Thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 · Hóa học · Sở GD&ĐT Đồng Tháp · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Để trung hoà 10 mL dung dịch HCl $x$M cần 13,5 mL dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của $x$ là
Câu 2
0,25 điểm
Để thu đường từ nước ép mía (sau khi làm sạch và cô đặc), người ta dùng phương pháp nào?
Câu 3
0,25 điểm
"Trong môi trường trung tính, nếu cặp oxi hoá – khử $\mathrm{M^{n+}/M}$ có giá trị thế điện cực chuẩn …(1)… thì kim loại M có thể tác dụng với nước ở nhiệt độ thường, tạo thành hydroxide và khí hydrogen". Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
Câu 4
0,25 điểm
Trong pin Galvani, dụng cụ thể hiện giá trị thế điện cực chuẩn được gọi là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khi được giao nhiệm vụ tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng ester hoá giữa acetic acid và ethanol, các nhóm học sinh đưa ra giả thuyết khác nhau như sau:
- Giả thuyết 1: Hiệu suất phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ.
- Giả thuyết 2: Hiệu suất phản ứng không phụ thuộc vào lượng $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc thêm vào hỗn hợp phản ứng.
- Giả thuyết 3: Hiệu suất phản ứng phụ thuộc vào lượng $\mathrm{CH_3COOH}$ và $\mathrm{C_2H_5OH}$ ban đầu.
- Giả thuyết 4: Hiệu suất phản ứng phụ thuộc vào lượng $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc thêm vào hỗn hợp phản ứng.
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm ở cùng nhiệt độ, trong cùng khoảng thời gian. Các số liệu cơ bản của thí nghiệm được học sinh ghi chép trong bảng sau:
| | Thí nghiệm 1 | Thí nghiệm 2 | Thí nghiệm 3 |
| --- | --- | --- | --- |
| Thể tích $\mathrm{CH_3COOH}$, $\mathrm{C_2H_5OH}$ 96°, NaCl bão hoà (mL) | 10, 11, 6 | 10, 11, 6 | 10, 11, 6 |
| Lượng $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc sử dụng (mL) | 1,5 | 2,5 | 3,5 |
| Thể tích ester thu được (mL) | 3,2 | 5,5 | 6,8 |
Các số liệu trên có thể làm căn cứ để xác nhận giả thuyết nào?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 15 – 16 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Một hộ gia đình muốn tìm hiểu cách làm trong nước giếng khoan bị vẩn đục nhằm phục vụ sinh hoạt và giặt giũ. Họ có sẵn một loại phèn nhôm $\mathrm{K_2SO_4{\cdot}Al_2(SO_4)_3{\cdot}24H_2O}$ và một loại phèn sắt $\mathrm{K_2SO_4{\cdot}Fe_2(SO_4)_3{\cdot}24H_2O}$.
Câu 15
0,25 điểm
Nguyên nhân chủ yếu giúp phèn nhôm và phèn sắt làm trong nước là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 15 – 16 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Một hộ gia đình muốn tìm hiểu cách làm trong nước giếng khoan bị vẩn đục nhằm phục vụ sinh hoạt và giặt giũ. Họ có sẵn một loại phèn nhôm $\mathrm{K_2SO_4{\cdot}Al_2(SO_4)_3{\cdot}24H_2O}$ và một loại phèn sắt $\mathrm{K_2SO_4{\cdot}Fe_2(SO_4)_3{\cdot}24H_2O}$.
Câu 16
0,25 điểm
Chọn đánh giá đúng nhất về khả năng dùng phèn để xử lí nước nhằm phục vụ sinh hoạt và giặt giũ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Vàng (gold) được tách ra khỏi một loại quặng qua hai giai đoạn phản ứng theo phương trình hoá học:
$$\mathrm{4Au + 8NaCN + O_2 + 2H_2O \rightarrow 4Na[Au(CN)_2] + 4NaOH}\quad (1)$$
$$\mathrm{2Na[Au(CN)_2] + Zn \rightarrow 2Au + Na_2[Zn(CN)_4]}\quad (2)$$
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề a) (1) là phản ứng oxi hoá – khử.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Vàng (gold) được tách ra khỏi một loại quặng qua hai giai đoạn phản ứng theo phương trình hoá học:
$$\mathrm{4Au + 8NaCN + O_2 + 2H_2O \rightarrow 4Na[Au(CN)_2] + 4NaOH}\quad (1)$$
$$\mathrm{2Na[Au(CN)_2] + Zn \rightarrow 2Au + Na_2[Zn(CN)_4]}\quad (2)$$
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề b) (2) là phản ứng thay thế phối tử.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Vàng (gold) được tách ra khỏi một loại quặng qua hai giai đoạn phản ứng theo phương trình hoá học:
$$\mathrm{4Au + 8NaCN + O_2 + 2H_2O \rightarrow 4Na[Au(CN)_2] + 4NaOH}\quad (1)$$
$$\mathrm{2Na[Au(CN)_2] + Zn \rightarrow 2Au + Na_2[Zn(CN)_4]}\quad (2)$$
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề c) Do có cùng loại phối tử nên hai phức chất trong (2) có dạng hình học như nhau.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Vàng (gold) được tách ra khỏi một loại quặng qua hai giai đoạn phản ứng theo phương trình hoá học:
$$\mathrm{4Au + 8NaCN + O_2 + 2H_2O \rightarrow 4Na[Au(CN)_2] + 4NaOH}\quad (1)$$
$$\mathrm{2Na[Au(CN)_2] + Zn \rightarrow 2Au + Na_2[Zn(CN)_4]}\quad (2)$$
Câu 22
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Nguyên tử trung tâm trong các phức chất sản phẩm ở (1) và (2) được hình thành từ các cation kim loại có điện tích lần lượt là $+1$ và $+2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Học sinh tra cứu được giá trị thế điện cực chuẩn $E^{\circ}$ của 3 cặp oxi hóa – khử $\mathrm{Li^+/Li}$, $\mathrm{Na^+/Na}$ và $\mathrm{K^+/K}$ lần lượt là $-3{,}04$ V, $-2{,}71$ V và $-2{,}93$ V. Từ đó, học sinh đặt giả thuyết "Giá trị thế điện cực chuẩn của kim loại càng âm thì kim loại phản ứng với nước càng mãnh liệt". Để kiểm chứng, học sinh chuẩn bị 3 cốc dung tích 500 mL, mỗi cốc chứa 200 mL nước và vài giọt phenolphthalein (cùng nhiệt độ). Cho từng mẫu kim loại Li, Na, K có khối lượng bé và xấp xỉ nhau vào từng cốc riêng. Thông tin thí nghiệm được ghi lại như sau:
- Li: Mẫu kim loại di chuyển với tốc độ vừa phải trên mặt nước, sủi bọt khí, tan hết sau 57 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
- Na: Mẫu kim loại di chuyển với tốc độ vừa phải rồi đột ngột lăn tròn nhanh trên mặt nước, sủi bọt khí mạnh, tan hết sau 34 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
- K: Mẫu kim loại di chuyển rất nhanh và bốc cháy (ngọn lửa tím nhạt) kèm hiện tượng nổ, sủi bọt khí rất mạnh, tan hết sau 8 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
Câu 23
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Dung dịch chuyển sang màu hồng chứng tỏ có sự hình thành $\mathrm{H^+}$ trong các phản ứng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Học sinh tra cứu được giá trị thế điện cực chuẩn $E^{\circ}$ của 3 cặp oxi hóa – khử $\mathrm{Li^+/Li}$, $\mathrm{Na^+/Na}$ và $\mathrm{K^+/K}$ lần lượt là $-3{,}04$ V, $-2{,}71$ V và $-2{,}93$ V. Từ đó, học sinh đặt giả thuyết "Giá trị thế điện cực chuẩn của kim loại càng âm thì kim loại phản ứng với nước càng mãnh liệt". Để kiểm chứng, học sinh chuẩn bị 3 cốc dung tích 500 mL, mỗi cốc chứa 200 mL nước và vài giọt phenolphthalein (cùng nhiệt độ). Cho từng mẫu kim loại Li, Na, K có khối lượng bé và xấp xỉ nhau vào từng cốc riêng. Thông tin thí nghiệm được ghi lại như sau:
- Li: Mẫu kim loại di chuyển với tốc độ vừa phải trên mặt nước, sủi bọt khí, tan hết sau 57 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
- Na: Mẫu kim loại di chuyển với tốc độ vừa phải rồi đột ngột lăn tròn nhanh trên mặt nước, sủi bọt khí mạnh, tan hết sau 34 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
- K: Mẫu kim loại di chuyển rất nhanh và bốc cháy (ngọn lửa tím nhạt) kèm hiện tượng nổ, sủi bọt khí rất mạnh, tan hết sau 8 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề b) Phản ứng của K với nước mãnh liệt hơn phản ứng của các kim loại còn lại với nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Học sinh tra cứu được giá trị thế điện cực chuẩn $E^{\circ}$ của 3 cặp oxi hóa – khử $\mathrm{Li^+/Li}$, $\mathrm{Na^+/Na}$ và $\mathrm{K^+/K}$ lần lượt là $-3{,}04$ V, $-2{,}71$ V và $-2{,}93$ V. Từ đó, học sinh đặt giả thuyết "Giá trị thế điện cực chuẩn của kim loại càng âm thì kim loại phản ứng với nước càng mãnh liệt". Để kiểm chứng, học sinh chuẩn bị 3 cốc dung tích 500 mL, mỗi cốc chứa 200 mL nước và vài giọt phenolphthalein (cùng nhiệt độ). Cho từng mẫu kim loại Li, Na, K có khối lượng bé và xấp xỉ nhau vào từng cốc riêng. Thông tin thí nghiệm được ghi lại như sau:
- Li: Mẫu kim loại di chuyển với tốc độ vừa phải trên mặt nước, sủi bọt khí, tan hết sau 57 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
- Na: Mẫu kim loại di chuyển với tốc độ vừa phải rồi đột ngột lăn tròn nhanh trên mặt nước, sủi bọt khí mạnh, tan hết sau 34 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
- K: Mẫu kim loại di chuyển rất nhanh và bốc cháy (ngọn lửa tím nhạt) kèm hiện tượng nổ, sủi bọt khí rất mạnh, tan hết sau 8 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề c) Phân tích thông tin thí nghiệm trên thấy học sinh đã chứng minh được giả thuyết của họ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Học sinh tra cứu được giá trị thế điện cực chuẩn $E^{\circ}$ của 3 cặp oxi hóa – khử $\mathrm{Li^+/Li}$, $\mathrm{Na^+/Na}$ và $\mathrm{K^+/K}$ lần lượt là $-3{,}04$ V, $-2{,}71$ V và $-2{,}93$ V. Từ đó, học sinh đặt giả thuyết "Giá trị thế điện cực chuẩn của kim loại càng âm thì kim loại phản ứng với nước càng mãnh liệt". Để kiểm chứng, học sinh chuẩn bị 3 cốc dung tích 500 mL, mỗi cốc chứa 200 mL nước và vài giọt phenolphthalein (cùng nhiệt độ). Cho từng mẫu kim loại Li, Na, K có khối lượng bé và xấp xỉ nhau vào từng cốc riêng. Thông tin thí nghiệm được ghi lại như sau:
- Li: Mẫu kim loại di chuyển với tốc độ vừa phải trên mặt nước, sủi bọt khí, tan hết sau 57 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
- Na: Mẫu kim loại di chuyển với tốc độ vừa phải rồi đột ngột lăn tròn nhanh trên mặt nước, sủi bọt khí mạnh, tan hết sau 34 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
- K: Mẫu kim loại di chuyển rất nhanh và bốc cháy (ngọn lửa tím nhạt) kèm hiện tượng nổ, sủi bọt khí rất mạnh, tan hết sau 8 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
Câu 26
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Từ thí nghiệm cho thấy rằng, với Li, Na và K, không thể dùng giá trị $E^{\circ}$ để so sánh mức độ mãnh liệt phản ứng của chúng với nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Trong quy trình của phương pháp Solvay, $\mathrm{NaHCO_3}$ dễ tách ra khỏi dung dịch phản ứng ở dạng tinh thể, rồi được đem nhiệt phân theo phương trình hoá học:
$$\mathrm{2NaHCO_3(s) \rightarrow Na_2CO_3(s) + H_2O(g) + CO_2(g)}\quad (1)$$
Biết enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của $\mathrm{NaHCO_3(s)}$, $\mathrm{Na_2CO_3(s)}$, $\mathrm{H_2O(g)}$ và $\mathrm{CO_2(g)}$ có giá trị lần lượt là $-951$, $-1131$, $-242$ và $-394$; ion $\mathrm{CO_3^{2-}}$ của $\mathrm{Na_2CO_3}$ và ion $\mathrm{HCO_3^-}$ của $\mathrm{NaHCO_3}$ đều bị thuỷ phân:
$$\mathrm{CO_3^{2-}(aq) + H_2O(l) \rightleftharpoons OH^-(aq) + HCO_3^-(aq)}$$
$$\mathrm{HCO_3^-(aq) + H_2O(l) \rightleftharpoons OH^-(aq) + H_2CO_3(aq)}$$
Khác với $\mathrm{NaHCO_3}$, $\mathrm{Na_2CO_3}$ không được sử dụng điều trị triệu chứng đau dạ dày.
Câu 27
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** $\mathrm{NaHCO_3}$ dễ tách ra khỏi dung dịch phản ứng vì nước bay hơi làm dung dịch cô đặc, tạo điều kiện cho $\mathrm{NaHCO_3}$ kết tinh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Trong quy trình của phương pháp Solvay, $\mathrm{NaHCO_3}$ dễ tách ra khỏi dung dịch phản ứng ở dạng tinh thể, rồi được đem nhiệt phân theo phương trình hoá học:
$$\mathrm{2NaHCO_3(s) \rightarrow Na_2CO_3(s) + H_2O(g) + CO_2(g)}\quad (1)$$
Biết enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của $\mathrm{NaHCO_3(s)}$, $\mathrm{Na_2CO_3(s)}$, $\mathrm{H_2O(g)}$ và $\mathrm{CO_2(g)}$ có giá trị lần lượt là $-951$, $-1131$, $-242$ và $-394$; ion $\mathrm{CO_3^{2-}}$ của $\mathrm{Na_2CO_3}$ và ion $\mathrm{HCO_3^-}$ của $\mathrm{NaHCO_3}$ đều bị thuỷ phân:
$$\mathrm{CO_3^{2-}(aq) + H_2O(l) \rightleftharpoons OH^-(aq) + HCO_3^-(aq)}$$
$$\mathrm{HCO_3^-(aq) + H_2O(l) \rightleftharpoons OH^-(aq) + H_2CO_3(aq)}$$
Khác với $\mathrm{NaHCO_3}$, $\mathrm{Na_2CO_3}$ không được sử dụng điều trị triệu chứng đau dạ dày.
Câu 28
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Chấp nhận biến thiên enthalpy của phản ứng không thay đổi theo nhiệt độ và bằng với giá trị tính theo enthalpy tạo thành chuẩn của các chất, thì giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng (1) là $+135$ kJ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Trong quy trình của phương pháp Solvay, $\mathrm{NaHCO_3}$ dễ tách ra khỏi dung dịch phản ứng ở dạng tinh thể, rồi được đem nhiệt phân theo phương trình hoá học:
$$\mathrm{2NaHCO_3(s) \rightarrow Na_2CO_3(s) + H_2O(g) + CO_2(g)}\quad (1)$$
Biết enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của $\mathrm{NaHCO_3(s)}$, $\mathrm{Na_2CO_3(s)}$, $\mathrm{H_2O(g)}$ và $\mathrm{CO_2(g)}$ có giá trị lần lượt là $-951$, $-1131$, $-242$ và $-394$; ion $\mathrm{CO_3^{2-}}$ của $\mathrm{Na_2CO_3}$ và ion $\mathrm{HCO_3^-}$ của $\mathrm{NaHCO_3}$ đều bị thuỷ phân:
$$\mathrm{CO_3^{2-}(aq) + H_2O(l) \rightleftharpoons OH^-(aq) + HCO_3^-(aq)}$$
$$\mathrm{HCO_3^-(aq) + H_2O(l) \rightleftharpoons OH^-(aq) + H_2CO_3(aq)}$$
Khác với $\mathrm{NaHCO_3}$, $\mathrm{Na_2CO_3}$ không được sử dụng điều trị triệu chứng đau dạ dày.
Câu 29
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** $\mathrm{Na_2CO_3}$ không được dùng điều trị triệu chứng đau dạ dày do chất này tạo môi trường kiềm mạnh hơn $\mathrm{NaHCO_3}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Trong quy trình của phương pháp Solvay, $\mathrm{NaHCO_3}$ dễ tách ra khỏi dung dịch phản ứng ở dạng tinh thể, rồi được đem nhiệt phân theo phương trình hoá học:
$$\mathrm{2NaHCO_3(s) \rightarrow Na_2CO_3(s) + H_2O(g) + CO_2(g)}\quad (1)$$
Biết enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của $\mathrm{NaHCO_3(s)}$, $\mathrm{Na_2CO_3(s)}$, $\mathrm{H_2O(g)}$ và $\mathrm{CO_2(g)}$ có giá trị lần lượt là $-951$, $-1131$, $-242$ và $-394$; ion $\mathrm{CO_3^{2-}}$ của $\mathrm{Na_2CO_3}$ và ion $\mathrm{HCO_3^-}$ của $\mathrm{NaHCO_3}$ đều bị thuỷ phân:
$$\mathrm{CO_3^{2-}(aq) + H_2O(l) \rightleftharpoons OH^-(aq) + HCO_3^-(aq)}$$
$$\mathrm{HCO_3^-(aq) + H_2O(l) \rightleftharpoons OH^-(aq) + H_2CO_3(aq)}$$
Khác với $\mathrm{NaHCO_3}$, $\mathrm{Na_2CO_3}$ không được sử dụng điều trị triệu chứng đau dạ dày.
Câu 30
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Ngoài phương pháp Solvay, việc sản xuất $\mathrm{Na_2CO_3}$ còn được thực hiện bằng phản ứng giữa $\mathrm{CaCO_3}$ và $\mathrm{NaCl}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Hai hợp chất đơn chức (M) và (N) có cùng công thức phân tử là $\mathrm{C_2H_4O_2}$. Hợp chất (M) làm quỳ tím ẩm đổi màu.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề a) Methyl formate là một tên gọi của (N).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Hai hợp chất đơn chức (M) và (N) có cùng công thức phân tử là $\mathrm{C_2H_4O_2}$. Hợp chất (M) làm quỳ tím ẩm đổi màu.
Câu 32
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Do có nhóm carboxyl nên trên phổ hồng ngoại của (M) có tín hiệu đặc trưng của liên kết $\mathrm{O-H}$ và $\mathrm{C=O}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Hai hợp chất đơn chức (M) và (N) có cùng công thức phân tử là $\mathrm{C_2H_4O_2}$. Hợp chất (M) làm quỳ tím ẩm đổi màu.
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề c) Do tạo được liên kết hydrogen liên phân tử nên (N) có nhiệt độ sôi cao hơn (M).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Hai hợp chất đơn chức (M) và (N) có cùng công thức phân tử là $\mathrm{C_2H_4O_2}$. Hợp chất (M) làm quỳ tím ẩm đổi màu.
Câu 34
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Giá trị $m/z$ (với $z = 1$) của ion phân tử trên phổ khối lượng của (M) và (N) khác nhau đáng kể.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Xét cân bằng hoá học: $\mathrm{H_2(g) + I_2(g) \rightleftharpoons 2HI(g)}$
Gọi $K_C$ là hằng số cân bằng của quá trình trên. Ở trạng thái cân bằng, nồng độ cân bằng của $\mathrm{H_2}$, $\mathrm{I_2}$ và $\mathrm{HI}$ lần lượt là $1{,}1.10^{-3}$M; $2{,}0.10^{-3}$M và $18{,}8.10^{-3}$M. Giá trị của $K_C$ là bao nhiêu? *(Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phổ khối lượng cho biết ion phân tử của chất hữu cơ (X) có giá trị $m/z = 147$ (với $z = 1$). Kết quả phân tích nguyên tố xác định (X) chỉ chứa C, H, O và N, trong đó % khối lượng của C, O và N lần lượt là 40,82%, 43,54% và 9,52%. Tổng số nguyên tử trong một phân tử của (X) là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong quá trình điện phân $\mathrm{Al_2O_3}$ nóng chảy, anode làm bằng than chì bị tiêu hao dần; sau một thời gian, phần còn lại được tháo ra khỏi bể. Tiêu hao anode lí thuyết là lượng than chì tối thiểu bị oxi hóa bởi oxygen sinh ra, tính trên mỗi tấn nhôm thu được (kg than/tấn nhôm). Giá trị này được xác định là 333 kg than/tấn nhôm.
Một bể điện phân $\mathrm{Al_2O_3}$ vận hành liên tục trong 30 ngày với ba thông số: tổng khối lượng than chì được đưa vào bể để làm anode là 18,0 tấn; tổng khối lượng của than chì được tháo ra khỏi bể là 4,2 tấn; tổng khối lượng nhôm sản xuất được là 33,3 tấn. Coi than chì đưa vào và tháo ra đều là than chì khô, bỏ qua tạp chất. Chênh lệch giữa tiêu hao anode thực tế và tiêu hao anode lí thuyết trong 30 ngày là bao nhiêu kg than/tấn nhôm? *(Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một số chất (hoặc dung dịch) quen thuộc trong căn bếp ở nhiều hộ gia đình được đánh số như sau: (1) nước cốt chanh (dịch thu được từ quá trình vắt chanh), (2) giấm, (3) muối ăn, (4) soda, (5) baking soda, (6) cồn, (7) nước Javel, (8) nước vôi trong. Chọn các chất (hoặc dung dịch) có khả năng phản ứng và làm tan oxide của sắt trong gỉ sét. Hãy ghi số thứ tự các chất (hoặc dung dịch) đã chọn theo thứ tự tăng dần. *(Ví dụ: 1234; 245;…)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Xăng sinh học là hỗn hợp giữa xăng khoáng (xăng nền) và ethanol. Tại Việt Nam, xăng sinh học E5 chứa 5% ethanol về thể tích, trong khi xăng sinh học E10 chứa 10% ethanol về thể tích. Cho: nhiệt sinh ra khi đốt cháy 1 lít xăng nền ở điều kiện chuẩn là 36500 kJ/L; khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL; giá trị enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của $\mathrm{C_2H_5OH(l)}$, $\mathrm{CO_2(g)}$ và $\mathrm{H_2O(g)}$ lần lượt là $-278$, $-394$ và $-242$. Phản ứng đốt cháy ethanol diễn ra trong động cơ là:
$$\mathrm{C_2H_5OH(l) + 3O_2(g) \rightarrow 2CO_2(g) + 3H_2O(g)}$$
Có các giả thiết:
(1) Sự pha trộn giữa xăng nền và ethanol không làm thay đổi tổng thể tích của hỗn hợp;
(2) Hiệu suất chuyển hóa nhiệt năng thành cơ năng của động cơ không đổi khi sử dụng các loại xăng khác nhau;
(3) Biến thiên enthalpy của các phản ứng cháy được tính dựa trên trạng thái của nhiên liệu lỏng trong bình chứa và được coi là không thay đổi theo nhiệt độ (nghĩa là bằng với giá trị tính ở điều kiện chuẩn).
Hãy cho biết, nếu một chiếc xe máy đi được 50 km khi sử dụng 1 lít xăng E5, thì khi chuyển sang sử dụng 1 lít xăng E10, chiếc xe đó sẽ đi được quãng đường bao nhiêu km? *(Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các loại chất sau: (1) amine, (2) protein, (3) enzyme (có bản chất là protein), (4) carboxylic acid, (5) $\alpha$-amino acid, (6) peptide. Trong cấu tạo phân tử của những loại chất nào luôn có liên kết $-\mathrm{CO-NH-}$ giữa các đơn vị $\alpha$-amino acid? Hãy ghi lại số thứ tự của các loại chất đã chọn theo thứ tự tăng dần. *(Ví dụ: 1234; 13;…)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Để trung hoà 10 mL dung dịch HCl xM cần 13,5 mL dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của x là
"Trong môi trường trung tính, nếu cặp oxi hoá – khử Mn+/M có giá trị thế điện cực chuẩn …(1)… thì kim loại M có thể tác dụng với nước ở nhiệt độ thường, tạo thành hydroxide và khí hydrogen". Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
lớn hơn hoặc bằng −0,413 V.
lớn hơn −0,413 V.
bằng −0,413 V.
nhỏ hơn −0,413 V.
Khi được giao nhiệm vụ tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng ester hoá giữa acetic acid và ethanol, các nhóm học sinh đưa ra giả thuyết khác nhau như sau:
Giả thuyết 1: Hiệu suất phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ.
Giả thuyết 2: Hiệu suất phản ứng không phụ thuộc vào lượng H2SO4 đặc thêm vào hỗn hợp phản ứng.
Giả thuyết 3: Hiệu suất phản ứng phụ thuộc vào lượng CH3COOH và C2H5OH ban đầu.
Giả thuyết 4: Hiệu suất phản ứng phụ thuộc vào lượng H2SO4 đặc thêm vào hỗn hợp phản ứng.
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm ở cùng nhiệt độ, trong cùng khoảng thời gian. Các số liệu cơ bản của thí nghiệm được học sinh ghi chép trong bảng sau:
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2
Thí nghiệm 3
Thể tích CH3COOH, C2H5OH 96°, NaCl bão hoà (mL)
10, 11, 6
10, 11, 6
10, 11, 6
Lượng H2SO4 đặc sử dụng (mL)
1,5
2,5
3,5
Thể tích ester thu được (mL)
3,2
5,5
6,8
Các số liệu trên có thể làm căn cứ để xác nhận giả thuyết nào?
Dung dịch hoá chất nào dưới đây dùng để kết tủa [Cu(OH2)6]2+(aq) (hay [Cu(H2O)6]2+(aq))?
Tên gọi theo danh pháp thay thế của CH3CH(NH2)COOH là
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Một hộ gia đình muốn tìm hiểu cách làm trong nước giếng khoan bị vẩn đục nhằm phục vụ sinh hoạt và giặt giũ. Họ có sẵn một loại phèn nhôm K2SO4⋅Al2(SO4)3⋅24H2O và một loại phèn sắt K2SO4⋅Fe2(SO4)3⋅24H2O.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Một hộ gia đình muốn tìm hiểu cách làm trong nước giếng khoan bị vẩn đục nhằm phục vụ sinh hoạt và giặt giũ. Họ có sẵn một loại phèn nhôm K2SO4⋅Al2(SO4)3⋅24H2O và một loại phèn sắt K2SO4⋅Fe2(SO4)3⋅24H2O.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Vàng (gold) được tách ra khỏi một loại quặng qua hai giai đoạn phản ứng theo phương trình hoá học: 4Au+8NaCN+O2+2H2O→4Na[Au(CN)2]+4NaOH(1) 2Na[Au(CN)2]+Zn→2Au+Na2[Zn(CN)4](2)
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Vàng (gold) được tách ra khỏi một loại quặng qua hai giai đoạn phản ứng theo phương trình hoá học: 4Au+8NaCN+O2+2H2O→4Na[Au(CN)2]+4NaOH(1) 2Na[Au(CN)2]+Zn→2Au+Na2[Zn(CN)4](2)
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Vàng (gold) được tách ra khỏi một loại quặng qua hai giai đoạn phản ứng theo phương trình hoá học: 4Au+8NaCN+O2+2H2O→4Na[Au(CN)2]+4NaOH(1) 2Na[Au(CN)2]+Zn→2Au+Na2[Zn(CN)4](2)
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Vàng (gold) được tách ra khỏi một loại quặng qua hai giai đoạn phản ứng theo phương trình hoá học: 4Au+8NaCN+O2+2H2O→4Na[Au(CN)2]+4NaOH(1) 2Na[Au(CN)2]+Zn→2Au+Na2[Zn(CN)4](2)
Mệnh đề d) Nguyên tử trung tâm trong các phức chất sản phẩm ở (1) và (2) được hình thành từ các cation kim loại có điện tích lần lượt là +1 và +2.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Học sinh tra cứu được giá trị thế điện cực chuẩn E∘ của 3 cặp oxi hóa – khử Li+/Li, Na+/Na và K+/K lần lượt là −3,04 V, −2,71 V và −2,93 V. Từ đó, học sinh đặt giả thuyết "Giá trị thế điện cực chuẩn của kim loại càng âm thì kim loại phản ứng với nước càng mãnh liệt". Để kiểm chứng, học sinh chuẩn bị 3 cốc dung tích 500 mL, mỗi cốc chứa 200 mL nước và vài giọt phenolphthalein (cùng nhiệt độ). Cho từng mẫu kim loại Li, Na, K có khối lượng bé và xấp xỉ nhau vào từng cốc riêng. Thông tin thí nghiệm được ghi lại như sau:
Li: Mẫu kim loại di chuyển với tốc độ vừa phải trên mặt nước, sủi bọt khí, tan hết sau 57 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
Na: Mẫu kim loại di chuyển với tốc độ vừa phải rồi đột ngột lăn tròn nhanh trên mặt nước, sủi bọt khí mạnh, tan hết sau 34 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
K: Mẫu kim loại di chuyển rất nhanh và bốc cháy (ngọn lửa tím nhạt) kèm hiện tượng nổ, sủi bọt khí rất mạnh, tan hết sau 8 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
Mệnh đề a) Dung dịch chuyển sang màu hồng chứng tỏ có sự hình thành H+ trong các phản ứng.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Học sinh tra cứu được giá trị thế điện cực chuẩn E∘ của 3 cặp oxi hóa – khử Li+/Li, Na+/Na và K+/K lần lượt là −3,04 V, −2,71 V và −2,93 V. Từ đó, học sinh đặt giả thuyết "Giá trị thế điện cực chuẩn của kim loại càng âm thì kim loại phản ứng với nước càng mãnh liệt". Để kiểm chứng, học sinh chuẩn bị 3 cốc dung tích 500 mL, mỗi cốc chứa 200 mL nước và vài giọt phenolphthalein (cùng nhiệt độ). Cho từng mẫu kim loại Li, Na, K có khối lượng bé và xấp xỉ nhau vào từng cốc riêng. Thông tin thí nghiệm được ghi lại như sau:
Li: Mẫu kim loại di chuyển với tốc độ vừa phải trên mặt nước, sủi bọt khí, tan hết sau 57 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
Na: Mẫu kim loại di chuyển với tốc độ vừa phải rồi đột ngột lăn tròn nhanh trên mặt nước, sủi bọt khí mạnh, tan hết sau 34 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
K: Mẫu kim loại di chuyển rất nhanh và bốc cháy (ngọn lửa tím nhạt) kèm hiện tượng nổ, sủi bọt khí rất mạnh, tan hết sau 8 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Học sinh tra cứu được giá trị thế điện cực chuẩn E∘ của 3 cặp oxi hóa – khử Li+/Li, Na+/Na và K+/K lần lượt là −3,04 V, −2,71 V và −2,93 V. Từ đó, học sinh đặt giả thuyết "Giá trị thế điện cực chuẩn của kim loại càng âm thì kim loại phản ứng với nước càng mãnh liệt". Để kiểm chứng, học sinh chuẩn bị 3 cốc dung tích 500 mL, mỗi cốc chứa 200 mL nước và vài giọt phenolphthalein (cùng nhiệt độ). Cho từng mẫu kim loại Li, Na, K có khối lượng bé và xấp xỉ nhau vào từng cốc riêng. Thông tin thí nghiệm được ghi lại như sau:
Li: Mẫu kim loại di chuyển với tốc độ vừa phải trên mặt nước, sủi bọt khí, tan hết sau 57 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
Na: Mẫu kim loại di chuyển với tốc độ vừa phải rồi đột ngột lăn tròn nhanh trên mặt nước, sủi bọt khí mạnh, tan hết sau 34 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
K: Mẫu kim loại di chuyển rất nhanh và bốc cháy (ngọn lửa tím nhạt) kèm hiện tượng nổ, sủi bọt khí rất mạnh, tan hết sau 8 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Học sinh tra cứu được giá trị thế điện cực chuẩn E∘ của 3 cặp oxi hóa – khử Li+/Li, Na+/Na và K+/K lần lượt là −3,04 V, −2,71 V và −2,93 V. Từ đó, học sinh đặt giả thuyết "Giá trị thế điện cực chuẩn của kim loại càng âm thì kim loại phản ứng với nước càng mãnh liệt". Để kiểm chứng, học sinh chuẩn bị 3 cốc dung tích 500 mL, mỗi cốc chứa 200 mL nước và vài giọt phenolphthalein (cùng nhiệt độ). Cho từng mẫu kim loại Li, Na, K có khối lượng bé và xấp xỉ nhau vào từng cốc riêng. Thông tin thí nghiệm được ghi lại như sau:
Li: Mẫu kim loại di chuyển với tốc độ vừa phải trên mặt nước, sủi bọt khí, tan hết sau 57 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
Na: Mẫu kim loại di chuyển với tốc độ vừa phải rồi đột ngột lăn tròn nhanh trên mặt nước, sủi bọt khí mạnh, tan hết sau 34 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
K: Mẫu kim loại di chuyển rất nhanh và bốc cháy (ngọn lửa tím nhạt) kèm hiện tượng nổ, sủi bọt khí rất mạnh, tan hết sau 8 giây. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
Mệnh đề d) Từ thí nghiệm cho thấy rằng, với Li, Na và K, không thể dùng giá trị E∘ để so sánh mức độ mãnh liệt phản ứng của chúng với nước.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Trong quy trình của phương pháp Solvay, NaHCO3 dễ tách ra khỏi dung dịch phản ứng ở dạng tinh thể, rồi được đem nhiệt phân theo phương trình hoá học: 2NaHCO3(s)→Na2CO3(s)+H2O(g)+CO2(g)(1)
Biết enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của NaHCO3(s), Na2CO3(s), H2O(g) và CO2(g) có giá trị lần lượt là −951, −1131, −242 và −394; ion CO32− của Na2CO3 và ion HCO3− của NaHCO3 đều bị thuỷ phân: CO32−(aq)+H2O(l)⇌OH−(aq)+HCO3−(aq) HCO3−(aq)+H2O(l)⇌OH−(aq)+H2CO3(aq)
Khác với NaHCO3, Na2CO3 không được sử dụng điều trị triệu chứng đau dạ dày.
Mệnh đề a)NaHCO3 dễ tách ra khỏi dung dịch phản ứng vì nước bay hơi làm dung dịch cô đặc, tạo điều kiện cho NaHCO3 kết tinh.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Trong quy trình của phương pháp Solvay, NaHCO3 dễ tách ra khỏi dung dịch phản ứng ở dạng tinh thể, rồi được đem nhiệt phân theo phương trình hoá học: 2NaHCO3(s)→Na2CO3(s)+H2O(g)+CO2(g)(1)
Biết enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của NaHCO3(s), Na2CO3(s), H2O(g) và CO2(g) có giá trị lần lượt là −951, −1131, −242 và −394; ion CO32− của Na2CO3 và ion HCO3− của NaHCO3 đều bị thuỷ phân: CO32−(aq)+H2O(l)⇌OH−(aq)+HCO3−(aq) HCO3−(aq)+H2O(l)⇌OH−(aq)+H2CO3(aq)
Khác với NaHCO3, Na2CO3 không được sử dụng điều trị triệu chứng đau dạ dày.
Mệnh đề b) Chấp nhận biến thiên enthalpy của phản ứng không thay đổi theo nhiệt độ và bằng với giá trị tính theo enthalpy tạo thành chuẩn của các chất, thì giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng (1) là +135 kJ.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Trong quy trình của phương pháp Solvay, NaHCO3 dễ tách ra khỏi dung dịch phản ứng ở dạng tinh thể, rồi được đem nhiệt phân theo phương trình hoá học: 2NaHCO3(s)→Na2CO3(s)+H2O(g)+CO2(g)(1)
Biết enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của NaHCO3(s), Na2CO3(s), H2O(g) và CO2(g) có giá trị lần lượt là −951, −1131, −242 và −394; ion CO32− của Na2CO3 và ion HCO3− của NaHCO3 đều bị thuỷ phân: CO32−(aq)+H2O(l)⇌OH−(aq)+HCO3−(aq) HCO3−(aq)+H2O(l)⇌OH−(aq)+H2CO3(aq)
Khác với NaHCO3, Na2CO3 không được sử dụng điều trị triệu chứng đau dạ dày.
Mệnh đề c)Na2CO3 không được dùng điều trị triệu chứng đau dạ dày do chất này tạo môi trường kiềm mạnh hơn NaHCO3.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Trong quy trình của phương pháp Solvay, NaHCO3 dễ tách ra khỏi dung dịch phản ứng ở dạng tinh thể, rồi được đem nhiệt phân theo phương trình hoá học: 2NaHCO3(s)→Na2CO3(s)+H2O(g)+CO2(g)(1)
Biết enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của NaHCO3(s), Na2CO3(s), H2O(g) và CO2(g) có giá trị lần lượt là −951, −1131, −242 và −394; ion CO32− của Na2CO3 và ion HCO3− của NaHCO3 đều bị thuỷ phân: CO32−(aq)+H2O(l)⇌OH−(aq)+HCO3−(aq) HCO3−(aq)+H2O(l)⇌OH−(aq)+H2CO3(aq)
Khác với NaHCO3, Na2CO3 không được sử dụng điều trị triệu chứng đau dạ dày.
Mệnh đề d) Ngoài phương pháp Solvay, việc sản xuất Na2CO3 còn được thực hiện bằng phản ứng giữa CaCO3 và NaCl.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Hai hợp chất đơn chức (M) và (N) có cùng công thức phân tử là C2H4O2. Hợp chất (M) làm quỳ tím ẩm đổi màu.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Hai hợp chất đơn chức (M) và (N) có cùng công thức phân tử là C2H4O2. Hợp chất (M) làm quỳ tím ẩm đổi màu.
Mệnh đề b) Do có nhóm carboxyl nên trên phổ hồng ngoại của (M) có tín hiệu đặc trưng của liên kết O−H và C=O.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Hai hợp chất đơn chức (M) và (N) có cùng công thức phân tử là C2H4O2. Hợp chất (M) làm quỳ tím ẩm đổi màu.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Hai hợp chất đơn chức (M) và (N) có cùng công thức phân tử là C2H4O2. Hợp chất (M) làm quỳ tím ẩm đổi màu.
Mệnh đề d) Giá trị m/z (với z=1) của ion phân tử trên phổ khối lượng của (M) và (N) khác nhau đáng kể.
Xét cân bằng hoá học: H2(g)+I2(g)⇌2HI(g)
Gọi KC là hằng số cân bằng của quá trình trên. Ở trạng thái cân bằng, nồng độ cân bằng của H2, I2 và HI lần lượt là 1,1.10−3M; 2,0.10−3M và 18,8.10−3M. Giá trị của KC là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Phổ khối lượng cho biết ion phân tử của chất hữu cơ (X) có giá trị m/z=147 (với z=1). Kết quả phân tích nguyên tố xác định (X) chỉ chứa C, H, O và N, trong đó % khối lượng của C, O và N lần lượt là 40,82%, 43,54% và 9,52%. Tổng số nguyên tử trong một phân tử của (X) là bao nhiêu?
Trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy, anode làm bằng than chì bị tiêu hao dần; sau một thời gian, phần còn lại được tháo ra khỏi bể. Tiêu hao anode lí thuyết là lượng than chì tối thiểu bị oxi hóa bởi oxygen sinh ra, tính trên mỗi tấn nhôm thu được (kg than/tấn nhôm). Giá trị này được xác định là 333 kg than/tấn nhôm.
Một bể điện phân Al2O3 vận hành liên tục trong 30 ngày với ba thông số: tổng khối lượng than chì được đưa vào bể để làm anode là 18,0 tấn; tổng khối lượng của than chì được tháo ra khỏi bể là 4,2 tấn; tổng khối lượng nhôm sản xuất được là 33,3 tấn. Coi than chì đưa vào và tháo ra đều là than chì khô, bỏ qua tạp chất. Chênh lệch giữa tiêu hao anode thực tế và tiêu hao anode lí thuyết trong 30 ngày là bao nhiêu kg than/tấn nhôm? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Một số chất (hoặc dung dịch) quen thuộc trong căn bếp ở nhiều hộ gia đình được đánh số như sau: (1) nước cốt chanh (dịch thu được từ quá trình vắt chanh), (2) giấm, (3) muối ăn, (4) soda, (5) baking soda, (6) cồn, (7) nước Javel, (8) nước vôi trong. Chọn các chất (hoặc dung dịch) có khả năng phản ứng và làm tan oxide của sắt trong gỉ sét. Hãy ghi số thứ tự các chất (hoặc dung dịch) đã chọn theo thứ tự tăng dần. (Ví dụ: 1234; 245;…)
Xăng sinh học là hỗn hợp giữa xăng khoáng (xăng nền) và ethanol. Tại Việt Nam, xăng sinh học E5 chứa 5% ethanol về thể tích, trong khi xăng sinh học E10 chứa 10% ethanol về thể tích. Cho: nhiệt sinh ra khi đốt cháy 1 lít xăng nền ở điều kiện chuẩn là 36500 kJ/L; khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL; giá trị enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của C2H5OH(l), CO2(g) và H2O(g) lần lượt là −278, −394 và −242. Phản ứng đốt cháy ethanol diễn ra trong động cơ là: C2H5OH(l)+3O2(g)→2CO2(g)+3H2O(g)
Có các giả thiết:
(1) Sự pha trộn giữa xăng nền và ethanol không làm thay đổi tổng thể tích của hỗn hợp;
(2) Hiệu suất chuyển hóa nhiệt năng thành cơ năng của động cơ không đổi khi sử dụng các loại xăng khác nhau;
(3) Biến thiên enthalpy của các phản ứng cháy được tính dựa trên trạng thái của nhiên liệu lỏng trong bình chứa và được coi là không thay đổi theo nhiệt độ (nghĩa là bằng với giá trị tính ở điều kiện chuẩn).
Hãy cho biết, nếu một chiếc xe máy đi được 50 km khi sử dụng 1 lít xăng E5, thì khi chuyển sang sử dụng 1 lít xăng E10, chiếc xe đó sẽ đi được quãng đường bao nhiêu km? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Cho các loại chất sau: (1) amine, (2) protein, (3) enzyme (có bản chất là protein), (4) carboxylic acid, (5) α-amino acid, (6) peptide. Trong cấu tạo phân tử của những loại chất nào luôn có liên kết −CO−NH− giữa các đơn vị α-amino acid? Hãy ghi lại số thứ tự của các loại chất đã chọn theo thứ tự tăng dần. (Ví dụ: 1234; 13;…)