Một học sinh đã thiết lập được một pin điện hóa gồm hai thanh kẽm (Zn) và đồng (Cu) cắm vào một quả chanh và sau đó nối với đầu bên ngoài một ampe kế, thấy kim chỉ thị lệch khỏi vạch 0 và có các kết luận sau:
a) Trong pin đã xuất hiện dòng điện.
b) Zn đóng vai trò cathode, tại đây xảy ra quá trình oxi hóa.
c) Cu đóng vai trò anode, tại đây xảy ra quá trình khử.
d) Tại cathode xảy ra quá trình oxi hóa Zn thành $\mathrm{Zn^{2+}}$.
e) Tại cathode xảy ra quá trình khử $\mathrm{H^+}$ thành khí $\mathrm{H_2}$.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một mẫu huyết tương (thành phần chủ yếu gồm: Albumin (55%), Globulin (35%) và Fibrinogen) được chia làm hai ống nghiệm để tiến hành các thử nghiệm sau:
- Ống nghiệm 1: Thêm dung dịch acid HCl đặc vào, sau đó đun nóng.
- Ống nghiệm 2: Thêm dung dịch chì (II) acetate $\mathrm{(Pb(CH_3COO)_2)}$ vào ống nghiệm.
Nhận định nào sau đây mô tả đúng nhất về hiện tượng và bản chất hóa học xảy ra trong hai ống nghiệm?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử. Khả năng tham gia phản ứng hóa học của các kim loại là khác nhau tùy thuộc vào cấu tạo nguyên tử và vị trí của chúng trong dãy điện hóa. Thứ tự giảm dần tính khử của các kim loại sau là:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong một dự án khai thác khoáng sản, một kỹ sư cần xây dựng quy trình tối ưu để tách kim loại Cu tinh khiết từ quặng Malachite (thành phần chính là $\mathrm{Cu_2(OH)_2CO_3}$, lẫn tạp chất trơ). Kỹ sư này đã đưa ra 4 quy trình như sau:
- Quy trình A: Quặng được nghiền thành kích thước nhỏ, để tăng diện tích tiếp xúc, giúp quá trình hòa tan hiệu quả.
- Quy trình B: Dung dịch chứa đồng được tách ra khỏi tạp chất (Al, Fe, Zn) bằng cách sử dụng các chất chiết hữu cơ đặc biệt (như oxime).
- Quy trình C: Dung dịch sulfuric acid loãng được phun lên bãi quặng, tiến hành lọc thu được dung dịch giàu đồng.
- Quy trình D: Điện phân dung dịch thu được bằng dòng điện một chiều thì thu được đồng tinh khiết 99%.
Hãy sắp xếp các qui trình trên tạo thành sơ đồ phù hợp nhất để tinh chế đồng từ quặng Malachite:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong dung dịch, ion $\mathrm{Fe^{3+}}$ tương tác với các phân tử nước tạo thành phức chất aqua có công thức là $\mathrm{[Fe(H_2O)_6]^{3+}}$. Phức chất này có dạng hình học nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Kiểm nghiệm nồng độ ion $\mathrm{Cu^{2+}}$ có trong nước thải dệt nhuộm, người ta thường thêm dung dịch $\mathrm{NH_3}$ dư vào mẫu thử. Ban đầu xuất hiện kết tủa xanh nhạt, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch màu xanh lam đậm đặc trưng của phức $\mathrm{[Cu(NH_3)_4]^{2+}}$. Tuy nhiên, nếu mẫu chứa nhiều tạp chất ion hữu cơ gây nhiễu màu, quy trình cần được cải tiến. Cách làm nào sau đây là hiệu quả để định lượng chính xác?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Thủy tinh soda-lime (thủy tinh natri-cacbonat) là loại thủy tinh phổ biến nhất, được sản xuất từ các nguyên liệu rẻ tiền có sẵn trong tự nhiên. Tại Việt Nam, các nguồn cát trắng (như ở Cam Ranh, Quảng Ninh) là nguyên liệu chiến lược cho ngành công nghiệp này. Quy trình sản xuất thủy tinh cơ bản được mô tả qua các bước sau: Trộn hỗn hợp (X, Y, Z) theo tỉ lệ nhất định $\rightarrow$ Nung chảy ở $1500\,^\circ\mathrm{C}$ $\rightarrow$ Tạo hình (thổi, cán, ép) $\rightarrow$ Làm lạnh chậm (ủ) $\rightarrow$ Thành phẩm. Theo sơ đồ thì nguyên liệu (X, Y, Z) phù hợp nhất để sản xuất loại thủy tinh này là:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu hàm lượng $\mathrm{CaCO_3}$ trong vỏ trứng gà với giả thuyết: "Hàm lượng $\mathrm{CaCO_3}$ trong mẫu vỏ trứng gà ta khảo sát đạt trên 85% về khối lượng". Nhóm học sinh làm như sau:
- Bước 1: Cân 2,0 gam bột vỏ trứng khô cho vào bình tam giác.
- Bước 2: Thêm chính xác 50,0 mL dung dịch HCl 1,0 M (dư), lắc đều đến khi không còn khí bay ra. Đun sôi nhẹ, rồi để nguội. Lọc dung dịch thu được 50,0 mL dung dịch X.
- Bước 3: Cho 10,0 mL dung dịch X vào bình tam giác, thêm vài giọt phenolphtalein và chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 30 giây thì dừng lại.
Lặp lại bước 3 ba lần thu ghi nhận được thể tích NaOH tiêu tốn lần lượt là 30,0 mL; 30,1 mL và 29,9 mL. Xét trong vỏ trứng chỉ có $\mathrm{CaCO_3}$ phản ứng với HCl.
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề a) Kết quả thu được từ các thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu hàm lượng $\mathrm{CaCO_3}$ trong vỏ trứng gà với giả thuyết: "Hàm lượng $\mathrm{CaCO_3}$ trong mẫu vỏ trứng gà ta khảo sát đạt trên 85% về khối lượng". Nhóm học sinh làm như sau:
- Bước 1: Cân 2,0 gam bột vỏ trứng khô cho vào bình tam giác.
- Bước 2: Thêm chính xác 50,0 mL dung dịch HCl 1,0 M (dư), lắc đều đến khi không còn khí bay ra. Đun sôi nhẹ, rồi để nguội. Lọc dung dịch thu được 50,0 mL dung dịch X.
- Bước 3: Cho 10,0 mL dung dịch X vào bình tam giác, thêm vài giọt phenolphtalein và chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 30 giây thì dừng lại.
Lặp lại bước 3 ba lần thu ghi nhận được thể tích NaOH tiêu tốn lần lượt là 30,0 mL; 30,1 mL và 29,9 mL. Xét trong vỏ trứng chỉ có $\mathrm{CaCO_3}$ phản ứng với HCl.
Câu 20
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Việc đun sôi nhẹ dung dịch sau phản ứng ở bước 2 nhằm loại bỏ khí $\mathrm{CO_2}$ hòa tan, hạn chế sai lệch kết quả khi chuẩn độ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu hàm lượng $\mathrm{CaCO_3}$ trong vỏ trứng gà với giả thuyết: "Hàm lượng $\mathrm{CaCO_3}$ trong mẫu vỏ trứng gà ta khảo sát đạt trên 85% về khối lượng". Nhóm học sinh làm như sau:
- Bước 1: Cân 2,0 gam bột vỏ trứng khô cho vào bình tam giác.
- Bước 2: Thêm chính xác 50,0 mL dung dịch HCl 1,0 M (dư), lắc đều đến khi không còn khí bay ra. Đun sôi nhẹ, rồi để nguội. Lọc dung dịch thu được 50,0 mL dung dịch X.
- Bước 3: Cho 10,0 mL dung dịch X vào bình tam giác, thêm vài giọt phenolphtalein và chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 30 giây thì dừng lại.
Lặp lại bước 3 ba lần thu ghi nhận được thể tích NaOH tiêu tốn lần lượt là 30,0 mL; 30,1 mL và 29,9 mL. Xét trong vỏ trứng chỉ có $\mathrm{CaCO_3}$ phản ứng với HCl.
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề c) Giá trị trung bình số mol NaOH tiêu tốn để trung hòa hết lượng HCl dư trong 50,0 mL dung dịch X là 0,003 mol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu hàm lượng $\mathrm{CaCO_3}$ trong vỏ trứng gà với giả thuyết: "Hàm lượng $\mathrm{CaCO_3}$ trong mẫu vỏ trứng gà ta khảo sát đạt trên 85% về khối lượng". Nhóm học sinh làm như sau:
- Bước 1: Cân 2,0 gam bột vỏ trứng khô cho vào bình tam giác.
- Bước 2: Thêm chính xác 50,0 mL dung dịch HCl 1,0 M (dư), lắc đều đến khi không còn khí bay ra. Đun sôi nhẹ, rồi để nguội. Lọc dung dịch thu được 50,0 mL dung dịch X.
- Bước 3: Cho 10,0 mL dung dịch X vào bình tam giác, thêm vài giọt phenolphtalein và chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 30 giây thì dừng lại.
Lặp lại bước 3 ba lần thu ghi nhận được thể tích NaOH tiêu tốn lần lượt là 30,0 mL; 30,1 mL và 29,9 mL. Xét trong vỏ trứng chỉ có $\mathrm{CaCO_3}$ phản ứng với HCl.
Câu 22
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Không xác định được hàm lượng $\mathrm{CaCO_3}$ trong vỏ trứng bằng phương pháp chuẩn độ trực tiếp mẫu bột vỏ trứng với dung dịch HCl do phản ứng chậm và khó xác định điểm tương đương.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Pin nhiên liệu hydrogen-oxygen (sơ đồ đơn giản hóa như hình bên) là một loại pin điện hóa chuyển hóa năng lượng hóa học từ phản ứng giữa hydrogen và oxygen thành điện năng.
*Sơ đồ cắt dọc một tế bào pin: hai buồng khí nằm hai bên, ở giữa là màng dẫn proton. Bên trái ghi Anode, khí $\mathrm{H_2}$ được dẫn vào qua một ống, đi qua tấm khuếch tán khí rồi tới lớp xúc tác, tại đó các mũi tên $\mathrm{e^-}$ màu đỏ chỉ ra ngoài và ion $\mathrm{H^+}$ đi ngang qua màng sang phải. Bên phải ghi Cathode, khí $\mathrm{O_2}$ được dẫn vào và sản phẩm $\mathrm{H_2O}$ đi ra qua hai ống riêng. Mạch ngoài nối anode với cathode qua một bóng đèn đang sáng, dòng electron chạy từ anode sang cathode.*
Quá trình này diễn ra trong hai điện cực được ngăn cách bởi màng trao đổi $\mathrm{H^+}$. Tại cực âm (anode), khí hydrogen bị oxi hóa thành ion $\mathrm{H^+}$, trong khi tại cực dương (cathode), oxygen bị khử thành $\mathrm{H_2O}$ trong môi trường acid. Cho thế điện cực chuẩn của các quá trình:
$$\mathrm{H_2 \rightarrow 2H^+ + 2e};\qquad E^\circ_{\mathrm{2H^+/H_2}} = 0{,}00\ \mathrm{V}$$
Trong môi trường acid:
$$\mathrm{O_2 + 4H^+ + 4e \rightarrow 2H_2O};\qquad E^\circ_{\mathrm{O_2,4H^+/H_2O}} = 1{,}23\ \mathrm{V}$$
Trong môi trường kiềm:
$$\mathrm{O_2 + 2H_2O + 4e \rightarrow 4OH^-};\qquad E^\circ_{\mathrm{O_2,H_2O/4OH^-}} = 0{,}40\ \mathrm{V}$$
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề a) Ở điều kiện chuẩn trong môi trường acid, oxygen có tính oxi hóa mạnh hơn trong môi trường base.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Pin nhiên liệu hydrogen-oxygen (sơ đồ đơn giản hóa như hình bên) là một loại pin điện hóa chuyển hóa năng lượng hóa học từ phản ứng giữa hydrogen và oxygen thành điện năng.
*Sơ đồ cắt dọc một tế bào pin: hai buồng khí nằm hai bên, ở giữa là màng dẫn proton. Bên trái ghi Anode, khí $\mathrm{H_2}$ được dẫn vào qua một ống, đi qua tấm khuếch tán khí rồi tới lớp xúc tác, tại đó các mũi tên $\mathrm{e^-}$ màu đỏ chỉ ra ngoài và ion $\mathrm{H^+}$ đi ngang qua màng sang phải. Bên phải ghi Cathode, khí $\mathrm{O_2}$ được dẫn vào và sản phẩm $\mathrm{H_2O}$ đi ra qua hai ống riêng. Mạch ngoài nối anode với cathode qua một bóng đèn đang sáng, dòng electron chạy từ anode sang cathode.*
Quá trình này diễn ra trong hai điện cực được ngăn cách bởi màng trao đổi $\mathrm{H^+}$. Tại cực âm (anode), khí hydrogen bị oxi hóa thành ion $\mathrm{H^+}$, trong khi tại cực dương (cathode), oxygen bị khử thành $\mathrm{H_2O}$ trong môi trường acid. Cho thế điện cực chuẩn của các quá trình:
$$\mathrm{H_2 \rightarrow 2H^+ + 2e};\qquad E^\circ_{\mathrm{2H^+/H_2}} = 0{,}00\ \mathrm{V}$$
Trong môi trường acid:
$$\mathrm{O_2 + 4H^+ + 4e \rightarrow 2H_2O};\qquad E^\circ_{\mathrm{O_2,4H^+/H_2O}} = 1{,}23\ \mathrm{V}$$
Trong môi trường kiềm:
$$\mathrm{O_2 + 2H_2O + 4e \rightarrow 4OH^-};\qquad E^\circ_{\mathrm{O_2,H_2O/4OH^-}} = 0{,}40\ \mathrm{V}$$
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề b) Sức điện động chuẩn của pin nhiên liệu hydrogen-oxygen là 0,83 V.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Pin nhiên liệu hydrogen-oxygen (sơ đồ đơn giản hóa như hình bên) là một loại pin điện hóa chuyển hóa năng lượng hóa học từ phản ứng giữa hydrogen và oxygen thành điện năng.
*Sơ đồ cắt dọc một tế bào pin: hai buồng khí nằm hai bên, ở giữa là màng dẫn proton. Bên trái ghi Anode, khí $\mathrm{H_2}$ được dẫn vào qua một ống, đi qua tấm khuếch tán khí rồi tới lớp xúc tác, tại đó các mũi tên $\mathrm{e^-}$ màu đỏ chỉ ra ngoài và ion $\mathrm{H^+}$ đi ngang qua màng sang phải. Bên phải ghi Cathode, khí $\mathrm{O_2}$ được dẫn vào và sản phẩm $\mathrm{H_2O}$ đi ra qua hai ống riêng. Mạch ngoài nối anode với cathode qua một bóng đèn đang sáng, dòng electron chạy từ anode sang cathode.*
Quá trình này diễn ra trong hai điện cực được ngăn cách bởi màng trao đổi $\mathrm{H^+}$. Tại cực âm (anode), khí hydrogen bị oxi hóa thành ion $\mathrm{H^+}$, trong khi tại cực dương (cathode), oxygen bị khử thành $\mathrm{H_2O}$ trong môi trường acid. Cho thế điện cực chuẩn của các quá trình:
$$\mathrm{H_2 \rightarrow 2H^+ + 2e};\qquad E^\circ_{\mathrm{2H^+/H_2}} = 0{,}00\ \mathrm{V}$$
Trong môi trường acid:
$$\mathrm{O_2 + 4H^+ + 4e \rightarrow 2H_2O};\qquad E^\circ_{\mathrm{O_2,4H^+/H_2O}} = 1{,}23\ \mathrm{V}$$
Trong môi trường kiềm:
$$\mathrm{O_2 + 2H_2O + 4e \rightarrow 4OH^-};\qquad E^\circ_{\mathrm{O_2,H_2O/4OH^-}} = 0{,}40\ \mathrm{V}$$
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề c) Khi pin nhiên liệu hoạt động xảy ra phản ứng trực tiếp giữa oxygen và hydrogen tạo nước và giải phóng năng lượng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Pin nhiên liệu hydrogen-oxygen (sơ đồ đơn giản hóa như hình bên) là một loại pin điện hóa chuyển hóa năng lượng hóa học từ phản ứng giữa hydrogen và oxygen thành điện năng.
*Sơ đồ cắt dọc một tế bào pin: hai buồng khí nằm hai bên, ở giữa là màng dẫn proton. Bên trái ghi Anode, khí $\mathrm{H_2}$ được dẫn vào qua một ống, đi qua tấm khuếch tán khí rồi tới lớp xúc tác, tại đó các mũi tên $\mathrm{e^-}$ màu đỏ chỉ ra ngoài và ion $\mathrm{H^+}$ đi ngang qua màng sang phải. Bên phải ghi Cathode, khí $\mathrm{O_2}$ được dẫn vào và sản phẩm $\mathrm{H_2O}$ đi ra qua hai ống riêng. Mạch ngoài nối anode với cathode qua một bóng đèn đang sáng, dòng electron chạy từ anode sang cathode.*
Quá trình này diễn ra trong hai điện cực được ngăn cách bởi màng trao đổi $\mathrm{H^+}$. Tại cực âm (anode), khí hydrogen bị oxi hóa thành ion $\mathrm{H^+}$, trong khi tại cực dương (cathode), oxygen bị khử thành $\mathrm{H_2O}$ trong môi trường acid. Cho thế điện cực chuẩn của các quá trình:
$$\mathrm{H_2 \rightarrow 2H^+ + 2e};\qquad E^\circ_{\mathrm{2H^+/H_2}} = 0{,}00\ \mathrm{V}$$
Trong môi trường acid:
$$\mathrm{O_2 + 4H^+ + 4e \rightarrow 2H_2O};\qquad E^\circ_{\mathrm{O_2,4H^+/H_2O}} = 1{,}23\ \mathrm{V}$$
Trong môi trường kiềm:
$$\mathrm{O_2 + 2H_2O + 4e \rightarrow 4OH^-};\qquad E^\circ_{\mathrm{O_2,H_2O/4OH^-}} = 0{,}40\ \mathrm{V}$$
Câu 26
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Pin nhiên liệu hydrogen-oxygen ít gây ô nhiễm hơn acquy chì do sản phẩm cuối cùng của phản ứng oxi hóa – khử trong pin là ion $\mathrm{H^+}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Caffeine là một alkaloid thiên nhiên có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, được tìm thấy nhiều trong hạt cà phê và lá trà. Việc chiết xuất và nghiên cứu các dẫn xuất của caffeine có ý nghĩa rất lớn trong công nghiệp thực phẩm và dược phẩm (sản xuất thuốc tiêm caffeine,…). Caffeine có công thức như bên cạnh.
*Công thức cấu tạo của caffeine: khung purine gồm một vòng imidazole năm cạnh ghép với một vòng pyrimidine sáu cạnh. Trên vòng sáu cạnh có hai nhóm carbonyl $\mathrm{C{=}O}$ và hai nguyên tử nitrogen đều mang nhóm $\mathrm{-CH_3}$; nguyên tử nitrogen của vòng năm cạnh cũng mang một nhóm $\mathrm{-CH_3}$. Phân tử không còn nguyên tử hydrogen nào gắn trực tiếp vào nitrogen.*
Câu 27
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Caffeine có công thức phân tử là $\mathrm{C_8H_{10}N_4O_2}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Caffeine là một alkaloid thiên nhiên có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, được tìm thấy nhiều trong hạt cà phê và lá trà. Việc chiết xuất và nghiên cứu các dẫn xuất của caffeine có ý nghĩa rất lớn trong công nghiệp thực phẩm và dược phẩm (sản xuất thuốc tiêm caffeine,…). Caffeine có công thức như bên cạnh.
*Công thức cấu tạo của caffeine: khung purine gồm một vòng imidazole năm cạnh ghép với một vòng pyrimidine sáu cạnh. Trên vòng sáu cạnh có hai nhóm carbonyl $\mathrm{C{=}O}$ và hai nguyên tử nitrogen đều mang nhóm $\mathrm{-CH_3}$; nguyên tử nitrogen của vòng năm cạnh cũng mang một nhóm $\mathrm{-CH_3}$. Phân tử không còn nguyên tử hydrogen nào gắn trực tiếp vào nitrogen.*
Câu 28
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Caffeine tác dụng với dung dịch $\mathrm{HNO_2}$ đun nóng tạo khí $\mathrm{N_2}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Caffeine là một alkaloid thiên nhiên có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, được tìm thấy nhiều trong hạt cà phê và lá trà. Việc chiết xuất và nghiên cứu các dẫn xuất của caffeine có ý nghĩa rất lớn trong công nghiệp thực phẩm và dược phẩm (sản xuất thuốc tiêm caffeine,…). Caffeine có công thức như bên cạnh.
*Công thức cấu tạo của caffeine: khung purine gồm một vòng imidazole năm cạnh ghép với một vòng pyrimidine sáu cạnh. Trên vòng sáu cạnh có hai nhóm carbonyl $\mathrm{C{=}O}$ và hai nguyên tử nitrogen đều mang nhóm $\mathrm{-CH_3}$; nguyên tử nitrogen của vòng năm cạnh cũng mang một nhóm $\mathrm{-CH_3}$. Phân tử không còn nguyên tử hydrogen nào gắn trực tiếp vào nitrogen.*
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề c) Do phân tử chứa hai liên kết peptide (-CO-NH-) nên dung dịch caffeine tạo thành sản phẩm màu tím đặc trưng với thuốc thử biuret.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Caffeine là một alkaloid thiên nhiên có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, được tìm thấy nhiều trong hạt cà phê và lá trà. Việc chiết xuất và nghiên cứu các dẫn xuất của caffeine có ý nghĩa rất lớn trong công nghiệp thực phẩm và dược phẩm (sản xuất thuốc tiêm caffeine,…). Caffeine có công thức như bên cạnh.
*Công thức cấu tạo của caffeine: khung purine gồm một vòng imidazole năm cạnh ghép với một vòng pyrimidine sáu cạnh. Trên vòng sáu cạnh có hai nhóm carbonyl $\mathrm{C{=}O}$ và hai nguyên tử nitrogen đều mang nhóm $\mathrm{-CH_3}$; nguyên tử nitrogen của vòng năm cạnh cũng mang một nhóm $\mathrm{-CH_3}$. Phân tử không còn nguyên tử hydrogen nào gắn trực tiếp vào nitrogen.*
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề d) Để sản xuất thuốc tiêm dễ hấp thu, caffeine thường được cho tác dụng acid để chuyển sang dạng muối nhằm tăng độ tan trong nước so với dạng base ban đầu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một gia đình ở vùng nông thôn sử dụng nước giếng khoan có chứa hàm lượng ion $\mathrm{Ca^{2+}}$ và $\mathrm{Mg^{2+}}$ cao (nước cứng). Khi dùng xà phòng (thành phần chính là sodium stearate) để giặt quần áo, họ thấy xuất hiện các kết tủa trắng bám vào vải và hiệu quả giặt rửa kém. Để khắc phục, họ chuyển sang dùng chất giặt rửa tổng hợp (thành phần chính là sodium lauryl sulfate).
Câu 31
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Sodium stearate $\mathrm{(C_{17}H_{33}COONa)}$ là muối sodium của một acid béo no.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một gia đình ở vùng nông thôn sử dụng nước giếng khoan có chứa hàm lượng ion $\mathrm{Ca^{2+}}$ và $\mathrm{Mg^{2+}}$ cao (nước cứng). Khi dùng xà phòng (thành phần chính là sodium stearate) để giặt quần áo, họ thấy xuất hiện các kết tủa trắng bám vào vải và hiệu quả giặt rửa kém. Để khắc phục, họ chuyển sang dùng chất giặt rửa tổng hợp (thành phần chính là sodium lauryl sulfate).
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề b) Kết tủa trắng bám vào quần áo ở trên là muối stearate không tan của calcium và magnesium.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một gia đình ở vùng nông thôn sử dụng nước giếng khoan có chứa hàm lượng ion $\mathrm{Ca^{2+}}$ và $\mathrm{Mg^{2+}}$ cao (nước cứng). Khi dùng xà phòng (thành phần chính là sodium stearate) để giặt quần áo, họ thấy xuất hiện các kết tủa trắng bám vào vải và hiệu quả giặt rửa kém. Để khắc phục, họ chuyển sang dùng chất giặt rửa tổng hợp (thành phần chính là sodium lauryl sulfate).
Câu 33
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Việc gia đình chuyển sang dùng chất giặt rửa tổng hợp là hợp lý vì các muối của chúng với ion $\mathrm{Ca^{2+}}$, $\mathrm{Mg^{2+}}$ tan tốt trong nước, giúp duy trì hiệu quả làm sạch trong nước cứng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một gia đình ở vùng nông thôn sử dụng nước giếng khoan có chứa hàm lượng ion $\mathrm{Ca^{2+}}$ và $\mathrm{Mg^{2+}}$ cao (nước cứng). Khi dùng xà phòng (thành phần chính là sodium stearate) để giặt quần áo, họ thấy xuất hiện các kết tủa trắng bám vào vải và hiệu quả giặt rửa kém. Để khắc phục, họ chuyển sang dùng chất giặt rửa tổng hợp (thành phần chính là sodium lauryl sulfate).
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề d) Dù khắc phục được nhược điểm của xà phòng trong nước cứng, việc lạm dụng chất giặt rửa tổng hợp khó phân hủy sinh học sẽ gây ô nhiễm nguồn nước và hệ sinh thái lâu dài hơn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Túi sưởi cầm tay dùng một lần là sản phẩm sử dụng trong thời tiết lạnh, giúp giữ ấm nhờ nhiệt sinh ra từ phản ứng oxi hóa chậm của sắt trong không khí, tạo thành hỗn hợp oxide gồm $\mathrm{Fe_3O_4}$ và $\mathrm{Fe_2O_3}$. Các phản ứng được mô tả như sau:
$$(1)\ \mathrm{3Fe(s) + 2O_2(g) \rightarrow Fe_3O_4(s)}$$
$$(2)\ \mathrm{2Fe(s) + \tfrac{3}{2}O_2(g) \rightarrow Fe_2O_3(s)}$$
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau:
| Chất | $\mathrm{Fe_3O_4(s)}$ | $\mathrm{Fe_2O_3(s)}$ | $\mathrm{Fe(s)}$ | $\mathrm{O_2(g)}$ |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| $\Delta_f H^o_{298}$ (kJ/mol) | $-1118$ | $-824$ | 0,0 | 0,0 |
Một túi sưởi chứa 20,0 gam Fe. Giả sử toàn bộ Fe phản ứng hoàn toàn, trong đó tỉ lệ số mol Fe tham gia tạo $\mathrm{Fe_3O_4}$ và $\mathrm{Fe_2O_3}$ lần lượt là 3 : 2. Hiệu suất truyền nhiệt cho bàn tay là 36%. Tính nhiệt lượng mà bàn tay nhận được (kJ, làm tròn đến hàng đơn vị) từ một túi sưởi cầm tay nói trên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Caffeic acid là một hợp chất có trong hầu hết thực vật, đặc biệt là cà phê, rau củ và trái cây. Nó nổi tiếng với khả năng chống oxy hóa mạnh, chống viêm, kháng khuẩn và hỗ trợ bảo vệ da khỏi tia cực tím (UV). Công thức cấu tạo của caffeic acid như hình sau:
*Công thức cấu tạo caffeic acid: một vòng benzene mang hai nhóm $\mathrm{-OH}$ ở hai vị trí kề nhau, nối với mạch $\mathrm{-CH{=}CH-COOH}$. Liên kết đôi $\mathrm{C{=}C}$ được vẽ dạng zigzag với vòng benzene và nhóm $\mathrm{-COOH}$ nằm về hai phía đối nhau của liên kết đôi, tức cấu hình trans.*
Cho các nhận định sau về caffeic acid:
(1) Caffeic acid có khả năng làm mất màu dung dịch bromine.
(2) Caffeic acid có cấu trúc dạng cis.
(3) Ở điều kiện thường, caffeic acid tồn tại ở dạng rắn.
(4) 1 mol caffeic acid có thể tác dụng tối đa với 3 mol $\mathrm{NaHCO_3}$.
Sắp xếp các phát biểu không đúng theo số thứ tự tăng dần? (ví dụ: 134, 24…).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các thực phẩm: thịt bò, trứng, cơm, bánh mì, kẹo (đường mía), dầu ăn, mỡ heo, rau xà lách, dưa leo, chuối chín tự nhiên. Hỏi khi ăn riêng lẻ, có bao nhiêu thực phẩm nêu trên không làm tăng nhanh và rõ rệt nồng độ đường trong máu trong thời gian ngắn sau khi ăn?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tương tự nylon-6,6, nylon-6,12 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng giữa dodecandioic acid $\mathrm{(HOOC[CH_2]_{10}COOH)}$ và hexamethylenediamine $\mathrm{(H_2N[CH_2]_6NH_2)}$. Hỏi một mắt xích trong nilon-6,12 có khối lượng là bao nhiêu amu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
(2) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể.
(3) Các kim loại đều có bán kính nhỏ hơn các phi kim thuộc cùng 1 chu kì.
(4) Độ cứng của hợp kim thường lớn hơn độ cứng của kim loại thành phần.
(5) Trong tự nhiên, các kim loại chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các phát biểu trên?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khi phân tích thành phần nguyên tố một phức chất vuông phẳng của platin thấy có chứa 23,63%Cl, 9,34%N, 2,02%H về khối lượng. Giá trị tuyệt đối của số oxi hóa nguyên tử trung tâm trong phức chất platin này là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một học sinh đã thiết lập được một pin điện hóa gồm hai thanh kẽm (Zn) và đồng (Cu) cắm vào một quả chanh và sau đó nối với đầu bên ngoài một ampe kế, thấy kim chỉ thị lệch khỏi vạch 0 và có các kết luận sau:
a) Trong pin đã xuất hiện dòng điện.
b) Zn đóng vai trò cathode, tại đây xảy ra quá trình oxi hóa.
c) Cu đóng vai trò anode, tại đây xảy ra quá trình khử.
d) Tại cathode xảy ra quá trình oxi hóa Zn thành Zn2+.
e) Tại cathode xảy ra quá trình khử H+ thành khí H2.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
Một mẫu huyết tương (thành phần chủ yếu gồm: Albumin (55%), Globulin (35%) và Fibrinogen) được chia làm hai ống nghiệm để tiến hành các thử nghiệm sau:
Ống nghiệm 1: Thêm dung dịch acid HCl đặc vào, sau đó đun nóng.
Ống nghiệm 2: Thêm dung dịch chì (II) acetate (Pb(CH3COO)2) vào ống nghiệm.
Nhận định nào sau đây mô tả đúng nhất về hiện tượng và bản chất hóa học xảy ra trong hai ống nghiệm?
Trong một dự án khai thác khoáng sản, một kỹ sư cần xây dựng quy trình tối ưu để tách kim loại Cu tinh khiết từ quặng Malachite (thành phần chính là Cu2(OH)2CO3, lẫn tạp chất trơ). Kỹ sư này đã đưa ra 4 quy trình như sau:
Quy trình A: Quặng được nghiền thành kích thước nhỏ, để tăng diện tích tiếp xúc, giúp quá trình hòa tan hiệu quả.
Quy trình B: Dung dịch chứa đồng được tách ra khỏi tạp chất (Al, Fe, Zn) bằng cách sử dụng các chất chiết hữu cơ đặc biệt (như oxime).
Quy trình C: Dung dịch sulfuric acid loãng được phun lên bãi quặng, tiến hành lọc thu được dung dịch giàu đồng.
Quy trình D: Điện phân dung dịch thu được bằng dòng điện một chiều thì thu được đồng tinh khiết 99%.
Hãy sắp xếp các qui trình trên tạo thành sơ đồ phù hợp nhất để tinh chế đồng từ quặng Malachite:
Trong dung dịch, ion Fe3+ tương tác với các phân tử nước tạo thành phức chất aqua có công thức là [Fe(H2O)6]3+. Phức chất này có dạng hình học nào sau đây?
Kiểm nghiệm nồng độ ion Cu2+ có trong nước thải dệt nhuộm, người ta thường thêm dung dịch NH3 dư vào mẫu thử. Ban đầu xuất hiện kết tủa xanh nhạt, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch màu xanh lam đậm đặc trưng của phức [Cu(NH3)4]2+. Tuy nhiên, nếu mẫu chứa nhiều tạp chất ion hữu cơ gây nhiễu màu, quy trình cần được cải tiến. Cách làm nào sau đây là hiệu quả để định lượng chính xác?
Thủy tinh soda-lime (thủy tinh natri-cacbonat) là loại thủy tinh phổ biến nhất, được sản xuất từ các nguyên liệu rẻ tiền có sẵn trong tự nhiên. Tại Việt Nam, các nguồn cát trắng (như ở Cam Ranh, Quảng Ninh) là nguyên liệu chiến lược cho ngành công nghiệp này. Quy trình sản xuất thủy tinh cơ bản được mô tả qua các bước sau: Trộn hỗn hợp (X, Y, Z) theo tỉ lệ nhất định → Nung chảy ở 1500∘C→ Tạo hình (thổi, cán, ép) → Làm lạnh chậm (ủ) → Thành phẩm. Theo sơ đồ thì nguyên liệu (X, Y, Z) phù hợp nhất để sản xuất loại thủy tinh này là:
Một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng gà với giả thuyết: "Hàm lượng CaCO3 trong mẫu vỏ trứng gà ta khảo sát đạt trên 85% về khối lượng". Nhóm học sinh làm như sau:
Bước 1: Cân 2,0 gam bột vỏ trứng khô cho vào bình tam giác.
Bước 2: Thêm chính xác 50,0 mL dung dịch HCl 1,0 M (dư), lắc đều đến khi không còn khí bay ra. Đun sôi nhẹ, rồi để nguội. Lọc dung dịch thu được 50,0 mL dung dịch X.
Bước 3: Cho 10,0 mL dung dịch X vào bình tam giác, thêm vài giọt phenolphtalein và chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 30 giây thì dừng lại.
Lặp lại bước 3 ba lần thu ghi nhận được thể tích NaOH tiêu tốn lần lượt là 30,0 mL; 30,1 mL và 29,9 mL. Xét trong vỏ trứng chỉ có CaCO3 phản ứng với HCl.
Một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng gà với giả thuyết: "Hàm lượng CaCO3 trong mẫu vỏ trứng gà ta khảo sát đạt trên 85% về khối lượng". Nhóm học sinh làm như sau:
Bước 1: Cân 2,0 gam bột vỏ trứng khô cho vào bình tam giác.
Bước 2: Thêm chính xác 50,0 mL dung dịch HCl 1,0 M (dư), lắc đều đến khi không còn khí bay ra. Đun sôi nhẹ, rồi để nguội. Lọc dung dịch thu được 50,0 mL dung dịch X.
Bước 3: Cho 10,0 mL dung dịch X vào bình tam giác, thêm vài giọt phenolphtalein và chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 30 giây thì dừng lại.
Lặp lại bước 3 ba lần thu ghi nhận được thể tích NaOH tiêu tốn lần lượt là 30,0 mL; 30,1 mL và 29,9 mL. Xét trong vỏ trứng chỉ có CaCO3 phản ứng với HCl.
Mệnh đề b) Việc đun sôi nhẹ dung dịch sau phản ứng ở bước 2 nhằm loại bỏ khí CO2 hòa tan, hạn chế sai lệch kết quả khi chuẩn độ.
Một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng gà với giả thuyết: "Hàm lượng CaCO3 trong mẫu vỏ trứng gà ta khảo sát đạt trên 85% về khối lượng". Nhóm học sinh làm như sau:
Bước 1: Cân 2,0 gam bột vỏ trứng khô cho vào bình tam giác.
Bước 2: Thêm chính xác 50,0 mL dung dịch HCl 1,0 M (dư), lắc đều đến khi không còn khí bay ra. Đun sôi nhẹ, rồi để nguội. Lọc dung dịch thu được 50,0 mL dung dịch X.
Bước 3: Cho 10,0 mL dung dịch X vào bình tam giác, thêm vài giọt phenolphtalein và chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 30 giây thì dừng lại.
Lặp lại bước 3 ba lần thu ghi nhận được thể tích NaOH tiêu tốn lần lượt là 30,0 mL; 30,1 mL và 29,9 mL. Xét trong vỏ trứng chỉ có CaCO3 phản ứng với HCl.
Một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng gà với giả thuyết: "Hàm lượng CaCO3 trong mẫu vỏ trứng gà ta khảo sát đạt trên 85% về khối lượng". Nhóm học sinh làm như sau:
Bước 1: Cân 2,0 gam bột vỏ trứng khô cho vào bình tam giác.
Bước 2: Thêm chính xác 50,0 mL dung dịch HCl 1,0 M (dư), lắc đều đến khi không còn khí bay ra. Đun sôi nhẹ, rồi để nguội. Lọc dung dịch thu được 50,0 mL dung dịch X.
Bước 3: Cho 10,0 mL dung dịch X vào bình tam giác, thêm vài giọt phenolphtalein và chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 30 giây thì dừng lại.
Lặp lại bước 3 ba lần thu ghi nhận được thể tích NaOH tiêu tốn lần lượt là 30,0 mL; 30,1 mL và 29,9 mL. Xét trong vỏ trứng chỉ có CaCO3 phản ứng với HCl.
Mệnh đề d) Không xác định được hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng bằng phương pháp chuẩn độ trực tiếp mẫu bột vỏ trứng với dung dịch HCl do phản ứng chậm và khó xác định điểm tương đương.
Pin nhiên liệu hydrogen-oxygen (sơ đồ đơn giản hóa như hình bên) là một loại pin điện hóa chuyển hóa năng lượng hóa học từ phản ứng giữa hydrogen và oxygen thành điện năng.
Sơ đồ cắt dọc một tế bào pin: hai buồng khí nằm hai bên, ở giữa là màng dẫn proton. Bên trái ghi Anode, khí H2 được dẫn vào qua một ống, đi qua tấm khuếch tán khí rồi tới lớp xúc tác, tại đó các mũi tên e− màu đỏ chỉ ra ngoài và ion H+ đi ngang qua màng sang phải. Bên phải ghi Cathode, khí O2 được dẫn vào và sản phẩm H2O đi ra qua hai ống riêng. Mạch ngoài nối anode với cathode qua một bóng đèn đang sáng, dòng electron chạy từ anode sang cathode.
Quá trình này diễn ra trong hai điện cực được ngăn cách bởi màng trao đổi H+. Tại cực âm (anode), khí hydrogen bị oxi hóa thành ion H+, trong khi tại cực dương (cathode), oxygen bị khử thành H2O trong môi trường acid. Cho thế điện cực chuẩn của các quá trình:
H2→2H++2e;E2H+/H2∘=0,00V
Trong môi trường acid: O2+4H++4e→2H2O;EO2,4H+/H2O∘=1,23V
Trong môi trường kiềm: O2+2H2O+4e→4OH−;EO2,H2O/4OH−∘=0,40V
Pin nhiên liệu hydrogen-oxygen (sơ đồ đơn giản hóa như hình bên) là một loại pin điện hóa chuyển hóa năng lượng hóa học từ phản ứng giữa hydrogen và oxygen thành điện năng.
Sơ đồ cắt dọc một tế bào pin: hai buồng khí nằm hai bên, ở giữa là màng dẫn proton. Bên trái ghi Anode, khí H2 được dẫn vào qua một ống, đi qua tấm khuếch tán khí rồi tới lớp xúc tác, tại đó các mũi tên e− màu đỏ chỉ ra ngoài và ion H+ đi ngang qua màng sang phải. Bên phải ghi Cathode, khí O2 được dẫn vào và sản phẩm H2O đi ra qua hai ống riêng. Mạch ngoài nối anode với cathode qua một bóng đèn đang sáng, dòng electron chạy từ anode sang cathode.
Quá trình này diễn ra trong hai điện cực được ngăn cách bởi màng trao đổi H+. Tại cực âm (anode), khí hydrogen bị oxi hóa thành ion H+, trong khi tại cực dương (cathode), oxygen bị khử thành H2O trong môi trường acid. Cho thế điện cực chuẩn của các quá trình:
H2→2H++2e;E2H+/H2∘=0,00V
Trong môi trường acid: O2+4H++4e→2H2O;EO2,4H+/H2O∘=1,23V
Trong môi trường kiềm: O2+2H2O+4e→4OH−;EO2,H2O/4OH−∘=0,40V
Pin nhiên liệu hydrogen-oxygen (sơ đồ đơn giản hóa như hình bên) là một loại pin điện hóa chuyển hóa năng lượng hóa học từ phản ứng giữa hydrogen và oxygen thành điện năng.
Sơ đồ cắt dọc một tế bào pin: hai buồng khí nằm hai bên, ở giữa là màng dẫn proton. Bên trái ghi Anode, khí H2 được dẫn vào qua một ống, đi qua tấm khuếch tán khí rồi tới lớp xúc tác, tại đó các mũi tên e− màu đỏ chỉ ra ngoài và ion H+ đi ngang qua màng sang phải. Bên phải ghi Cathode, khí O2 được dẫn vào và sản phẩm H2O đi ra qua hai ống riêng. Mạch ngoài nối anode với cathode qua một bóng đèn đang sáng, dòng electron chạy từ anode sang cathode.
Quá trình này diễn ra trong hai điện cực được ngăn cách bởi màng trao đổi H+. Tại cực âm (anode), khí hydrogen bị oxi hóa thành ion H+, trong khi tại cực dương (cathode), oxygen bị khử thành H2O trong môi trường acid. Cho thế điện cực chuẩn của các quá trình:
H2→2H++2e;E2H+/H2∘=0,00V
Trong môi trường acid: O2+4H++4e→2H2O;EO2,4H+/H2O∘=1,23V
Trong môi trường kiềm: O2+2H2O+4e→4OH−;EO2,H2O/4OH−∘=0,40V
Pin nhiên liệu hydrogen-oxygen (sơ đồ đơn giản hóa như hình bên) là một loại pin điện hóa chuyển hóa năng lượng hóa học từ phản ứng giữa hydrogen và oxygen thành điện năng.
Sơ đồ cắt dọc một tế bào pin: hai buồng khí nằm hai bên, ở giữa là màng dẫn proton. Bên trái ghi Anode, khí H2 được dẫn vào qua một ống, đi qua tấm khuếch tán khí rồi tới lớp xúc tác, tại đó các mũi tên e− màu đỏ chỉ ra ngoài và ion H+ đi ngang qua màng sang phải. Bên phải ghi Cathode, khí O2 được dẫn vào và sản phẩm H2O đi ra qua hai ống riêng. Mạch ngoài nối anode với cathode qua một bóng đèn đang sáng, dòng electron chạy từ anode sang cathode.
Quá trình này diễn ra trong hai điện cực được ngăn cách bởi màng trao đổi H+. Tại cực âm (anode), khí hydrogen bị oxi hóa thành ion H+, trong khi tại cực dương (cathode), oxygen bị khử thành H2O trong môi trường acid. Cho thế điện cực chuẩn của các quá trình:
H2→2H++2e;E2H+/H2∘=0,00V
Trong môi trường acid: O2+4H++4e→2H2O;EO2,4H+/H2O∘=1,23V
Trong môi trường kiềm: O2+2H2O+4e→4OH−;EO2,H2O/4OH−∘=0,40V
Mệnh đề d) Pin nhiên liệu hydrogen-oxygen ít gây ô nhiễm hơn acquy chì do sản phẩm cuối cùng của phản ứng oxi hóa – khử trong pin là ion H+.
Caffeine là một alkaloid thiên nhiên có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, được tìm thấy nhiều trong hạt cà phê và lá trà. Việc chiết xuất và nghiên cứu các dẫn xuất của caffeine có ý nghĩa rất lớn trong công nghiệp thực phẩm và dược phẩm (sản xuất thuốc tiêm caffeine,…). Caffeine có công thức như bên cạnh.
Công thức cấu tạo của caffeine: khung purine gồm một vòng imidazole năm cạnh ghép với một vòng pyrimidine sáu cạnh. Trên vòng sáu cạnh có hai nhóm carbonyl C=O và hai nguyên tử nitrogen đều mang nhóm −CH3; nguyên tử nitrogen của vòng năm cạnh cũng mang một nhóm −CH3. Phân tử không còn nguyên tử hydrogen nào gắn trực tiếp vào nitrogen.
Mệnh đề a) Caffeine có công thức phân tử là C8H10N4O2.
Caffeine là một alkaloid thiên nhiên có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, được tìm thấy nhiều trong hạt cà phê và lá trà. Việc chiết xuất và nghiên cứu các dẫn xuất của caffeine có ý nghĩa rất lớn trong công nghiệp thực phẩm và dược phẩm (sản xuất thuốc tiêm caffeine,…). Caffeine có công thức như bên cạnh.
Công thức cấu tạo của caffeine: khung purine gồm một vòng imidazole năm cạnh ghép với một vòng pyrimidine sáu cạnh. Trên vòng sáu cạnh có hai nhóm carbonyl C=O và hai nguyên tử nitrogen đều mang nhóm −CH3; nguyên tử nitrogen của vòng năm cạnh cũng mang một nhóm −CH3. Phân tử không còn nguyên tử hydrogen nào gắn trực tiếp vào nitrogen.
Mệnh đề b) Caffeine tác dụng với dung dịch HNO2 đun nóng tạo khí N2.
Caffeine là một alkaloid thiên nhiên có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, được tìm thấy nhiều trong hạt cà phê và lá trà. Việc chiết xuất và nghiên cứu các dẫn xuất của caffeine có ý nghĩa rất lớn trong công nghiệp thực phẩm và dược phẩm (sản xuất thuốc tiêm caffeine,…). Caffeine có công thức như bên cạnh.
Công thức cấu tạo của caffeine: khung purine gồm một vòng imidazole năm cạnh ghép với một vòng pyrimidine sáu cạnh. Trên vòng sáu cạnh có hai nhóm carbonyl C=O và hai nguyên tử nitrogen đều mang nhóm −CH3; nguyên tử nitrogen của vòng năm cạnh cũng mang một nhóm −CH3. Phân tử không còn nguyên tử hydrogen nào gắn trực tiếp vào nitrogen.
Caffeine là một alkaloid thiên nhiên có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, được tìm thấy nhiều trong hạt cà phê và lá trà. Việc chiết xuất và nghiên cứu các dẫn xuất của caffeine có ý nghĩa rất lớn trong công nghiệp thực phẩm và dược phẩm (sản xuất thuốc tiêm caffeine,…). Caffeine có công thức như bên cạnh.
Công thức cấu tạo của caffeine: khung purine gồm một vòng imidazole năm cạnh ghép với một vòng pyrimidine sáu cạnh. Trên vòng sáu cạnh có hai nhóm carbonyl C=O và hai nguyên tử nitrogen đều mang nhóm −CH3; nguyên tử nitrogen của vòng năm cạnh cũng mang một nhóm −CH3. Phân tử không còn nguyên tử hydrogen nào gắn trực tiếp vào nitrogen.
Một gia đình ở vùng nông thôn sử dụng nước giếng khoan có chứa hàm lượng ion Ca2+ và Mg2+ cao (nước cứng). Khi dùng xà phòng (thành phần chính là sodium stearate) để giặt quần áo, họ thấy xuất hiện các kết tủa trắng bám vào vải và hiệu quả giặt rửa kém. Để khắc phục, họ chuyển sang dùng chất giặt rửa tổng hợp (thành phần chính là sodium lauryl sulfate).
Mệnh đề a) Sodium stearate (C17H33COONa) là muối sodium của một acid béo no.
Một gia đình ở vùng nông thôn sử dụng nước giếng khoan có chứa hàm lượng ion Ca2+ và Mg2+ cao (nước cứng). Khi dùng xà phòng (thành phần chính là sodium stearate) để giặt quần áo, họ thấy xuất hiện các kết tủa trắng bám vào vải và hiệu quả giặt rửa kém. Để khắc phục, họ chuyển sang dùng chất giặt rửa tổng hợp (thành phần chính là sodium lauryl sulfate).
Một gia đình ở vùng nông thôn sử dụng nước giếng khoan có chứa hàm lượng ion Ca2+ và Mg2+ cao (nước cứng). Khi dùng xà phòng (thành phần chính là sodium stearate) để giặt quần áo, họ thấy xuất hiện các kết tủa trắng bám vào vải và hiệu quả giặt rửa kém. Để khắc phục, họ chuyển sang dùng chất giặt rửa tổng hợp (thành phần chính là sodium lauryl sulfate).
Mệnh đề c) Việc gia đình chuyển sang dùng chất giặt rửa tổng hợp là hợp lý vì các muối của chúng với ion Ca2+, Mg2+ tan tốt trong nước, giúp duy trì hiệu quả làm sạch trong nước cứng.
Một gia đình ở vùng nông thôn sử dụng nước giếng khoan có chứa hàm lượng ion Ca2+ và Mg2+ cao (nước cứng). Khi dùng xà phòng (thành phần chính là sodium stearate) để giặt quần áo, họ thấy xuất hiện các kết tủa trắng bám vào vải và hiệu quả giặt rửa kém. Để khắc phục, họ chuyển sang dùng chất giặt rửa tổng hợp (thành phần chính là sodium lauryl sulfate).
Túi sưởi cầm tay dùng một lần là sản phẩm sử dụng trong thời tiết lạnh, giúp giữ ấm nhờ nhiệt sinh ra từ phản ứng oxi hóa chậm của sắt trong không khí, tạo thành hỗn hợp oxide gồm Fe3O4 và Fe2O3. Các phản ứng được mô tả như sau:
Một túi sưởi chứa 20,0 gam Fe. Giả sử toàn bộ Fe phản ứng hoàn toàn, trong đó tỉ lệ số mol Fe tham gia tạo Fe3O4 và Fe2O3 lần lượt là 3 : 2. Hiệu suất truyền nhiệt cho bàn tay là 36%. Tính nhiệt lượng mà bàn tay nhận được (kJ, làm tròn đến hàng đơn vị) từ một túi sưởi cầm tay nói trên.
Caffeic acid là một hợp chất có trong hầu hết thực vật, đặc biệt là cà phê, rau củ và trái cây. Nó nổi tiếng với khả năng chống oxy hóa mạnh, chống viêm, kháng khuẩn và hỗ trợ bảo vệ da khỏi tia cực tím (UV). Công thức cấu tạo của caffeic acid như hình sau:
Công thức cấu tạo caffeic acid: một vòng benzene mang hai nhóm −OH ở hai vị trí kề nhau, nối với mạch −CH=CH−COOH. Liên kết đôi C=C được vẽ dạng zigzag với vòng benzene và nhóm −COOH nằm về hai phía đối nhau của liên kết đôi, tức cấu hình trans.
Cho các nhận định sau về caffeic acid:
(1) Caffeic acid có khả năng làm mất màu dung dịch bromine.
(2) Caffeic acid có cấu trúc dạng cis.
(3) Ở điều kiện thường, caffeic acid tồn tại ở dạng rắn.
(4) 1 mol caffeic acid có thể tác dụng tối đa với 3 mol NaHCO3.
Sắp xếp các phát biểu không đúng theo số thứ tự tăng dần? (ví dụ: 134, 24…).
Tương tự nylon-6,6, nylon-6,12 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng giữa dodecandioic acid (HOOC[CH2]10COOH) và hexamethylenediamine (H2N[CH2]6NH2). Hỏi một mắt xích trong nilon-6,12 có khối lượng là bao nhiêu amu?
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
(2) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể.
(3) Các kim loại đều có bán kính nhỏ hơn các phi kim thuộc cùng 1 chu kì.
(4) Độ cứng của hợp kim thường lớn hơn độ cứng của kim loại thành phần.
(5) Trong tự nhiên, các kim loại chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các phát biểu trên?