Tiến hành chuẩn độ $Fe^{2+}$(aq) trong 10 mL dung dịch $FeSO_4$ thì cần vừa đủ 12,5 mL dung dịch $KMnO_4$ nồng độ 0,02M trong môi trường $H_2SO_4$. Nồng độ của $Fe^{2+}$(aq) trong dung dịch $FeSO_4$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Do có thể mang điện tích dương hoặc âm tùy theo pH, khi đặt trong điện trường, amino acid dịch chuyển về điện cực mang điện tích trái dấu. Hiện tượng này gọi là gì?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
"Nếu cặp oxi hoá – khử $M^{n+}/M$ có giá trị thế điện cực chuẩn ...(1)... thì kim loại M có thể khử được ion $H^+$ trong dung dịch HCl hoặc dung dịch $H_2SO_4$ loãng, giải phóng khí hydrogen". Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 18 · chạm để mở lại
Sử dụng thông tin sau để trả lời câu hỏi: đá dolomite có thành phần chính là $CaCO_3$ và $MgCO_3$. Đá vôi có thành phần chính là $CaCO_3$. Nhiệt phân đá vôi thu $CaO$ (thuộc loại basic oxide), được gọi là vôi nung (hay vôi sống). Người ta cho vôi nung vào nước, để nguội, thu được $Ca(OH)_2$, gọi là vôi tôi. Các chất này và cao lanh (hay đất sét trắng, có thành phần chính là khoáng vật kaolinite) có nhiều ứng dụng quan trọng trong vai trò là vật liệu.
Câu 17
0,25 điểm
Phát biểu nào sau đây là phát hiện và giải thích không đúng về ứng dụng của các vật liệu trên?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 18 · chạm để mở lại
Sử dụng thông tin sau để trả lời câu hỏi: đá dolomite có thành phần chính là $CaCO_3$ và $MgCO_3$. Đá vôi có thành phần chính là $CaCO_3$. Nhiệt phân đá vôi thu $CaO$ (thuộc loại basic oxide), được gọi là vôi nung (hay vôi sống). Người ta cho vôi nung vào nước, để nguội, thu được $Ca(OH)_2$, gọi là vôi tôi. Các chất này và cao lanh (hay đất sét trắng, có thành phần chính là khoáng vật kaolinite) có nhiều ứng dụng quan trọng trong vai trò là vật liệu.
Câu 18
0,25 điểm
Một số hộ nông dân gặp các vấn đề liên quan đến đất chua, nước có pH thấp và mầm bệnh trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Họ cân nhắc sử dụng đá dolomite, đá vôi và vôi nung. Mỗi phát biểu dưới là tình huống cùng đề xuất sử dụng các vật liệu trên. Phát biểu nào sau đây là phù hợp?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Xà phòng và chất giặt rửa đều được sử dụng phổ biến.
Câu 21
0,25 điểm
**c)** Ion $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$ trong nước cứng làm giảm hiệu quả giặt rửa của xà phòng, nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả giặt rửa của chất giặt rửa tổng hợp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Xà phòng và chất giặt rửa đều được sử dụng phổ biến.
Câu 22
0,25 điểm
d) Saponin trong quả bồ kết có tác dụng giặt rửa nhờ xảy ra phản ứng hóa học làm biến đổi cấu trúc của các chất bẩn, chuyển hoá chúng thành chất tan được trong nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Biết thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử $Cu^{2+}/Cu$ và $Sn^{2+}/Sn$ lần lượt là $0{,}340$ V và $-0{,}138$ V. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá thường được xác định từ giá trị thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hoá – khử tạo nên pin.
Câu 23
0,25 điểm
a) Khi hai kim loại đồng (copper, Cu) và thiếc (tin, Sn) tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với môi trường có chất điện li, xảy ra ăn mòn điện hoá; trong đó thiếc đóng vai trò anode nên bị ăn mòn trước đồng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Biết thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử $Cu^{2+}/Cu$ và $Sn^{2+}/Sn$ lần lượt là $0{,}340$ V và $-0{,}138$ V. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá thường được xác định từ giá trị thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hoá – khử tạo nên pin.
Câu 24
0,25 điểm
**b)** Sức điện động chuẩn của pin Galvani tạo bởi hai cặp $Cu^{2+}/Cu$ và $Sn^{2+}/Sn$ có giá trị là 0,202 V.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Biết thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử $Cu^{2+}/Cu$ và $Sn^{2+}/Sn$ lần lượt là $0{,}340$ V và $-0{,}138$ V. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá thường được xác định từ giá trị thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hoá – khử tạo nên pin.
Câu 25
0,25 điểm
**c)** Ở điều kiện chuẩn, $Cu^{2+}$(aq) có tính oxi hoá yếu hơn $Sn^{2+}$(aq).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Biết thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử $Cu^{2+}/Cu$ và $Sn^{2+}/Sn$ lần lượt là $0{,}340$ V và $-0{,}138$ V. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá thường được xác định từ giá trị thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hoá – khử tạo nên pin.
Câu 26
0,25 điểm
**d)** Bột đồng bị oxi hoá trong sulfuric acid đặc nóng tạo dung dịch có màu xanh mà trong đó dạng tồn tại chủ yếu của nguyên tố đồng là phức chất $[Cu(OH_2)_6]^{2+}$(aq) (hay $[Cu(H_2O)_6]^{2+}$(aq)).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Sau khi nhiệt phân $NaHCO_3$ chưa hoàn toàn, bạn An thu được hỗn hợp (A) gồm $Na_2CO_3$ và $NaHCO_3$, nên có mong muốn xác định hàm lượng mỗi chất. Quá trình tìm hiểu, An biết rằng $Ba^{2+}$(aq) tạo được hợp chất với ion $CO_3^{2-}$(aq). Hợp chất này có độ tan ở $20^\circ$C là $2{,}3.10^{-3}$ g/100 g nước. Từ đó, An nhận định rằng "Nếu cho dung dịch của hỗn hợp gồm $Na_2CO_3$ và $NaHCO_3$ tác dụng với dung dịch $BaCl_2$ có dư thì số mol kết tủa thu được cũng chính là số mol $Na_2CO_3$ có trong hỗn hợp".
Để kiểm chứng nhận định của mình, An tiến hành thí nghiệm đối với hỗn hợp (B) có thành phần đã biết gồm 1,060 g $Na_2CO_3$ và 0,840 g $NaHCO_3$. Hòa tan (B) trong nước và pha thành 100 mL dung dịch ở $20^\circ$C, thêm 50 mL dung dịch $BaCl_2$ 0,41M, lọc thu kết tủa và rửa cẩn thận nhiều lần bằng nước cất trên phễu lọc. Lấy kết tủa đem sấy trong khoảng $50^\circ$C đến $60^\circ$C rồi cân chính xác. Tiếp tục sấy và cân lại cho đến khi khối lượng kết tủa không thay đổi, được m gam. Thí nghiệm trên được lặp lại thêm hai lần. Giá trị m ở ba lần thí nghiệm lần lượt là 2,778 gam, 2,778 gam và 2,774 gam.
Câu 27
0,25 điểm
a) Mục đích của việc sấy nhiều lần là làm khô kết tủa, bảo đảm khối lượng kết tủa ổn định.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Sau khi nhiệt phân $NaHCO_3$ chưa hoàn toàn, bạn An thu được hỗn hợp (A) gồm $Na_2CO_3$ và $NaHCO_3$, nên có mong muốn xác định hàm lượng mỗi chất. Quá trình tìm hiểu, An biết rằng $Ba^{2+}$(aq) tạo được hợp chất với ion $CO_3^{2-}$(aq). Hợp chất này có độ tan ở $20^\circ$C là $2{,}3.10^{-3}$ g/100 g nước. Từ đó, An nhận định rằng "Nếu cho dung dịch của hỗn hợp gồm $Na_2CO_3$ và $NaHCO_3$ tác dụng với dung dịch $BaCl_2$ có dư thì số mol kết tủa thu được cũng chính là số mol $Na_2CO_3$ có trong hỗn hợp".
Để kiểm chứng nhận định của mình, An tiến hành thí nghiệm đối với hỗn hợp (B) có thành phần đã biết gồm 1,060 g $Na_2CO_3$ và 0,840 g $NaHCO_3$. Hòa tan (B) trong nước và pha thành 100 mL dung dịch ở $20^\circ$C, thêm 50 mL dung dịch $BaCl_2$ 0,41M, lọc thu kết tủa và rửa cẩn thận nhiều lần bằng nước cất trên phễu lọc. Lấy kết tủa đem sấy trong khoảng $50^\circ$C đến $60^\circ$C rồi cân chính xác. Tiếp tục sấy và cân lại cho đến khi khối lượng kết tủa không thay đổi, được m gam. Thí nghiệm trên được lặp lại thêm hai lần. Giá trị m ở ba lần thí nghiệm lần lượt là 2,778 gam, 2,778 gam và 2,774 gam.
Câu 28
0,25 điểm
b) Phân tích các số liệu cho thấy thí nghiệm đã chứng minh được nhận định của bạn An.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Sau khi nhiệt phân $NaHCO_3$ chưa hoàn toàn, bạn An thu được hỗn hợp (A) gồm $Na_2CO_3$ và $NaHCO_3$, nên có mong muốn xác định hàm lượng mỗi chất. Quá trình tìm hiểu, An biết rằng $Ba^{2+}$(aq) tạo được hợp chất với ion $CO_3^{2-}$(aq). Hợp chất này có độ tan ở $20^\circ$C là $2{,}3.10^{-3}$ g/100 g nước. Từ đó, An nhận định rằng "Nếu cho dung dịch của hỗn hợp gồm $Na_2CO_3$ và $NaHCO_3$ tác dụng với dung dịch $BaCl_2$ có dư thì số mol kết tủa thu được cũng chính là số mol $Na_2CO_3$ có trong hỗn hợp".
Để kiểm chứng nhận định của mình, An tiến hành thí nghiệm đối với hỗn hợp (B) có thành phần đã biết gồm 1,060 g $Na_2CO_3$ và 0,840 g $NaHCO_3$. Hòa tan (B) trong nước và pha thành 100 mL dung dịch ở $20^\circ$C, thêm 50 mL dung dịch $BaCl_2$ 0,41M, lọc thu kết tủa và rửa cẩn thận nhiều lần bằng nước cất trên phễu lọc. Lấy kết tủa đem sấy trong khoảng $50^\circ$C đến $60^\circ$C rồi cân chính xác. Tiếp tục sấy và cân lại cho đến khi khối lượng kết tủa không thay đổi, được m gam. Thí nghiệm trên được lặp lại thêm hai lần. Giá trị m ở ba lần thí nghiệm lần lượt là 2,778 gam, 2,778 gam và 2,774 gam.
Câu 29
0,25 điểm
**c)** Khi cho $BaCl_2$ dư vào dung dịch của hỗn hợp (A), sự tạo kết tủa có liên quan đến sự biến đổi của ion $HCO_3^-$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Sau khi nhiệt phân $NaHCO_3$ chưa hoàn toàn, bạn An thu được hỗn hợp (A) gồm $Na_2CO_3$ và $NaHCO_3$, nên có mong muốn xác định hàm lượng mỗi chất. Quá trình tìm hiểu, An biết rằng $Ba^{2+}$(aq) tạo được hợp chất với ion $CO_3^{2-}$(aq). Hợp chất này có độ tan ở $20^\circ$C là $2{,}3.10^{-3}$ g/100 g nước. Từ đó, An nhận định rằng "Nếu cho dung dịch của hỗn hợp gồm $Na_2CO_3$ và $NaHCO_3$ tác dụng với dung dịch $BaCl_2$ có dư thì số mol kết tủa thu được cũng chính là số mol $Na_2CO_3$ có trong hỗn hợp".
Để kiểm chứng nhận định của mình, An tiến hành thí nghiệm đối với hỗn hợp (B) có thành phần đã biết gồm 1,060 g $Na_2CO_3$ và 0,840 g $NaHCO_3$. Hòa tan (B) trong nước và pha thành 100 mL dung dịch ở $20^\circ$C, thêm 50 mL dung dịch $BaCl_2$ 0,41M, lọc thu kết tủa và rửa cẩn thận nhiều lần bằng nước cất trên phễu lọc. Lấy kết tủa đem sấy trong khoảng $50^\circ$C đến $60^\circ$C rồi cân chính xác. Tiếp tục sấy và cân lại cho đến khi khối lượng kết tủa không thay đổi, được m gam. Thí nghiệm trên được lặp lại thêm hai lần. Giá trị m ở ba lần thí nghiệm lần lượt là 2,778 gam, 2,778 gam và 2,774 gam.
Câu 30
0,25 điểm
**d)** Chất kết tủa có công thức là $Ba(HCO_3)_2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
(M) và (N) là hai hợp chất hữu cơ đơn chức tạo bởi các nguyên tố C, H và O, đều có mạch hở. Tín hiệu ion phân tử trên phổ MS của (M) và (N) đều có giá trị m/z = 60 (với z = 1). (M) có tín hiệu hấp thụ hồng ngoại ở số sóng 1715 cm$^{-1}$; (N) có tín hiệu hấp thụ hồng ngoại ở số sóng 1740 cm$^{-1}$; (M) có nhiệt độ sôi cao hơn (N). Số sóng của tín hiệu hấp thụ hồng ngoại đặc trưng của một số liên kết được liệt kê trong bảng:
| Liên kết | O-H | C=O | N-H | C-H (trong $CH_3$) |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Số sóng (cm$^{-1}$) | 3650 – 2900 | 1750 – 1680 | 1750 – 1680 | 2960 – 2850 |
Câu 31
0,25 điểm
**a)** Trên phổ hồng ngoại của cả (M) và (N) đều có tín hiệu hấp thụ trong vùng 2960 – 2850 cm$^{-1}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
(M) và (N) là hai hợp chất hữu cơ đơn chức tạo bởi các nguyên tố C, H và O, đều có mạch hở. Tín hiệu ion phân tử trên phổ MS của (M) và (N) đều có giá trị m/z = 60 (với z = 1). (M) có tín hiệu hấp thụ hồng ngoại ở số sóng 1715 cm$^{-1}$; (N) có tín hiệu hấp thụ hồng ngoại ở số sóng 1740 cm$^{-1}$; (M) có nhiệt độ sôi cao hơn (N). Số sóng của tín hiệu hấp thụ hồng ngoại đặc trưng của một số liên kết được liệt kê trong bảng:
| Liên kết | O-H | C=O | N-H | C-H (trong $CH_3$) |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Số sóng (cm$^{-1}$) | 3650 – 2900 | 1750 – 1680 | 1750 – 1680 | 2960 – 2850 |
Câu 32
0,25 điểm
b) Do (M) tạo được liên kết hydrogen liên phân tử nên có nhiệt độ sôi cao hơn (N).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
(M) và (N) là hai hợp chất hữu cơ đơn chức tạo bởi các nguyên tố C, H và O, đều có mạch hở. Tín hiệu ion phân tử trên phổ MS của (M) và (N) đều có giá trị m/z = 60 (với z = 1). (M) có tín hiệu hấp thụ hồng ngoại ở số sóng 1715 cm$^{-1}$; (N) có tín hiệu hấp thụ hồng ngoại ở số sóng 1740 cm$^{-1}$; (M) có nhiệt độ sôi cao hơn (N). Số sóng của tín hiệu hấp thụ hồng ngoại đặc trưng của một số liên kết được liệt kê trong bảng:
| Liên kết | O-H | C=O | N-H | C-H (trong $CH_3$) |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Số sóng (cm$^{-1}$) | 3650 – 2900 | 1750 – 1680 | 1750 – 1680 | 2960 – 2850 |
Câu 33
0,25 điểm
c) (M) hoặc (N) là propan-1-ol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
(M) và (N) là hai hợp chất hữu cơ đơn chức tạo bởi các nguyên tố C, H và O, đều có mạch hở. Tín hiệu ion phân tử trên phổ MS của (M) và (N) đều có giá trị m/z = 60 (với z = 1). (M) có tín hiệu hấp thụ hồng ngoại ở số sóng 1715 cm$^{-1}$; (N) có tín hiệu hấp thụ hồng ngoại ở số sóng 1740 cm$^{-1}$; (M) có nhiệt độ sôi cao hơn (N). Số sóng của tín hiệu hấp thụ hồng ngoại đặc trưng của một số liên kết được liệt kê trong bảng:
| Liên kết | O-H | C=O | N-H | C-H (trong $CH_3$) |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Số sóng (cm$^{-1}$) | 3650 – 2900 | 1750 – 1680 | 1750 – 1680 | 2960 – 2850 |
Câu 34
0,25 điểm
d) (N) tham gia phản ứng ester hoá.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong các chất và dung dịch thường có ở nhà bếp: (1) muối ăn, (2) đường, (3) giấm, (4) soda (thành phần chính là $Na_2CO_3$), (5) cồn, (6) nước vôi trong. Chất hoặc dung dịch nào có khả năng xà phòng hoá chất béo (triglyceride) bám dính trong đường ống dẫn nước thải? Hãy ghi các số thứ tự của những chất (hoặc dung dịch) đã chọn theo thứ tự tăng dần.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các chất kèm số thứ tự như sau: (1) iron(III) oxide, (2) kẽm (zinc), (3) bột lưu huỳnh (sulfur), (4) potassium bromide, (5) than gỗ. Khi tiếp xúc với sulfuric acid đặc, chất nào bị oxi hoá? Hãy ghi các số thứ tự của những chất đã chọn theo thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hiện nay, một số loại khí đốt (gas) được cải tiến bằng cách thay thế một phần butane ($C_4H_{10}$) bằng hydrogen ($H_2$) nhằm giảm phát thải khí $CO_2$. Xét hai mô hình đốt cháy hoàn toàn trong điều kiện như nhau: Mô hình (I) đốt 1,00 mol $C_4H_{10}$(g); mô hình (II) đốt hỗn hợp gồm 0,88 mol $C_4H_{10}$(g) và 0,12 mol $H_2$(g). Hai phản ứng đốt cháy được mô tả như sau:
$C_4H_{10}(g) + 6{,}5O_2(g) \to 4CO_2(g) + 5H_2O(g)$
$H_2(g) + 0{,}5O_2(g) \to H_2O(g)$
Biết $\Delta_fH^\circ_{298}$ (kJ/mol) của $CO_2$(g) = $-394$; $H_2O$(g) = $-242$; $C_4H_{10}$(g) = $-126$.
Giả thiết nhiệt lượng tỏa ra của phản ứng bằng trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng. Tính phần trăm giảm nhiệt lượng toả ra (X%) và phần trăm giảm lượng khí $CO_2$ phát thải (Y%) khi chuyển từ mô hình (I) sang mô hình (II), theo các công thức: $X = [Q_{(I)} - Q_{(II)}]/Q_{(I)}$ và $Y = [n_{(I)} - n_{(II)}]/n_{(I)}$. Trong đó: $Q_{(I)}$ là nhiệt lượng tỏa ra khi đốt butane ở mô hình I, $Q_{(II)}$ là tổng nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hỗn hợp butane và hydrogen ở mô hình II; $n_{(I)}$ và $n_{(II)}$ lần lượt là số mol khí $CO_2$ tạo thành ở mô hình I và mô hình II. Hãy biểu diễn kết quả tính được X và Y dưới dạng dãy số liên tiếp XY (ví dụ: nếu X = 30%, Y = 45% thì biểu diễn kết quả là 3045). (Trong quá trình tính X và tính Y, đều không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng (%) đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các chất và dung dịch kèm số thứ tự như sau: (1) giấm ăn, (2) dung dịch soda ($Na_2CO_3$), (3) nước máy, (4) nước rửa móng tay (thành phần chính là acetone), (5) xăng, (6) nước muối sinh lí, (7) phèn nhôm. Chất hoặc dung dịch nào là dung môi thích hợp để hòa tan các vết nhựa cây, băng dính và sơn dầu bám trên bề mặt kim loại? Hãy ghi các số thứ tự của những chất, dung dịch đã chọn theo thứ tự tăng dần.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Độ tan của lithium carbonate ($Li_2CO_3$) giảm khi nhiệt độ tăng. Dựa vào đặc điểm này, người ta áp dụng phương pháp kết tinh nhiệt để thu hồi $Li_2CO_3$ trong quy trình tái chế pin Lithium-ion. Xét một mô hình lí tưởng: quá trình tái chế pin Lithium-ion thu được 50 kg dung dịch bão hòa $Li_2CO_3$ (giả thiết dung dịch chỉ chứa $Li_2CO_3$ và $H_2O$) ở $20^\circ$C. Tiếp theo, dung dịch được đun nóng đến $100^\circ$C. Trong suốt quá trình đun nóng có 7,50% khối lượng nước ban đầu bị bay hơi. Khi dung dịch đạt trạng thái cân bằng ở $100^\circ$C, thu được m gam tinh thể $Li_2CO_3$ kết tinh. Biết độ tan của $Li_2CO_3$ ở $20^\circ$C là 1,33 g/100 g nước; ở $100^\circ$C là 0,72 g/100 g nước. Coi $Li_2CO_3$ không bay hơi trong quá trình đun nóng. Hiệu suất thu hồi (H%) được tính theo công thức $H = m/m_0$, trong đó $m_0$ là khối lượng $Li_2CO_3$ có trong dung dịch ban đầu (dung dịch bão hoà ở $20^\circ$C). Giá trị của H là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phổ khối lượng cho biết ion phân tử của chất hữu cơ (X) có giá trị m/z = 146 (z = 1). Kết quả phân tích nguyên tố xác định (X) chỉ chứa C, H, O và N, trong đó % khối lượng của C, O và N lần lượt là 49,32%, 21,92% và 19,18%. Tổng số nguyên tử trong một phân tử của (X) là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong phản ứng HOCH2[CHOH]4CHO+Br2+H2O→ (Y) +2H++2Br−, chất (Y) là
Dung dịch hoá chất nào dưới đây có thể dùng để kết tủa [Fe(OH2)6]3+(aq) (hay Fe3+(aq))?
Số đồng phân amine bậc 3 có công thức phân tử C5H13N là
Tiến hành chuẩn độ Fe2+(aq) trong 10 mL dung dịch FeSO4 thì cần vừa đủ 12,5 mL dung dịch KMnO4 nồng độ 0,02M trong môi trường H2SO4. Nồng độ của Fe2+(aq) trong dung dịch FeSO4 là
Có cốc chứa hỗn hợp gồm nước và chloroform (CHCl3). Dụng cụ nào dưới đây dùng để tách hai chất lỏng này ra khỏi nhau?
"Nếu cặp oxi hoá – khử Mn+/M có giá trị thế điện cực chuẩn ...(1)... thì kim loại M có thể khử được ion H+ trong dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng, giải phóng khí hydrogen". Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
Sử dụng thông tin sau để trả lời câu hỏi: đá dolomite có thành phần chính là CaCO3 và MgCO3. Đá vôi có thành phần chính là CaCO3. Nhiệt phân đá vôi thu CaO (thuộc loại basic oxide), được gọi là vôi nung (hay vôi sống). Người ta cho vôi nung vào nước, để nguội, thu được Ca(OH)2, gọi là vôi tôi. Các chất này và cao lanh (hay đất sét trắng, có thành phần chính là khoáng vật kaolinite) có nhiều ứng dụng quan trọng trong vai trò là vật liệu.
Sử dụng thông tin sau để trả lời câu hỏi: đá dolomite có thành phần chính là CaCO3 và MgCO3. Đá vôi có thành phần chính là CaCO3. Nhiệt phân đá vôi thu CaO (thuộc loại basic oxide), được gọi là vôi nung (hay vôi sống). Người ta cho vôi nung vào nước, để nguội, thu được Ca(OH)2, gọi là vôi tôi. Các chất này và cao lanh (hay đất sét trắng, có thành phần chính là khoáng vật kaolinite) có nhiều ứng dụng quan trọng trong vai trò là vật liệu.
c) Ion Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng làm giảm hiệu quả giặt rửa của xà phòng, nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả giặt rửa của chất giặt rửa tổng hợp.
Biết thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Cu2+/Cu và Sn2+/Sn lần lượt là 0,340 V và −0,138 V. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá thường được xác định từ giá trị thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hoá – khử tạo nên pin.
Biết thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Cu2+/Cu và Sn2+/Sn lần lượt là 0,340 V và −0,138 V. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá thường được xác định từ giá trị thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hoá – khử tạo nên pin.
b) Sức điện động chuẩn của pin Galvani tạo bởi hai cặp Cu2+/Cu và Sn2+/Sn có giá trị là 0,202 V.
Biết thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Cu2+/Cu và Sn2+/Sn lần lượt là 0,340 V và −0,138 V. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá thường được xác định từ giá trị thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hoá – khử tạo nên pin.
c) Ở điều kiện chuẩn, Cu2+(aq) có tính oxi hoá yếu hơn Sn2+(aq).
Biết thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Cu2+/Cu và Sn2+/Sn lần lượt là 0,340 V và −0,138 V. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá thường được xác định từ giá trị thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hoá – khử tạo nên pin.
d) Bột đồng bị oxi hoá trong sulfuric acid đặc nóng tạo dung dịch có màu xanh mà trong đó dạng tồn tại chủ yếu của nguyên tố đồng là phức chất [Cu(OH2)6]2+(aq) (hay [Cu(H2O)6]2+(aq)).
Sau khi nhiệt phân NaHCO3 chưa hoàn toàn, bạn An thu được hỗn hợp (A) gồm Na2CO3 và NaHCO3, nên có mong muốn xác định hàm lượng mỗi chất. Quá trình tìm hiểu, An biết rằng Ba2+(aq) tạo được hợp chất với ion CO32−(aq). Hợp chất này có độ tan ở 20∘C là 2,3.10−3 g/100 g nước. Từ đó, An nhận định rằng "Nếu cho dung dịch của hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 tác dụng với dung dịch BaCl2 có dư thì số mol kết tủa thu được cũng chính là số mol Na2CO3 có trong hỗn hợp".
Để kiểm chứng nhận định của mình, An tiến hành thí nghiệm đối với hỗn hợp (B) có thành phần đã biết gồm 1,060 g Na2CO3 và 0,840 g NaHCO3. Hòa tan (B) trong nước và pha thành 100 mL dung dịch ở 20∘C, thêm 50 mL dung dịch BaCl2 0,41M, lọc thu kết tủa và rửa cẩn thận nhiều lần bằng nước cất trên phễu lọc. Lấy kết tủa đem sấy trong khoảng 50∘C đến 60∘C rồi cân chính xác. Tiếp tục sấy và cân lại cho đến khi khối lượng kết tủa không thay đổi, được m gam. Thí nghiệm trên được lặp lại thêm hai lần. Giá trị m ở ba lần thí nghiệm lần lượt là 2,778 gam, 2,778 gam và 2,774 gam.
Sau khi nhiệt phân NaHCO3 chưa hoàn toàn, bạn An thu được hỗn hợp (A) gồm Na2CO3 và NaHCO3, nên có mong muốn xác định hàm lượng mỗi chất. Quá trình tìm hiểu, An biết rằng Ba2+(aq) tạo được hợp chất với ion CO32−(aq). Hợp chất này có độ tan ở 20∘C là 2,3.10−3 g/100 g nước. Từ đó, An nhận định rằng "Nếu cho dung dịch của hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 tác dụng với dung dịch BaCl2 có dư thì số mol kết tủa thu được cũng chính là số mol Na2CO3 có trong hỗn hợp".
Để kiểm chứng nhận định của mình, An tiến hành thí nghiệm đối với hỗn hợp (B) có thành phần đã biết gồm 1,060 g Na2CO3 và 0,840 g NaHCO3. Hòa tan (B) trong nước và pha thành 100 mL dung dịch ở 20∘C, thêm 50 mL dung dịch BaCl2 0,41M, lọc thu kết tủa và rửa cẩn thận nhiều lần bằng nước cất trên phễu lọc. Lấy kết tủa đem sấy trong khoảng 50∘C đến 60∘C rồi cân chính xác. Tiếp tục sấy và cân lại cho đến khi khối lượng kết tủa không thay đổi, được m gam. Thí nghiệm trên được lặp lại thêm hai lần. Giá trị m ở ba lần thí nghiệm lần lượt là 2,778 gam, 2,778 gam và 2,774 gam.
Sau khi nhiệt phân NaHCO3 chưa hoàn toàn, bạn An thu được hỗn hợp (A) gồm Na2CO3 và NaHCO3, nên có mong muốn xác định hàm lượng mỗi chất. Quá trình tìm hiểu, An biết rằng Ba2+(aq) tạo được hợp chất với ion CO32−(aq). Hợp chất này có độ tan ở 20∘C là 2,3.10−3 g/100 g nước. Từ đó, An nhận định rằng "Nếu cho dung dịch của hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 tác dụng với dung dịch BaCl2 có dư thì số mol kết tủa thu được cũng chính là số mol Na2CO3 có trong hỗn hợp".
Để kiểm chứng nhận định của mình, An tiến hành thí nghiệm đối với hỗn hợp (B) có thành phần đã biết gồm 1,060 g Na2CO3 và 0,840 g NaHCO3. Hòa tan (B) trong nước và pha thành 100 mL dung dịch ở 20∘C, thêm 50 mL dung dịch BaCl2 0,41M, lọc thu kết tủa và rửa cẩn thận nhiều lần bằng nước cất trên phễu lọc. Lấy kết tủa đem sấy trong khoảng 50∘C đến 60∘C rồi cân chính xác. Tiếp tục sấy và cân lại cho đến khi khối lượng kết tủa không thay đổi, được m gam. Thí nghiệm trên được lặp lại thêm hai lần. Giá trị m ở ba lần thí nghiệm lần lượt là 2,778 gam, 2,778 gam và 2,774 gam.
c) Khi cho BaCl2 dư vào dung dịch của hỗn hợp (A), sự tạo kết tủa có liên quan đến sự biến đổi của ion HCO3−.
Sau khi nhiệt phân NaHCO3 chưa hoàn toàn, bạn An thu được hỗn hợp (A) gồm Na2CO3 và NaHCO3, nên có mong muốn xác định hàm lượng mỗi chất. Quá trình tìm hiểu, An biết rằng Ba2+(aq) tạo được hợp chất với ion CO32−(aq). Hợp chất này có độ tan ở 20∘C là 2,3.10−3 g/100 g nước. Từ đó, An nhận định rằng "Nếu cho dung dịch của hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 tác dụng với dung dịch BaCl2 có dư thì số mol kết tủa thu được cũng chính là số mol Na2CO3 có trong hỗn hợp".
Để kiểm chứng nhận định của mình, An tiến hành thí nghiệm đối với hỗn hợp (B) có thành phần đã biết gồm 1,060 g Na2CO3 và 0,840 g NaHCO3. Hòa tan (B) trong nước và pha thành 100 mL dung dịch ở 20∘C, thêm 50 mL dung dịch BaCl2 0,41M, lọc thu kết tủa và rửa cẩn thận nhiều lần bằng nước cất trên phễu lọc. Lấy kết tủa đem sấy trong khoảng 50∘C đến 60∘C rồi cân chính xác. Tiếp tục sấy và cân lại cho đến khi khối lượng kết tủa không thay đổi, được m gam. Thí nghiệm trên được lặp lại thêm hai lần. Giá trị m ở ba lần thí nghiệm lần lượt là 2,778 gam, 2,778 gam và 2,774 gam.
d) Chất kết tủa có công thức là Ba(HCO3)2.
(M) và (N) là hai hợp chất hữu cơ đơn chức tạo bởi các nguyên tố C, H và O, đều có mạch hở. Tín hiệu ion phân tử trên phổ MS của (M) và (N) đều có giá trị m/z = 60 (với z = 1). (M) có tín hiệu hấp thụ hồng ngoại ở số sóng 1715 cm−1; (N) có tín hiệu hấp thụ hồng ngoại ở số sóng 1740 cm−1; (M) có nhiệt độ sôi cao hơn (N). Số sóng của tín hiệu hấp thụ hồng ngoại đặc trưng của một số liên kết được liệt kê trong bảng:
Liên kết
O-H
C=O
N-H
C-H (trong CH3)
Số sóng (cm−1)
3650 – 2900
1750 – 1680
1750 – 1680
2960 – 2850
a) Trên phổ hồng ngoại của cả (M) và (N) đều có tín hiệu hấp thụ trong vùng 2960 – 2850 cm−1.
(M) và (N) là hai hợp chất hữu cơ đơn chức tạo bởi các nguyên tố C, H và O, đều có mạch hở. Tín hiệu ion phân tử trên phổ MS của (M) và (N) đều có giá trị m/z = 60 (với z = 1). (M) có tín hiệu hấp thụ hồng ngoại ở số sóng 1715 cm−1; (N) có tín hiệu hấp thụ hồng ngoại ở số sóng 1740 cm−1; (M) có nhiệt độ sôi cao hơn (N). Số sóng của tín hiệu hấp thụ hồng ngoại đặc trưng của một số liên kết được liệt kê trong bảng:
Liên kết
O-H
C=O
N-H
C-H (trong CH3)
Số sóng (cm−1)
3650 – 2900
1750 – 1680
1750 – 1680
2960 – 2850
(M) và (N) là hai hợp chất hữu cơ đơn chức tạo bởi các nguyên tố C, H và O, đều có mạch hở. Tín hiệu ion phân tử trên phổ MS của (M) và (N) đều có giá trị m/z = 60 (với z = 1). (M) có tín hiệu hấp thụ hồng ngoại ở số sóng 1715 cm−1; (N) có tín hiệu hấp thụ hồng ngoại ở số sóng 1740 cm−1; (M) có nhiệt độ sôi cao hơn (N). Số sóng của tín hiệu hấp thụ hồng ngoại đặc trưng của một số liên kết được liệt kê trong bảng:
Liên kết
O-H
C=O
N-H
C-H (trong CH3)
Số sóng (cm−1)
3650 – 2900
1750 – 1680
1750 – 1680
2960 – 2850
(M) và (N) là hai hợp chất hữu cơ đơn chức tạo bởi các nguyên tố C, H và O, đều có mạch hở. Tín hiệu ion phân tử trên phổ MS của (M) và (N) đều có giá trị m/z = 60 (với z = 1). (M) có tín hiệu hấp thụ hồng ngoại ở số sóng 1715 cm−1; (N) có tín hiệu hấp thụ hồng ngoại ở số sóng 1740 cm−1; (M) có nhiệt độ sôi cao hơn (N). Số sóng của tín hiệu hấp thụ hồng ngoại đặc trưng của một số liên kết được liệt kê trong bảng:
Liên kết
O-H
C=O
N-H
C-H (trong CH3)
Số sóng (cm−1)
3650 – 2900
1750 – 1680
1750 – 1680
2960 – 2850
Trong các chất và dung dịch thường có ở nhà bếp: (1) muối ăn, (2) đường, (3) giấm, (4) soda (thành phần chính là Na2CO3), (5) cồn, (6) nước vôi trong. Chất hoặc dung dịch nào có khả năng xà phòng hoá chất béo (triglyceride) bám dính trong đường ống dẫn nước thải? Hãy ghi các số thứ tự của những chất (hoặc dung dịch) đã chọn theo thứ tự tăng dần.
Hiện nay, một số loại khí đốt (gas) được cải tiến bằng cách thay thế một phần butane (C4H10) bằng hydrogen (H2) nhằm giảm phát thải khí CO2. Xét hai mô hình đốt cháy hoàn toàn trong điều kiện như nhau: Mô hình (I) đốt 1,00 mol C4H10(g); mô hình (II) đốt hỗn hợp gồm 0,88 mol C4H10(g) và 0,12 mol H2(g). Hai phản ứng đốt cháy được mô tả như sau:
C4H10(g)+6,5O2(g)→4CO2(g)+5H2O(g)
H2(g)+0,5O2(g)→H2O(g)
Biết ΔfH298∘ (kJ/mol) của CO2(g) = −394; H2O(g) = −242; C4H10(g) = −126.
Giả thiết nhiệt lượng tỏa ra của phản ứng bằng trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng. Tính phần trăm giảm nhiệt lượng toả ra (X%) và phần trăm giảm lượng khí CO2 phát thải (Y%) khi chuyển từ mô hình (I) sang mô hình (II), theo các công thức: X=[Q(I)−Q(II)]/Q(I) và Y=[n(I)−n(II)]/n(I). Trong đó: Q(I) là nhiệt lượng tỏa ra khi đốt butane ở mô hình I, Q(II) là tổng nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hỗn hợp butane và hydrogen ở mô hình II; n(I) và n(II) lần lượt là số mol khí CO2 tạo thành ở mô hình I và mô hình II. Hãy biểu diễn kết quả tính được X và Y dưới dạng dãy số liên tiếp XY (ví dụ: nếu X = 30%, Y = 45% thì biểu diễn kết quả là 3045). (Trong quá trình tính X và tính Y, đều không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng (%) đến hàng đơn vị).
Cho các chất và dung dịch kèm số thứ tự như sau: (1) giấm ăn, (2) dung dịch soda (Na2CO3), (3) nước máy, (4) nước rửa móng tay (thành phần chính là acetone), (5) xăng, (6) nước muối sinh lí, (7) phèn nhôm. Chất hoặc dung dịch nào là dung môi thích hợp để hòa tan các vết nhựa cây, băng dính và sơn dầu bám trên bề mặt kim loại? Hãy ghi các số thứ tự của những chất, dung dịch đã chọn theo thứ tự tăng dần.
Độ tan của lithium carbonate (Li2CO3) giảm khi nhiệt độ tăng. Dựa vào đặc điểm này, người ta áp dụng phương pháp kết tinh nhiệt để thu hồi Li2CO3 trong quy trình tái chế pin Lithium-ion. Xét một mô hình lí tưởng: quá trình tái chế pin Lithium-ion thu được 50 kg dung dịch bão hòa Li2CO3 (giả thiết dung dịch chỉ chứa Li2CO3 và H2O) ở 20∘C. Tiếp theo, dung dịch được đun nóng đến 100∘C. Trong suốt quá trình đun nóng có 7,50% khối lượng nước ban đầu bị bay hơi. Khi dung dịch đạt trạng thái cân bằng ở 100∘C, thu được m gam tinh thể Li2CO3 kết tinh. Biết độ tan của Li2CO3 ở 20∘C là 1,33 g/100 g nước; ở 100∘C là 0,72 g/100 g nước. Coi Li2CO3 không bay hơi trong quá trình đun nóng. Hiệu suất thu hồi (H%) được tính theo công thức H=m/m0, trong đó m0 là khối lượng Li2CO3 có trong dung dịch ban đầu (dung dịch bão hoà ở 20∘C). Giá trị của H là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).