Thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 · Hóa học · Sở GD&ĐT Đà Nẵng · Lần 1 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Trên phổ IR của một alcohol, số sóng đặc trưng của nhóm OH thường xuất hiện trong vùng $3600 - 3300\ \mathrm{cm^{-1}}$. Cho phổ IR của benzyl alcohol như hình bên.
*Phổ ghi độ truyền qua theo số sóng từ $4000$ đến khoảng $500\ \mathrm{cm^{-1}}$. Bốn peak được đánh số: $(1)$ là hố rộng và sâu ở $3329\ \mathrm{cm^{-1}}$; $(2)$ là cụm peak ở $1501$ và $1455\ \mathrm{cm^{-1}}$; $(3)$ ở $1023\ \mathrm{cm^{-1}}$; $(4)$ ở $745$ và $707\ \mathrm{cm^{-1}}$.*
Peak đặc trưng với số sóng của nhóm $-\mathrm{OH}$ là
Phổ IR của benzyl alcohol dùng cho Câu 1 Phần I
Câu 2
0,25 điểm
Pha sữa bằng nước sôi thường thấy vón cục. Hiện tượng đông tụ của protein trong trường hợp này là do
Câu 3
0,25 điểm
Cho pin điện hóa được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử $\mathrm{Pb^{2+}/Pb}$ và $\mathrm{Zn^{2+}/Zn}$. Biết $E^\circ_{\mathrm{Pb^{2+}/Pb}} = -0{,}126$ V, $E^\circ_{\mathrm{Zn^{2+}/Zn}} = -0{,}762$ V. Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 4
0,25 điểm
Cho maltose có công thức cấu tạo như hình bên. Phát biểu nào sau đây về maltose là đúng?
*Hình vẽ hai vòng glucose dạng Haworth nối với nhau bằng cầu oxygen ở vị trí $1{,}4$; đơn vị bên phải vẫn còn nhóm $-\mathrm{OH}$ tự do ở carbon số 1.*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
PE là loại nhựa phổ biến, được ứng dụng để sản xuất túi nylon, bao gói, màng bọc thực phẩm, chai lọ, đồ chơi trẻ em,… Cấu tạo của một mắt xích nhựa PE là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ống thép chôn trong đất ẩm thường dễ bị ăn mòn. Để bảo vệ ống thép, có thể áp dụng một số phương pháp như sơn phủ, bọc nhựa, gắn các thanh kim loại Zn lên thép,… Phát biểu nào sau đây sai?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho polymer Y có công thức cấu tạo như hình bên.
*Mắt xích của Y là $\mathrm{-[\,CO-C_6H_4-CO-NH-C_6H_4-NH\,]-}$, trong đó hai vòng benzene đều thế ở vị trí para.*
Công thức của monomer tạo ra Y là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Calcium là nguyên tố rất cần thiết đối với cơ thể người. Theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, một người trưởng thành, khỏe mạnh cần khoảng 800 mg calcium mỗi ngày. Biết hàm lượng calcium trong một loại sữa bò tươi nguyên chất là 120 mg trên mỗi 100 ml sữa. Một người trưởng thành, khỏe mạnh muốn cung cấp đủ lượng calcium theo khuyến cáo chỉ thông qua con đường uống sữa bò tươi nguyên chất nói trên thì cần phải uống tối thiểu bao nhiêu ml sữa mỗi ngày?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Citric acid là hợp chất có nhiều trong quả chanh. Công thức cấu tạo của citric acid như hình bên.
*Hình vẽ mạch $\mathrm{HOOC-CH_2-C(OH)(COOH)-CH_2-COOH}$: carbon trung tâm mang một nhóm $-\mathrm{OH}$ và một nhóm $-\mathrm{COOH}$, hai bên là hai nhánh $-\mathrm{CH_2-COOH}$.*
Số nhóm carboxyl trong phân tử citric acid là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho X, Y, Z, T là một trong các chất sau (không theo thứ tự): aniline, ethylamine, glucose, formaldehyde. Cho dung dịch riêng biệt của mỗi chất tác dụng với thuốc thử, kết quả thu được như sau:
| Dung dịch của chất | Thuốc thử | Hiện tượng |
| --- | --- | --- |
| X | Quỳ tím | Quỳ tím chuyển màu xanh |
| Y | Tollens | Tạo kết tủa Ag |
| T | $\mathrm{Cu(OH)_2/OH^-}$ | Hòa tan kết tủa tạo dung dịch xanh lam |
Chất Z là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tổng hợp ethyl acetate, người ta tiến hành thí nghiệm như sau: đun cách thủy các hỗn hợp như nhau gồm acetic acid, ethanol (tỷ lệ mol 1 : 1) và dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc ở những nhiệt độ khác nhau với hệ thống sinh hàn hồi lưu (các điều kiện khác là tương đồng); sau một thời gian nhất định, làm nguội, tách sản phẩm và đánh giá hiệu suất tổng hợp ethyl acetate. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:
| Nhiệt độ (°C) | 60 | 65 | 70 | 75 | 80 | 85 | 90 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Hiệu suất tổng hợp (%) | 64,35 | 68,65 | 73,29 | 76,34 | 78,28 | 69,58 | 65,12 |
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề a) Phản ứng tổng hợp ethyl acetate là phản ứng ester hóa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tổng hợp ethyl acetate, người ta tiến hành thí nghiệm như sau: đun cách thủy các hỗn hợp như nhau gồm acetic acid, ethanol (tỷ lệ mol 1 : 1) và dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc ở những nhiệt độ khác nhau với hệ thống sinh hàn hồi lưu (các điều kiện khác là tương đồng); sau một thời gian nhất định, làm nguội, tách sản phẩm và đánh giá hiệu suất tổng hợp ethyl acetate. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:
| Nhiệt độ (°C) | 60 | 65 | 70 | 75 | 80 | 85 | 90 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Hiệu suất tổng hợp (%) | 64,35 | 68,65 | 73,29 | 76,34 | 78,28 | 69,58 | 65,12 |
Câu 20
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Để tăng hiệu suất tách ester ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng, có thể thêm $\mathrm{NaCl}$ dạng rắn hoặc dung dịch bão hòa vào hỗn hợp rồi chiết bằng phễu chiết.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tổng hợp ethyl acetate, người ta tiến hành thí nghiệm như sau: đun cách thủy các hỗn hợp như nhau gồm acetic acid, ethanol (tỷ lệ mol 1 : 1) và dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc ở những nhiệt độ khác nhau với hệ thống sinh hàn hồi lưu (các điều kiện khác là tương đồng); sau một thời gian nhất định, làm nguội, tách sản phẩm và đánh giá hiệu suất tổng hợp ethyl acetate. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:
| Nhiệt độ (°C) | 60 | 65 | 70 | 75 | 80 | 85 | 90 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Hiệu suất tổng hợp (%) | 64,35 | 68,65 | 73,29 | 76,34 | 78,28 | 69,58 | 65,12 |
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề c) Ống sinh hàn hồi lưu có tác dụng làm lạnh để hạn chế hóa chất thoát ra khỏi hệ, đồng thời giúp giữ nhiệt độ của hỗn hợp ổn định.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tổng hợp ethyl acetate, người ta tiến hành thí nghiệm như sau: đun cách thủy các hỗn hợp như nhau gồm acetic acid, ethanol (tỷ lệ mol 1 : 1) và dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc ở những nhiệt độ khác nhau với hệ thống sinh hàn hồi lưu (các điều kiện khác là tương đồng); sau một thời gian nhất định, làm nguội, tách sản phẩm và đánh giá hiệu suất tổng hợp ethyl acetate. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:
| Nhiệt độ (°C) | 60 | 65 | 70 | 75 | 80 | 85 | 90 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Hiệu suất tổng hợp (%) | 64,35 | 68,65 | 73,29 | 76,34 | 78,28 | 69,58 | 65,12 |
Câu 22
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Kết quả thí nghiệm cho thấy hiệu suất tổng hợp ethyl acetate tăng nhanh nhất trong khoảng nhiệt độ từ $75\ ^\circ\mathrm{C}$ đến $80\ ^\circ\mathrm{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 25 · chạm để mở lại
Khí thiên nhiên có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống và công nghiệp. Khí thiên nhiên chưa được xử lý thường lẫn $\mathrm{H_2S}$, $\mathrm{CO_2}$, gây ăn mòn thiết bị, ảnh hưởng đến quá trình chế biến, do đó, khí thiên nhiên cần được khử $\mathrm{H_2S}$, $\mathrm{CO_2}$ trước khi đưa vào sử dụng. Phương pháp khử $\mathrm{H_2S}$, $\mathrm{CO_2}$ phổ biến hiện nay là hấp thụ bằng dung dịch của các alkanolamine như MEA, DEA, MDEA (sau đây gọi chung là AEA). Công thức cấu tạo của các AEA như sau:
*MEA là $\mathrm{H_2N-CH_2CH_2-OH}$; DEA là $\mathrm{HO-CH_2CH_2-NH-CH_2CH_2-OH}$; MDEA là $\mathrm{HO-CH_2CH_2-N(CH_3)-CH_2CH_2-OH}$.*
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề a) MEA, DEA và MDEA đều là các hợp chất hữu cơ đa chức, lần lượt chứa nhóm chức amine bậc một, bậc hai và bậc ba.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 25 · chạm để mở lại
Khí thiên nhiên có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống và công nghiệp. Khí thiên nhiên chưa được xử lý thường lẫn $\mathrm{H_2S}$, $\mathrm{CO_2}$, gây ăn mòn thiết bị, ảnh hưởng đến quá trình chế biến, do đó, khí thiên nhiên cần được khử $\mathrm{H_2S}$, $\mathrm{CO_2}$ trước khi đưa vào sử dụng. Phương pháp khử $\mathrm{H_2S}$, $\mathrm{CO_2}$ phổ biến hiện nay là hấp thụ bằng dung dịch của các alkanolamine như MEA, DEA, MDEA (sau đây gọi chung là AEA). Công thức cấu tạo của các AEA như sau:
*MEA là $\mathrm{H_2N-CH_2CH_2-OH}$; DEA là $\mathrm{HO-CH_2CH_2-NH-CH_2CH_2-OH}$; MDEA là $\mathrm{HO-CH_2CH_2-N(CH_3)-CH_2CH_2-OH}$.*
Câu 24
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Dung dịch của AEA có tính base nên tác dụng được với $\mathrm{H_2S}$, $\mathrm{CO_2}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 25 · chạm để mở lại
Khí thiên nhiên có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống và công nghiệp. Khí thiên nhiên chưa được xử lý thường lẫn $\mathrm{H_2S}$, $\mathrm{CO_2}$, gây ăn mòn thiết bị, ảnh hưởng đến quá trình chế biến, do đó, khí thiên nhiên cần được khử $\mathrm{H_2S}$, $\mathrm{CO_2}$ trước khi đưa vào sử dụng. Phương pháp khử $\mathrm{H_2S}$, $\mathrm{CO_2}$ phổ biến hiện nay là hấp thụ bằng dung dịch của các alkanolamine như MEA, DEA, MDEA (sau đây gọi chung là AEA). Công thức cấu tạo của các AEA như sau:
*MEA là $\mathrm{H_2N-CH_2CH_2-OH}$; DEA là $\mathrm{HO-CH_2CH_2-NH-CH_2CH_2-OH}$; MDEA là $\mathrm{HO-CH_2CH_2-N(CH_3)-CH_2CH_2-OH}$.*
Câu 25
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** MEA, DEA, MDEA có công thức phân tử lần lượt là $\mathrm{C_2H_7NO}$, $\mathrm{C_4H_{11}NO_2}$, $\mathrm{C_5H_{13}NO_2}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khí thiên nhiên có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống và công nghiệp. Khí thiên nhiên chưa được xử lý thường lẫn $\mathrm{H_2S}$, $\mathrm{CO_2}$, gây ăn mòn thiết bị, ảnh hưởng đến quá trình chế biến, do đó, khí thiên nhiên cần được khử $\mathrm{H_2S}$, $\mathrm{CO_2}$ trước khi đưa vào sử dụng. Phương pháp khử $\mathrm{H_2S}$, $\mathrm{CO_2}$ phổ biến hiện nay là hấp thụ bằng dung dịch của các alkanolamine như MEA, DEA, MDEA (sau đây gọi chung là AEA). Công thức cấu tạo của các AEA như sau:
*MEA là $\mathrm{H_2N-CH_2CH_2-OH}$; DEA là $\mathrm{HO-CH_2CH_2-NH-CH_2CH_2-OH}$; MDEA là $\mathrm{HO-CH_2CH_2-N(CH_3)-CH_2CH_2-OH}$.*
**Mệnh đề d)** Thành phần khí thiên nhiên tại một mỏ dầu thuộc bể Nam Côn Sơn – Việt Nam như sau:
| Khí/hơi | Methane | Ethane | Propane | Butane | Dầu nhẹ ($\mathrm{C_5}$ trở lên) | $\mathrm{N_2}$ | $\mathrm{CO_2}$ | $\mathrm{H_2S}$ |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| % thể tích | 76,111 | 7,1 | 4,337 | 2,135 | 0,942 | 0,814 | 8,354 | 1 |
*(Nguồn: Nguyễn Bá Khoa. Tạp chí Dầu khí, Số 8, tr. 18)*
Một nhà máy cần khử $\mathrm{H_2S}$, $\mathrm{CO_2}$ trong $100\,000\ \mathrm{m^3}$ (đkc) khí thiên nhiên nêu trên. Dung dịch các AEA được dùng chứa MEA, DEA, MDEA theo tỷ lệ mol lần lượt là 1 : 2 : 2. Giả thiết trong điều kiện vận hành, 1,0 mol AEA hấp thụ tối đa 0,4 mol $\mathrm{H_2S}$ hoặc $\mathrm{CO_2}$. Khối lượng AEA tối thiểu cần sử dụng cho quy trình trên là 96 tấn. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Có thể điều chế dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ từ kim loại đồng bằng cách sục liên tục khí oxygen vào hệ chứa đồng và dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ loãng. Phản ứng hóa học xảy ra như sau:
$$\mathrm{2Cu + 2H_2SO_4 + O_2 \rightarrow 2CuSO_4 + 2H_2O}\quad (*)$$
Hỗn hợp thu được sau phản ứng được ly tâm, lọc lấy dung dịch, sau đó đun nóng, cô đặc rồi để nguội. $\mathrm{CuSO_4.5H_2O}$ sẽ kết tinh dưới dạng tinh thể màu xanh (phèn xanh).
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề a) Kim loại đồng dẫn điện tốt nhất trong số các kim loại nên được dùng làm dây dẫn điện và sản xuất thiết bị điện tử.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Có thể điều chế dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ từ kim loại đồng bằng cách sục liên tục khí oxygen vào hệ chứa đồng và dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ loãng. Phản ứng hóa học xảy ra như sau:
$$\mathrm{2Cu + 2H_2SO_4 + O_2 \rightarrow 2CuSO_4 + 2H_2O}\quad (*)$$
Hỗn hợp thu được sau phản ứng được ly tâm, lọc lấy dung dịch, sau đó đun nóng, cô đặc rồi để nguội. $\mathrm{CuSO_4.5H_2O}$ sẽ kết tinh dưới dạng tinh thể màu xanh (phèn xanh).
Câu 28
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Trong phản ứng $(*)$, oxygen đóng vai trò là chất xúc tác để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Có thể điều chế dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ từ kim loại đồng bằng cách sục liên tục khí oxygen vào hệ chứa đồng và dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ loãng. Phản ứng hóa học xảy ra như sau:
$$\mathrm{2Cu + 2H_2SO_4 + O_2 \rightarrow 2CuSO_4 + 2H_2O}\quad (*)$$
Hỗn hợp thu được sau phản ứng được ly tâm, lọc lấy dung dịch, sau đó đun nóng, cô đặc rồi để nguội. $\mathrm{CuSO_4.5H_2O}$ sẽ kết tinh dưới dạng tinh thể màu xanh (phèn xanh).
Câu 29
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Độ tan của $\mathrm{CuSO_4}$ (là số gam $\mathrm{CuSO_4}$ tan trong 100 gam nước tạo thành dung dịch bão hòa) ở $80\ ^\circ\mathrm{C}$ và $20\ ^\circ\mathrm{C}$ lần lượt là 84 và 32. Khi làm lạnh 184 gam dung dịch bão hòa $\mathrm{CuSO_4}$ từ $80\ ^\circ\mathrm{C}$ xuống $20\ ^\circ\mathrm{C}$ thì có tối đa 99,1 gam tinh thể $\mathrm{CuSO_4.5H_2O}$ tách ra khỏi dung dịch. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Có thể điều chế dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ từ kim loại đồng bằng cách sục liên tục khí oxygen vào hệ chứa đồng và dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ loãng. Phản ứng hóa học xảy ra như sau:
$$\mathrm{2Cu + 2H_2SO_4 + O_2 \rightarrow 2CuSO_4 + 2H_2O}\quad (*)$$
Hỗn hợp thu được sau phản ứng được ly tâm, lọc lấy dung dịch, sau đó đun nóng, cô đặc rồi để nguội. $\mathrm{CuSO_4.5H_2O}$ sẽ kết tinh dưới dạng tinh thể màu xanh (phèn xanh).
Câu 30
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ 0,1% ($D = 1{,}01$ g/mL) có thể dùng để diệt nấm mốc và sinh vật có hại trong nông nghiệp. Khối lượng $\mathrm{CuSO_4.5H_2O}$ cần dùng để pha 1,0 L dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ 0,1% là 15,8 gam. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
$\mathrm{[Co(NH_3)_3Cl_3]}$ là phức chất giữ vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa học, là nền tảng cho nhiều ứng dụng của họ phức chất cobalt: làm tiền chất tổng hợp vật liệu nano, xúc tác quang hóa, dùng làm chất chỉ thị trong một số bộ kit kiểm tra nhanh các ion trong dung dịch,…
Câu 31
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Trong phân tử $\mathrm{[Co(NH_3)_3Cl_3]}$, ion $\mathrm{Co^{3+}}$ đã nhận các cặp electron chưa liên kết của phối tử.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
$\mathrm{[Co(NH_3)_3Cl_3]}$ là phức chất giữ vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa học, là nền tảng cho nhiều ứng dụng của họ phức chất cobalt: làm tiền chất tổng hợp vật liệu nano, xúc tác quang hóa, dùng làm chất chỉ thị trong một số bộ kit kiểm tra nhanh các ion trong dung dịch,…
Câu 32
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Mỗi phân tử $\mathrm{[Co(NH_3)_3Cl_3]}$ có chứa 3 phối tử.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
$\mathrm{[Co(NH_3)_3Cl_3]}$ là phức chất giữ vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa học, là nền tảng cho nhiều ứng dụng của họ phức chất cobalt: làm tiền chất tổng hợp vật liệu nano, xúc tác quang hóa, dùng làm chất chỉ thị trong một số bộ kit kiểm tra nhanh các ion trong dung dịch,…
Câu 33
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Phân tử $\mathrm{[Co(NH_3)_3Cl_3]}$ có dạng hình học tứ diện.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
$\mathrm{[Co(NH_3)_3Cl_3]}$ là phức chất giữ vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa học, là nền tảng cho nhiều ứng dụng của họ phức chất cobalt: làm tiền chất tổng hợp vật liệu nano, xúc tác quang hóa, dùng làm chất chỉ thị trong một số bộ kit kiểm tra nhanh các ion trong dung dịch,…
Câu 34
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Điện tích của phức chất $\mathrm{[Co(NH_3)_3Cl_3]}$ là $+3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong công nghiệp, ammonia được điều chế từ nitrogen và hydrogen theo phương pháp Haber – Bosch. Phương trình phản ứng tổng hợp như sau:
$$\mathrm{N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g)} \qquad \Delta_r\mathrm{H}^0_{298} = -92\ \mathrm{kJ}\quad (*)$$
Cho các biện pháp sau đây:
(1) Dùng thêm xúc tác bột Fe.
(2) Tăng áp suất chung của hệ phản ứng.
(3) Tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
(4) Ammonia được làm lạnh và liên tục đưa ra khỏi hệ phản ứng.
Có bao nhiêu biện pháp làm chuyển dịch cân bằng $(*)$?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các sơ đồ phản ứng được đánh số thứ tự từ (1) đến (4) sau đây:
(1) $\mathrm{NaCl \rightarrow Na + Cl_2}$
(2) $\mathrm{Fe_2O_3 + CO \rightarrow Fe + CO_2}$
(3) $\mathrm{Fe + CuSO_4 \rightarrow FeSO_4 + Cu}$
(4) $\mathrm{AgNO_3 + H_2O \rightarrow Ag + O_2 + HNO_3}$
Gán số thứ tự của các sơ đồ phản ứng nêu trên tương ứng với mỗi phương pháp tách kim loại: nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ 1234, 4321…).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Polyurethane (PU) là polymer được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất nhờ tính linh hoạt, độ bền cao và khả năng cách nhiệt tốt. Trong công nghiệp, PU được điều chế bằng phản ứng giữa diisocyanate và diol với phương trình hoá học tổng quát như sau:
*Phương trình: $n$ phân tử $\mathrm{O=C=N-R-N=C=O}$ cộng với $n$ phân tử $\mathrm{HO-R'-OH}$, có nhiệt độ, xúc tác và áp suất, tạo ra mắt xích $\mathrm{-[\,CO-NH-R-NH-CO-O-R'-O\,]-}$; phản ứng không tách ra phân tử nhỏ nào.*
Trong trường hợp diisocyanate là toluene diisocyanate ($\mathrm{C_9H_6N_2O_2}$), còn diol là ethylene glycol ($\mathrm{C_2H_6O_2}$), cần bao nhiêu kg ethylene glycol để sản xuất 1,00 tấn polyurethane với hiệu suất (tính theo ethylene glycol) là 80%? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Acquy Nickel – Cadmium dù có giá thành cao nhưng được sử dụng nhiều trong công nghiệp do có tuổi thọ cao, khả năng xả dòng lớn, khả năng nạp nhanh, chịu được điều kiện khắc nghiệt, ít cần bảo trì. Khi acquy xả điện, xảy ra phản ứng hoá học:
$$\mathrm{Cd + 2NiO(OH) + 2H_2O \rightarrow 2Ni(OH)_2 + Cd(OH)_2}.$$
Khi phản ứng trên xảy ra hoàn toàn, acquy hết điện. Có thể tái sử dụng acquy nhờ quá trình sạc điện, khi đó, phản ứng xảy ra theo chiều ngược lại: $\mathrm{2Ni(OH)_2 + Cd(OH)_2 \rightarrow Cd + 2NiO(OH) + 2H_2O}$. Giả sử hiệu suất quá trình phóng điện và sạc điện của acquy đều đạt 100%. Một acquy Nickel – Cadmium ban đầu chứa 1,00 kg $\mathrm{NiO(OH)}$ và 500 gam Cd. Biết $q = n_e.F = I.t$, trong đó: $q$ là điện lượng (C), $n_e$ là số mol electron đi qua dây dẫn, $I$ là cường độ dòng điện (A), $t$ là thời gian (giây), $F$ là hằng số Faraday (96485 C/mol). Sau khi xả hết điện, cần bao nhiêu giờ để sạc đầy lại acquy trên bằng dòng điện có cường độ 30,0 A? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hỗn hợp X gồm $\mathrm{Na_2O_2}$ và $\mathrm{KO_2}$ thường được sử dụng để tái sinh không khí thở trong tàu ngầm hoặc trạm vũ trụ. Hỗn hợp này hấp thụ carbon dioxide sinh ra từ quá trình hô hấp và giải phóng khí oxygen theo các sơ đồ phản ứng sau:
$$\mathrm{Na_2O_2 + CO_2 \rightarrow Na_2CO_3 + O_2}$$
$$\mathrm{KO_2 + CO_2 \rightarrow K_2CO_3 + O_2}$$
Biết rằng trung bình mỗi người thở ra khoảng 800 gam carbon dioxide mỗi ngày, lượng hỗn hợp X được cung cấp dư 20% so với lượng cần thiết và được điều chỉnh sao cho áp suất tổng của không khí trong tàu không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng. Để tái sinh carbon dioxide từ khí thở của 4 phi hành gia trong chuyến bay kéo dài 66 ngày thì khối lượng hỗn hợp X cần nạp vào là bao nhiêu kg? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trên phổ IR của một alcohol, số sóng đặc trưng của nhóm OH thường xuất hiện trong vùng 3600−3300cm−1. Cho phổ IR của benzyl alcohol như hình bên.
Phổ ghi độ truyền qua theo số sóng từ 4000 đến khoảng 500cm−1. Bốn peak được đánh số: (1) là hố rộng và sâu ở 3329cm−1; (2) là cụm peak ở 1501 và 1455cm−1; (3) ở 1023cm−1; (4) ở 745 và 707cm−1.
Peak đặc trưng với số sóng của nhóm −OH là
(1).
(2).
(3).
(4).
Cho pin điện hóa được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Pb2+/Pb và Zn2+/Zn. Biết EPb2+/Pb∘=−0,126 V, EZn2+/Zn∘=−0,762 V. Phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình oxi hóa xảy ra ở anode là: Zn→Zn2++2e.
Sức điện động của pin là −0,636 V.
Phản ứng hóa học xảy ra trong pin: Pb+Zn2+→Pb2++Zn.
Cho maltose có công thức cấu tạo như hình bên. Phát biểu nào sau đây về maltose là đúng?
Hình vẽ hai vòng glucose dạng Haworth nối với nhau bằng cầu oxygen ở vị trí 1,4; đơn vị bên phải vẫn còn nhóm −OH tự do ở carbon số 1.
Hòa tan CuSO4 vào nước sẽ hình thành phức chất aqua Z hình bát diện. Công thức của Z là
Quá trình nào sau đây không phát thải khí sulfur dioxide (SO2)?
Cho polymer Y có công thức cấu tạo như hình bên.
Mắt xích của Y là −[CO−C6H4−CO−NH−C6H4−NH]−, trong đó hai vòng benzene đều thế ở vị trí para.
Công thức của monomer tạo ra Y là
Calcium là nguyên tố rất cần thiết đối với cơ thể người. Theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, một người trưởng thành, khỏe mạnh cần khoảng 800 mg calcium mỗi ngày. Biết hàm lượng calcium trong một loại sữa bò tươi nguyên chất là 120 mg trên mỗi 100 ml sữa. Một người trưởng thành, khỏe mạnh muốn cung cấp đủ lượng calcium theo khuyến cáo chỉ thông qua con đường uống sữa bò tươi nguyên chất nói trên thì cần phải uống tối thiểu bao nhiêu ml sữa mỗi ngày?
Citric acid là hợp chất có nhiều trong quả chanh. Công thức cấu tạo của citric acid như hình bên.
Hình vẽ mạch HOOC−CH2−C(OH)(COOH)−CH2−COOH: carbon trung tâm mang một nhóm −OH và một nhóm −COOH, hai bên là hai nhánh −CH2−COOH.
Số nhóm carboxyl trong phân tử citric acid là
Cho X, Y, Z, T là một trong các chất sau (không theo thứ tự): aniline, ethylamine, glucose, formaldehyde. Cho dung dịch riêng biệt của mỗi chất tác dụng với thuốc thử, kết quả thu được như sau:
Dung dịch của chất
Thuốc thử
Hiện tượng
X
Quỳ tím
Quỳ tím chuyển màu xanh
Y
Tollens
Tạo kết tủa Ag
T
Cu(OH)2/OH−
Hòa tan kết tủa tạo dung dịch xanh lam
Chất Z là
Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tổng hợp ethyl acetate, người ta tiến hành thí nghiệm như sau: đun cách thủy các hỗn hợp như nhau gồm acetic acid, ethanol (tỷ lệ mol 1 : 1) và dung dịch H2SO4 đặc ở những nhiệt độ khác nhau với hệ thống sinh hàn hồi lưu (các điều kiện khác là tương đồng); sau một thời gian nhất định, làm nguội, tách sản phẩm và đánh giá hiệu suất tổng hợp ethyl acetate. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:
Nhiệt độ (°C)
60
65
70
75
80
85
90
Hiệu suất tổng hợp (%)
64,35
68,65
73,29
76,34
78,28
69,58
65,12
Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tổng hợp ethyl acetate, người ta tiến hành thí nghiệm như sau: đun cách thủy các hỗn hợp như nhau gồm acetic acid, ethanol (tỷ lệ mol 1 : 1) và dung dịch H2SO4 đặc ở những nhiệt độ khác nhau với hệ thống sinh hàn hồi lưu (các điều kiện khác là tương đồng); sau một thời gian nhất định, làm nguội, tách sản phẩm và đánh giá hiệu suất tổng hợp ethyl acetate. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:
Nhiệt độ (°C)
60
65
70
75
80
85
90
Hiệu suất tổng hợp (%)
64,35
68,65
73,29
76,34
78,28
69,58
65,12
Mệnh đề b) Để tăng hiệu suất tách ester ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng, có thể thêm NaCl dạng rắn hoặc dung dịch bão hòa vào hỗn hợp rồi chiết bằng phễu chiết.
Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tổng hợp ethyl acetate, người ta tiến hành thí nghiệm như sau: đun cách thủy các hỗn hợp như nhau gồm acetic acid, ethanol (tỷ lệ mol 1 : 1) và dung dịch H2SO4 đặc ở những nhiệt độ khác nhau với hệ thống sinh hàn hồi lưu (các điều kiện khác là tương đồng); sau một thời gian nhất định, làm nguội, tách sản phẩm và đánh giá hiệu suất tổng hợp ethyl acetate. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:
Nhiệt độ (°C)
60
65
70
75
80
85
90
Hiệu suất tổng hợp (%)
64,35
68,65
73,29
76,34
78,28
69,58
65,12
Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tổng hợp ethyl acetate, người ta tiến hành thí nghiệm như sau: đun cách thủy các hỗn hợp như nhau gồm acetic acid, ethanol (tỷ lệ mol 1 : 1) và dung dịch H2SO4 đặc ở những nhiệt độ khác nhau với hệ thống sinh hàn hồi lưu (các điều kiện khác là tương đồng); sau một thời gian nhất định, làm nguội, tách sản phẩm và đánh giá hiệu suất tổng hợp ethyl acetate. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:
Nhiệt độ (°C)
60
65
70
75
80
85
90
Hiệu suất tổng hợp (%)
64,35
68,65
73,29
76,34
78,28
69,58
65,12
Mệnh đề d) Kết quả thí nghiệm cho thấy hiệu suất tổng hợp ethyl acetate tăng nhanh nhất trong khoảng nhiệt độ từ 75∘C đến 80∘C.
Khí thiên nhiên có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống và công nghiệp. Khí thiên nhiên chưa được xử lý thường lẫn H2S, CO2, gây ăn mòn thiết bị, ảnh hưởng đến quá trình chế biến, do đó, khí thiên nhiên cần được khử H2S, CO2 trước khi đưa vào sử dụng. Phương pháp khử H2S, CO2 phổ biến hiện nay là hấp thụ bằng dung dịch của các alkanolamine như MEA, DEA, MDEA (sau đây gọi chung là AEA). Công thức cấu tạo của các AEA như sau:
MEA là H2N−CH2CH2−OH; DEA là HO−CH2CH2−NH−CH2CH2−OH; MDEA là HO−CH2CH2−N(CH3)−CH2CH2−OH.
Khí thiên nhiên có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống và công nghiệp. Khí thiên nhiên chưa được xử lý thường lẫn H2S, CO2, gây ăn mòn thiết bị, ảnh hưởng đến quá trình chế biến, do đó, khí thiên nhiên cần được khử H2S, CO2 trước khi đưa vào sử dụng. Phương pháp khử H2S, CO2 phổ biến hiện nay là hấp thụ bằng dung dịch của các alkanolamine như MEA, DEA, MDEA (sau đây gọi chung là AEA). Công thức cấu tạo của các AEA như sau:
MEA là H2N−CH2CH2−OH; DEA là HO−CH2CH2−NH−CH2CH2−OH; MDEA là HO−CH2CH2−N(CH3)−CH2CH2−OH.
Mệnh đề b) Dung dịch của AEA có tính base nên tác dụng được với H2S, CO2.
Khí thiên nhiên có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống và công nghiệp. Khí thiên nhiên chưa được xử lý thường lẫn H2S, CO2, gây ăn mòn thiết bị, ảnh hưởng đến quá trình chế biến, do đó, khí thiên nhiên cần được khử H2S, CO2 trước khi đưa vào sử dụng. Phương pháp khử H2S, CO2 phổ biến hiện nay là hấp thụ bằng dung dịch của các alkanolamine như MEA, DEA, MDEA (sau đây gọi chung là AEA). Công thức cấu tạo của các AEA như sau:
MEA là H2N−CH2CH2−OH; DEA là HO−CH2CH2−NH−CH2CH2−OH; MDEA là HO−CH2CH2−N(CH3)−CH2CH2−OH.
Mệnh đề c) MEA, DEA, MDEA có công thức phân tử lần lượt là C2H7NO, C4H11NO2, C5H13NO2.
Khí thiên nhiên có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống và công nghiệp. Khí thiên nhiên chưa được xử lý thường lẫn H2S, CO2, gây ăn mòn thiết bị, ảnh hưởng đến quá trình chế biến, do đó, khí thiên nhiên cần được khử H2S, CO2 trước khi đưa vào sử dụng. Phương pháp khử H2S, CO2 phổ biến hiện nay là hấp thụ bằng dung dịch của các alkanolamine như MEA, DEA, MDEA (sau đây gọi chung là AEA). Công thức cấu tạo của các AEA như sau:
MEA là H2N−CH2CH2−OH; DEA là HO−CH2CH2−NH−CH2CH2−OH; MDEA là HO−CH2CH2−N(CH3)−CH2CH2−OH.
Mệnh đề d) Thành phần khí thiên nhiên tại một mỏ dầu thuộc bể Nam Côn Sơn – Việt Nam như sau:
Khí/hơi
Methane
Ethane
Propane
Butane
Dầu nhẹ (C5 trở lên)
N2
CO2
H2S
% thể tích
76,111
7,1
4,337
2,135
0,942
0,814
8,354
1
(Nguồn: Nguyễn Bá Khoa. Tạp chí Dầu khí, Số 8, tr. 18)
Một nhà máy cần khử H2S, CO2 trong 100000m3 (đkc) khí thiên nhiên nêu trên. Dung dịch các AEA được dùng chứa MEA, DEA, MDEA theo tỷ lệ mol lần lượt là 1 : 2 : 2. Giả thiết trong điều kiện vận hành, 1,0 mol AEA hấp thụ tối đa 0,4 mol H2S hoặc CO2. Khối lượng AEA tối thiểu cần sử dụng cho quy trình trên là 96 tấn. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Có thể điều chế dung dịch CuSO4 từ kim loại đồng bằng cách sục liên tục khí oxygen vào hệ chứa đồng và dung dịch H2SO4 loãng. Phản ứng hóa học xảy ra như sau: 2Cu+2H2SO4+O2→2CuSO4+2H2O(∗)
Hỗn hợp thu được sau phản ứng được ly tâm, lọc lấy dung dịch, sau đó đun nóng, cô đặc rồi để nguội. CuSO4.5H2O sẽ kết tinh dưới dạng tinh thể màu xanh (phèn xanh).
Có thể điều chế dung dịch CuSO4 từ kim loại đồng bằng cách sục liên tục khí oxygen vào hệ chứa đồng và dung dịch H2SO4 loãng. Phản ứng hóa học xảy ra như sau: 2Cu+2H2SO4+O2→2CuSO4+2H2O(∗)
Hỗn hợp thu được sau phản ứng được ly tâm, lọc lấy dung dịch, sau đó đun nóng, cô đặc rồi để nguội. CuSO4.5H2O sẽ kết tinh dưới dạng tinh thể màu xanh (phèn xanh).
Mệnh đề b) Trong phản ứng (∗), oxygen đóng vai trò là chất xúc tác để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Có thể điều chế dung dịch CuSO4 từ kim loại đồng bằng cách sục liên tục khí oxygen vào hệ chứa đồng và dung dịch H2SO4 loãng. Phản ứng hóa học xảy ra như sau: 2Cu+2H2SO4+O2→2CuSO4+2H2O(∗)
Hỗn hợp thu được sau phản ứng được ly tâm, lọc lấy dung dịch, sau đó đun nóng, cô đặc rồi để nguội. CuSO4.5H2O sẽ kết tinh dưới dạng tinh thể màu xanh (phèn xanh).
Mệnh đề c) Độ tan của CuSO4 (là số gam CuSO4 tan trong 100 gam nước tạo thành dung dịch bão hòa) ở 80∘C và 20∘C lần lượt là 84 và 32. Khi làm lạnh 184 gam dung dịch bão hòa CuSO4 từ 80∘C xuống 20∘C thì có tối đa 99,1 gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Có thể điều chế dung dịch CuSO4 từ kim loại đồng bằng cách sục liên tục khí oxygen vào hệ chứa đồng và dung dịch H2SO4 loãng. Phản ứng hóa học xảy ra như sau: 2Cu+2H2SO4+O2→2CuSO4+2H2O(∗)
Hỗn hợp thu được sau phản ứng được ly tâm, lọc lấy dung dịch, sau đó đun nóng, cô đặc rồi để nguội. CuSO4.5H2O sẽ kết tinh dưới dạng tinh thể màu xanh (phèn xanh).
Mệnh đề d) Dung dịch CuSO4 0,1% (D=1,01 g/mL) có thể dùng để diệt nấm mốc và sinh vật có hại trong nông nghiệp. Khối lượng CuSO4.5H2O cần dùng để pha 1,0 L dung dịch CuSO4 0,1% là 15,8 gam. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
[Co(NH3)3Cl3] là phức chất giữ vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa học, là nền tảng cho nhiều ứng dụng của họ phức chất cobalt: làm tiền chất tổng hợp vật liệu nano, xúc tác quang hóa, dùng làm chất chỉ thị trong một số bộ kit kiểm tra nhanh các ion trong dung dịch,…
Mệnh đề a) Trong phân tử [Co(NH3)3Cl3], ion Co3+ đã nhận các cặp electron chưa liên kết của phối tử.
[Co(NH3)3Cl3] là phức chất giữ vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa học, là nền tảng cho nhiều ứng dụng của họ phức chất cobalt: làm tiền chất tổng hợp vật liệu nano, xúc tác quang hóa, dùng làm chất chỉ thị trong một số bộ kit kiểm tra nhanh các ion trong dung dịch,…
Mệnh đề b) Mỗi phân tử [Co(NH3)3Cl3] có chứa 3 phối tử.
[Co(NH3)3Cl3] là phức chất giữ vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa học, là nền tảng cho nhiều ứng dụng của họ phức chất cobalt: làm tiền chất tổng hợp vật liệu nano, xúc tác quang hóa, dùng làm chất chỉ thị trong một số bộ kit kiểm tra nhanh các ion trong dung dịch,…
Mệnh đề c) Phân tử [Co(NH3)3Cl3] có dạng hình học tứ diện.
[Co(NH3)3Cl3] là phức chất giữ vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa học, là nền tảng cho nhiều ứng dụng của họ phức chất cobalt: làm tiền chất tổng hợp vật liệu nano, xúc tác quang hóa, dùng làm chất chỉ thị trong một số bộ kit kiểm tra nhanh các ion trong dung dịch,…
Mệnh đề d) Điện tích của phức chất [Co(NH3)3Cl3] là +3.
Trong công nghiệp, ammonia được điều chế từ nitrogen và hydrogen theo phương pháp Haber – Bosch. Phương trình phản ứng tổng hợp như sau: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g)ΔrH2980=−92kJ(∗)
Cho các biện pháp sau đây:
(1) Dùng thêm xúc tác bột Fe.
(2) Tăng áp suất chung của hệ phản ứng.
(3) Tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
(4) Ammonia được làm lạnh và liên tục đưa ra khỏi hệ phản ứng.
Có bao nhiêu biện pháp làm chuyển dịch cân bằng (∗)?
Cho các sơ đồ phản ứng được đánh số thứ tự từ (1) đến (4) sau đây:
(1) NaCl→Na+Cl2
(2) Fe2O3+CO→Fe+CO2
(3) Fe+CuSO4→FeSO4+Cu
(4) AgNO3+H2O→Ag+O2+HNO3
Gán số thứ tự của các sơ đồ phản ứng nêu trên tương ứng với mỗi phương pháp tách kim loại: nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ 1234, 4321…).
Polyurethane (PU) là polymer được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất nhờ tính linh hoạt, độ bền cao và khả năng cách nhiệt tốt. Trong công nghiệp, PU được điều chế bằng phản ứng giữa diisocyanate và diol với phương trình hoá học tổng quát như sau:
Phương trình: n phân tử O=C=N−R−N=C=O cộng với n phân tử HO−R′−OH, có nhiệt độ, xúc tác và áp suất, tạo ra mắt xích −[CO−NH−R−NH−CO−O−R′−O]−; phản ứng không tách ra phân tử nhỏ nào.
Trong trường hợp diisocyanate là toluene diisocyanate (C9H6N2O2), còn diol là ethylene glycol (C2H6O2), cần bao nhiêu kg ethylene glycol để sản xuất 1,00 tấn polyurethane với hiệu suất (tính theo ethylene glycol) là 80%? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Acquy Nickel – Cadmium dù có giá thành cao nhưng được sử dụng nhiều trong công nghiệp do có tuổi thọ cao, khả năng xả dòng lớn, khả năng nạp nhanh, chịu được điều kiện khắc nghiệt, ít cần bảo trì. Khi acquy xả điện, xảy ra phản ứng hoá học: Cd+2NiO(OH)+2H2O→2Ni(OH)2+Cd(OH)2.
Khi phản ứng trên xảy ra hoàn toàn, acquy hết điện. Có thể tái sử dụng acquy nhờ quá trình sạc điện, khi đó, phản ứng xảy ra theo chiều ngược lại: 2Ni(OH)2+Cd(OH)2→Cd+2NiO(OH)+2H2O. Giả sử hiệu suất quá trình phóng điện và sạc điện của acquy đều đạt 100%. Một acquy Nickel – Cadmium ban đầu chứa 1,00 kg NiO(OH) và 500 gam Cd. Biết q=ne.F=I.t, trong đó: q là điện lượng (C), ne là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96485 C/mol). Sau khi xả hết điện, cần bao nhiêu giờ để sạc đầy lại acquy trên bằng dòng điện có cường độ 30,0 A? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Hỗn hợp X gồm Na2O2 và KO2 thường được sử dụng để tái sinh không khí thở trong tàu ngầm hoặc trạm vũ trụ. Hỗn hợp này hấp thụ carbon dioxide sinh ra từ quá trình hô hấp và giải phóng khí oxygen theo các sơ đồ phản ứng sau: Na2O2+CO2→Na2CO3+O2 KO2+CO2→K2CO3+O2
Biết rằng trung bình mỗi người thở ra khoảng 800 gam carbon dioxide mỗi ngày, lượng hỗn hợp X được cung cấp dư 20% so với lượng cần thiết và được điều chỉnh sao cho áp suất tổng của không khí trong tàu không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng. Để tái sinh carbon dioxide từ khí thở của 4 phi hành gia trong chuyến bay kéo dài 66 ngày thì khối lượng hỗn hợp X cần nạp vào là bao nhiêu kg? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).