Thi thử tốt nghiệp THPT lần 1 · Hóa học · Sở GD&ĐT Cao Bằng · 2025 - 2026 · THỬ
Câu 1/18·Đã trả lời 0/18
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
Trong pin Galvani Cu-Ag, ở anode xảy ra quá trình
Câu 2
0.25 điểm
Cho phát biểu: "Hầu hết các phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp thứ nhất đều ...(1)..., chúng thường có dạng hình học ...(2)...". Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
Câu 3
0.25 điểm
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn với điện cực trơ. Cho các phát biểu: (a) tại anode, ion chloride bị khử thành chlorine; (b) tại cathode, nước bị oxi hóa tạo hydrogen và $OH^-$; (c) dung dịch thu được làm quỳ tím hóa đỏ; (d) màng ngăn ngăn $Cl_2$ tiếp xúc và phản ứng với NaOH. Số phát biểu đúng là
Câu 4
0.25 điểm
Trong công nghiệp, phương pháp điện phân nóng chảy được sử dụng để sản xuất một lượng đáng kể kim loại nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate và sodium carbonate được sản xuất theo phương pháp Solvay từ đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Sơ đồ cho thấy nước muối bão hòa và $NH_3$ đi vào tháp carbonate hóa; $CO_2$ được cấp vào tháp; sau làm lạnh, lọc thu $NaHCO_3$, nung tạo $Na_2CO_3$ và tuần hoàn $CO_2$; $NH_4Cl$ được xử lí để thu hồi $NH_3$.
Câu 1
0.25 điểm
**Phát biểu a)** CaO thu được từ nhiệt phân đá vôi dùng để chuyển $NH_4Cl$ thành $NH_3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate và sodium carbonate được sản xuất theo phương pháp Solvay từ đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Sơ đồ cho thấy nước muối bão hòa và $NH_3$ đi vào tháp carbonate hóa; $CO_2$ được cấp vào tháp; sau làm lạnh, lọc thu $NaHCO_3$, nung tạo $Na_2CO_3$ và tuần hoàn $CO_2$; $NH_4Cl$ được xử lí để thu hồi $NH_3$.
Câu 2
0.25 điểm
**Phát biểu b)** Phản ứng trong tháp carbonate hóa là $2NaCl+2NH_3+H_2O+CO_2\rightleftharpoons Na_2CO_3+2NH_4Cl$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate và sodium carbonate được sản xuất theo phương pháp Solvay từ đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Sơ đồ cho thấy nước muối bão hòa và $NH_3$ đi vào tháp carbonate hóa; $CO_2$ được cấp vào tháp; sau làm lạnh, lọc thu $NaHCO_3$, nung tạo $Na_2CO_3$ và tuần hoàn $CO_2$; $NH_4Cl$ được xử lí để thu hồi $NH_3$.
Câu 3
0.25 điểm
**Phát biểu c)** Nguyên liệu chính ban đầu là $NaCl$, $NH_3$, $CaCO_3$ và $H_2O$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate và sodium carbonate được sản xuất theo phương pháp Solvay từ đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Sơ đồ cho thấy nước muối bão hòa và $NH_3$ đi vào tháp carbonate hóa; $CO_2$ được cấp vào tháp; sau làm lạnh, lọc thu $NaHCO_3$, nung tạo $Na_2CO_3$ và tuần hoàn $CO_2$; $NH_4Cl$ được xử lí để thu hồi $NH_3$.
Câu 4
0.25 điểm
Phát biểu d) Để tiết kiệm chi phí, có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng nước biển.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
Dung dịch acetic acid 2% đến 5% trong nước gọi là giấm ăn. Một người lên men 500 mL dung dịch ethanol 4,6° với hiệu suất 85%; khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL.
Câu 9
0.25 điểm
**Phát biểu a)** Công thức phân tử của acetic acid là $C_2H_6O_2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
Dung dịch acetic acid 2% đến 5% trong nước gọi là giấm ăn. Một người lên men 500 mL dung dịch ethanol 4,6° với hiệu suất 85%; khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL.
Câu 10
0.25 điểm
Phát biểu b) Giấm ăn có pH < 7.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
Dung dịch acetic acid 2% đến 5% trong nước gọi là giấm ăn. Một người lên men 500 mL dung dịch ethanol 4,6° với hiệu suất 85%; khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL.
Câu 11
0.25 điểm
Phát biểu c) Có thể dùng giấm ăn để làm mất mùi tanh của cá khi chế biến.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
Dung dịch acetic acid 2% đến 5% trong nước gọi là giấm ăn. Một người lên men 500 mL dung dịch ethanol 4,6° với hiệu suất 85%; khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL.
Câu 12
0.25 điểm
Phát biểu d) Nồng độ phần trăm acetic acid trong dung dịch sau lên men là 4,03%.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một chiếc đinh sắt, làm từ hợp kim Fe-C và đã bị oxi hóa một phần thành gỉ $Fe_2O_3.nH_2O$, được phân tích. Bước 1: hòa tan hoàn toàn trong $H_2SO_4$ loãng, nóng, dùng gấp đôi lượng phản ứng, thu 200 mL dung dịch X và 0,2225 mol $H_2$. Bước 2: cho dư $Ba(OH)_2$ vào 20 mL X, thu 14,4 g kết tủa. Bước 3: chuẩn độ 20 mL X bằng 46 mL $KMnO_4$ 0,1 M. Carbon và các nguyên tố khác không phản ứng.
Câu 13
0.25 điểm
Phát biểu a) Đinh sắt bị gỉ chủ yếu do ăn mòn hóa học.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một chiếc đinh sắt, làm từ hợp kim Fe-C và đã bị oxi hóa một phần thành gỉ $Fe_2O_3.nH_2O$, được phân tích. Bước 1: hòa tan hoàn toàn trong $H_2SO_4$ loãng, nóng, dùng gấp đôi lượng phản ứng, thu 200 mL dung dịch X và 0,2225 mol $H_2$. Bước 2: cho dư $Ba(OH)_2$ vào 20 mL X, thu 14,4 g kết tủa. Bước 3: chuẩn độ 20 mL X bằng 46 mL $KMnO_4$ 0,1 M. Carbon và các nguyên tố khác không phản ứng.
Câu 14
0.25 điểm
Phát biểu b) Sau bước 1, trong dung dịch X chỉ chứa hai muối tan.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một chiếc đinh sắt, làm từ hợp kim Fe-C và đã bị oxi hóa một phần thành gỉ $Fe_2O_3.nH_2O$, được phân tích. Bước 1: hòa tan hoàn toàn trong $H_2SO_4$ loãng, nóng, dùng gấp đôi lượng phản ứng, thu 200 mL dung dịch X và 0,2225 mol $H_2$. Bước 2: cho dư $Ba(OH)_2$ vào 20 mL X, thu 14,4 g kết tủa. Bước 3: chuẩn độ 20 mL X bằng 46 mL $KMnO_4$ 0,1 M. Carbon và các nguyên tố khác không phản ứng.
Câu 15
0.25 điểm
Phát biểu c) Phần trăm khối lượng sắt đã bị oxi hóa thành gỉ là 10% khi làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một chiếc đinh sắt, làm từ hợp kim Fe-C và đã bị oxi hóa một phần thành gỉ $Fe_2O_3.nH_2O$, được phân tích. Bước 1: hòa tan hoàn toàn trong $H_2SO_4$ loãng, nóng, dùng gấp đôi lượng phản ứng, thu 200 mL dung dịch X và 0,2225 mol $H_2$. Bước 2: cho dư $Ba(OH)_2$ vào 20 mL X, thu 14,4 g kết tủa. Bước 3: chuẩn độ 20 mL X bằng 46 mL $KMnO_4$ 0,1 M. Carbon và các nguyên tố khác không phản ứng.
Câu 16
0.25 điểm
Phát biểu d) Ở bước 1 và bước 3 đều xảy ra phản ứng oxi hóa - khử.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các phát biểu: (1) Aldehyde vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. (2) Phenol tham gia phản ứng thế bromine dễ hơn benzene. (3) Acetone phản ứng với $Cu(OH)_2$ đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch. (4) Aldehyde tác dụng với $LiAlH_4$ thu được alcohol bậc một. (5) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ. Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Gang được sản xuất từ quặng chứa 90% $Fe_2O_3$ theo khối lượng, vật liệu tạo xỉ CaO, than cốc và không khí nóng. Các phản ứng chính trong lò cao: $C+O_2\rightarrow CO_2$; $C+CO_2\rightarrow2CO$; $Fe_2O_3+3CO\rightarrow2Fe+3CO_2$; $Fe+C\rightarrow\text{gang}$. Gang thành phẩm gồm 95,50% Fe và 4,50% C. Để sản xuất 10 tấn gang, khối lượng quặng đã tiêu thụ là bao nhiêu tấn? Biết 2% lượng sắt mới sinh bị tiêu hao do chuyển vào xỉ. Làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Pin nhiên liệu ethanol-oxygen có phản ứng $C_2H_5OH(l)+3O_2(g)\rightarrow2CO_2(g)+3H_2O(l)$. Pin thắp 8 bóng LED, mỗi bóng 3 W, liên tục trong $t$ giờ và tiêu thụ 230 g ethanol. Có 60% nhiệt phản ứng được chuyển thành điện năng. Cho $\Delta_fH^\circ_{298}$ (kJ/mol): $C_2H_5OH(l)=-277{,}6$, $O_2(g)=0$, $CO_2(g)=-393{,}5$, $H_2O(l)=-285{,}8$. Tính $t$, làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong bình kín thể tích không đổi, phản ứng $N_2+3H_2\rightleftharpoons2NH_3$ tạo hỗn hợp Y có áp suất giảm 10% so với ban đầu và tỉ khối của Y so với $H_2$ bằng $85/18$. Hiệu suất tổng hợp $NH_3$ là $a\%$. Tính $a$, làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn với điện cực trơ. Cho các phát biểu: (a) tại anode, ion chloride bị khử thành chlorine; (b) tại cathode, nước bị oxi hóa tạo hydrogen và OH−; (c) dung dịch thu được làm quỳ tím hóa đỏ; (d) màng ngăn ngăn Cl2 tiếp xúc và phản ứng với NaOH. Số phát biểu đúng là
Acquy chì phóng điện theo phản ứng Pb+PbO2+2H2SO4→2PbSO4+2H2O. PbSO4 sinh ra bám hết lên điện cực. Phát biểu nào sau đây sai?
Cho phản ứng H2(g)+Cl2(g)→2HCl(g). Ở điều kiện chuẩn, 1 mol H2 phản ứng hết tỏa 184,6 kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là
Cho cân bằng 2NO2(g,maˋu naˆu đỏ)⇌N2O4(g,khoˆng maˋu), ΔrH298∘<0. Nếu nhúng bình vào nước đá thì
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate và sodium carbonate được sản xuất theo phương pháp Solvay từ đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Sơ đồ cho thấy nước muối bão hòa và NH3 đi vào tháp carbonate hóa; CO2 được cấp vào tháp; sau làm lạnh, lọc thu NaHCO3, nung tạo Na2CO3 và tuần hoàn CO2; NH4Cl được xử lí để thu hồi NH3.
Phát biểu a) CaO thu được từ nhiệt phân đá vôi dùng để chuyển NH4Cl thành NH3.
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate và sodium carbonate được sản xuất theo phương pháp Solvay từ đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Sơ đồ cho thấy nước muối bão hòa và NH3 đi vào tháp carbonate hóa; CO2 được cấp vào tháp; sau làm lạnh, lọc thu NaHCO3, nung tạo Na2CO3 và tuần hoàn CO2; NH4Cl được xử lí để thu hồi NH3.
Phát biểu b) Phản ứng trong tháp carbonate hóa là 2NaCl+2NH3+H2O+CO2⇌Na2CO3+2NH4Cl.
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate và sodium carbonate được sản xuất theo phương pháp Solvay từ đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Sơ đồ cho thấy nước muối bão hòa và NH3 đi vào tháp carbonate hóa; CO2 được cấp vào tháp; sau làm lạnh, lọc thu NaHCO3, nung tạo Na2CO3 và tuần hoàn CO2; NH4Cl được xử lí để thu hồi NH3.
Phát biểu c) Nguyên liệu chính ban đầu là NaCl, NH3, CaCO3 và H2O.
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate và sodium carbonate được sản xuất theo phương pháp Solvay từ đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Sơ đồ cho thấy nước muối bão hòa và NH3 đi vào tháp carbonate hóa; CO2 được cấp vào tháp; sau làm lạnh, lọc thu NaHCO3, nung tạo Na2CO3 và tuần hoàn CO2; NH4Cl được xử lí để thu hồi NH3.
Phát biểu a) Công thức phân tử của acetic acid là C2H6O2.
Một chiếc đinh sắt, làm từ hợp kim Fe-C và đã bị oxi hóa một phần thành gỉ Fe2O3.nH2O, được phân tích. Bước 1: hòa tan hoàn toàn trong H2SO4 loãng, nóng, dùng gấp đôi lượng phản ứng, thu 200 mL dung dịch X và 0,2225 mol H2. Bước 2: cho dư Ba(OH)2 vào 20 mL X, thu 14,4 g kết tủa. Bước 3: chuẩn độ 20 mL X bằng 46 mL KMnO4 0,1 M. Carbon và các nguyên tố khác không phản ứng.
Một chiếc đinh sắt, làm từ hợp kim Fe-C và đã bị oxi hóa một phần thành gỉ Fe2O3.nH2O, được phân tích. Bước 1: hòa tan hoàn toàn trong H2SO4 loãng, nóng, dùng gấp đôi lượng phản ứng, thu 200 mL dung dịch X và 0,2225 mol H2. Bước 2: cho dư Ba(OH)2 vào 20 mL X, thu 14,4 g kết tủa. Bước 3: chuẩn độ 20 mL X bằng 46 mL KMnO4 0,1 M. Carbon và các nguyên tố khác không phản ứng.
Một chiếc đinh sắt, làm từ hợp kim Fe-C và đã bị oxi hóa một phần thành gỉ Fe2O3.nH2O, được phân tích. Bước 1: hòa tan hoàn toàn trong H2SO4 loãng, nóng, dùng gấp đôi lượng phản ứng, thu 200 mL dung dịch X và 0,2225 mol H2. Bước 2: cho dư Ba(OH)2 vào 20 mL X, thu 14,4 g kết tủa. Bước 3: chuẩn độ 20 mL X bằng 46 mL KMnO4 0,1 M. Carbon và các nguyên tố khác không phản ứng.
Một chiếc đinh sắt, làm từ hợp kim Fe-C và đã bị oxi hóa một phần thành gỉ Fe2O3.nH2O, được phân tích. Bước 1: hòa tan hoàn toàn trong H2SO4 loãng, nóng, dùng gấp đôi lượng phản ứng, thu 200 mL dung dịch X và 0,2225 mol H2. Bước 2: cho dư Ba(OH)2 vào 20 mL X, thu 14,4 g kết tủa. Bước 3: chuẩn độ 20 mL X bằng 46 mL KMnO4 0,1 M. Carbon và các nguyên tố khác không phản ứng.
Cho các phát biểu: (1) Aldehyde vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. (2) Phenol tham gia phản ứng thế bromine dễ hơn benzene. (3) Acetone phản ứng với Cu(OH)2 đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch. (4) Aldehyde tác dụng với LiAlH4 thu được alcohol bậc một. (5) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ. Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Gang được sản xuất từ quặng chứa 90% Fe2O3 theo khối lượng, vật liệu tạo xỉ CaO, than cốc và không khí nóng. Các phản ứng chính trong lò cao: C+O2→CO2; C+CO2→2CO; Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2; Fe+C→gang. Gang thành phẩm gồm 95,50% Fe và 4,50% C. Để sản xuất 10 tấn gang, khối lượng quặng đã tiêu thụ là bao nhiêu tấn? Biết 2% lượng sắt mới sinh bị tiêu hao do chuyển vào xỉ. Làm tròn đến hàng phần mười.
Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8 là bao nhiêu?
Pin nhiên liệu ethanol-oxygen có phản ứng C2H5OH(l)+3O2(g)→2CO2(g)+3H2O(l). Pin thắp 8 bóng LED, mỗi bóng 3 W, liên tục trong t giờ và tiêu thụ 230 g ethanol. Có 60% nhiệt phản ứng được chuyển thành điện năng. Cho ΔfH298∘ (kJ/mol): C2H5OH(l)=−277,6, O2(g)=0, CO2(g)=−393,5, H2O(l)=−285,8. Tính t, làm tròn đến hàng phần mười.
Trong bình kín thể tích không đổi, phản ứng N2+3H2⇌2NH3 tạo hỗn hợp Y có áp suất giảm 10% so với ban đầu và tỉ khối của Y so với H2 bằng 85/18. Hiệu suất tổng hợp NH3 là a%. Tính a, làm tròn đến hàng đơn vị.