Thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 · Hoá học · Sở GD&ĐT Cà Mau (lần 1) · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, các nguyên tố halogen thuộc nhóm
Câu 2
0,25 điểm
Các tính chất vật lí chung của kim loại (dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim) gây ra chủ yếu bởi nhân tố nào sau đây?
Câu 3
0,25 điểm
Cho các phát biểu sau:
(1) Glucose và fructose đều có phản ứng tráng bạc.
(2) Trong môi trường kiềm, fructose chuyển hóa thành glucose.
(3) Tất cả các carbohydrate đều tham gia phản ứng thủy phân.
(4) Ở điều kiện thường, tinh bột là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng.
Số phát biểu đúng là
Câu 4
0,25 điểm
Muối Mohr có công thức $(NH_4)_2Fe(SO_4)_2.6H_2O$. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một nhóm học sinh xác định độ tinh khiết (a%) của muối Mohr bằng cách tiến hành các thí nghiệm sau: Cân 3,443 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch $H_2SO_4$ 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn $KMnO_4$ 0,01M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả như sau:
| Lần chuẩn độ | 1 | 2 | 3 |
| --- | --- | --- | --- |
| Thể tích dung dịch $KMnO_4$ (mL) | 16 | 16,1 | 16 |
Giá trị của a là (không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Mg vào lượng dư dung dịch $FeCl_3$.
(2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch $CuSO_4$.
(3) Cho Zn vào dung dịch $CuSO_4$.
(4) Cho dung dịch $Fe(NO_3)_2$ vào dung dịch $AgNO_3$.
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo thành kim loại?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Thực hiện phản ứng hoá học: $Mg(s) + 2HCl(aq) \to MgCl_2(aq) + H_2(g)$. Sau 40 giây, nồng độ của dung dịch HCl giảm từ 0,8M còn 0,6M. Tốc độ trung bình của phản ứng trên theo nồng độ HCl trong 40 giây là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho polymer có cấu tạo như sau:
*(Hình: mắt xích polymer $[-CO-(CH_2)_4-CO-NH-(CH_2)_6-NH-]_n$ viết ở dạng công thức khung, hai đầu mắt xích đặt trong dấu ngoặc vuông kèm chỉ số n.)*
Polymer trên được dùng để sản xuất loại vật liệu polymer nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ethylene là một hydrocarbon không no, có thể tham gia phản ứng với nhiều chất. Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch $Br_2$ được cho bởi phương trình: $CH_2=CH_2 + Br_2 \to CH_2Br-CH_2Br$.
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
*(Hình: sơ đồ cơ chế hai giai đoạn. Giai đoạn 1: cặp electron $\pi$ của $CH_2=CH_2$ tấn công vào nguyên tử bromine mang một phần điện tích dương của phân tử $Br-Br$ đã bị phân cực, tách ra $Br^-$ và tạo carbocation $CH_2Br-CH_2^+$. Giai đoạn 2: ion $Br^-$ kết hợp với carbocation đó, cho sản phẩm $CH_2Br-CH_2Br$.)*
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng xảy ra theo cơ chế cộng electrophile (AE).
(2) Giai đoạn đầu tiên là quá trình phản ứng của $Br^+$ với C=C tạo carbocation trung gian.
(3) Giai đoạn thứ 2 là quá trình kết hợp của carbocation với $Br^-$ tạo thành sản phẩm.
(4) $Br^+$ là tác nhân electrophile và $Br^-$ là tác nhân nucleophile.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong cây thuốc lá tự nhiên và khói thuốc lá chứa một amine rất độc, đó là nicotine với công thức cấu tạo như sau:
*(Hình: công thức khung của nicotine gồm một vòng pyridine gắn ở vị trí số 3 với vòng pyrrolidine, nguyên tử nitrogen của vòng pyrrolidine mang nhóm $CH_3$.)*
Nicotine làm tăng huyết áp và nhịp tim, có khả năng gây xơ vữa động mạch vành và suy giảm trí nhớ. Công thức phân tử của nicotine là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch acid, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Xét phức chất $[CoCl_2(NH_3)_4]^+$:
(1) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là $Co^{2+}$.
(2) Các phối tử có trong phức chất là $Cl^-$ và $NH_3$.
(3) Số lượng phối tử trong phức chất là 6.
(4) Điện tích của phức chất là +3.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Sodium hydrogencarbonate hay còn gọi là baking soda được sử dụng để trị chứng dư acid ở dạ dày và làm tăng độ xốp của bánh.
Câu 20
0,25 điểm
**b)** Khi làm bánh người ta thường cho bột nở (baking soda) vì khi nung nóng bột $NaHCO_3$ sẽ bị nhiệt phân tạo ra khí $CO_2$ thoát ra từ trong bánh, giúp bánh phồng lên và tơi xốp hơn khi không có bột nở.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Sodium hydrogencarbonate hay còn gọi là baking soda được sử dụng để trị chứng dư acid ở dạ dày và làm tăng độ xốp của bánh.
Câu 21
0,25 điểm
**c)** Giả sử có V lít dung dịch HCl 0,02 M (nồng độ acid trong dạ dày) được trung hòa hoàn toàn sau khi uống 0,336 gam $NaHCO_3$ thì giá trị của V là 0,2.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chín nên còn được gọi là dầu chuối. Khi đun nóng hỗn hợp gồm 9,00 gam acetic acid và 10,56 gam isoamyl alcohol với xúc tác là $H_2SO_4$ đặc, thu được 9,75 gam dầu chuối (xem như chỉ chứa isoamyl acetate). Hiệu suất của phản ứng điều chế dầu chuối trên là h%.
Câu 23
0,25 điểm
a) Phản ứng điều chế isoamyl acetate ở trên có đặc điểm là phản ứng một chiều.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chín nên còn được gọi là dầu chuối. Khi đun nóng hỗn hợp gồm 9,00 gam acetic acid và 10,56 gam isoamyl alcohol với xúc tác là $H_2SO_4$ đặc, thu được 9,75 gam dầu chuối (xem như chỉ chứa isoamyl acetate). Hiệu suất của phản ứng điều chế dầu chuối trên là h%.
Câu 24
0,25 điểm
**b)** Isoamyl alcohol có công thức cấu tạo thu gọn là $(CH_3)_2CHCH_2CH_2OH$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chín nên còn được gọi là dầu chuối. Khi đun nóng hỗn hợp gồm 9,00 gam acetic acid và 10,56 gam isoamyl alcohol với xúc tác là $H_2SO_4$ đặc, thu được 9,75 gam dầu chuối (xem như chỉ chứa isoamyl acetate). Hiệu suất của phản ứng điều chế dầu chuối trên là h%.
Câu 25
0,25 điểm
c) Phản ứng điều chế isoamyl acetate ở trên còn có tên gọi là phản ứng xà phòng hoá.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chín nên còn được gọi là dầu chuối. Khi đun nóng hỗn hợp gồm 9,00 gam acetic acid và 10,56 gam isoamyl alcohol với xúc tác là $H_2SO_4$ đặc, thu được 9,75 gam dầu chuối (xem như chỉ chứa isoamyl acetate). Hiệu suất của phản ứng điều chế dầu chuối trên là h%.
Câu 26
0,25 điểm
d) Giá trị của h là 62,5. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Acquy chì được sử dụng phổ biến trong đời sống, đặc biệt ở các phương tiện giao thông và hệ thống điện cơ bản. Acquy chì gồm một điện cực Pb và một điện cực $PbO_2$ nhúng trong dung dịch $H_2SO_4$ nồng độ khoảng 40%. Phản ứng xảy ra trong acquy chì khi phóng điện và khi nạp điện như sau:
$Pb(s) + PbO_2(s) + 2H^+(aq) + 2HSO_4^-(aq) \to 2PbSO_4(s) + 2H_2O$
Trong đó quá trình thuận là quá trình phóng điện (1), quá trình nghịch là quá trình nạp điện (2). Biết điện lượng được tính theo công thức $q = I.t = n.F$, trong đó t là thời gian (s), I là cường độ dòng điện (A), n là số mol electron trao đổi ở mỗi điện cực, F = 96485 C/mol. (Kết quả chỉ được làm tròn ở bước tính cuối cùng và làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 27
0,25 điểm
a) Khi acquy phóng điện, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Pb.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Acquy chì được sử dụng phổ biến trong đời sống, đặc biệt ở các phương tiện giao thông và hệ thống điện cơ bản. Acquy chì gồm một điện cực Pb và một điện cực $PbO_2$ nhúng trong dung dịch $H_2SO_4$ nồng độ khoảng 40%. Phản ứng xảy ra trong acquy chì khi phóng điện và khi nạp điện như sau:
$Pb(s) + PbO_2(s) + 2H^+(aq) + 2HSO_4^-(aq) \to 2PbSO_4(s) + 2H_2O$
Trong đó quá trình thuận là quá trình phóng điện (1), quá trình nghịch là quá trình nạp điện (2). Biết điện lượng được tính theo công thức $q = I.t = n.F$, trong đó t là thời gian (s), I là cường độ dòng điện (A), n là số mol electron trao đổi ở mỗi điện cực, F = 96485 C/mol. (Kết quả chỉ được làm tròn ở bước tính cuối cùng và làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 28
0,25 điểm
b) Trong quá trình phóng điện, khối lượng của anode giảm còn khối lượng của cathode tăng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Acquy chì được sử dụng phổ biến trong đời sống, đặc biệt ở các phương tiện giao thông và hệ thống điện cơ bản. Acquy chì gồm một điện cực Pb và một điện cực $PbO_2$ nhúng trong dung dịch $H_2SO_4$ nồng độ khoảng 40%. Phản ứng xảy ra trong acquy chì khi phóng điện và khi nạp điện như sau:
$Pb(s) + PbO_2(s) + 2H^+(aq) + 2HSO_4^-(aq) \to 2PbSO_4(s) + 2H_2O$
Trong đó quá trình thuận là quá trình phóng điện (1), quá trình nghịch là quá trình nạp điện (2). Biết điện lượng được tính theo công thức $q = I.t = n.F$, trong đó t là thời gian (s), I là cường độ dòng điện (A), n là số mol electron trao đổi ở mỗi điện cực, F = 96485 C/mol. (Kết quả chỉ được làm tròn ở bước tính cuối cùng và làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 29
0,25 điểm
c) Khi nạp điện cho acquy chì bằng dòng điện một chiều có cường độ 2,0 A trong 1 giờ với hiệu suất 100%, khối lượng Pb được tái tạo ở cực âm là 7,72 gam.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Acquy chì được sử dụng phổ biến trong đời sống, đặc biệt ở các phương tiện giao thông và hệ thống điện cơ bản. Acquy chì gồm một điện cực Pb và một điện cực $PbO_2$ nhúng trong dung dịch $H_2SO_4$ nồng độ khoảng 40%. Phản ứng xảy ra trong acquy chì khi phóng điện và khi nạp điện như sau:
$Pb(s) + PbO_2(s) + 2H^+(aq) + 2HSO_4^-(aq) \to 2PbSO_4(s) + 2H_2O$
Trong đó quá trình thuận là quá trình phóng điện (1), quá trình nghịch là quá trình nạp điện (2). Biết điện lượng được tính theo công thức $q = I.t = n.F$, trong đó t là thời gian (s), I là cường độ dòng điện (A), n là số mol electron trao đổi ở mỗi điện cực, F = 96485 C/mol. (Kết quả chỉ được làm tròn ở bước tính cuối cùng và làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 30
0,25 điểm
d) Khi acquy đang cung cấp điện cho xe máy, nồng độ dung dịch sulfuric acid sẽ tăng dần do nước bị tiêu hủy.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Cho sơ đồ chuyển hóa sau (X, Y, Z, T đều là các chất hữu cơ):
*(Hình: Benzene $\xrightarrow{HNO_3,\ H_2SO_4,\ t^\circ\ (1)}$ X $\xrightarrow{Fe + HCl\ (2)}$ Y $\xrightarrow{NaOH\ (3)}$ Z $\xrightarrow{HNO_2 + HCl,\ 0-5^\circ C\ (4)}$ T.)*
Câu 31
0,25 điểm
**a)** Phản ứng (1) là phản ứng thế trên vòng benzene, X là $C_6H_5NO_2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Cho sơ đồ chuyển hóa sau (X, Y, Z, T đều là các chất hữu cơ):
*(Hình: Benzene $\xrightarrow{HNO_3,\ H_2SO_4,\ t^\circ\ (1)}$ X $\xrightarrow{Fe + HCl\ (2)}$ Y $\xrightarrow{NaOH\ (3)}$ Z $\xrightarrow{HNO_2 + HCl,\ 0-5^\circ C\ (4)}$ T.)*
Câu 32
0,25 điểm
b) Từ 100 lít benzene (D = 0,879 g/mL) ban đầu có thể thu được 84 kg chất Z, hiệu suất cả quá trình là 80%. (không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Cho sơ đồ chuyển hóa sau (X, Y, Z, T đều là các chất hữu cơ):
*(Hình: Benzene $\xrightarrow{HNO_3,\ H_2SO_4,\ t^\circ\ (1)}$ X $\xrightarrow{Fe + HCl\ (2)}$ Y $\xrightarrow{NaOH\ (3)}$ Z $\xrightarrow{HNO_2 + HCl,\ 0-5^\circ C\ (4)}$ T.)*
Câu 33
0,25 điểm
c) Z có lực base mạnh hơn methylamine, dung dịch làm quỳ tím hóa xanh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Cho sơ đồ chuyển hóa sau (X, Y, Z, T đều là các chất hữu cơ):
*(Hình: Benzene $\xrightarrow{HNO_3,\ H_2SO_4,\ t^\circ\ (1)}$ X $\xrightarrow{Fe + HCl\ (2)}$ Y $\xrightarrow{NaOH\ (3)}$ Z $\xrightarrow{HNO_2 + HCl,\ 0-5^\circ C\ (4)}$ T.)*
Câu 34
0,25 điểm
**d)** Trong phản ứng (2) $C_6H_5NO_2$ bị khử thành Y là $C_6H_5NH_2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong công nghiệp, nhôm (aluminium) được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy $Al_2O_3$ với điện cực than chì và có mặt cryolite. Nguyên liệu của quá trình điện phân là quặng bauxite có chứa 80% $Al_2O_3.2H_2O$ về khối lượng, tạp chất còn lại không chứa nhôm. Trong quá trình sản xuất, khi điện phân hết x tấn quặng bauxite nói trên thì tiêu tốn y tấn than chì ở anode (do bị oxi hóa bởi khí $O_2$). Tỉ lệ của x/y là bao nhiêu? Biết rằng, chỉ có 90% $Al_2O_3$ bị điện phân và hỗn hợp khí thoát ra chỉ có CO và $CO_2$ với tỉ lệ thể tích là 2 : 3. (Chỉ được làm tròn ở phép tính cuối cùng và kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cisplatin là tên thương mại của phức chất có công thức hoá học là $[Pt(NH_3)_2Cl_2]$. Trong phức chất, hai phối tử $Cl^-$ nằm ở vị trí liền kề nhau xung quanh nguyên tử trung tâm, tạo thành cấu hình cis. Trong phòng thí nghiệm, cisplatin được điều chế theo sơ đồ gồm hai giai đoạn:
*(Hình: $[PtCl_4]^{2-} \xrightarrow{+NH_3\ (1)}$ Phức chất X $\xrightarrow{+NH_3\ (2)}$ Cisplatin.)*
Cho các phát biểu sau:
(1) Phức chất cisplatin có dạng hình học vuông phẳng.
(2) Ở giai đoạn (1) và (2) đều xảy ra phản ứng thế 1 phối tử $Cl^-$ bằng 1 phối tử $NH_3$.
(3) Điện tích của ba phức chất trong sơ đồ lần lượt là -2, -1 và 0.
(4) Trong sơ đồ trên, có thể thay phức chất $[PtCl_4]^{2-}$ bằng phức chất $[PtCl_6]^{2-}$.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần. (Ví dụ: 123, 124, 14,…)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m$^2$. Để tráng được a ruột phích như trên với độ dày lớp bạc (Ag) là 0,1 $\mu$m thì cần dùng 8160 gam dung dịch glucose 10% tác dụng với lượng dư dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm$^3$. Tính giá trị của a? (Kết quả chỉ được làm tròn ở bước tính cuối cùng và làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các polymer sau: polyethylene, poly(vinyl chloride), polypropylene, polystyrene, nylon-6,6. Có bao nhiêu polymer được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
(1) Glucose và fructose đều có phản ứng tráng bạc.
(2) Trong môi trường kiềm, fructose chuyển hóa thành glucose.
(3) Tất cả các carbohydrate đều tham gia phản ứng thủy phân.
(4) Ở điều kiện thường, tinh bột là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng.
Số phát biểu đúng là
Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một nhóm học sinh xác định độ tinh khiết (a%) của muối Mohr bằng cách tiến hành các thí nghiệm sau: Cân 3,443 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,01M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả như sau:
Lần chuẩn độ
1
2
3
Thể tích dung dịch KMnO4 (mL)
16
16,1
16
Giá trị của a là (không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.
(2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4.
(3) Cho Zn vào dung dịch CuSO4.
(4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo thành kim loại?
Thực hiện phản ứng hoá học: Mg(s)+2HCl(aq)→MgCl2(aq)+H2(g). Sau 40 giây, nồng độ của dung dịch HCl giảm từ 0,8M còn 0,6M. Tốc độ trung bình của phản ứng trên theo nồng độ HCl trong 40 giây là
Cho polymer có cấu tạo như sau:
(Hình: mắt xích polymer [−CO−(CH2)4−CO−NH−(CH2)6−NH−]n viết ở dạng công thức khung, hai đầu mắt xích đặt trong dấu ngoặc vuông kèm chỉ số n.)
Polymer trên được dùng để sản xuất loại vật liệu polymer nào sau đây?
Ethylene là một hydrocarbon không no, có thể tham gia phản ứng với nhiều chất. Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br2 được cho bởi phương trình: CH2=CH2+Br2→CH2Br−CH2Br.
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
(Hình: sơ đồ cơ chế hai giai đoạn. Giai đoạn 1: cặp electron π của CH2=CH2 tấn công vào nguyên tử bromine mang một phần điện tích dương của phân tử Br−Br đã bị phân cực, tách ra Br− và tạo carbocation CH2Br−CH2+. Giai đoạn 2: ion Br− kết hợp với carbocation đó, cho sản phẩm CH2Br−CH2Br.)
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng xảy ra theo cơ chế cộng electrophile (AE).
(2) Giai đoạn đầu tiên là quá trình phản ứng của Br+ với C=C tạo carbocation trung gian.
(3) Giai đoạn thứ 2 là quá trình kết hợp của carbocation với Br− tạo thành sản phẩm.
(4) Br+ là tác nhân electrophile và Br− là tác nhân nucleophile.
Số phát biểu đúng là
Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử có thể có của X là
Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion NH4+(aq)?
Trong cây thuốc lá tự nhiên và khói thuốc lá chứa một amine rất độc, đó là nicotine với công thức cấu tạo như sau:
(Hình: công thức khung của nicotine gồm một vòng pyridine gắn ở vị trí số 3 với vòng pyrrolidine, nguyên tử nitrogen của vòng pyrrolidine mang nhóm CH3.)
Nicotine làm tăng huyết áp và nhịp tim, có khả năng gây xơ vữa động mạch vành và suy giảm trí nhớ. Công thức phân tử của nicotine là
Ammonia (NH3) là nguyên liệu sản xuất nitric acid và nhiều loại phân bón. Số oxi hóa của nitrogen trong ammonia là
Xét phức chất [CoCl2(NH3)4]+:
(1) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là Co2+.
(2) Các phối tử có trong phức chất là Cl− và NH3.
(3) Số lượng phối tử trong phức chất là 6.
(4) Điện tích của phức chất là +3.
Số phát biểu đúng là
a) Công thức hóa học của sodium hydrogencarbonate là NaHCO3.
b) Khi làm bánh người ta thường cho bột nở (baking soda) vì khi nung nóng bột NaHCO3 sẽ bị nhiệt phân tạo ra khí CO2 thoát ra từ trong bánh, giúp bánh phồng lên và tơi xốp hơn khi không có bột nở.
c) Giả sử có V lít dung dịch HCl 0,02 M (nồng độ acid trong dạ dày) được trung hòa hoàn toàn sau khi uống 0,336 gam NaHCO3 thì giá trị của V là 0,2.
Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chín nên còn được gọi là dầu chuối. Khi đun nóng hỗn hợp gồm 9,00 gam acetic acid và 10,56 gam isoamyl alcohol với xúc tác là H2SO4 đặc, thu được 9,75 gam dầu chuối (xem như chỉ chứa isoamyl acetate). Hiệu suất của phản ứng điều chế dầu chuối trên là h%.
Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chín nên còn được gọi là dầu chuối. Khi đun nóng hỗn hợp gồm 9,00 gam acetic acid và 10,56 gam isoamyl alcohol với xúc tác là H2SO4 đặc, thu được 9,75 gam dầu chuối (xem như chỉ chứa isoamyl acetate). Hiệu suất của phản ứng điều chế dầu chuối trên là h%.
b) Isoamyl alcohol có công thức cấu tạo thu gọn là (CH3)2CHCH2CH2OH.
Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chín nên còn được gọi là dầu chuối. Khi đun nóng hỗn hợp gồm 9,00 gam acetic acid và 10,56 gam isoamyl alcohol với xúc tác là H2SO4 đặc, thu được 9,75 gam dầu chuối (xem như chỉ chứa isoamyl acetate). Hiệu suất của phản ứng điều chế dầu chuối trên là h%.
Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chín nên còn được gọi là dầu chuối. Khi đun nóng hỗn hợp gồm 9,00 gam acetic acid và 10,56 gam isoamyl alcohol với xúc tác là H2SO4 đặc, thu được 9,75 gam dầu chuối (xem như chỉ chứa isoamyl acetate). Hiệu suất của phản ứng điều chế dầu chuối trên là h%.
Acquy chì được sử dụng phổ biến trong đời sống, đặc biệt ở các phương tiện giao thông và hệ thống điện cơ bản. Acquy chì gồm một điện cực Pb và một điện cực PbO2 nhúng trong dung dịch H2SO4 nồng độ khoảng 40%. Phản ứng xảy ra trong acquy chì khi phóng điện và khi nạp điện như sau:
Trong đó quá trình thuận là quá trình phóng điện (1), quá trình nghịch là quá trình nạp điện (2). Biết điện lượng được tính theo công thức q=I.t=n.F, trong đó t là thời gian (s), I là cường độ dòng điện (A), n là số mol electron trao đổi ở mỗi điện cực, F = 96485 C/mol. (Kết quả chỉ được làm tròn ở bước tính cuối cùng và làm tròn đến hàng phần trăm).
Acquy chì được sử dụng phổ biến trong đời sống, đặc biệt ở các phương tiện giao thông và hệ thống điện cơ bản. Acquy chì gồm một điện cực Pb và một điện cực PbO2 nhúng trong dung dịch H2SO4 nồng độ khoảng 40%. Phản ứng xảy ra trong acquy chì khi phóng điện và khi nạp điện như sau:
Trong đó quá trình thuận là quá trình phóng điện (1), quá trình nghịch là quá trình nạp điện (2). Biết điện lượng được tính theo công thức q=I.t=n.F, trong đó t là thời gian (s), I là cường độ dòng điện (A), n là số mol electron trao đổi ở mỗi điện cực, F = 96485 C/mol. (Kết quả chỉ được làm tròn ở bước tính cuối cùng và làm tròn đến hàng phần trăm).
Acquy chì được sử dụng phổ biến trong đời sống, đặc biệt ở các phương tiện giao thông và hệ thống điện cơ bản. Acquy chì gồm một điện cực Pb và một điện cực PbO2 nhúng trong dung dịch H2SO4 nồng độ khoảng 40%. Phản ứng xảy ra trong acquy chì khi phóng điện và khi nạp điện như sau:
Trong đó quá trình thuận là quá trình phóng điện (1), quá trình nghịch là quá trình nạp điện (2). Biết điện lượng được tính theo công thức q=I.t=n.F, trong đó t là thời gian (s), I là cường độ dòng điện (A), n là số mol electron trao đổi ở mỗi điện cực, F = 96485 C/mol. (Kết quả chỉ được làm tròn ở bước tính cuối cùng và làm tròn đến hàng phần trăm).
Acquy chì được sử dụng phổ biến trong đời sống, đặc biệt ở các phương tiện giao thông và hệ thống điện cơ bản. Acquy chì gồm một điện cực Pb và một điện cực PbO2 nhúng trong dung dịch H2SO4 nồng độ khoảng 40%. Phản ứng xảy ra trong acquy chì khi phóng điện và khi nạp điện như sau:
Trong đó quá trình thuận là quá trình phóng điện (1), quá trình nghịch là quá trình nạp điện (2). Biết điện lượng được tính theo công thức q=I.t=n.F, trong đó t là thời gian (s), I là cường độ dòng điện (A), n là số mol electron trao đổi ở mỗi điện cực, F = 96485 C/mol. (Kết quả chỉ được làm tròn ở bước tính cuối cùng và làm tròn đến hàng phần trăm).
Cho sơ đồ chuyển hóa sau (X, Y, Z, T đều là các chất hữu cơ):
(Hình: Benzene HNO3,H2SO4,t∘(1) X Fe+HCl(2) Y NaOH(3) Z HNO2+HCl,0−5∘C(4) T.)
a) Phản ứng (1) là phản ứng thế trên vòng benzene, X là C6H5NO2.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau (X, Y, Z, T đều là các chất hữu cơ):
(Hình: Benzene HNO3,H2SO4,t∘(1) X Fe+HCl(2) Y NaOH(3) Z HNO2+HCl,0−5∘C(4) T.)
Cho sơ đồ chuyển hóa sau (X, Y, Z, T đều là các chất hữu cơ):
(Hình: Benzene HNO3,H2SO4,t∘(1) X Fe+HCl(2) Y NaOH(3) Z HNO2+HCl,0−5∘C(4) T.)
Cho sơ đồ chuyển hóa sau (X, Y, Z, T đều là các chất hữu cơ):
(Hình: Benzene HNO3,H2SO4,t∘(1) X Fe+HCl(2) Y NaOH(3) Z HNO2+HCl,0−5∘C(4) T.)
d) Trong phản ứng (2) C6H5NO2 bị khử thành Y là C6H5NH2.
Trong công nghiệp, nhôm (aluminium) được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3 với điện cực than chì và có mặt cryolite. Nguyên liệu của quá trình điện phân là quặng bauxite có chứa 80% Al2O3.2H2O về khối lượng, tạp chất còn lại không chứa nhôm. Trong quá trình sản xuất, khi điện phân hết x tấn quặng bauxite nói trên thì tiêu tốn y tấn than chì ở anode (do bị oxi hóa bởi khí O2). Tỉ lệ của x/y là bao nhiêu? Biết rằng, chỉ có 90% Al2O3 bị điện phân và hỗn hợp khí thoát ra chỉ có CO và CO2 với tỉ lệ thể tích là 2 : 3. (Chỉ được làm tròn ở phép tính cuối cùng và kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Cisplatin là tên thương mại của phức chất có công thức hoá học là [Pt(NH3)2Cl2]. Trong phức chất, hai phối tử Cl− nằm ở vị trí liền kề nhau xung quanh nguyên tử trung tâm, tạo thành cấu hình cis. Trong phòng thí nghiệm, cisplatin được điều chế theo sơ đồ gồm hai giai đoạn:
(Hình: [PtCl4]2−+NH3(1) Phức chất X +NH3(2) Cisplatin.)
Cho các phát biểu sau:
(1) Phức chất cisplatin có dạng hình học vuông phẳng.
(2) Ở giai đoạn (1) và (2) đều xảy ra phản ứng thế 1 phối tử Cl− bằng 1 phối tử NH3.
(3) Điện tích của ba phức chất trong sơ đồ lần lượt là -2, -1 và 0.
(4) Trong sơ đồ trên, có thể thay phức chất [PtCl4]2− bằng phức chất [PtCl6]2−.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần. (Ví dụ: 123, 124, 14,…)
Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m2. Để tráng được a ruột phích như trên với độ dày lớp bạc (Ag) là 0,1 μm thì cần dùng 8160 gam dung dịch glucose 10% tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Tính giá trị của a? (Kết quả chỉ được làm tròn ở bước tính cuối cùng và làm tròn đến hàng đơn vị).
Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của các phản ứng sau: