Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là $\mathrm{H_2O}$) được gọi là phản ứng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Polymer A trong suốt, được dùng làm hộp đựng thực phẩm, đồ chơi trẻ em, vỏ đĩa CD,… Trong công nghiệp sản xuất chất dẻo, polymer A được tổng hợp theo sơ đồ:
Từ 150 kg benzene và 50 m³ ethylene (ở $25\ ^\circ\mathrm{C}$, 1 bar), với hiệu suất mỗi quá trình (1), (2), (3) lần lượt là 50%, 75% và 60% thì khối lượng polymer A thu được là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong sản xuất nông nghiệp, người nông dân được khuyến cáo không bón vôi sống (thành phần chính là $\mathrm{CaO}$) cùng với phân superphosphate (thành phần chính là $\mathrm{Ca(H_2PO_4)_2}$). Nguyên nhân của khuyến cáo này là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sự xuất hiện lớp silver sulfide ($\mathrm{Ag_2S}$) màu đen xám ở bề mặt đồ trang sức bằng bạc là do phản ứng: $\mathrm{4Ag(s) + O_2(g) + 2H_2S(g) \rightarrow 2Ag_2S(s) + 2H_2O(l)}$. Trong phản ứng trên, chất bị oxi hóa là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Cho phương trình hóa học của phản ứng monochlorine hóa methane:
$$\mathrm{CH_4 + Cl_2 \rightarrow CH_3Cl + HCl}\quad (1)$$
Một giai đoạn trong cơ chế của phản ứng (1) xảy ra như sau:
$$\mathrm{{}^\bullet CH_3 + Cl_2 \rightarrow CH_3Cl + Cl^\bullet}\quad (*)$$
Nhận định nào sau đây đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong cơ thể người, leucine đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tổng hợp protein, điều hòa đường huyết. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 2,3 và 6,0, coi leucine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:
Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Cho các phát biểu sau về quá trình điện di của leucine:
(a) Với môi trường $\mathrm{pH} = 2{,}3$ thì dạng (I) di chuyển về phía cực dương.
(b) Với môi trường $\mathrm{pH} = 6{,}0$ thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực.
(c) Với môi trường $\mathrm{pH} = 6{,}0$ thì leucine tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.
(d) Dạng tồn tại chủ yếu của leucine ở $\mathrm{pH} = 12{,}0$ là $\mathrm{(CH_3)_2CHCH_2CH(NH_2)COO^-}$.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tiến hành chuẩn độ dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ (nồng độ khoảng 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn $\mathrm{KMnO_4}$ $2{,}2.10^{-2}$ M theo các bước sau:
- Bước 1: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ cho vào bình tam giác rồi acid hóa bằng dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 2M.
- Bước 2: Cho dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ vào burette, điều chỉnh thể tích dung dịch trong burette về mức 0.
- Bước 3: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ đã sử dụng.
Lặp lại thí nghiệm thêm 2 lần. Trường hợp nào sau đây dẫn đến nồng độ $\mathrm{FeSO_4}$ tính toán được thấp hơn nồng độ thực tế?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Gói làm nóng thức ăn (Flameless Ration Heater $-$ FRH) được phát minh nhằm hâm nóng bữa ăn một cách tiện lợi. FRH có thành phần chính gồm bột kim loại Mg trộn với một lượng nhỏ bột Fe và $\mathrm{NaCl}$. Khi sử dụng, chỉ cần cho khoảng 30 mL nước vào hỗn hợp FRH, phản ứng giữa Mg và $\mathrm{H_2O}$ xảy ra mãnh liệt, cung cấp nhiệt lượng làm nóng thức ăn nhanh chóng. Mg phản ứng chậm với $\mathrm{H_2O}$ ở nhiệt độ thường nhưng lại có thể nhanh chóng phản ứng với $\mathrm{H_2O}$ trong gói FRH là do
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Việc pha ethanol vào xăng góp phần hạn chế sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm phát thải $\mathrm{CO_2}$. Sơ đồ sau đây tóm tắt quá trình sản xuất và tiêu thụ xăng E85 (chứa 85% ethanol về thể tích):
Khối lượng riêng và nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn $\mathrm{C_8H_{18}(l)}$ và $\mathrm{C_2H_5OH(l)}$, tạo thành $\mathrm{CO_2(g)}$ và $\mathrm{H_2O(l)}$ được cho trong bảng sau:
| Chất | Khối lượng riêng (g/mL) | Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy (kJ/mol) |
| --- | --- | --- |
| $\mathrm{C_8H_{18}(l)}$ | 0,7 | 5400 |
| $\mathrm{C_2H_5OH(l)}$ | 0,79 | 1500 |
Giả thiết xăng truyền thống là $\mathrm{C_8H_{18}}$; xăng E85 chỉ gồm $\mathrm{C_8H_{18}}$ và ethanol.
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề a) X là cellulose – thành phần chính của thành tế bào thực vật, làm nên bộ khung của cây.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Việc pha ethanol vào xăng góp phần hạn chế sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm phát thải $\mathrm{CO_2}$. Sơ đồ sau đây tóm tắt quá trình sản xuất và tiêu thụ xăng E85 (chứa 85% ethanol về thể tích):
Khối lượng riêng và nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn $\mathrm{C_8H_{18}(l)}$ và $\mathrm{C_2H_5OH(l)}$, tạo thành $\mathrm{CO_2(g)}$ và $\mathrm{H_2O(l)}$ được cho trong bảng sau:
| Chất | Khối lượng riêng (g/mL) | Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy (kJ/mol) |
| --- | --- | --- |
| $\mathrm{C_8H_{18}(l)}$ | 0,7 | 5400 |
| $\mathrm{C_2H_5OH(l)}$ | 0,79 | 1500 |
Giả thiết xăng truyền thống là $\mathrm{C_8H_{18}}$; xăng E85 chỉ gồm $\mathrm{C_8H_{18}}$ và ethanol.
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề b) Giai đoạn [1] có xảy ra phản ứng thủy phân và lên men rượu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Việc pha ethanol vào xăng góp phần hạn chế sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm phát thải $\mathrm{CO_2}$. Sơ đồ sau đây tóm tắt quá trình sản xuất và tiêu thụ xăng E85 (chứa 85% ethanol về thể tích):
Khối lượng riêng và nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn $\mathrm{C_8H_{18}(l)}$ và $\mathrm{C_2H_5OH(l)}$, tạo thành $\mathrm{CO_2(g)}$ và $\mathrm{H_2O(l)}$ được cho trong bảng sau:
| Chất | Khối lượng riêng (g/mL) | Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy (kJ/mol) |
| --- | --- | --- |
| $\mathrm{C_8H_{18}(l)}$ | 0,7 | 5400 |
| $\mathrm{C_2H_5OH(l)}$ | 0,79 | 1500 |
Giả thiết xăng truyền thống là $\mathrm{C_8H_{18}}$; xăng E85 chỉ gồm $\mathrm{C_8H_{18}}$ và ethanol.
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề c) Phản ứng trong giai đoạn [4] xảy ra nhờ ánh sáng mặt trời và chất diệp lục trong lá cây.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Việc pha ethanol vào xăng góp phần hạn chế sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm phát thải $\mathrm{CO_2}$. Sơ đồ sau đây tóm tắt quá trình sản xuất và tiêu thụ xăng E85 (chứa 85% ethanol về thể tích):
Khối lượng riêng và nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn $\mathrm{C_8H_{18}(l)}$ và $\mathrm{C_2H_5OH(l)}$, tạo thành $\mathrm{CO_2(g)}$ và $\mathrm{H_2O(l)}$ được cho trong bảng sau:
| Chất | Khối lượng riêng (g/mL) | Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy (kJ/mol) |
| --- | --- | --- |
| $\mathrm{C_8H_{18}(l)}$ | 0,7 | 5400 |
| $\mathrm{C_2H_5OH(l)}$ | 0,79 | 1500 |
Giả thiết xăng truyền thống là $\mathrm{C_8H_{18}}$; xăng E85 chỉ gồm $\mathrm{C_8H_{18}}$ và ethanol.
Câu 22
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Với cùng lượng nhiệt tạo thành thì xăng truyền thống phát thải lượng $\mathrm{CO_2}$ gấp 1,1 lần so với xăng E85. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Benzylamine được sử dụng làm tiền chất trong tổng hợp hữu cơ. Benzylamine được điều chế từ ammonia và $\mathrm{C_xH_yBr}$ theo phản ứng: $\mathrm{C_xH_yBr + NH_3 \rightarrow C_6H_5CH_2NH_2 + HBr}$.
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề a) Nguyên tử nitrogen trong phân tử benzylamine có cặp electron hóa trị chưa liên kết.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Benzylamine được sử dụng làm tiền chất trong tổng hợp hữu cơ. Benzylamine được điều chế từ ammonia và $\mathrm{C_xH_yBr}$ theo phản ứng: $\mathrm{C_xH_yBr + NH_3 \rightarrow C_6H_5CH_2NH_2 + HBr}$.
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề b) Oxi hóa benzylamine bằng hydrogen chloride thu được benzylamine hydrochloride.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Benzylamine được sử dụng làm tiền chất trong tổng hợp hữu cơ. Benzylamine được điều chế từ ammonia và $\mathrm{C_xH_yBr}$ theo phản ứng: $\mathrm{C_xH_yBr + NH_3 \rightarrow C_6H_5CH_2NH_2 + HBr}$.
Câu 25
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** $\mathrm{C_xH_yBr}$ được tổng hợp từ phản ứng của benzene với bromine có mặt $\mathrm{FeBr_3}$ làm xúc tác.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Benzylamine được sử dụng làm tiền chất trong tổng hợp hữu cơ. Benzylamine được điều chế từ ammonia và $\mathrm{C_xH_yBr}$ theo phản ứng: $\mathrm{C_xH_yBr + NH_3 \rightarrow C_6H_5CH_2NH_2 + HBr}$.
Câu 26
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Benzylamine phản ứng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp ($0 - 5\ ^\circ\mathrm{C}$) sinh ra muối diazonium.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Vanadium ($_{23}\mathrm{V}$) màu xám bạc, cứng, có khả năng chống ăn mòn tốt. Vanadium có thể được sản xuất từ quặng shcherbinaite (chứa 40% vanadium pentoxide về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa V) bằng phương pháp nhiệt luyện với hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 75%.
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề a) Vanadium là nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Vanadium ($_{23}\mathrm{V}$) màu xám bạc, cứng, có khả năng chống ăn mòn tốt. Vanadium có thể được sản xuất từ quặng shcherbinaite (chứa 40% vanadium pentoxide về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa V) bằng phương pháp nhiệt luyện với hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 75%.
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề b) Vanadium thuộc chu kì 4, nhóm IIIB trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Vanadium ($_{23}\mathrm{V}$) màu xám bạc, cứng, có khả năng chống ăn mòn tốt. Vanadium có thể được sản xuất từ quặng shcherbinaite (chứa 40% vanadium pentoxide về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa V) bằng phương pháp nhiệt luyện với hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 75%.
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề c) Vanadium thể hiện số oxi hóa cao nhất trong hợp chất vanadium pentoxide.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Vanadium ($_{23}\mathrm{V}$) màu xám bạc, cứng, có khả năng chống ăn mòn tốt. Vanadium có thể được sản xuất từ quặng shcherbinaite (chứa 40% vanadium pentoxide về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa V) bằng phương pháp nhiệt luyện với hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 75%.
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề d) Khối lượng quặng shcherbinaite cần sử dụng để sản xuất 1 kg kim loại V là 5,95 kg. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ quặng carnallite (có thành phần chính là $\mathrm{KCl.MgCl_2.6H_2O}$) bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnallite được nung nóng để loại bỏ nước. Sơ đồ thiết bị điện phân như hình bên:
Biết rằng, thực tế một trong hai điện cực làm bằng thép, điện cực còn lại làm bằng than chì.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề a) Khối lượng riêng của Mg lỏng lớn hơn khối lượng riêng của hỗn hợp nóng chảy.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ quặng carnallite (có thành phần chính là $\mathrm{KCl.MgCl_2.6H_2O}$) bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnallite được nung nóng để loại bỏ nước. Sơ đồ thiết bị điện phân như hình bên:
Biết rằng, thực tế một trong hai điện cực làm bằng thép, điện cực còn lại làm bằng than chì.
Câu 32
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Ở cực âm, ion $\mathrm{Mg^{2+}}$ được ưu tiên điện phân trước do có tính oxi hóa mạnh hơn ion $\mathrm{K^+}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ quặng carnallite (có thành phần chính là $\mathrm{KCl.MgCl_2.6H_2O}$) bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnallite được nung nóng để loại bỏ nước. Sơ đồ thiết bị điện phân như hình bên:
Biết rằng, thực tế một trong hai điện cực làm bằng thép, điện cực còn lại làm bằng than chì.
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề c) Khí trơ giúp bảo vệ kim loại Mg nóng chảy không bị oxi hóa bởi oxygen từ không khí.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ quặng carnallite (có thành phần chính là $\mathrm{KCl.MgCl_2.6H_2O}$) bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnallite được nung nóng để loại bỏ nước. Sơ đồ thiết bị điện phân như hình bên:
Biết rằng, thực tế một trong hai điện cực làm bằng thép, điện cực còn lại làm bằng than chì.
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề d) Điện cực (1) được làm bằng thép, điện cực (2) được làm bằng than chì.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ethyl acetate (EA) có mùi thơm đặc trưng được dùng làm dung môi pha sơn, hương liệu,… EA được sản xuất từ acetic acid và ethanol, sử dụng dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc làm xúc tác theo phản ứng:
$$\mathrm{CH_3COOH + C_2H_5OH \xrightleftharpoons[]{H_2SO_4\ đặc,\ t^\circ} CH_3COOC_2H_5 + H_2O}\quad (*)$$
Hiệu suất phản ứng $(*)$ tính theo acetic acid là 75% thì khối lượng acetic acid cần sử dụng để sản xuất 100 thùng EA thương phẩm là bao nhiêu tấn? Biết mỗi thùng chứa 150 kg EA thương phẩm có độ tinh khiết 98%. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa $-$ khử:
| Cặp oxi hóa – khử | $\mathrm{Cu^{2+}/Cu}$ | $\mathrm{Fe^{3+}/Fe^{2+}}$ | $\mathrm{Ag^+/Ag}$ | $\mathrm{Au^{3+}/Au}$ | $\mathrm{2H^+/H_2}$ |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Thế điện cực chuẩn (V) | 0,340 | 0,771 | 0,799 | 1,520 | 0,0 |
Để tinh chế Au từ hỗn hợp Au và Cu, tiến hành ngâm hỗn hợp trong lượng dư dung dịch chất X có nồng độ 1M, đến khi khối lượng chất rắn không thay đổi, lọc lấy phần chất rắn này, rửa sạch và làm khô, thu được vàng tinh khiết. Cho các chất được đánh số như sau: (1) $\mathrm{HCl}$; (2) $\mathrm{AgNO_3}$; (3) $\mathrm{CuSO_4}$; (4) $\mathrm{FeCl_3}$. Liệt kê chất phù hợp là X trong số những chất trên và sắp xếp theo trình tự tăng dần (ví dụ: 2; 34; 124;…).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Peptide X có cấu trúc sau đây được tạo nên từ sự kết hợp của các đơn vị $\alpha$-amino acid, trong đó $\alpha$-amino acid Y có phân tử khối lớn nhất so với các đơn vị $\alpha$-amino acid khác trong X: Phân tử khối của Y là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong phức chất, tổng số liên kết $\sigma$ (sigma) giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử được gọi là số phối trí của nguyên tử trung tâm đó. Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phân tử $\mathrm{[Co(NH_3)_5Br]SO_4}$ là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong công nghiệp chlorine – kiềm, dung dịch $\mathrm{NaCl}$ bão hòa chỉ được điện phân một phần thành "nước muối nghèo". Biết trong 1 lít dung dịch $\mathrm{NaCl}$ bão hòa có chứa 300 gam $\mathrm{NaCl}$, còn 1 lít "nước muối nghèo" có chứa 220 gam $\mathrm{NaCl}$. "Nước muối nghèo" sau đó được dẫn ra khỏi bể điện phân, trong khi nước muối bão hòa mới được bơm vào. Dung dịch $\mathrm{NaOH}$ tạo thành được cô đặc để sản xuất dung dịch $\mathrm{NaOH}$ có nồng độ mong muốn. Giả thiết $\mathrm{NaOH}$ không bị thất thoát trong quá trình cô đặc, thể tích dung dịch $\mathrm{NaCl}$ thay đổi không đáng kể trong quá trình điện phân. Để sản xuất x lít dung dịch $\mathrm{NaOH}$ 50% (khối lượng riêng 1,52 g/mL) cần điện phân 10 m³ dung dịch $\mathrm{NaCl}$ bão hoà. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng
Polymer A trong suốt, được dùng làm hộp đựng thực phẩm, đồ chơi trẻ em, vỏ đĩa CD,… Trong công nghiệp sản xuất chất dẻo, polymer A được tổng hợp theo sơ đồ:
Từ 150 kg benzene và 50 m³ ethylene (ở 25∘C, 1 bar), với hiệu suất mỗi quá trình (1), (2), (3) lần lượt là 50%, 75% và 60% thì khối lượng polymer A thu được là
Trong sản xuất nông nghiệp, người nông dân được khuyến cáo không bón vôi sống (thành phần chính là CaO) cùng với phân superphosphate (thành phần chính là Ca(H2PO4)2). Nguyên nhân của khuyến cáo này là
Sự xuất hiện lớp silver sulfide (Ag2S) màu đen xám ở bề mặt đồ trang sức bằng bạc là do phản ứng: 4Ag(s)+O2(g)+2H2S(g)→2Ag2S(s)+2H2O(l). Trong phản ứng trên, chất bị oxi hóa là
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Cho phương trình hóa học của phản ứng monochlorine hóa methane: CH4+Cl2→CH3Cl+HCl(1)
Một giai đoạn trong cơ chế của phản ứng (1) xảy ra như sau: ∙CH3+Cl2→CH3Cl+Cl∙(∗)
Nhận định nào sau đây đúng?
Trong cơ thể người, leucine đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tổng hợp protein, điều hòa đường huyết. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 2,3 và 6,0, coi leucine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:
Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Cho các phát biểu sau về quá trình điện di của leucine:
(a) Với môi trường pH=2,3 thì dạng (I) di chuyển về phía cực dương.
(b) Với môi trường pH=6,0 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực.
(c) Với môi trường pH=6,0 thì leucine tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.
(d) Dạng tồn tại chủ yếu của leucine ở pH=12,0 là (CH3)2CHCH2CH(NH2)COO−.
Số phát biểu đúng là
Tiến hành chuẩn độ dung dịch FeSO4 (nồng độ khoảng 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn KMnO42,2.10−2 M theo các bước sau:
Bước 1: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch FeSO4 cho vào bình tam giác rồi acid hóa bằng dung dịch H2SO4 2M.
Bước 2: Cho dung dịch KMnO4 vào burette, điều chỉnh thể tích dung dịch trong burette về mức 0.
Bước 3: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO4 đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 đã sử dụng.
Lặp lại thí nghiệm thêm 2 lần. Trường hợp nào sau đây dẫn đến nồng độ FeSO4 tính toán được thấp hơn nồng độ thực tế?
Gói làm nóng thức ăn (Flameless Ration Heater − FRH) được phát minh nhằm hâm nóng bữa ăn một cách tiện lợi. FRH có thành phần chính gồm bột kim loại Mg trộn với một lượng nhỏ bột Fe và NaCl. Khi sử dụng, chỉ cần cho khoảng 30 mL nước vào hỗn hợp FRH, phản ứng giữa Mg và H2O xảy ra mãnh liệt, cung cấp nhiệt lượng làm nóng thức ăn nhanh chóng. Mg phản ứng chậm với H2O ở nhiệt độ thường nhưng lại có thể nhanh chóng phản ứng với H2O trong gói FRH là do
Việc pha ethanol vào xăng góp phần hạn chế sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm phát thải CO2. Sơ đồ sau đây tóm tắt quá trình sản xuất và tiêu thụ xăng E85 (chứa 85% ethanol về thể tích):
Khối lượng riêng và nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn C8H18(l) và C2H5OH(l), tạo thành CO2(g) và H2O(l) được cho trong bảng sau:
Chất
Khối lượng riêng (g/mL)
Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy (kJ/mol)
C8H18(l)
0,7
5400
C2H5OH(l)
0,79
1500
Giả thiết xăng truyền thống là C8H18; xăng E85 chỉ gồm C8H18 và ethanol.
Việc pha ethanol vào xăng góp phần hạn chế sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm phát thải CO2. Sơ đồ sau đây tóm tắt quá trình sản xuất và tiêu thụ xăng E85 (chứa 85% ethanol về thể tích):
Khối lượng riêng và nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn C8H18(l) và C2H5OH(l), tạo thành CO2(g) và H2O(l) được cho trong bảng sau:
Chất
Khối lượng riêng (g/mL)
Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy (kJ/mol)
C8H18(l)
0,7
5400
C2H5OH(l)
0,79
1500
Giả thiết xăng truyền thống là C8H18; xăng E85 chỉ gồm C8H18 và ethanol.
Việc pha ethanol vào xăng góp phần hạn chế sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm phát thải CO2. Sơ đồ sau đây tóm tắt quá trình sản xuất và tiêu thụ xăng E85 (chứa 85% ethanol về thể tích):
Khối lượng riêng và nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn C8H18(l) và C2H5OH(l), tạo thành CO2(g) và H2O(l) được cho trong bảng sau:
Chất
Khối lượng riêng (g/mL)
Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy (kJ/mol)
C8H18(l)
0,7
5400
C2H5OH(l)
0,79
1500
Giả thiết xăng truyền thống là C8H18; xăng E85 chỉ gồm C8H18 và ethanol.
Việc pha ethanol vào xăng góp phần hạn chế sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm phát thải CO2. Sơ đồ sau đây tóm tắt quá trình sản xuất và tiêu thụ xăng E85 (chứa 85% ethanol về thể tích):
Khối lượng riêng và nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn C8H18(l) và C2H5OH(l), tạo thành CO2(g) và H2O(l) được cho trong bảng sau:
Chất
Khối lượng riêng (g/mL)
Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy (kJ/mol)
C8H18(l)
0,7
5400
C2H5OH(l)
0,79
1500
Giả thiết xăng truyền thống là C8H18; xăng E85 chỉ gồm C8H18 và ethanol.
Mệnh đề d) Với cùng lượng nhiệt tạo thành thì xăng truyền thống phát thải lượng CO2 gấp 1,1 lần so với xăng E85. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Benzylamine được sử dụng làm tiền chất trong tổng hợp hữu cơ. Benzylamine được điều chế từ ammonia và CxHyBr theo phản ứng: CxHyBr+NH3→C6H5CH2NH2+HBr.
Benzylamine được sử dụng làm tiền chất trong tổng hợp hữu cơ. Benzylamine được điều chế từ ammonia và CxHyBr theo phản ứng: CxHyBr+NH3→C6H5CH2NH2+HBr.
Benzylamine được sử dụng làm tiền chất trong tổng hợp hữu cơ. Benzylamine được điều chế từ ammonia và CxHyBr theo phản ứng: CxHyBr+NH3→C6H5CH2NH2+HBr.
Mệnh đề c)CxHyBr được tổng hợp từ phản ứng của benzene với bromine có mặt FeBr3 làm xúc tác.
Benzylamine được sử dụng làm tiền chất trong tổng hợp hữu cơ. Benzylamine được điều chế từ ammonia và CxHyBr theo phản ứng: CxHyBr+NH3→C6H5CH2NH2+HBr.
Mệnh đề d) Benzylamine phản ứng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0−5∘C) sinh ra muối diazonium.
Vanadium (23V) màu xám bạc, cứng, có khả năng chống ăn mòn tốt. Vanadium có thể được sản xuất từ quặng shcherbinaite (chứa 40% vanadium pentoxide về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa V) bằng phương pháp nhiệt luyện với hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 75%.
Vanadium (23V) màu xám bạc, cứng, có khả năng chống ăn mòn tốt. Vanadium có thể được sản xuất từ quặng shcherbinaite (chứa 40% vanadium pentoxide về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa V) bằng phương pháp nhiệt luyện với hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 75%.
Vanadium (23V) màu xám bạc, cứng, có khả năng chống ăn mòn tốt. Vanadium có thể được sản xuất từ quặng shcherbinaite (chứa 40% vanadium pentoxide về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa V) bằng phương pháp nhiệt luyện với hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 75%.
Vanadium (23V) màu xám bạc, cứng, có khả năng chống ăn mòn tốt. Vanadium có thể được sản xuất từ quặng shcherbinaite (chứa 40% vanadium pentoxide về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa V) bằng phương pháp nhiệt luyện với hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 75%.
Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ quặng carnallite (có thành phần chính là KCl.MgCl2.6H2O) bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnallite được nung nóng để loại bỏ nước. Sơ đồ thiết bị điện phân như hình bên:
Biết rằng, thực tế một trong hai điện cực làm bằng thép, điện cực còn lại làm bằng than chì.
Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ quặng carnallite (có thành phần chính là KCl.MgCl2.6H2O) bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnallite được nung nóng để loại bỏ nước. Sơ đồ thiết bị điện phân như hình bên:
Biết rằng, thực tế một trong hai điện cực làm bằng thép, điện cực còn lại làm bằng than chì.
Mệnh đề b) Ở cực âm, ion Mg2+ được ưu tiên điện phân trước do có tính oxi hóa mạnh hơn ion K+.
Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ quặng carnallite (có thành phần chính là KCl.MgCl2.6H2O) bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnallite được nung nóng để loại bỏ nước. Sơ đồ thiết bị điện phân như hình bên:
Biết rằng, thực tế một trong hai điện cực làm bằng thép, điện cực còn lại làm bằng than chì.
Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ quặng carnallite (có thành phần chính là KCl.MgCl2.6H2O) bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnallite được nung nóng để loại bỏ nước. Sơ đồ thiết bị điện phân như hình bên:
Biết rằng, thực tế một trong hai điện cực làm bằng thép, điện cực còn lại làm bằng than chì.
Ethyl acetate (EA) có mùi thơm đặc trưng được dùng làm dung môi pha sơn, hương liệu,… EA được sản xuất từ acetic acid và ethanol, sử dụng dung dịch H2SO4 đặc làm xúc tác theo phản ứng: CH3COOH+C2H5OHH2SO4đặc,t∘CH3COOC2H5+H2O(∗)
Hiệu suất phản ứng (∗) tính theo acetic acid là 75% thì khối lượng acetic acid cần sử dụng để sản xuất 100 thùng EA thương phẩm là bao nhiêu tấn? Biết mỗi thùng chứa 150 kg EA thương phẩm có độ tinh khiết 98%. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa − khử:
Cặp oxi hóa – khử
Cu2+/Cu
Fe3+/Fe2+
Ag+/Ag
Au3+/Au
2H+/H2
Thế điện cực chuẩn (V)
0,340
0,771
0,799
1,520
0,0
Để tinh chế Au từ hỗn hợp Au và Cu, tiến hành ngâm hỗn hợp trong lượng dư dung dịch chất X có nồng độ 1M, đến khi khối lượng chất rắn không thay đổi, lọc lấy phần chất rắn này, rửa sạch và làm khô, thu được vàng tinh khiết. Cho các chất được đánh số như sau: (1) HCl; (2) AgNO3; (3) CuSO4; (4) FeCl3. Liệt kê chất phù hợp là X trong số những chất trên và sắp xếp theo trình tự tăng dần (ví dụ: 2; 34; 124;…).
Peptide X có cấu trúc sau đây được tạo nên từ sự kết hợp của các đơn vị α-amino acid, trong đó α-amino acid Y có phân tử khối lớn nhất so với các đơn vị α-amino acid khác trong X: Phân tử khối của Y là bao nhiêu?
Trong phức chất, tổng số liên kết σ (sigma) giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử được gọi là số phối trí của nguyên tử trung tâm đó. Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phân tử [Co(NH3)5Br]SO4 là bao nhiêu?
Trong công nghiệp chlorine – kiềm, dung dịch NaCl bão hòa chỉ được điện phân một phần thành "nước muối nghèo". Biết trong 1 lít dung dịch NaCl bão hòa có chứa 300 gam NaCl, còn 1 lít "nước muối nghèo" có chứa 220 gam NaCl. "Nước muối nghèo" sau đó được dẫn ra khỏi bể điện phân, trong khi nước muối bão hòa mới được bơm vào. Dung dịch NaOH tạo thành được cô đặc để sản xuất dung dịch NaOH có nồng độ mong muốn. Giả thiết NaOH không bị thất thoát trong quá trình cô đặc, thể tích dung dịch NaCl thay đổi không đáng kể trong quá trình điện phân. Để sản xuất x lít dung dịch NaOH 50% (khối lượng riêng 1,52 g/mL) cần điện phân 10 m³ dung dịch NaCl bão hoà. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).