Thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 · Hóa học · Sở GD&ĐT Gia Lai · Mã đề 0137 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Trên phổ khối lượng (MS) của hydrocarbon không no X xuất hiện một peak ion phân tử $[\mathrm{M^+}]$ có giá trị $m/z$ bằng 70. X có công thức phân tử nào sau đây?
Câu 2
0,25 điểm
Từ quặng bauxite người ta loại bỏ tạp chất, thu được $\mathrm{Al_2O_3}$. Sau đó Al được tách ra theo sơ đồ sau: $\mathrm{2Al_2O_3}(l) \rightarrow \mathrm{4Al}(l) + \mathrm{3O_2}(g)$. Phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng ở trên?
Câu 3
0,25 điểm
Số lượng phối tử trong phức chất $[\mathrm{Ag(NH_3)_2}]\mathrm{OH}$ là
Câu 4
0,25 điểm
Cho iodomethane tác dụng với dung dịch sodium hydroxide tạo thành methanol, phản ứng xảy ra theo cơ chế như sau:
*Sơ đồ cơ chế gồm ba giai đoạn nối bằng mũi tên. Bên trái, ion $\mathrm{HO^-}$ tấn công vào nguyên tử carbon mang một phần điện tích dương $\delta^+$ của phân tử $\mathrm{CH_3I}$, đồng thời cặp electron của liên kết $\mathrm{C-I}$ dịch chuyển về phía nguyên tử iodine mang một phần điện tích âm $\delta^-$. Ở giữa, trong dấu ngoặc vuông là trạng thái chuyển tiếp, trong đó nguyên tử carbon liên kết đồng thời bằng hai nét đứt với $\mathrm{HO}$ và với $\mathrm{I}$, cả hai cùng mang $\delta^-$, ba nguyên tử hydrogen nằm trên mặt phẳng vuông góc. Bên phải là sản phẩm $\mathrm{HO-CH_3}$ cùng ion $\mathrm{I^-}$ tách ra.*
Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen trên xảy ra theo cơ chế nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho phản ứng giữa glycerol với copper(II) hydroxide như sau:
*Phương trình được viết bằng công thức cấu tạo: hai phân tử glycerol $\mathrm{HOCH_2-CH(OH)-CH_2OH}$ đặt đối xứng hai bên một phân tử $\mathrm{Cu(OH)_2}$, có xúc tác NaOH. Sản phẩm là một phức chất trong đó nguyên tử đồng nối với nguyên tử oxygen ở carbon số 2 của mỗi glycerol bằng liên kết cộng hoá trị, đồng thời nhận thêm hai mũi tên cho – nhận từ hai nhóm $\mathrm{-OH}$ còn lại, kèm theo $\mathrm{2H_2O}$ tách ra.*
Phản ứng trên chứng tỏ glycerol có
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nước cứng là nước tự nhiên có chứa hàm lượng ion $\mathrm{Mg^{2+}}$ và $\mathrm{Ca^{2+}}$ vượt mức cho phép. Tính cứng của nước được phân loại dựa vào thành phần anion có trong dung dịch. Nước có tính cứng vĩnh cửu thường có chứa anion nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nguyên tố platinum có thể tạo thành nhiều phức chất đóng vai trò quan trọng trong công nghiệp mạ điện và dược phẩm, trong đó $[\mathrm{Pt(NH_3)_4Cl_2}]^{2+}$ là một tiền chất được dùng để tổng hợp thuốc chống ung thư cisplatin. Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất trên là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
(a) Dung dịch methylamine làm giấy quỳ tím hóa xanh.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch $\mathrm{FeCl_3}$ thu được kết tủa màu nâu đỏ.
(d) Methylamine không tan trong nước vì không có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ethylene glycol được sử dụng phổ biến làm chất chống đông trong bộ tản nhiệt động cơ ô tô ở các xứ lạnh đồng thời là nguyên liệu quan trọng để tổng hợp nhựa và tơ polyester. Tuy nó có vị ngọt nhưng lại rất độc đối với con người. Công thức phân tử của ethylene glycol là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Isoamyl acetate (tinh dầu chuối) dùng làm hương liệu cho thực phẩm, nó được tổng hợp bằng phản ứng hóa học sau:
$$\mathrm{CH_3COOH}(l) + \mathrm{HOCH_2CH_2CH(CH_3)_2}(l) \xrightleftharpoons[]{\mathrm{H_2SO_4}\ \text{đặc},\ t^\circ} \mathrm{CH_3COOCH_2CH_2CH(CH_3)_2}(l) + \mathrm{H_2O}(l)$$
Biểu thức tính hằng số cân bằng $(K_C)$ của phản ứng trên là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một trong hai thành phần chính của khí gas hóa lỏng là butane. Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng đốt cháy butane như sau:
$$\mathrm{C_4H_{10}(g) + 6{,}5O_2(g) \rightarrow 4CO_2(g) + 5H_2O(g)}\quad (1)$$
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của $\mathrm{C_4H_{10}(g)}$, $\mathrm{CO_2(g)}$ và $\mathrm{H_2O(g)}$ lần lượt là $-126{,}0$ kJ/mol; $-393{,}50$ kJ/mol và $-241{,}82$ kJ/mol. Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Kim loại có tính dẻo. Biểu hiện của tính dẻo ở kim loại là dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi.
*Hình minh hoạ gồm hai mô hình mạng tinh thể kim loại đặt cạnh nhau, nối bằng một mũi tên. Bên trái, các cation kim loại vẽ dạng hình cầu mang dấu cộng xếp thành hàng lối đều đặn, xen giữa là các electron tự do; một chiếc búa đang gõ vào khối. Bên phải, các lớp cation đã trượt lệch đi so với nhau nhưng khối kim loại vẫn liền một mảnh, không tách rời.*
Các kim loại có tính dẻo cao là vàng, bạc, nhôm, đồng, thiếc và sắt. Tính chất này là do các cation kim loại trong tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau mà không tách rời nhờ lực hút tĩnh điện giữa chúng với
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Calcium là nguyên tố đóng vai trò thiết yếu trong việc hình thành và bảo vệ xương, răng ở người. Trong công nghiệp, hợp chất của calcium được dùng để sản xuất xi măng, thạch cao. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Ca (số hiệu nguyên tử $Z = 20$) là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Thiết lập một pin Galvani gồm hai điện cực chuẩn sau: $\mathrm{Zn^{2+}/Zn}$ và $\mathrm{Cu^{2+}/Cu}$. Biết thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hóa – khử là $E^{\circ}_{\mathrm{Zn^{2+}/Zn}} = -0{,}76$ V; $E^{\circ}_{\mathrm{Cu^{2+}/Cu}} = +0{,}34$ V. Giá trị sức điện động chuẩn của pin Zn-Cu là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Menthone là thành phần chính của tinh dầu bạc hà, có công thức cấu tạo như sau:
*Công thức cấu tạo là một vòng sáu cạnh no. Một nguyên tử carbon trong vòng nối đôi với nguyên tử oxygen tạo nhóm carbonyl nằm ngay trong vòng; carbon kề bên nhóm carbonyl mang nhóm isopropyl $\mathrm{-CH(CH_3)_2}$, còn carbon đối diện phía trên mang nhóm methyl. Trong phân tử không có liên kết đôi $\mathrm{C=C}$ và không có nhóm $\mathrm{-CHO}$.*
Menthone thuộc loại
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Trong thực tiễn, ăn mòn điện hóa là nguyên nhân chính gây suy giảm tuổi thọ của các công trình bằng thép như cầu cống, vỏ tàu biển, đường ống ngầm, … Cơ chế và tốc độ ăn mòn phụ thuộc vào điều kiện vi khí hậu tại bề mặt tiếp xúc như độ ẩm, pH, nồng độ oxygen hòa tan,… Để giảm thiểu thiệt hại, bên cạnh phương pháp bảo vệ bề mặt, các kĩ sư thường áp dụng phương pháp điện hóa đối với các công trình bằng thép ngập nước.
Khi một công trình thép bị ăn mòn trong không khí ẩm thông thường (pH $\approx$ 7), quá trình khử ở cực dương (cathode) chủ yếu là quá trình (1). Tuy nhiên, nếu công trình này nằm ở khu công nghiệp thường xuyên hứng chịu mưa acid (pH < 5), quá trình khử ở cathode chủ yếu là quá trình (2). Các bán phản ứng (1) và (2) lần lượt là:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Trong thực tiễn, ăn mòn điện hóa là nguyên nhân chính gây suy giảm tuổi thọ của các công trình bằng thép như cầu cống, vỏ tàu biển, đường ống ngầm, … Cơ chế và tốc độ ăn mòn phụ thuộc vào điều kiện vi khí hậu tại bề mặt tiếp xúc như độ ẩm, pH, nồng độ oxygen hòa tan,… Để giảm thiểu thiệt hại, bên cạnh phương pháp bảo vệ bề mặt, các kĩ sư thường áp dụng phương pháp điện hóa đối với các công trình bằng thép ngập nước.
Khi nghiên cứu về việc bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép bằng cách gắn các thanh kẽm (Zn) vào phần vỏ tàu chìm dưới nước. Một học sinh đưa ra một số phát biểu như sau:
(a) Sự hao mòn của các thanh kẽm trong quá trình bảo vệ vỏ tàu là do hiện tượng ăn mòn hóa học.
(b) Kẽm được lựa chọn để gắn vào vỏ tàu vì kẽm có thế điện cực chuẩn âm hơn sắt.
(c) Trong hệ thống này, các electron sẽ dịch chuyển từ thanh kẽm sang vỏ tàu thép.
(d) Tại bề mặt vỏ tàu thép xảy ra quá trình oxi hóa các phân tử oxygen hòa tan trong nước biển.
Các phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Theo chuyên trang Materials Today, thủy tinh hữu cơ (plexiglass) với thành phần chính là poly(methyl methacrylate) – viết tắt là PMMA, đang được ứng dụng rộng rãi để chế tạo kính chắn gió máy bay và vòm kính hầm thủy cung. Vật liệu này nhẹ, chịu va đập tốt và có độ truyền sáng lên tới 92% (cao hơn thủy tinh vô cơ).
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề a) PMMA có khả năng bị phân hủy sinh học và bền trong môi trường acid mạnh hoặc base mạnh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Theo chuyên trang Materials Today, thủy tinh hữu cơ (plexiglass) với thành phần chính là poly(methyl methacrylate) – viết tắt là PMMA, đang được ứng dụng rộng rãi để chế tạo kính chắn gió máy bay và vòm kính hầm thủy cung. Vật liệu này nhẹ, chịu va đập tốt và có độ truyền sáng lên tới 92% (cao hơn thủy tinh vô cơ).
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề b) Việc đúc và uốn cong PMMA để tạo hình mái vòm thủy cung dựa trên đặc tính nhiệt dẻo của vật liệu này.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Theo chuyên trang Materials Today, thủy tinh hữu cơ (plexiglass) với thành phần chính là poly(methyl methacrylate) – viết tắt là PMMA, đang được ứng dụng rộng rãi để chế tạo kính chắn gió máy bay và vòm kính hầm thủy cung. Vật liệu này nhẹ, chịu va đập tốt và có độ truyền sáng lên tới 92% (cao hơn thủy tinh vô cơ).
Câu 21
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Monomer dùng để tổng hợp PMMA có chứa liên kết đôi $\mathrm{C=C}$ và nhóm chức ester.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Theo chuyên trang Materials Today, thủy tinh hữu cơ (plexiglass) với thành phần chính là poly(methyl methacrylate) – viết tắt là PMMA, đang được ứng dụng rộng rãi để chế tạo kính chắn gió máy bay và vòm kính hầm thủy cung. Vật liệu này nhẹ, chịu va đập tốt và có độ truyền sáng lên tới 92% (cao hơn thủy tinh vô cơ).
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề d) PMMA được tổng hợp trực tiếp bằng phản ứng trùng ngưng methyl methacrylate.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Muối Mohr $\mathrm{((NH_4)_2Fe(SO_4)_2{\cdot}6H_2O)}$ thường dùng làm chất chuẩn gốc trong phương pháp chuẩn độ oxi hoá – khử. Tuy nhiên nếu để lâu, muối Mohr bị biến đổi nên việc xác định hàm lượng các chất dựa trên muối Mohr không còn chính xác nữa. Trong một nghiên cứu đánh giá độ ổn định của hóa chất, một nhóm học sinh tiến hành khảo sát sự oxi hóa của $\mathrm{Fe^{2+}}$ trong dung dịch muối Mohr. Nhóm nghiên cứu đặt giả thuyết: "Khi để lâu trong không khí, một phần ion $\mathrm{Fe^{2+}}$ trong dung dịch muối Mohr sẽ bị oxi hóa chậm thành $\mathrm{Fe^{3+}}$, làm giảm nồng độ $\mathrm{Fe^{2+}}$". Để kiểm chứng, nhóm nghiên cứu cho một lượng muối Mohr tinh khiết vào cốc thủy tinh, thêm khoảng 10 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ và khoảng 100 mL nước cất, khuấy đều cho muối hòa tan hết. Sau đó chuyển dung dịch vào bình định mức X có thể tích 250,0 mL, rồi thêm nước cất đến vạch, lắc đều dung dịch, không đậy nắp bình X.
Ngay sau khi pha: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình X cho vào bình tam giác, thêm 5 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 2 M. Chuẩn độ bằng dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ $2{,}00 \cdot 10^{-2}$ M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích $\mathrm{KMnO_4}$ tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 9,80 mL.
Sau 5 ngày: Lặp lại quy trình chuẩn độ tương tự với 10,00 mL dung dịch trong bình X. Thể tích $\mathrm{KMnO_4}$ tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 8,95 mL.
Sự thay đổi nồng độ ion $\mathrm{Fe^{2+}}$ $(q\%)$ được tính theo công thức: $q = \dfrac{C_1 - C_2}{C_1}$
Trong đó, $C_1$ và $C_2$ lần lượt là nồng độ ion $\mathrm{Fe^{2+}}$ trong dung dịch X lúc mới pha và sau 5 ngày. Giả thiết trong suốt quá trình lưu giữ, thể tích dung dịch trong bình X không thay đổi do bay hơi.
Câu 23
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Để tạo môi trường acid cho phản ứng chuẩn độ ở trên, hoàn toàn có thể thay thế dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ bằng dung dịch $\mathrm{HNO_3}$ có cùng nồng độ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Muối Mohr $\mathrm{((NH_4)_2Fe(SO_4)_2{\cdot}6H_2O)}$ thường dùng làm chất chuẩn gốc trong phương pháp chuẩn độ oxi hoá – khử. Tuy nhiên nếu để lâu, muối Mohr bị biến đổi nên việc xác định hàm lượng các chất dựa trên muối Mohr không còn chính xác nữa. Trong một nghiên cứu đánh giá độ ổn định của hóa chất, một nhóm học sinh tiến hành khảo sát sự oxi hóa của $\mathrm{Fe^{2+}}$ trong dung dịch muối Mohr. Nhóm nghiên cứu đặt giả thuyết: "Khi để lâu trong không khí, một phần ion $\mathrm{Fe^{2+}}$ trong dung dịch muối Mohr sẽ bị oxi hóa chậm thành $\mathrm{Fe^{3+}}$, làm giảm nồng độ $\mathrm{Fe^{2+}}$". Để kiểm chứng, nhóm nghiên cứu cho một lượng muối Mohr tinh khiết vào cốc thủy tinh, thêm khoảng 10 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ và khoảng 100 mL nước cất, khuấy đều cho muối hòa tan hết. Sau đó chuyển dung dịch vào bình định mức X có thể tích 250,0 mL, rồi thêm nước cất đến vạch, lắc đều dung dịch, không đậy nắp bình X.
Ngay sau khi pha: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình X cho vào bình tam giác, thêm 5 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 2 M. Chuẩn độ bằng dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ $2{,}00 \cdot 10^{-2}$ M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích $\mathrm{KMnO_4}$ tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 9,80 mL.
Sau 5 ngày: Lặp lại quy trình chuẩn độ tương tự với 10,00 mL dung dịch trong bình X. Thể tích $\mathrm{KMnO_4}$ tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 8,95 mL.
Sự thay đổi nồng độ ion $\mathrm{Fe^{2+}}$ $(q\%)$ được tính theo công thức: $q = \dfrac{C_1 - C_2}{C_1}$
Trong đó, $C_1$ và $C_2$ lần lượt là nồng độ ion $\mathrm{Fe^{2+}}$ trong dung dịch X lúc mới pha và sau 5 ngày. Giả thiết trong suốt quá trình lưu giữ, thể tích dung dịch trong bình X không thay đổi do bay hơi.
Câu 24
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Nồng độ mol/L của ion $\mathrm{Fe^{2+}}$ trong dung dịch ở bình X sau 5 ngày lưu giữ ngoài không khí là 0,0895 M.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Muối Mohr $\mathrm{((NH_4)_2Fe(SO_4)_2{\cdot}6H_2O)}$ thường dùng làm chất chuẩn gốc trong phương pháp chuẩn độ oxi hoá – khử. Tuy nhiên nếu để lâu, muối Mohr bị biến đổi nên việc xác định hàm lượng các chất dựa trên muối Mohr không còn chính xác nữa. Trong một nghiên cứu đánh giá độ ổn định của hóa chất, một nhóm học sinh tiến hành khảo sát sự oxi hóa của $\mathrm{Fe^{2+}}$ trong dung dịch muối Mohr. Nhóm nghiên cứu đặt giả thuyết: "Khi để lâu trong không khí, một phần ion $\mathrm{Fe^{2+}}$ trong dung dịch muối Mohr sẽ bị oxi hóa chậm thành $\mathrm{Fe^{3+}}$, làm giảm nồng độ $\mathrm{Fe^{2+}}$". Để kiểm chứng, nhóm nghiên cứu cho một lượng muối Mohr tinh khiết vào cốc thủy tinh, thêm khoảng 10 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ và khoảng 100 mL nước cất, khuấy đều cho muối hòa tan hết. Sau đó chuyển dung dịch vào bình định mức X có thể tích 250,0 mL, rồi thêm nước cất đến vạch, lắc đều dung dịch, không đậy nắp bình X.
Ngay sau khi pha: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình X cho vào bình tam giác, thêm 5 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 2 M. Chuẩn độ bằng dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ $2{,}00 \cdot 10^{-2}$ M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích $\mathrm{KMnO_4}$ tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 9,80 mL.
Sau 5 ngày: Lặp lại quy trình chuẩn độ tương tự với 10,00 mL dung dịch trong bình X. Thể tích $\mathrm{KMnO_4}$ tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 8,95 mL.
Sự thay đổi nồng độ ion $\mathrm{Fe^{2+}}$ $(q\%)$ được tính theo công thức: $q = \dfrac{C_1 - C_2}{C_1}$
Trong đó, $C_1$ và $C_2$ lần lượt là nồng độ ion $\mathrm{Fe^{2+}}$ trong dung dịch X lúc mới pha và sau 5 ngày. Giả thiết trong suốt quá trình lưu giữ, thể tích dung dịch trong bình X không thay đổi do bay hơi.
Câu 25
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Từ sự giảm thể tích dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ tiêu tốn ở ngày thứ năm so với ngày thứ nhất, tính được hàm lượng $\mathrm{Fe^{2+}}$ đã hao hụt là 8,67% (kết quả đã được làm tròn đến hàng phần trăm), qua đó chứng minh giả thuyết ban đầu của nhóm nghiên cứu là đúng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Muối Mohr $\mathrm{((NH_4)_2Fe(SO_4)_2{\cdot}6H_2O)}$ thường dùng làm chất chuẩn gốc trong phương pháp chuẩn độ oxi hoá – khử. Tuy nhiên nếu để lâu, muối Mohr bị biến đổi nên việc xác định hàm lượng các chất dựa trên muối Mohr không còn chính xác nữa. Trong một nghiên cứu đánh giá độ ổn định của hóa chất, một nhóm học sinh tiến hành khảo sát sự oxi hóa của $\mathrm{Fe^{2+}}$ trong dung dịch muối Mohr. Nhóm nghiên cứu đặt giả thuyết: "Khi để lâu trong không khí, một phần ion $\mathrm{Fe^{2+}}$ trong dung dịch muối Mohr sẽ bị oxi hóa chậm thành $\mathrm{Fe^{3+}}$, làm giảm nồng độ $\mathrm{Fe^{2+}}$". Để kiểm chứng, nhóm nghiên cứu cho một lượng muối Mohr tinh khiết vào cốc thủy tinh, thêm khoảng 10 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ và khoảng 100 mL nước cất, khuấy đều cho muối hòa tan hết. Sau đó chuyển dung dịch vào bình định mức X có thể tích 250,0 mL, rồi thêm nước cất đến vạch, lắc đều dung dịch, không đậy nắp bình X.
Ngay sau khi pha: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình X cho vào bình tam giác, thêm 5 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 2 M. Chuẩn độ bằng dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ $2{,}00 \cdot 10^{-2}$ M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích $\mathrm{KMnO_4}$ tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 9,80 mL.
Sau 5 ngày: Lặp lại quy trình chuẩn độ tương tự với 10,00 mL dung dịch trong bình X. Thể tích $\mathrm{KMnO_4}$ tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 8,95 mL.
Sự thay đổi nồng độ ion $\mathrm{Fe^{2+}}$ $(q\%)$ được tính theo công thức: $q = \dfrac{C_1 - C_2}{C_1}$
Trong đó, $C_1$ và $C_2$ lần lượt là nồng độ ion $\mathrm{Fe^{2+}}$ trong dung dịch X lúc mới pha và sau 5 ngày. Giả thiết trong suốt quá trình lưu giữ, thể tích dung dịch trong bình X không thay đổi do bay hơi.
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề d) Trong quá trình chuẩn độ, người làm thí nghiệm phải nhỏ thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphthalein vào bình tam giác để xác định chính xác điểm tương đương.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Để tăng tính thẩm mỹ, độ sáng bóng và giá trị của các bộ đồ ăn, người ta thường mạ một lớp bạc mỏng lên bề mặt các vật dụng làm bằng đồng. Một xưởng kim hoàn thực hiện quy trình mạ bạc cho một chiếc thìa bằng đồng bằng phương pháp điện phân. Hệ thống mạ điện bao gồm: vật cần mạ là chiếc thìa đồng, một thanh bạc tinh khiết làm điện cực, dung dịch $\mathrm{AgNO_3}$ và nguồn điện một chiều.
Câu 27
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Nếu thay thanh bạc bằng điện cực than chì, lớp bạc vẫn có thể bám lên chiếc thìa đồng cho đến khi ion $\mathrm{Ag^+}$ trong bể mạ bị điện phân hết.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Để tăng tính thẩm mỹ, độ sáng bóng và giá trị của các bộ đồ ăn, người ta thường mạ một lớp bạc mỏng lên bề mặt các vật dụng làm bằng đồng. Một xưởng kim hoàn thực hiện quy trình mạ bạc cho một chiếc thìa bằng đồng bằng phương pháp điện phân. Hệ thống mạ điện bao gồm: vật cần mạ là chiếc thìa đồng, một thanh bạc tinh khiết làm điện cực, dung dịch $\mathrm{AgNO_3}$ và nguồn điện một chiều.
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề b) Chiếc thìa đồng cần mạ được nối với cực âm (cathode) của nguồn điện.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Để tăng tính thẩm mỹ, độ sáng bóng và giá trị của các bộ đồ ăn, người ta thường mạ một lớp bạc mỏng lên bề mặt các vật dụng làm bằng đồng. Một xưởng kim hoàn thực hiện quy trình mạ bạc cho một chiếc thìa bằng đồng bằng phương pháp điện phân. Hệ thống mạ điện bao gồm: vật cần mạ là chiếc thìa đồng, một thanh bạc tinh khiết làm điện cực, dung dịch $\mathrm{AgNO_3}$ và nguồn điện một chiều.
Câu 29
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Tại anode, xảy ra quá trình oxi hóa nguyên tử Ag thành ion $\mathrm{Ag^+}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Để tăng tính thẩm mỹ, độ sáng bóng và giá trị của các bộ đồ ăn, người ta thường mạ một lớp bạc mỏng lên bề mặt các vật dụng làm bằng đồng. Một xưởng kim hoàn thực hiện quy trình mạ bạc cho một chiếc thìa bằng đồng bằng phương pháp điện phân. Hệ thống mạ điện bao gồm: vật cần mạ là chiếc thìa đồng, một thanh bạc tinh khiết làm điện cực, dung dịch $\mathrm{AgNO_3}$ và nguồn điện một chiều.
Câu 30
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Nồng độ ion $\mathrm{Ag^+}$ trong dung dịch bể mạ giảm dần trong suốt quá trình mạ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O, có cấu tạo mạch vòng nhưng không chứa vòng benzene) là thành phần chính của tinh dầu bạc hà, có vị mát. Hợp chất này được ứng dụng rộng rãi trong y tế (làm kẹo ngậm ho, dầu gió…) và công nghiệp mỹ phẩm, thực phẩm. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có trong hợp chất X lần lượt là 76,92%; 12,82% và 10,26%. Đo phổ khối lượng (MS) của X, thu được giá trị $m/z$ của peak ion phân tử $[\mathrm{M^+}]$ bằng 156. Phổ hồng ngoại (IR) của X và bảng số liệu tín hiệu hấp thụ đặc trưng của một số nhóm chức được cho dưới đây:
*Phổ hồng ngoại của X có trục tung là độ truyền qua từ 0 đến 100% và trục hoành là số sóng giảm dần từ 4000 xuống khoảng 500 cm⁻¹. Trên phổ nổi bật một vân hấp thụ rất tù và rộng với cực tiểu nằm quanh $3300\ \mathrm{cm^{-1}}$, tiếp đó là cụm vân nhọn rất mạnh trong khoảng $3000-2850\ \mathrm{cm^{-1}}$. Vùng từ $2500$ đến $1700\ \mathrm{cm^{-1}}$ gần như bằng phẳng, không có vân hấp thụ mạnh nào; các vân còn lại tập trung ở vùng dưới $1500\ \mathrm{cm^{-1}}$.*
| Loại hợp chất | $\mathrm{R-O-H}$ (alcohol, phenol) | $\mathrm{R-CH{=}O}$ (aldehyde) | $\mathrm{R^1-CO-R^2}$ (ketone) | $\mathrm{R-COOH}$ (carboxylic acid) | $\mathrm{R-COOH}$ (carboxylic acid) | $\mathrm{R^1-COO-R^2}$ (ester) |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Liên kết | $\mathrm{O-H}$ | $\mathrm{(O)C-H}$ | $\mathrm{C{=}O}$ | $\mathrm{O-H}$ | $\mathrm{C{=}O}$ | $\mathrm{C{=}O}$ |
| Số sóng $(\mathrm{cm^{-1}})$ | 3650 – 3200 | 2850 – 2700 | 1740 – 1670 | 3300 – 2500 | 1750 – 1680 | 1750 – 1715 |
Nghiên cứu tính chất vật lí cho thấy X là chất rắn dạng tinh thể không màu, có nhiệt độ nóng chảy ở 42,5°C và khối lượng riêng là 0,89 g/cm³. X ít tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề a) Trên thực tế, để tách tinh dầu từ thân và lá cây bạc hà (có chứa chất X) ra khỏi nguyên liệu người ta dùng phương pháp kết tinh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O, có cấu tạo mạch vòng nhưng không chứa vòng benzene) là thành phần chính của tinh dầu bạc hà, có vị mát. Hợp chất này được ứng dụng rộng rãi trong y tế (làm kẹo ngậm ho, dầu gió…) và công nghiệp mỹ phẩm, thực phẩm. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có trong hợp chất X lần lượt là 76,92%; 12,82% và 10,26%. Đo phổ khối lượng (MS) của X, thu được giá trị $m/z$ của peak ion phân tử $[\mathrm{M^+}]$ bằng 156. Phổ hồng ngoại (IR) của X và bảng số liệu tín hiệu hấp thụ đặc trưng của một số nhóm chức được cho dưới đây:
*Phổ hồng ngoại của X có trục tung là độ truyền qua từ 0 đến 100% và trục hoành là số sóng giảm dần từ 4000 xuống khoảng 500 cm⁻¹. Trên phổ nổi bật một vân hấp thụ rất tù và rộng với cực tiểu nằm quanh $3300\ \mathrm{cm^{-1}}$, tiếp đó là cụm vân nhọn rất mạnh trong khoảng $3000-2850\ \mathrm{cm^{-1}}$. Vùng từ $2500$ đến $1700\ \mathrm{cm^{-1}}$ gần như bằng phẳng, không có vân hấp thụ mạnh nào; các vân còn lại tập trung ở vùng dưới $1500\ \mathrm{cm^{-1}}$.*
| Loại hợp chất | $\mathrm{R-O-H}$ (alcohol, phenol) | $\mathrm{R-CH{=}O}$ (aldehyde) | $\mathrm{R^1-CO-R^2}$ (ketone) | $\mathrm{R-COOH}$ (carboxylic acid) | $\mathrm{R-COOH}$ (carboxylic acid) | $\mathrm{R^1-COO-R^2}$ (ester) |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Liên kết | $\mathrm{O-H}$ | $\mathrm{(O)C-H}$ | $\mathrm{C{=}O}$ | $\mathrm{O-H}$ | $\mathrm{C{=}O}$ | $\mathrm{C{=}O}$ |
| Số sóng $(\mathrm{cm^{-1}})$ | 3650 – 3200 | 2850 – 2700 | 1740 – 1670 | 3300 – 2500 | 1750 – 1680 | 1750 – 1715 |
Nghiên cứu tính chất vật lí cho thấy X là chất rắn dạng tinh thể không màu, có nhiệt độ nóng chảy ở 42,5°C và khối lượng riêng là 0,89 g/cm³. X ít tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
Câu 32
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Trên phổ hồng ngoại của X sẽ xuất hiện tín hiệu dải hấp thụ rộng nằm trong vùng $3650 - 3200\ \mathrm{cm^{-1}}$, đặc trưng cho liên kết $\mathrm{O-H}$ của nhóm chức alcohol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O, có cấu tạo mạch vòng nhưng không chứa vòng benzene) là thành phần chính của tinh dầu bạc hà, có vị mát. Hợp chất này được ứng dụng rộng rãi trong y tế (làm kẹo ngậm ho, dầu gió…) và công nghiệp mỹ phẩm, thực phẩm. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có trong hợp chất X lần lượt là 76,92%; 12,82% và 10,26%. Đo phổ khối lượng (MS) của X, thu được giá trị $m/z$ của peak ion phân tử $[\mathrm{M^+}]$ bằng 156. Phổ hồng ngoại (IR) của X và bảng số liệu tín hiệu hấp thụ đặc trưng của một số nhóm chức được cho dưới đây:
*Phổ hồng ngoại của X có trục tung là độ truyền qua từ 0 đến 100% và trục hoành là số sóng giảm dần từ 4000 xuống khoảng 500 cm⁻¹. Trên phổ nổi bật một vân hấp thụ rất tù và rộng với cực tiểu nằm quanh $3300\ \mathrm{cm^{-1}}$, tiếp đó là cụm vân nhọn rất mạnh trong khoảng $3000-2850\ \mathrm{cm^{-1}}$. Vùng từ $2500$ đến $1700\ \mathrm{cm^{-1}}$ gần như bằng phẳng, không có vân hấp thụ mạnh nào; các vân còn lại tập trung ở vùng dưới $1500\ \mathrm{cm^{-1}}$.*
| Loại hợp chất | $\mathrm{R-O-H}$ (alcohol, phenol) | $\mathrm{R-CH{=}O}$ (aldehyde) | $\mathrm{R^1-CO-R^2}$ (ketone) | $\mathrm{R-COOH}$ (carboxylic acid) | $\mathrm{R-COOH}$ (carboxylic acid) | $\mathrm{R^1-COO-R^2}$ (ester) |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Liên kết | $\mathrm{O-H}$ | $\mathrm{(O)C-H}$ | $\mathrm{C{=}O}$ | $\mathrm{O-H}$ | $\mathrm{C{=}O}$ | $\mathrm{C{=}O}$ |
| Số sóng $(\mathrm{cm^{-1}})$ | 3650 – 3200 | 2850 – 2700 | 1740 – 1670 | 3300 – 2500 | 1750 – 1680 | 1750 – 1715 |
Nghiên cứu tính chất vật lí cho thấy X là chất rắn dạng tinh thể không màu, có nhiệt độ nóng chảy ở 42,5°C và khối lượng riêng là 0,89 g/cm³. X ít tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
Câu 33
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Công thức phân tử của X là $\mathrm{C_{10}H_{20}O}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O, có cấu tạo mạch vòng nhưng không chứa vòng benzene) là thành phần chính của tinh dầu bạc hà, có vị mát. Hợp chất này được ứng dụng rộng rãi trong y tế (làm kẹo ngậm ho, dầu gió…) và công nghiệp mỹ phẩm, thực phẩm. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có trong hợp chất X lần lượt là 76,92%; 12,82% và 10,26%. Đo phổ khối lượng (MS) của X, thu được giá trị $m/z$ của peak ion phân tử $[\mathrm{M^+}]$ bằng 156. Phổ hồng ngoại (IR) của X và bảng số liệu tín hiệu hấp thụ đặc trưng của một số nhóm chức được cho dưới đây:
*Phổ hồng ngoại của X có trục tung là độ truyền qua từ 0 đến 100% và trục hoành là số sóng giảm dần từ 4000 xuống khoảng 500 cm⁻¹. Trên phổ nổi bật một vân hấp thụ rất tù và rộng với cực tiểu nằm quanh $3300\ \mathrm{cm^{-1}}$, tiếp đó là cụm vân nhọn rất mạnh trong khoảng $3000-2850\ \mathrm{cm^{-1}}$. Vùng từ $2500$ đến $1700\ \mathrm{cm^{-1}}$ gần như bằng phẳng, không có vân hấp thụ mạnh nào; các vân còn lại tập trung ở vùng dưới $1500\ \mathrm{cm^{-1}}$.*
| Loại hợp chất | $\mathrm{R-O-H}$ (alcohol, phenol) | $\mathrm{R-CH{=}O}$ (aldehyde) | $\mathrm{R^1-CO-R^2}$ (ketone) | $\mathrm{R-COOH}$ (carboxylic acid) | $\mathrm{R-COOH}$ (carboxylic acid) | $\mathrm{R^1-COO-R^2}$ (ester) |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Liên kết | $\mathrm{O-H}$ | $\mathrm{(O)C-H}$ | $\mathrm{C{=}O}$ | $\mathrm{O-H}$ | $\mathrm{C{=}O}$ | $\mathrm{C{=}O}$ |
| Số sóng $(\mathrm{cm^{-1}})$ | 3650 – 3200 | 2850 – 2700 | 1740 – 1670 | 3300 – 2500 | 1750 – 1680 | 1750 – 1715 |
Nghiên cứu tính chất vật lí cho thấy X là chất rắn dạng tinh thể không màu, có nhiệt độ nóng chảy ở 42,5°C và khối lượng riêng là 0,89 g/cm³. X ít tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
Câu 34
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Đun nóng hợp chất X với dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc ở khoảng 170°C sẽ xảy ra phản ứng tách nước, thu được sản phẩm hữu cơ chủ yếu là alkene.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác như Si, S, Mn, P,… Gang có đặc tính cứng, giòn, độ chịu mài mòn cao nên được ứng dụng phổ biến để đúc các chi tiết máy, ống dẫn, vỏ động cơ. Trong công nghiệp luyện gang, sắt được tách ra từ quặng hematite bằng cách khử $\mathrm{Fe_2O_3}$ với khí CO trong lò cao. Từ 10 tấn quặng hematite chứa 80% $\mathrm{Fe_2O_3}$ (về khối lượng, phần còn lại là các tạp chất trơ không chứa sắt), người ta luyện được $m$ tấn gang chứa 95% sắt. Nếu hiệu suất của toàn bộ quá trình sản xuất là 75% thì giá trị của $m$ là bao nhiêu? *(Không làm tròn kết quả ở các bước tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Carnosine là một peptide tự nhiên được tìm thấy nhiều trong mô cơ và não. Nó được ứng dụng rộng rãi làm thực phẩm bổ sung giúp tăng cường sức bền cơ bắp cho vận động viên và là thành phần trong mĩ phẩm chống lão hóa. Công thức cấu tạo của carnosine như sau:
*Công thức cấu tạo gồm hai phần nối với nhau bằng một nhóm $\mathrm{-CO-NH-}$. Phần bên trái là mạch $\mathrm{H_2N-CH_2-CH_2-CO-}$, tức nhóm amino nằm ở nguyên tử carbon thứ hai tính từ nhóm carbonyl. Phần bên phải là nguyên tử carbon mang đồng thời nhóm $\mathrm{-NH-}$, nhóm $\mathrm{-COOH}$ và một nhóm $\mathrm{-CH_2-}$ nối tới vòng imidazole năm cạnh chứa hai nguyên tử nitrogen.*
Số $\alpha$-amino acid thu được khi thủy phân hoàn toàn carnosine trong môi trường acid là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ammonia là hóa chất cơ bản của ngành nông nghiệp hiện đại, là nguyên liệu sản xuất hơn 80% lượng phân bón toàn cầu. Quy trình Haber-Bosch ra đời từ đầu thế kỷ thứ 20, cho phép chuyển hóa nitrogen từ không khí thành ammonia ở quy mô công nghiệp (khoảng 180 triệu tấn/năm) theo phản ứng sau:
$$\mathrm{N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g)}$$
Tại một điều kiện nhiệt độ và áp suất xác định, với tỉ lệ nạp liệu ban đầu theo số mol $\mathrm{N_2 : H_2} = 1 : 3$, hệ đạt trạng thái cân bằng với hiệu suất chuyển hóa của quá trình tổng hợp ammonia đạt 60%. Tính phần trăm theo số mol của ammonia trong hỗn hợp khí ở trạng thái cân bằng. *(Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong công nghiệp sản xuất gương soi và ruột phích, thay vì dùng dung dịch aldehyde độc hại, người ta thường sử dụng phản ứng tráng bạc từ nguồn nguyên liệu an toàn hơn là saccharose. Để sản xuất một lô gồm 100 chiếc gương để bàn trang điểm (kích thước 60 cm × 120 cm), người ta cần phủ lên mặt 1 chiếc gương với lớp bạc có khối lượng 0,864 gam. Quy trình được thực hiện bằng cách thủy phân $m$ gam saccharose trong môi trường acid, sau đó trung hòa rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch $\mathrm{AgNO_3}$ trong $\mathrm{NH_3}$, đun nóng nhẹ. Giả thiết hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 80%. Tính giá trị của $m$. *(Không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
"Nhiệt trị khối" của một loại nhiên liệu là tổng lượng nhiệt giải phóng ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg nhiên liệu đó. Trong ngành hàng không vũ trụ và xu hướng phát triển năng lượng xanh, một kĩ sư cần đánh giá và so sánh nhiệt trị khối của hai loại nhiên liệu sau:
– Nhiên liệu X là hydrogen, được xem là nhiên liệu của tương lai vì không phát thải khí nhà kính.
– Nhiên liệu Y là khí gas hóa lỏng (LPG) phổ biến, giả sử gồm propane $(\mathrm{C_3H_8})$ và butane $(\mathrm{C_4H_{10}})$ với tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2.
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau:
| Chất | $\mathrm{C_3H_8(g)}$ | $\mathrm{C_4H_{10}(g)}$ | $\mathrm{H_2O(g)}$ | $\mathrm{CO_2(g)}$ |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| $\Delta_f H^{\circ}_{298}$ (kJ/mol) | $-104{,}7$ | $-126{,}0$ | $-241{,}8$ | $-393{,}5$ |
Dựa vào các số liệu trên, hãy tính tỉ lệ nhiệt trị khối của nhiên liệu X lớn gấp bao nhiêu lần nhiên liệu Y? *(Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
p-xylene là một trong những hydrocarbon thơm có giá trị kinh tế và công nghiệp bậc nhất trong khối ngành hóa dầu. Nó được xem là "trái tim" của ngành sản xuất nhựa PET và tơ polyester. Công thức cấu tạo của p-xylene như sau:
*Công thức cấu tạo là một vòng benzene sáu cạnh có ba liên kết đôi xen kẽ, mang hai nhóm methyl $\mathrm{CH_3}$ gắn vào hai nguyên tử carbon đối diện nhau qua tâm vòng, tức vị trí 1 và 4 (vị trí para).*
Phân tử khối của p-xylene là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trên phổ khối lượng (MS) của hydrocarbon không no X xuất hiện một peak ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 70. X có công thức phân tử nào sau đây?
C5H12.
C4H8.
C5H10.
C6H6.
Từ quặng bauxite người ta loại bỏ tạp chất, thu được Al2O3. Sau đó Al được tách ra theo sơ đồ sau: 2Al2O3(l)→4Al(l)+3O2(g). Phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng ở trên?
Số lượng phối tử trong phức chất [Ag(NH3)2]OH là
Cho iodomethane tác dụng với dung dịch sodium hydroxide tạo thành methanol, phản ứng xảy ra theo cơ chế như sau:
Sơ đồ cơ chế gồm ba giai đoạn nối bằng mũi tên. Bên trái, ion HO− tấn công vào nguyên tử carbon mang một phần điện tích dương δ+ của phân tử CH3I, đồng thời cặp electron của liên kết C−I dịch chuyển về phía nguyên tử iodine mang một phần điện tích âm δ−. Ở giữa, trong dấu ngoặc vuông là trạng thái chuyển tiếp, trong đó nguyên tử carbon liên kết đồng thời bằng hai nét đứt với HO và với I, cả hai cùng mang δ−, ba nguyên tử hydrogen nằm trên mặt phẳng vuông góc. Bên phải là sản phẩm HO−CH3 cùng ion I− tách ra.
Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen trên xảy ra theo cơ chế nào sau đây?
Cho phản ứng giữa glycerol với copper(II) hydroxide như sau:
Phương trình được viết bằng công thức cấu tạo: hai phân tử glycerol HOCH2−CH(OH)−CH2OH đặt đối xứng hai bên một phân tử Cu(OH)2, có xúc tác NaOH. Sản phẩm là một phức chất trong đó nguyên tử đồng nối với nguyên tử oxygen ở carbon số 2 của mỗi glycerol bằng liên kết cộng hoá trị, đồng thời nhận thêm hai mũi tên cho – nhận từ hai nhóm −OH còn lại, kèm theo 2H2O tách ra.
Phản ứng trên chứng tỏ glycerol có
Nước cứng là nước tự nhiên có chứa hàm lượng ion Mg2+ và Ca2+ vượt mức cho phép. Tính cứng của nước được phân loại dựa vào thành phần anion có trong dung dịch. Nước có tính cứng vĩnh cửu thường có chứa anion nào sau đây?
Nguyên tố platinum có thể tạo thành nhiều phức chất đóng vai trò quan trọng trong công nghiệp mạ điện và dược phẩm, trong đó [Pt(NH3)4Cl2]2+ là một tiền chất được dùng để tổng hợp thuốc chống ung thư cisplatin. Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất trên là bao nhiêu?
Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
(a) Dung dịch methylamine làm giấy quỳ tím hóa xanh.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch FeCl3 thu được kết tủa màu nâu đỏ.
(d) Methylamine không tan trong nước vì không có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước.
Số phát biểu đúng là
Isoamyl acetate (tinh dầu chuối) dùng làm hương liệu cho thực phẩm, nó được tổng hợp bằng phản ứng hóa học sau: CH3COOH(l)+HOCH2CH2CH(CH3)2(l)H2SO4đặc,t∘CH3COOCH2CH2CH(CH3)2(l)+H2O(l)
Biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là
Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3NHCH(CH3)2 là
Một trong hai thành phần chính của khí gas hóa lỏng là butane. Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng đốt cháy butane như sau: C4H10(g)+6,5O2(g)→4CO2(g)+5H2O(g)(1)
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của C4H10(g), CO2(g) và H2O(g) lần lượt là −126,0 kJ/mol; −393,50 kJ/mol và −241,82 kJ/mol. Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là
Kim loại có tính dẻo. Biểu hiện của tính dẻo ở kim loại là dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi.
Hình minh hoạ gồm hai mô hình mạng tinh thể kim loại đặt cạnh nhau, nối bằng một mũi tên. Bên trái, các cation kim loại vẽ dạng hình cầu mang dấu cộng xếp thành hàng lối đều đặn, xen giữa là các electron tự do; một chiếc búa đang gõ vào khối. Bên phải, các lớp cation đã trượt lệch đi so với nhau nhưng khối kim loại vẫn liền một mảnh, không tách rời.
Các kim loại có tính dẻo cao là vàng, bạc, nhôm, đồng, thiếc và sắt. Tính chất này là do các cation kim loại trong tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau mà không tách rời nhờ lực hút tĩnh điện giữa chúng với
Calcium là nguyên tố đóng vai trò thiết yếu trong việc hình thành và bảo vệ xương, răng ở người. Trong công nghiệp, hợp chất của calcium được dùng để sản xuất xi măng, thạch cao. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Ca (số hiệu nguyên tử Z=20) là
Thiết lập một pin Galvani gồm hai điện cực chuẩn sau: Zn2+/Zn và Cu2+/Cu. Biết thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hóa – khử là EZn2+/Zn∘=−0,76 V; ECu2+/Cu∘=+0,34 V. Giá trị sức điện động chuẩn của pin Zn-Cu là
Menthone là thành phần chính của tinh dầu bạc hà, có công thức cấu tạo như sau:
Công thức cấu tạo là một vòng sáu cạnh no. Một nguyên tử carbon trong vòng nối đôi với nguyên tử oxygen tạo nhóm carbonyl nằm ngay trong vòng; carbon kề bên nhóm carbonyl mang nhóm isopropyl −CH(CH3)2, còn carbon đối diện phía trên mang nhóm methyl. Trong phân tử không có liên kết đôi C=C và không có nhóm −CHO.
Menthone thuộc loại
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Trong thực tiễn, ăn mòn điện hóa là nguyên nhân chính gây suy giảm tuổi thọ của các công trình bằng thép như cầu cống, vỏ tàu biển, đường ống ngầm, … Cơ chế và tốc độ ăn mòn phụ thuộc vào điều kiện vi khí hậu tại bề mặt tiếp xúc như độ ẩm, pH, nồng độ oxygen hòa tan,… Để giảm thiểu thiệt hại, bên cạnh phương pháp bảo vệ bề mặt, các kĩ sư thường áp dụng phương pháp điện hóa đối với các công trình bằng thép ngập nước.
Khi một công trình thép bị ăn mòn trong không khí ẩm thông thường (pH ≈ 7), quá trình khử ở cực dương (cathode) chủ yếu là quá trình (1). Tuy nhiên, nếu công trình này nằm ở khu công nghiệp thường xuyên hứng chịu mưa acid (pH < 5), quá trình khử ở cathode chủ yếu là quá trình (2). Các bán phản ứng (1) và (2) lần lượt là:
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Trong thực tiễn, ăn mòn điện hóa là nguyên nhân chính gây suy giảm tuổi thọ của các công trình bằng thép như cầu cống, vỏ tàu biển, đường ống ngầm, … Cơ chế và tốc độ ăn mòn phụ thuộc vào điều kiện vi khí hậu tại bề mặt tiếp xúc như độ ẩm, pH, nồng độ oxygen hòa tan,… Để giảm thiểu thiệt hại, bên cạnh phương pháp bảo vệ bề mặt, các kĩ sư thường áp dụng phương pháp điện hóa đối với các công trình bằng thép ngập nước.
Khi nghiên cứu về việc bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép bằng cách gắn các thanh kẽm (Zn) vào phần vỏ tàu chìm dưới nước. Một học sinh đưa ra một số phát biểu như sau:
(a) Sự hao mòn của các thanh kẽm trong quá trình bảo vệ vỏ tàu là do hiện tượng ăn mòn hóa học.
(b) Kẽm được lựa chọn để gắn vào vỏ tàu vì kẽm có thế điện cực chuẩn âm hơn sắt.
(c) Trong hệ thống này, các electron sẽ dịch chuyển từ thanh kẽm sang vỏ tàu thép.
(d) Tại bề mặt vỏ tàu thép xảy ra quá trình oxi hóa các phân tử oxygen hòa tan trong nước biển.
Các phát biểu đúng là
Mệnh đề c) Monomer dùng để tổng hợp PMMA có chứa liên kết đôi C=C và nhóm chức ester.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Muối Mohr ((NH4)2Fe(SO4)2⋅6H2O) thường dùng làm chất chuẩn gốc trong phương pháp chuẩn độ oxi hoá – khử. Tuy nhiên nếu để lâu, muối Mohr bị biến đổi nên việc xác định hàm lượng các chất dựa trên muối Mohr không còn chính xác nữa. Trong một nghiên cứu đánh giá độ ổn định của hóa chất, một nhóm học sinh tiến hành khảo sát sự oxi hóa của Fe2+ trong dung dịch muối Mohr. Nhóm nghiên cứu đặt giả thuyết: "Khi để lâu trong không khí, một phần ion Fe2+ trong dung dịch muối Mohr sẽ bị oxi hóa chậm thành Fe3+, làm giảm nồng độ Fe2+". Để kiểm chứng, nhóm nghiên cứu cho một lượng muối Mohr tinh khiết vào cốc thủy tinh, thêm khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 và khoảng 100 mL nước cất, khuấy đều cho muối hòa tan hết. Sau đó chuyển dung dịch vào bình định mức X có thể tích 250,0 mL, rồi thêm nước cất đến vạch, lắc đều dung dịch, không đậy nắp bình X.
Ngay sau khi pha: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình X cho vào bình tam giác, thêm 5 mL dung dịch H2SO4 2 M. Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO42,00⋅10−2 M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 9,80 mL.
Sau 5 ngày: Lặp lại quy trình chuẩn độ tương tự với 10,00 mL dung dịch trong bình X. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 8,95 mL.
Sự thay đổi nồng độ ion Fe2+(q%) được tính theo công thức: q=C1C1−C2
Trong đó, C1 và C2 lần lượt là nồng độ ion Fe2+ trong dung dịch X lúc mới pha và sau 5 ngày. Giả thiết trong suốt quá trình lưu giữ, thể tích dung dịch trong bình X không thay đổi do bay hơi.
Mệnh đề a) Để tạo môi trường acid cho phản ứng chuẩn độ ở trên, hoàn toàn có thể thay thế dung dịch H2SO4 bằng dung dịch HNO3 có cùng nồng độ.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Muối Mohr ((NH4)2Fe(SO4)2⋅6H2O) thường dùng làm chất chuẩn gốc trong phương pháp chuẩn độ oxi hoá – khử. Tuy nhiên nếu để lâu, muối Mohr bị biến đổi nên việc xác định hàm lượng các chất dựa trên muối Mohr không còn chính xác nữa. Trong một nghiên cứu đánh giá độ ổn định của hóa chất, một nhóm học sinh tiến hành khảo sát sự oxi hóa của Fe2+ trong dung dịch muối Mohr. Nhóm nghiên cứu đặt giả thuyết: "Khi để lâu trong không khí, một phần ion Fe2+ trong dung dịch muối Mohr sẽ bị oxi hóa chậm thành Fe3+, làm giảm nồng độ Fe2+". Để kiểm chứng, nhóm nghiên cứu cho một lượng muối Mohr tinh khiết vào cốc thủy tinh, thêm khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 và khoảng 100 mL nước cất, khuấy đều cho muối hòa tan hết. Sau đó chuyển dung dịch vào bình định mức X có thể tích 250,0 mL, rồi thêm nước cất đến vạch, lắc đều dung dịch, không đậy nắp bình X.
Ngay sau khi pha: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình X cho vào bình tam giác, thêm 5 mL dung dịch H2SO4 2 M. Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO42,00⋅10−2 M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 9,80 mL.
Sau 5 ngày: Lặp lại quy trình chuẩn độ tương tự với 10,00 mL dung dịch trong bình X. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 8,95 mL.
Sự thay đổi nồng độ ion Fe2+(q%) được tính theo công thức: q=C1C1−C2
Trong đó, C1 và C2 lần lượt là nồng độ ion Fe2+ trong dung dịch X lúc mới pha và sau 5 ngày. Giả thiết trong suốt quá trình lưu giữ, thể tích dung dịch trong bình X không thay đổi do bay hơi.
Mệnh đề b) Nồng độ mol/L của ion Fe2+ trong dung dịch ở bình X sau 5 ngày lưu giữ ngoài không khí là 0,0895 M.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Muối Mohr ((NH4)2Fe(SO4)2⋅6H2O) thường dùng làm chất chuẩn gốc trong phương pháp chuẩn độ oxi hoá – khử. Tuy nhiên nếu để lâu, muối Mohr bị biến đổi nên việc xác định hàm lượng các chất dựa trên muối Mohr không còn chính xác nữa. Trong một nghiên cứu đánh giá độ ổn định của hóa chất, một nhóm học sinh tiến hành khảo sát sự oxi hóa của Fe2+ trong dung dịch muối Mohr. Nhóm nghiên cứu đặt giả thuyết: "Khi để lâu trong không khí, một phần ion Fe2+ trong dung dịch muối Mohr sẽ bị oxi hóa chậm thành Fe3+, làm giảm nồng độ Fe2+". Để kiểm chứng, nhóm nghiên cứu cho một lượng muối Mohr tinh khiết vào cốc thủy tinh, thêm khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 và khoảng 100 mL nước cất, khuấy đều cho muối hòa tan hết. Sau đó chuyển dung dịch vào bình định mức X có thể tích 250,0 mL, rồi thêm nước cất đến vạch, lắc đều dung dịch, không đậy nắp bình X.
Ngay sau khi pha: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình X cho vào bình tam giác, thêm 5 mL dung dịch H2SO4 2 M. Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO42,00⋅10−2 M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 9,80 mL.
Sau 5 ngày: Lặp lại quy trình chuẩn độ tương tự với 10,00 mL dung dịch trong bình X. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 8,95 mL.
Sự thay đổi nồng độ ion Fe2+(q%) được tính theo công thức: q=C1C1−C2
Trong đó, C1 và C2 lần lượt là nồng độ ion Fe2+ trong dung dịch X lúc mới pha và sau 5 ngày. Giả thiết trong suốt quá trình lưu giữ, thể tích dung dịch trong bình X không thay đổi do bay hơi.
Mệnh đề c) Từ sự giảm thể tích dung dịch KMnO4 tiêu tốn ở ngày thứ năm so với ngày thứ nhất, tính được hàm lượng Fe2+ đã hao hụt là 8,67% (kết quả đã được làm tròn đến hàng phần trăm), qua đó chứng minh giả thuyết ban đầu của nhóm nghiên cứu là đúng.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Muối Mohr ((NH4)2Fe(SO4)2⋅6H2O) thường dùng làm chất chuẩn gốc trong phương pháp chuẩn độ oxi hoá – khử. Tuy nhiên nếu để lâu, muối Mohr bị biến đổi nên việc xác định hàm lượng các chất dựa trên muối Mohr không còn chính xác nữa. Trong một nghiên cứu đánh giá độ ổn định của hóa chất, một nhóm học sinh tiến hành khảo sát sự oxi hóa của Fe2+ trong dung dịch muối Mohr. Nhóm nghiên cứu đặt giả thuyết: "Khi để lâu trong không khí, một phần ion Fe2+ trong dung dịch muối Mohr sẽ bị oxi hóa chậm thành Fe3+, làm giảm nồng độ Fe2+". Để kiểm chứng, nhóm nghiên cứu cho một lượng muối Mohr tinh khiết vào cốc thủy tinh, thêm khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 và khoảng 100 mL nước cất, khuấy đều cho muối hòa tan hết. Sau đó chuyển dung dịch vào bình định mức X có thể tích 250,0 mL, rồi thêm nước cất đến vạch, lắc đều dung dịch, không đậy nắp bình X.
Ngay sau khi pha: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình X cho vào bình tam giác, thêm 5 mL dung dịch H2SO4 2 M. Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO42,00⋅10−2 M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 9,80 mL.
Sau 5 ngày: Lặp lại quy trình chuẩn độ tương tự với 10,00 mL dung dịch trong bình X. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 8,95 mL.
Sự thay đổi nồng độ ion Fe2+(q%) được tính theo công thức: q=C1C1−C2
Trong đó, C1 và C2 lần lượt là nồng độ ion Fe2+ trong dung dịch X lúc mới pha và sau 5 ngày. Giả thiết trong suốt quá trình lưu giữ, thể tích dung dịch trong bình X không thay đổi do bay hơi.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Để tăng tính thẩm mỹ, độ sáng bóng và giá trị của các bộ đồ ăn, người ta thường mạ một lớp bạc mỏng lên bề mặt các vật dụng làm bằng đồng. Một xưởng kim hoàn thực hiện quy trình mạ bạc cho một chiếc thìa bằng đồng bằng phương pháp điện phân. Hệ thống mạ điện bao gồm: vật cần mạ là chiếc thìa đồng, một thanh bạc tinh khiết làm điện cực, dung dịch AgNO3 và nguồn điện một chiều.
Mệnh đề a) Nếu thay thanh bạc bằng điện cực than chì, lớp bạc vẫn có thể bám lên chiếc thìa đồng cho đến khi ion Ag+ trong bể mạ bị điện phân hết.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Để tăng tính thẩm mỹ, độ sáng bóng và giá trị của các bộ đồ ăn, người ta thường mạ một lớp bạc mỏng lên bề mặt các vật dụng làm bằng đồng. Một xưởng kim hoàn thực hiện quy trình mạ bạc cho một chiếc thìa bằng đồng bằng phương pháp điện phân. Hệ thống mạ điện bao gồm: vật cần mạ là chiếc thìa đồng, một thanh bạc tinh khiết làm điện cực, dung dịch AgNO3 và nguồn điện một chiều.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Để tăng tính thẩm mỹ, độ sáng bóng và giá trị của các bộ đồ ăn, người ta thường mạ một lớp bạc mỏng lên bề mặt các vật dụng làm bằng đồng. Một xưởng kim hoàn thực hiện quy trình mạ bạc cho một chiếc thìa bằng đồng bằng phương pháp điện phân. Hệ thống mạ điện bao gồm: vật cần mạ là chiếc thìa đồng, một thanh bạc tinh khiết làm điện cực, dung dịch AgNO3 và nguồn điện một chiều.
Mệnh đề c) Tại anode, xảy ra quá trình oxi hóa nguyên tử Ag thành ion Ag+.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Để tăng tính thẩm mỹ, độ sáng bóng và giá trị của các bộ đồ ăn, người ta thường mạ một lớp bạc mỏng lên bề mặt các vật dụng làm bằng đồng. Một xưởng kim hoàn thực hiện quy trình mạ bạc cho một chiếc thìa bằng đồng bằng phương pháp điện phân. Hệ thống mạ điện bao gồm: vật cần mạ là chiếc thìa đồng, một thanh bạc tinh khiết làm điện cực, dung dịch AgNO3 và nguồn điện một chiều.
Mệnh đề d) Nồng độ ion Ag+ trong dung dịch bể mạ giảm dần trong suốt quá trình mạ.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O, có cấu tạo mạch vòng nhưng không chứa vòng benzene) là thành phần chính của tinh dầu bạc hà, có vị mát. Hợp chất này được ứng dụng rộng rãi trong y tế (làm kẹo ngậm ho, dầu gió…) và công nghiệp mỹ phẩm, thực phẩm. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có trong hợp chất X lần lượt là 76,92%; 12,82% và 10,26%. Đo phổ khối lượng (MS) của X, thu được giá trị m/z của peak ion phân tử [M+] bằng 156. Phổ hồng ngoại (IR) của X và bảng số liệu tín hiệu hấp thụ đặc trưng của một số nhóm chức được cho dưới đây:
Phổ hồng ngoại của X có trục tung là độ truyền qua từ 0 đến 100% và trục hoành là số sóng giảm dần từ 4000 xuống khoảng 500 cm⁻¹. Trên phổ nổi bật một vân hấp thụ rất tù và rộng với cực tiểu nằm quanh 3300cm−1, tiếp đó là cụm vân nhọn rất mạnh trong khoảng 3000−2850cm−1. Vùng từ 2500 đến 1700cm−1 gần như bằng phẳng, không có vân hấp thụ mạnh nào; các vân còn lại tập trung ở vùng dưới 1500cm−1.
Loại hợp chất
R−O−H (alcohol, phenol)
R−CH=O (aldehyde)
R1−CO−R2 (ketone)
R−COOH (carboxylic acid)
R−COOH (carboxylic acid)
R1−COO−R2 (ester)
Liên kết
O−H
(O)C−H
C=O
O−H
C=O
C=O
Số sóng (cm−1)
3650 – 3200
2850 – 2700
1740 – 1670
3300 – 2500
1750 – 1680
1750 – 1715
Nghiên cứu tính chất vật lí cho thấy X là chất rắn dạng tinh thể không màu, có nhiệt độ nóng chảy ở 42,5°C và khối lượng riêng là 0,89 g/cm³. X ít tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O, có cấu tạo mạch vòng nhưng không chứa vòng benzene) là thành phần chính của tinh dầu bạc hà, có vị mát. Hợp chất này được ứng dụng rộng rãi trong y tế (làm kẹo ngậm ho, dầu gió…) và công nghiệp mỹ phẩm, thực phẩm. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có trong hợp chất X lần lượt là 76,92%; 12,82% và 10,26%. Đo phổ khối lượng (MS) của X, thu được giá trị m/z của peak ion phân tử [M+] bằng 156. Phổ hồng ngoại (IR) của X và bảng số liệu tín hiệu hấp thụ đặc trưng của một số nhóm chức được cho dưới đây:
Phổ hồng ngoại của X có trục tung là độ truyền qua từ 0 đến 100% và trục hoành là số sóng giảm dần từ 4000 xuống khoảng 500 cm⁻¹. Trên phổ nổi bật một vân hấp thụ rất tù và rộng với cực tiểu nằm quanh 3300cm−1, tiếp đó là cụm vân nhọn rất mạnh trong khoảng 3000−2850cm−1. Vùng từ 2500 đến 1700cm−1 gần như bằng phẳng, không có vân hấp thụ mạnh nào; các vân còn lại tập trung ở vùng dưới 1500cm−1.
Loại hợp chất
R−O−H (alcohol, phenol)
R−CH=O (aldehyde)
R1−CO−R2 (ketone)
R−COOH (carboxylic acid)
R−COOH (carboxylic acid)
R1−COO−R2 (ester)
Liên kết
O−H
(O)C−H
C=O
O−H
C=O
C=O
Số sóng (cm−1)
3650 – 3200
2850 – 2700
1740 – 1670
3300 – 2500
1750 – 1680
1750 – 1715
Nghiên cứu tính chất vật lí cho thấy X là chất rắn dạng tinh thể không màu, có nhiệt độ nóng chảy ở 42,5°C và khối lượng riêng là 0,89 g/cm³. X ít tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
Mệnh đề b) Trên phổ hồng ngoại của X sẽ xuất hiện tín hiệu dải hấp thụ rộng nằm trong vùng 3650−3200cm−1, đặc trưng cho liên kết O−H của nhóm chức alcohol.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O, có cấu tạo mạch vòng nhưng không chứa vòng benzene) là thành phần chính của tinh dầu bạc hà, có vị mát. Hợp chất này được ứng dụng rộng rãi trong y tế (làm kẹo ngậm ho, dầu gió…) và công nghiệp mỹ phẩm, thực phẩm. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có trong hợp chất X lần lượt là 76,92%; 12,82% và 10,26%. Đo phổ khối lượng (MS) của X, thu được giá trị m/z của peak ion phân tử [M+] bằng 156. Phổ hồng ngoại (IR) của X và bảng số liệu tín hiệu hấp thụ đặc trưng của một số nhóm chức được cho dưới đây:
Phổ hồng ngoại của X có trục tung là độ truyền qua từ 0 đến 100% và trục hoành là số sóng giảm dần từ 4000 xuống khoảng 500 cm⁻¹. Trên phổ nổi bật một vân hấp thụ rất tù và rộng với cực tiểu nằm quanh 3300cm−1, tiếp đó là cụm vân nhọn rất mạnh trong khoảng 3000−2850cm−1. Vùng từ 2500 đến 1700cm−1 gần như bằng phẳng, không có vân hấp thụ mạnh nào; các vân còn lại tập trung ở vùng dưới 1500cm−1.
Loại hợp chất
R−O−H (alcohol, phenol)
R−CH=O (aldehyde)
R1−CO−R2 (ketone)
R−COOH (carboxylic acid)
R−COOH (carboxylic acid)
R1−COO−R2 (ester)
Liên kết
O−H
(O)C−H
C=O
O−H
C=O
C=O
Số sóng (cm−1)
3650 – 3200
2850 – 2700
1740 – 1670
3300 – 2500
1750 – 1680
1750 – 1715
Nghiên cứu tính chất vật lí cho thấy X là chất rắn dạng tinh thể không màu, có nhiệt độ nóng chảy ở 42,5°C và khối lượng riêng là 0,89 g/cm³. X ít tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
Mệnh đề c) Công thức phân tử của X là C10H20O.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O, có cấu tạo mạch vòng nhưng không chứa vòng benzene) là thành phần chính của tinh dầu bạc hà, có vị mát. Hợp chất này được ứng dụng rộng rãi trong y tế (làm kẹo ngậm ho, dầu gió…) và công nghiệp mỹ phẩm, thực phẩm. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có trong hợp chất X lần lượt là 76,92%; 12,82% và 10,26%. Đo phổ khối lượng (MS) của X, thu được giá trị m/z của peak ion phân tử [M+] bằng 156. Phổ hồng ngoại (IR) của X và bảng số liệu tín hiệu hấp thụ đặc trưng của một số nhóm chức được cho dưới đây:
Phổ hồng ngoại của X có trục tung là độ truyền qua từ 0 đến 100% và trục hoành là số sóng giảm dần từ 4000 xuống khoảng 500 cm⁻¹. Trên phổ nổi bật một vân hấp thụ rất tù và rộng với cực tiểu nằm quanh 3300cm−1, tiếp đó là cụm vân nhọn rất mạnh trong khoảng 3000−2850cm−1. Vùng từ 2500 đến 1700cm−1 gần như bằng phẳng, không có vân hấp thụ mạnh nào; các vân còn lại tập trung ở vùng dưới 1500cm−1.
Loại hợp chất
R−O−H (alcohol, phenol)
R−CH=O (aldehyde)
R1−CO−R2 (ketone)
R−COOH (carboxylic acid)
R−COOH (carboxylic acid)
R1−COO−R2 (ester)
Liên kết
O−H
(O)C−H
C=O
O−H
C=O
C=O
Số sóng (cm−1)
3650 – 3200
2850 – 2700
1740 – 1670
3300 – 2500
1750 – 1680
1750 – 1715
Nghiên cứu tính chất vật lí cho thấy X là chất rắn dạng tinh thể không màu, có nhiệt độ nóng chảy ở 42,5°C và khối lượng riêng là 0,89 g/cm³. X ít tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
Mệnh đề d) Đun nóng hợp chất X với dung dịch H2SO4 đặc ở khoảng 170°C sẽ xảy ra phản ứng tách nước, thu được sản phẩm hữu cơ chủ yếu là alkene.
Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác như Si, S, Mn, P,… Gang có đặc tính cứng, giòn, độ chịu mài mòn cao nên được ứng dụng phổ biến để đúc các chi tiết máy, ống dẫn, vỏ động cơ. Trong công nghiệp luyện gang, sắt được tách ra từ quặng hematite bằng cách khử Fe2O3 với khí CO trong lò cao. Từ 10 tấn quặng hematite chứa 80% Fe2O3 (về khối lượng, phần còn lại là các tạp chất trơ không chứa sắt), người ta luyện được m tấn gang chứa 95% sắt. Nếu hiệu suất của toàn bộ quá trình sản xuất là 75% thì giá trị của m là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả ở các bước tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).
Carnosine là một peptide tự nhiên được tìm thấy nhiều trong mô cơ và não. Nó được ứng dụng rộng rãi làm thực phẩm bổ sung giúp tăng cường sức bền cơ bắp cho vận động viên và là thành phần trong mĩ phẩm chống lão hóa. Công thức cấu tạo của carnosine như sau:
Công thức cấu tạo gồm hai phần nối với nhau bằng một nhóm −CO−NH−. Phần bên trái là mạch H2N−CH2−CH2−CO−, tức nhóm amino nằm ở nguyên tử carbon thứ hai tính từ nhóm carbonyl. Phần bên phải là nguyên tử carbon mang đồng thời nhóm −NH−, nhóm −COOH và một nhóm −CH2− nối tới vòng imidazole năm cạnh chứa hai nguyên tử nitrogen.
Số α-amino acid thu được khi thủy phân hoàn toàn carnosine trong môi trường acid là bao nhiêu?
Ammonia là hóa chất cơ bản của ngành nông nghiệp hiện đại, là nguyên liệu sản xuất hơn 80% lượng phân bón toàn cầu. Quy trình Haber-Bosch ra đời từ đầu thế kỷ thứ 20, cho phép chuyển hóa nitrogen từ không khí thành ammonia ở quy mô công nghiệp (khoảng 180 triệu tấn/năm) theo phản ứng sau: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g)
Tại một điều kiện nhiệt độ và áp suất xác định, với tỉ lệ nạp liệu ban đầu theo số mol N2:H2=1:3, hệ đạt trạng thái cân bằng với hiệu suất chuyển hóa của quá trình tổng hợp ammonia đạt 60%. Tính phần trăm theo số mol của ammonia trong hỗn hợp khí ở trạng thái cân bằng. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Trong công nghiệp sản xuất gương soi và ruột phích, thay vì dùng dung dịch aldehyde độc hại, người ta thường sử dụng phản ứng tráng bạc từ nguồn nguyên liệu an toàn hơn là saccharose. Để sản xuất một lô gồm 100 chiếc gương để bàn trang điểm (kích thước 60 cm × 120 cm), người ta cần phủ lên mặt 1 chiếc gương với lớp bạc có khối lượng 0,864 gam. Quy trình được thực hiện bằng cách thủy phân m gam saccharose trong môi trường acid, sau đó trung hòa rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ. Giả thiết hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 80%. Tính giá trị của m. (Không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
"Nhiệt trị khối" của một loại nhiên liệu là tổng lượng nhiệt giải phóng ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg nhiên liệu đó. Trong ngành hàng không vũ trụ và xu hướng phát triển năng lượng xanh, một kĩ sư cần đánh giá và so sánh nhiệt trị khối của hai loại nhiên liệu sau:
– Nhiên liệu X là hydrogen, được xem là nhiên liệu của tương lai vì không phát thải khí nhà kính.
– Nhiên liệu Y là khí gas hóa lỏng (LPG) phổ biến, giả sử gồm propane (C3H8) và butane (C4H10) với tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2.
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau:
Chất
C3H8(g)
C4H10(g)
H2O(g)
CO2(g)
ΔfH298∘ (kJ/mol)
−104,7
−126,0
−241,8
−393,5
Dựa vào các số liệu trên, hãy tính tỉ lệ nhiệt trị khối của nhiên liệu X lớn gấp bao nhiêu lần nhiên liệu Y? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
p-xylene là một trong những hydrocarbon thơm có giá trị kinh tế và công nghiệp bậc nhất trong khối ngành hóa dầu. Nó được xem là "trái tim" của ngành sản xuất nhựa PET và tơ polyester. Công thức cấu tạo của p-xylene như sau:
Công thức cấu tạo là một vòng benzene sáu cạnh có ba liên kết đôi xen kẽ, mang hai nhóm methyl CH3 gắn vào hai nguyên tử carbon đối diện nhau qua tâm vòng, tức vị trí 1 và 4 (vị trí para).