một mẩu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.
Một học sinh tiến hành điện phân dung dịch NaCl trong phòng thí nghiệm như sau:
Chuẩn bị. Hoá chất: dung dịch NaCl bão hoà, cánh hoa màu hồng, dung dịch phenolphtalein. Dụng cụ: nguồn điện một chiều (3 - 6 vôn), cốc thuỷ tinh 100 mL, hai điện cực than chì, dây dẫn, kẹp kim loại.
Tiến hành.
Bước 1: Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình dưới. (Hình: một cốc thuỷ tinh đựng dung dịch, miệng cốc đậy bằng một nắp tròn xuyên qua hai thanh điện cực than chì nhúng vào dung dịch; điện cực bên trái nối với cực dương của nguồn và ghi Anode, điện cực bên phải nối với cực âm và ghi Cathode, quanh hai điện cực có bọt khí.)
Bước 2: Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa vào cốc rồi nhúng hai điện cực than chì vào dung dịch.
Bước 3: Nối hai điện cực than chì với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
Bước 4: Cho một mẩu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.
Một học sinh tiến hành điện phân dung dịch NaCl trong phòng thí nghiệm như sau:
Chuẩn bị. Hoá chất: dung dịch NaCl bão hoà, cánh hoa màu hồng, dung dịch phenolphtalein. Dụng cụ: nguồn điện một chiều (3 - 6 vôn), cốc thuỷ tinh 100 mL, hai điện cực than chì, dây dẫn, kẹp kim loại.
Tiến hành.
Bước 1: Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình dưới. (Hình: một cốc thuỷ tinh đựng dung dịch, miệng cốc đậy bằng một nắp tròn xuyên qua hai thanh điện cực than chì nhúng vào dung dịch; điện cực bên trái nối với cực dương của nguồn và ghi Anode, điện cực bên phải nối với cực âm và ghi Cathode, quanh hai điện cực có bọt khí.)
Bước 2: Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa vào cốc rồi nhúng hai điện cực than chì vào dung dịch.
Bước 3: Nối hai điện cực than chì với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
Bước 4: Cho một mẩu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.
Một học sinh tiến hành điện phân dung dịch NaCl trong phòng thí nghiệm như sau:
Chuẩn bị. Hoá chất: dung dịch NaCl bão hoà, cánh hoa màu hồng, dung dịch phenolphtalein. Dụng cụ: nguồn điện một chiều (3 - 6 vôn), cốc thuỷ tinh 100 mL, hai điện cực than chì, dây dẫn, kẹp kim loại.
Tiến hành.
Bước 1: Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình dưới. (Hình: một cốc thuỷ tinh đựng dung dịch, miệng cốc đậy bằng một nắp tròn xuyên qua hai thanh điện cực than chì nhúng vào dung dịch; điện cực bên trái nối với cực dương của nguồn và ghi Anode, điện cực bên phải nối với cực âm và ghi Cathode, quanh hai điện cực có bọt khí.)
Bước 2: Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa vào cốc rồi nhúng hai điện cực than chì vào dung dịch.
Bước 3: Nối hai điện cực than chì với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
Bước 4: Cho một mẩu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.
d) Ở bước 3, tại cực dương (anode) xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl−, giải phóng khí chlorine (Cl2) nên có hiện tượng sủi bọt khí.
Cho các phát biểu về tính chất hoá học của dung dịch methylamine:
(1) Làm quỳ tím hóa hồng.
(2) Phản ứng với HCl tạo thành CH3NH3Cl.
(3) Hoà tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(4) Phản ứng với HNO3 ở nhiệt độ thường tạo thành CH3OH.
(5) Phản ứng với FeCl3 tạo thành kết tủa Fe(OH)3.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Khi tiêu thụ các loại thực phẩm và đồ uống thì carbohydrate, protein và chất béo sẽ cung cấp năng lượng cho cơ thể. Hình bên là nhãn thực phẩm trên một loại coffee đóng chai, với khẩu phần 1 chai (325 mL) chứa tổng chất béo 0,5 g, tổng carbohydrate 26 g và protein 2 g.
Dưới đây là giá trị nhiên liệu của một số chất có trong chai coffee. Giá trị nhiên liệu là năng lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam chất.
Chất
Giá trị nhiên liệu (kJ/g)
Carbohydrate
17
Protein
17
Chất béo
38
Giả sử, trong quá trình học tập, một học sinh tiêu thụ trung bình 7 kJ năng lượng mỗi phút thì hoạt động này có thể được duy trì trong bao nhiêu phút từ năng lượng thu được trong một khẩu phần coffee đóng chai? (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
Sự kết hợp giữa aspartic acid và phenylalanine tạo thành peptide, peptide này có thể được chuyển đổi thành methyl ester gọi là aspartame. Công thức của aspartic acid, phenylalanine và aspartame được cho ở hình bên.
(Hình: công thức cấu tạo dạng khung của aspartic acid HOOC−CH2−CH(NH2)−COOH, của phenylalanine C6H5−CH2−CH(NH2)−COOH và của aspartame HOOC−CH2−CH(NH2)−CO−NH−CH(CH2C6H5)−COOCH3.)
Aspartame là một loại chất tạo ngọt nhân tạo không chứa saccharide nên được sử dụng trong thực phẩm không đường dành cho người bị tiểu đường. Ở nhiệt độ trên 30∘C aspartame bị phân hủy tạo ra các amino acid tự do không có vị ngọt.
Cho các nhận định sau:
(1) Tên thay thế của aspartic acid là 2-aminobutane-1,4-dioic acid.
(2) Biết ở pH = 2,98, aspartic acid chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng không. Tại pH = 7,0, khi đặt vào một điện trường, aspatic acid sẽ di chuyển về phía cực dương (+).
(3) Aspartame có công thức phân tử là C14H18N2O5.
(4) Có thể sử dụng aspartame để thay thế đường saccharose trong quá trình làm các loại bánh nướng ở nhiệt độ cao.
(5) Aspartame không có khả năng tạo thành sản phẩm màu tím đặc trưng với thuốc thử biuret.
Liệt kê các nhận định đúng theo số thứ tự tăng dần? (Ví dụ: 1234, 24,…).
Số alkyne có công thức phân tử C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư) thu được kết tủa là bao nhiêu?
Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,30 mg/L. Một mẫu nước dùng nghiên cứu có hàm lượng sắt cao gấp 44,8 lần ngưỡng cho phép. Giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng Fe2(SO4)3 và FeSO4 với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 8.
Nếu phải tách sắt có trong 10 m3 loại nước trên về ngưỡng cho phép, thì cần sử dụng m gam vôi tôi để tăng pH, sau đó sục không khí theo các phản ứng sau:
(1) 4FeSO4+4Ca(OH)2+O2+2H2O→4Fe(OH)3+4CaSO4
(2) Fe2(SO4)3+3Ca(OH)2→2Fe(OH)3+3CaSO4
Giả thiết lượng Ca(OH)2 đã phản ứng bằng 70% khối lượng vôi tôi cần đưa vào, ngoài ra không còn chất nào tham gia phản ứng với các muối sắt. Tính giá trị của m (làm tròn đến hàng đơn vị).