Thi thử tốt nghiệp THPT lần 2 năm 2026 · Hóa học · Sở GD&ĐT Hà Tĩnh · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Vôi sống có tính hút ẩm mạnh nên được sử dụng để làm khô khí trong phòng thí nghiệm. Không sử dụng vôi sống để làm khô khí nào sau đây?
Câu 2
0,25 điểm
Trong phức chất $[\mathrm{Cu(OH)_2(H_2O)_4}]$, số loại phối tử và điện tích phức chất lần lượt là
Câu 3
0,25 điểm
Phức chất $[\mathrm{Co(NH_3)_4Cl_2}]^+$ có cấu trúc như hình dưới đây:
*Hình vẽ là một phức chất bát diện: nguyên tử cobalt nằm ở tâm, sáu phối tử phân bố quanh nó gồm bốn phân tử $\mathrm{NH_3}$ (một ở trên, một ở dưới, một bên trái, một bên phải) và hai ion $\mathrm{Cl^-}$; toàn bộ được đặt trong dấu ngoặc vuông với dấu $+$ ở góc trên bên phải.*
Có bao nhiêu liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử trong phức chất đó?
Cấu trúc phức chất [Co(NH3)4Cl2]+ dùng cho Câu 3 Phần I
Câu 4
0,25 điểm
Khi tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch $\mathrm{AgNO_3}$ với hai điện cực than chì (graphite), một nhóm học sinh đã đưa ra đề xuất "Có thể thay điện cực than chì bằng điện cực bạc vì bạc dẫn điện tốt hơn mà quá trình điện phân vẫn không thay đổi bản chất phản ứng xảy ra ở các điện cực". Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất trên được đưa ra như sau:
(1) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì ion $\mathrm{Ag^+}$ vẫn bị khử ở cathode.
(2) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì ở anode sẽ xảy ra quá trình oxi hóa Ag.
(3) Nếu thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì phương trình phản ứng điện phân xảy ra không thay đổi.
(4) Nếu thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì khi quá trình điện phân xảy ra số mol $\mathrm{AgNO_3}$ trong dung dịch điện phân sẽ giảm dần.
Số nhận định đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, maltose là chất rắn, có vị ngọt và dễ tan trong nước.
(b) Cellulose và tinh bột có cùng công thức phân tử và phân tử khối trung bình.
(c) Thủy phân hoàn toàn maltose chỉ thu được glucose.
(d) Phân tử glucose và fructose đều chứa nhóm chức hydroxyl và nhóm chức carbonyl.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm: thả một đinh sắt nặng $m_1$ gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ màu xanh. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng Cu sinh ra đã bám vào "đinh sắt". Lấy "đinh sắt" ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được $m_2$ gam. Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng diễn ra trong cốc là: $\mathrm{2Fe(s) + 3Cu^{2+}(aq) \rightarrow 2Fe^{3+}(aq) + 3Cu(s)}$.
(b) Khi so sánh khối lượng đinh sắt thì thu được $m_2 < m_1$.
(c) Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch cũng thay đổi.
(d) Trong thí nghiệm trên, có xảy ra cả quá trình ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trước đây người ta thường cho formol vào bánh phở, bún để làm trắng và tạo độ dai, tuy nhiên do formol có tác hại với sức khỏe con người nên hiện nay đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Formol là chất nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho biết: $E^{\circ}_{\mathrm{Al^{3+}/Al}} = -1{,}676$ V; $E^{\circ}_{\mathrm{Zn^{2+}/Zn}} = -0{,}763$ V; $E^{\circ}_{\mathrm{Pb^{2+}/Pb}} = -0{,}126$ V; $E^{\circ}_{\mathrm{Cu^{2+}/Cu}} = +0{,}340$ V. Trong các pin điện hoá sau, pin nào có sức điện động chuẩn lớn nhất?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho phản ứng sau:
*Sơ đồ phản ứng: bên trái là công thức khung phân tử của một alkane mạch hở không phân nhánh gồm bảy nguyên tử carbon (heptane); mũi tên ghi điều kiện "xt, t°"; bên phải là vòng benzene mang một nhóm methyl (toluene) cùng với $\mathrm{+\ 4H_2}$.*
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho tripeptide X có công thức cấu tạo như sau:
*Công thức cấu tạo viết từ trái sang phải: $\mathrm{H_2N-CH_2-CO-NH-CH(CH_3)-CO-NH-CH[CH(CH_3)_2]-COOH}$. Đầu trái là nhóm amino tự do gắn vào nhóm $\mathrm{CH_2}$ không mang mạch nhánh; mắt xích giữa mang nhóm $\mathrm{CH_3}$; mắt xích cuối mang nhóm isopropyl và kết thúc bằng nhóm $\mathrm{-COOH}$ tự do.*
Cho các nhận định sau:
(1) Công thức cấu tạo của X là Val-Ala-Gly.
(2) Trong phân tử X, amino acid đầu N là Gly, đầu C là Val.
(3) Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tối đa 2 dipeptide.
(4) Phân tử X tác dụng với NaOH với tỉ lệ mol 1 : 2.
Số nhận định đúng là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân:
$$\mathrm{(CH_3)_2\overset{+}{C}H},\quad \mathrm{(CH_3)_3\overset{-}{C}},\quad \mathrm{\overset{+}{C}H_3},\quad \mathrm{CH_3\overset{+}{C}H_2},\quad \mathrm{CH_3-CH=\overset{-}{C}H},\quad \mathrm{CH_3\overset{\bullet}{C}H_2}$$
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nguyên tử Fe nhường đi 3 electron thì tạo thành ion $\mathrm{Fe^{3+}}$ có cấu hình electron $[\mathrm{Ar}]3d^5$. Số hiệu của nguyên tử Fe trong bảng tuần hoàn là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng $\mathrm{CaCO_3}$. Để xác định hàm lượng $\mathrm{CaCO_3}$ trong vỏ trứng, các bước thí nghiệm được tiến hành như sau:
*Hình vẽ bộ dụng cụ chuẩn độ: một giá đỡ kim loại giữ thẳng đứng một ống thuỷ tinh dài chia vạch có khoá ở đáy, được chú thích là "Dụng cụ 1"; bên dưới đầu ống là một bình tam giác đáy rộng miệng hẹp đựng dung dịch, được chú thích là "Dụng cụ 2"; cả hai đặt trên một tấm đế phẳng.*
- Bước 1: Cân 2,0 gam vỏ trứng khô, đã làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 500 mL dung dịch HCl 0,1 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 500 mL dung dịch X.
- Bước 2: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch NaOH chuẩn với chỉ thị phenolphthalein.
Kết quả chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X khi sử dụng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M được ghi trong bảng sau:
| Lần chuẩn độ | 1 | 2 | 3 |
| --- | --- | --- | --- |
| Thể tích dung dịch NaOH (mL) | 3,9 | 4,1 | 4,0 |
Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, chấp nhận sai số chuẩn độ không đáng kể, các thành phần khác trong vỏ trứng không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề a) Để quá trình chuẩn độ đạt độ chính xác cao thì quá trình chuẩn độ học sinh cần lắc nhẹ dụng cụ (2) khi nhỏ dung dịch từ dụng cụ (1).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng $\mathrm{CaCO_3}$. Để xác định hàm lượng $\mathrm{CaCO_3}$ trong vỏ trứng, các bước thí nghiệm được tiến hành như sau:
*Hình vẽ bộ dụng cụ chuẩn độ: một giá đỡ kim loại giữ thẳng đứng một ống thuỷ tinh dài chia vạch có khoá ở đáy, được chú thích là "Dụng cụ 1"; bên dưới đầu ống là một bình tam giác đáy rộng miệng hẹp đựng dung dịch, được chú thích là "Dụng cụ 2"; cả hai đặt trên một tấm đế phẳng.*
- Bước 1: Cân 2,0 gam vỏ trứng khô, đã làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 500 mL dung dịch HCl 0,1 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 500 mL dung dịch X.
- Bước 2: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch NaOH chuẩn với chỉ thị phenolphthalein.
Kết quả chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X khi sử dụng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M được ghi trong bảng sau:
| Lần chuẩn độ | 1 | 2 | 3 |
| --- | --- | --- | --- |
| Thể tích dung dịch NaOH (mL) | 3,9 | 4,1 | 4,0 |
Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, chấp nhận sai số chuẩn độ không đáng kể, các thành phần khác trong vỏ trứng không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề b) Trong quá trình chuẩn độ, thời điểm kết thúc chuẩn độ là dung dịch trong dụng cụ (2) bắt đầu xuất hiện màu hồng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng $\mathrm{CaCO_3}$. Để xác định hàm lượng $\mathrm{CaCO_3}$ trong vỏ trứng, các bước thí nghiệm được tiến hành như sau:
*Hình vẽ bộ dụng cụ chuẩn độ: một giá đỡ kim loại giữ thẳng đứng một ống thuỷ tinh dài chia vạch có khoá ở đáy, được chú thích là "Dụng cụ 1"; bên dưới đầu ống là một bình tam giác đáy rộng miệng hẹp đựng dung dịch, được chú thích là "Dụng cụ 2"; cả hai đặt trên một tấm đế phẳng.*
- Bước 1: Cân 2,0 gam vỏ trứng khô, đã làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 500 mL dung dịch HCl 0,1 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 500 mL dung dịch X.
- Bước 2: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch NaOH chuẩn với chỉ thị phenolphthalein.
Kết quả chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X khi sử dụng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M được ghi trong bảng sau:
| Lần chuẩn độ | 1 | 2 | 3 |
| --- | --- | --- | --- |
| Thể tích dung dịch NaOH (mL) | 3,9 | 4,1 | 4,0 |
Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, chấp nhận sai số chuẩn độ không đáng kể, các thành phần khác trong vỏ trứng không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
Câu 21
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Kết quả thí nghiệm xác định được hàm lượng % khối lượng của $\mathrm{CaCO_3}$ trong vỏ trứng nhỏ hơn 76%.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng $\mathrm{CaCO_3}$. Để xác định hàm lượng $\mathrm{CaCO_3}$ trong vỏ trứng, các bước thí nghiệm được tiến hành như sau:
*Hình vẽ bộ dụng cụ chuẩn độ: một giá đỡ kim loại giữ thẳng đứng một ống thuỷ tinh dài chia vạch có khoá ở đáy, được chú thích là "Dụng cụ 1"; bên dưới đầu ống là một bình tam giác đáy rộng miệng hẹp đựng dung dịch, được chú thích là "Dụng cụ 2"; cả hai đặt trên một tấm đế phẳng.*
- Bước 1: Cân 2,0 gam vỏ trứng khô, đã làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 500 mL dung dịch HCl 0,1 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 500 mL dung dịch X.
- Bước 2: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch NaOH chuẩn với chỉ thị phenolphthalein.
Kết quả chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X khi sử dụng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M được ghi trong bảng sau:
| Lần chuẩn độ | 1 | 2 | 3 |
| --- | --- | --- | --- |
| Thể tích dung dịch NaOH (mL) | 3,9 | 4,1 | 4,0 |
Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, chấp nhận sai số chuẩn độ không đáng kể, các thành phần khác trong vỏ trứng không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề d) Trong quá trình chuẩn độ, dụng cụ (1) chứa chất cần chuẩn độ và dụng cụ (2) chứa chất chuẩn độ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Benzocain là chất gây tê cục bộ. Nó là thành phần hoạt chất trong nhiều loại thuốc mỡ gây tê không kê đơn như các sản phẩm trị loét miệng thương hiệu Orajel. Benzocain được tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là toluidin qua nhiều phản ứng, đơn giản hoá quá trình theo sơ đồ sau:
*Sơ đồ gồm ba công thức cấu tạo nối với nhau bằng hai mũi tên. Chất đầu là toluidin $\mathrm{H_2N-C_6H_4-CH_3}$ với hai nhóm thế ở vị trí para; mũi tên thứ nhất chuyển nhóm methyl thành nhóm carboxyl cho axit p-aminobenzoic $\mathrm{H_2N-C_6H_4-COOH}$; mũi tên thứ hai ester hoá nhóm carboxyl cho benzocain $\mathrm{H_2N-C_6H_4-COOC_2H_5}$.*
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | $\mathrm{O-H}$ (alcohol) | $\mathrm{O-H}$ (carboxylic acid) | $\mathrm{C{=}O}$ (ester, carboxylic acid) | $\mathrm{C-O}$ (ester) |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Số sóng $(\mathrm{cm^{-1}})$ | 3650 – 3200 | 3300 – 2500 | 1780 – 1650 | 1300 – 1000 |
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề a) Cả toluidin và benzocain đều tạo được liên kết hydrogen với nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Benzocain là chất gây tê cục bộ. Nó là thành phần hoạt chất trong nhiều loại thuốc mỡ gây tê không kê đơn như các sản phẩm trị loét miệng thương hiệu Orajel. Benzocain được tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là toluidin qua nhiều phản ứng, đơn giản hoá quá trình theo sơ đồ sau:
*Sơ đồ gồm ba công thức cấu tạo nối với nhau bằng hai mũi tên. Chất đầu là toluidin $\mathrm{H_2N-C_6H_4-CH_3}$ với hai nhóm thế ở vị trí para; mũi tên thứ nhất chuyển nhóm methyl thành nhóm carboxyl cho axit p-aminobenzoic $\mathrm{H_2N-C_6H_4-COOH}$; mũi tên thứ hai ester hoá nhóm carboxyl cho benzocain $\mathrm{H_2N-C_6H_4-COOC_2H_5}$.*
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | $\mathrm{O-H}$ (alcohol) | $\mathrm{O-H}$ (carboxylic acid) | $\mathrm{C{=}O}$ (ester, carboxylic acid) | $\mathrm{C-O}$ (ester) |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Số sóng $(\mathrm{cm^{-1}})$ | 3650 – 3200 | 3300 – 2500 | 1780 – 1650 | 1300 – 1000 |
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề b) Benzocain có tính lưỡng tính vì vừa tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Benzocain là chất gây tê cục bộ. Nó là thành phần hoạt chất trong nhiều loại thuốc mỡ gây tê không kê đơn như các sản phẩm trị loét miệng thương hiệu Orajel. Benzocain được tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là toluidin qua nhiều phản ứng, đơn giản hoá quá trình theo sơ đồ sau:
*Sơ đồ gồm ba công thức cấu tạo nối với nhau bằng hai mũi tên. Chất đầu là toluidin $\mathrm{H_2N-C_6H_4-CH_3}$ với hai nhóm thế ở vị trí para; mũi tên thứ nhất chuyển nhóm methyl thành nhóm carboxyl cho axit p-aminobenzoic $\mathrm{H_2N-C_6H_4-COOH}$; mũi tên thứ hai ester hoá nhóm carboxyl cho benzocain $\mathrm{H_2N-C_6H_4-COOC_2H_5}$.*
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | $\mathrm{O-H}$ (alcohol) | $\mathrm{O-H}$ (carboxylic acid) | $\mathrm{C{=}O}$ (ester, carboxylic acid) | $\mathrm{C-O}$ (ester) |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Số sóng $(\mathrm{cm^{-1}})$ | 3650 – 3200 | 3300 – 2500 | 1780 – 1650 | 1300 – 1000 |
Câu 25
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Trên phổ hồng ngoại của benzocain, tín hiệu (peak) ở $1700\ \mathrm{cm^{-1}}$ đặc trưng cho liên kết $\mathrm{C-O}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Benzocain là chất gây tê cục bộ. Nó là thành phần hoạt chất trong nhiều loại thuốc mỡ gây tê không kê đơn như các sản phẩm trị loét miệng thương hiệu Orajel. Benzocain được tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là toluidin qua nhiều phản ứng, đơn giản hoá quá trình theo sơ đồ sau:
*Sơ đồ gồm ba công thức cấu tạo nối với nhau bằng hai mũi tên. Chất đầu là toluidin $\mathrm{H_2N-C_6H_4-CH_3}$ với hai nhóm thế ở vị trí para; mũi tên thứ nhất chuyển nhóm methyl thành nhóm carboxyl cho axit p-aminobenzoic $\mathrm{H_2N-C_6H_4-COOH}$; mũi tên thứ hai ester hoá nhóm carboxyl cho benzocain $\mathrm{H_2N-C_6H_4-COOC_2H_5}$.*
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | $\mathrm{O-H}$ (alcohol) | $\mathrm{O-H}$ (carboxylic acid) | $\mathrm{C{=}O}$ (ester, carboxylic acid) | $\mathrm{C-O}$ (ester) |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Số sóng $(\mathrm{cm^{-1}})$ | 3650 – 3200 | 3300 – 2500 | 1780 – 1650 | 1300 – 1000 |
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề d) Để sản xuất một lô thuốc benzocain gồm 2000 lọ (mỗi lọ chứa 25 gam benzocain) thì cần dùng 43,2 kg toluidin. Biết hiệu suất mỗi quá trình là 75%. (Kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. PET có công thức cấu tạo và kí hiệu như sau:
*Công thức cấu tạo của một mắt xích PET viết trong dấu ngoặc với chỉ số $n$: $-\mathrm{CO}-\mathrm{C_6H_4}-\mathrm{CO}-\mathrm{O}-\mathrm{CH_2}-\mathrm{CH_2}-\mathrm{O}-$, trong đó vòng benzene mang hai nhóm carbonyl ở hai vị trí đối nhau. Bên cạnh là kí hiệu tái chế hình tam giác ba mũi tên bao quanh số 1, phía dưới ghi chữ PET.*
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề a) Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng hợp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. PET có công thức cấu tạo và kí hiệu như sau:
*Công thức cấu tạo của một mắt xích PET viết trong dấu ngoặc với chỉ số $n$: $-\mathrm{CO}-\mathrm{C_6H_4}-\mathrm{CO}-\mathrm{O}-\mathrm{CH_2}-\mathrm{CH_2}-\mathrm{O}-$, trong đó vòng benzene mang hai nhóm carbonyl ở hai vị trí đối nhau. Bên cạnh là kí hiệu tái chế hình tam giác ba mũi tên bao quanh số 1, phía dưới ghi chữ PET.*
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề b) PET thuộc loại polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. PET có công thức cấu tạo và kí hiệu như sau:
*Công thức cấu tạo của một mắt xích PET viết trong dấu ngoặc với chỉ số $n$: $-\mathrm{CO}-\mathrm{C_6H_4}-\mathrm{CO}-\mathrm{O}-\mathrm{CH_2}-\mathrm{CH_2}-\mathrm{O}-$, trong đó vòng benzene mang hai nhóm carbonyl ở hai vị trí đối nhau. Bên cạnh là kí hiệu tái chế hình tam giác ba mũi tên bao quanh số 1, phía dưới ghi chữ PET.*
Câu 29
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Trong phản ứng điều chế PET, phân tử nước tách ra được tạo thành từ nhóm $\mathrm{-OH}$ của ethylene glycol và nguyên tử H của nhóm carboxyl.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. PET có công thức cấu tạo và kí hiệu như sau:
*Công thức cấu tạo của một mắt xích PET viết trong dấu ngoặc với chỉ số $n$: $-\mathrm{CO}-\mathrm{C_6H_4}-\mathrm{CO}-\mathrm{O}-\mathrm{CH_2}-\mathrm{CH_2}-\mathrm{O}-$, trong đó vòng benzene mang hai nhóm carbonyl ở hai vị trí đối nhau. Bên cạnh là kí hiệu tái chế hình tam giác ba mũi tên bao quanh số 1, phía dưới ghi chữ PET.*
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề d) Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp; bền trong cả môi trường acid và base.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Trong công nghiệp, thép được sản xuất từ gang bằng phương pháp thổi khí oxygen vào gang nóng chảy trong lò luyện thép nhằm loại bỏ các tạp chất như C, Si, Mn,… Các oxide dạng khí ($\mathrm{CO_2}$, $\mathrm{SO_2}$) sẽ thoát ra ngoài, trong khi các oxide dạng rắn ($\mathrm{SiO_2}$, MnO) sẽ kết hợp với chất phụ gia tạo thành xỉ nhẹ nổi lên trên bề mặt thép lỏng để tách ra. Một số phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép như sau:
$$\mathrm{C + O_2 \rightarrow CO_2}$$
$$\mathrm{Si + O_2 \rightarrow SiO_2}$$
$$\mathrm{Mn + O_2 \rightarrow MnO}$$
$$\mathrm{MnO + SiO_2 \rightarrow MnSiO_3}$$
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề a) Oxygen đóng vai trò là chất oxi hóa trong quá trình luyện thép.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Trong công nghiệp, thép được sản xuất từ gang bằng phương pháp thổi khí oxygen vào gang nóng chảy trong lò luyện thép nhằm loại bỏ các tạp chất như C, Si, Mn,… Các oxide dạng khí ($\mathrm{CO_2}$, $\mathrm{SO_2}$) sẽ thoát ra ngoài, trong khi các oxide dạng rắn ($\mathrm{SiO_2}$, MnO) sẽ kết hợp với chất phụ gia tạo thành xỉ nhẹ nổi lên trên bề mặt thép lỏng để tách ra. Một số phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép như sau:
$$\mathrm{C + O_2 \rightarrow CO_2}$$
$$\mathrm{Si + O_2 \rightarrow SiO_2}$$
$$\mathrm{Mn + O_2 \rightarrow MnO}$$
$$\mathrm{MnO + SiO_2 \rightarrow MnSiO_3}$$
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề b) Mục đích của quá trình luyện thép là chỉ làm giảm hàm lượng carbon trong gang.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Trong công nghiệp, thép được sản xuất từ gang bằng phương pháp thổi khí oxygen vào gang nóng chảy trong lò luyện thép nhằm loại bỏ các tạp chất như C, Si, Mn,… Các oxide dạng khí ($\mathrm{CO_2}$, $\mathrm{SO_2}$) sẽ thoát ra ngoài, trong khi các oxide dạng rắn ($\mathrm{SiO_2}$, MnO) sẽ kết hợp với chất phụ gia tạo thành xỉ nhẹ nổi lên trên bề mặt thép lỏng để tách ra. Một số phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép như sau:
$$\mathrm{C + O_2 \rightarrow CO_2}$$
$$\mathrm{Si + O_2 \rightarrow SiO_2}$$
$$\mathrm{Mn + O_2 \rightarrow MnO}$$
$$\mathrm{MnO + SiO_2 \rightarrow MnSiO_3}$$
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề c) Quá trình luyện thép không làm phát thải khí gây tác động xấu đến môi trường sống.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
*Sử dụng thông tin sau để trả lời:* Trong công nghiệp, thép được sản xuất từ gang bằng phương pháp thổi khí oxygen vào gang nóng chảy trong lò luyện thép nhằm loại bỏ các tạp chất như C, Si, Mn,… Các oxide dạng khí ($\mathrm{CO_2}$, $\mathrm{SO_2}$) sẽ thoát ra ngoài, trong khi các oxide dạng rắn ($\mathrm{SiO_2}$, MnO) sẽ kết hợp với chất phụ gia tạo thành xỉ nhẹ nổi lên trên bề mặt thép lỏng để tách ra. Một số phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép như sau:
$$\mathrm{C + O_2 \rightarrow CO_2}$$
$$\mathrm{Si + O_2 \rightarrow SiO_2}$$
$$\mathrm{Mn + O_2 \rightarrow MnO}$$
$$\mathrm{MnO + SiO_2 \rightarrow MnSiO_3}$$
Câu 34
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Các oxide như $\mathrm{SiO_2}$, MnO tham gia tạo lớp xỉ lắng xuống và được tách ra khỏi bề mặt thép lỏng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Xăng sinh học E10 chứa 10% ethanol $(\mathrm{C_2H_5OH})$ về thể tích còn lại là xăng truyền thống. Giả thuyết xăng truyền thống chỉ chứa alkane là isooctane $(\mathrm{C_8H_{18}})$. Một xe máy trung bình di chuyển 1 km cần một nhiệt lượng chuyển vào động cơ là 230 kJ. Gọi $V_1$ và $V_2$ lần lượt là thể tích (lít) xăng truyền thống và xăng E10 cần dùng để một chiếc xe máy di chuyển hết quãng đường 100 km. Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ không đổi là 28%; khối lượng riêng của $\mathrm{C_2H_5OH}$ và $\mathrm{C_8H_{18}}$ lần lượt là 0,8 g/cm³ và 0,7 g/cm³. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol):
| Chất | $\mathrm{C_8H_{18}(l)}$ | $\mathrm{C_2H_5OH(l)}$ | $\mathrm{CO_2(g)}$ | $\mathrm{H_2O(l)}$ |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| $\Delta_f H^{\circ}_{298}$ (kJ/mol) | $-259{,}2$ | $-277{,}6$ | $-393{,}5$ | $-285{,}8$ |
Tính tỉ số $V_2/V_1$. *(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sự có mặt của ion $\mathrm{NH_4^+}$ trong nước uống làm cản trở quá trình vận chuyển oxygen của hồng cầu, dẫn đến thiếu máu và ảnh hưởng đến hệ thần kinh. Trong xử lí nước sinh hoạt, người ta sử dụng quá trình nitrate hóa để chuyển hóa $\mathrm{NH_4^+}$ thành $\mathrm{NO_3^-}$, sau đó áp dụng quá trình khử nitrate để chuyển $\mathrm{NO_3^-}$ thành khí $\mathrm{N_2}$, giúp loại bỏ hoàn toàn nitrogen ra khỏi nước. Phương trình xử lí như sau:
Quá trình nitrate hóa (hiệu suất 95%): $\mathrm{NH_4^+ + 2O_2 \rightarrow NO_3^- + 2H^+ + H_2O}$ (1)
Khử nitrate thành khí $\mathrm{N_2}$ (hiệu suất 85%): $\mathrm{2NO_3^- + 10e + 12H^+ \rightarrow N_2 + 6H_2O}$ (2)
Một nhà máy xử lí nước sinh hoạt có bể chứa 800 m³ nước bị nhiễm ammonium với nồng độ 56 mg/L theo quy trình 2 bước như trên. Thể tích khí $\mathrm{O_2}$ tối thiểu cần cung cấp cho quá trình xử lí là $a$ m³, lượng khí $\mathrm{N_2}$ tạo thành là $b$ m³. Tính tổng $a + b$. *(Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, thể tích khí tính ở điều kiện chuẩn).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tinh thể $\mathrm{CuSO_4{\cdot}5H_2O}$ (Copper(II) sulfate pentahydrate) là hóa chất đa dụng, ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp (thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ), nuôi trồng thủy sản (diệt tảo, khử trùng nước), công nghiệp mạ điện. Để thu được tinh thể $\mathrm{CuSO_4{\cdot}5H_2O}$ người ta tiến hành nung 500 gam một mẫu quặng malachite có thành phần chính là $\mathrm{Cu(OH)_2{\cdot}CuCO_3}$ (còn lại là tạp chất trơ) trong không khí đến khối lượng không đổi. Cho toàn bộ lượng chất rắn thu được (gồm CuO và tạp chất trơ) vào cốc thủy tinh, sau đó cho từ từ dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 19,6% vào cốc cho đến khi chất rắn không tan thêm được nữa thì dừng lại, lọc bỏ tạp chất trơ thu được dung dịch X. Làm lạnh toàn bộ dung dịch X xuống 10°C thu được dung dịch Y có nồng độ 20,61% và tách ra $m$ gam tinh thể $\mathrm{CuSO_4{\cdot}5H_2O}$. Biết trong quặng malachite thì Cu chiếm 40,96% về khối lượng. Giá trị của $m$ là? *(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho công thức peptide X được biểu diễn như sau:
*Công thức cấu tạo viết từ trái sang phải gồm năm mắt xích nối nhau bằng bốn nhóm $\mathrm{-CO-NH-}$: mắt xích thứ nhất có nhóm amino tự do và mạch nhánh $\mathrm{CH_3}$; mắt xích thứ hai mang mạch nhánh $\mathrm{-CH_2-CH_2-COOH}$; mắt xích thứ ba và thứ tư đều là nhóm $\mathrm{-CH_2-}$ không có mạch nhánh; mắt xích thứ năm mang mạch nhánh isopropyl và kết thúc bằng nhóm $\mathrm{-COOH}$ tự do.*
Khi thủy phân hoàn toàn peptide X trên thì thu được bao nhiêu amino acid khác nhau?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong phức chất [Cu(OH)2(H2O)4], số loại phối tử và điện tích phức chất lần lượt là
Phức chất [Co(NH3)4Cl2]+ có cấu trúc như hình dưới đây:
Hình vẽ là một phức chất bát diện: nguyên tử cobalt nằm ở tâm, sáu phối tử phân bố quanh nó gồm bốn phân tử NH3 (một ở trên, một ở dưới, một bên trái, một bên phải) và hai ion Cl−; toàn bộ được đặt trong dấu ngoặc vuông với dấu + ở góc trên bên phải.
Có bao nhiêu liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử trong phức chất đó?
Khi tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch AgNO3 với hai điện cực than chì (graphite), một nhóm học sinh đã đưa ra đề xuất "Có thể thay điện cực than chì bằng điện cực bạc vì bạc dẫn điện tốt hơn mà quá trình điện phân vẫn không thay đổi bản chất phản ứng xảy ra ở các điện cực". Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất trên được đưa ra như sau:
(1) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì ion Ag+ vẫn bị khử ở cathode.
(2) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì ở anode sẽ xảy ra quá trình oxi hóa Ag.
(3) Nếu thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì phương trình phản ứng điện phân xảy ra không thay đổi.
(4) Nếu thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì khi quá trình điện phân xảy ra số mol AgNO3 trong dung dịch điện phân sẽ giảm dần.
Số nhận định đúng là
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X (C4H8O2) + NaOH → Alcohol Y + CH3COONa. Công thức của X là
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, maltose là chất rắn, có vị ngọt và dễ tan trong nước.
(b) Cellulose và tinh bột có cùng công thức phân tử và phân tử khối trung bình.
(c) Thủy phân hoàn toàn maltose chỉ thu được glucose.
(d) Phân tử glucose và fructose đều chứa nhóm chức hydroxyl và nhóm chức carbonyl.
Số phát biểu đúng là
Một học sinh tiến hành thí nghiệm: thả một đinh sắt nặng m1 gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch CuSO4 màu xanh. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng Cu sinh ra đã bám vào "đinh sắt". Lấy "đinh sắt" ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được m2 gam. Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng diễn ra trong cốc là: 2Fe(s)+3Cu2+(aq)→2Fe3+(aq)+3Cu(s).
(b) Khi so sánh khối lượng đinh sắt thì thu được m2<m1.
(c) Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch cũng thay đổi.
(d) Trong thí nghiệm trên, có xảy ra cả quá trình ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học.
Số phát biểu đúng là
Cho biết: EAl3+/Al∘=−1,676 V; EZn2+/Zn∘=−0,763 V; EPb2+/Pb∘=−0,126 V; ECu2+/Cu∘=+0,340 V. Trong các pin điện hoá sau, pin nào có sức điện động chuẩn lớn nhất?
Cho phản ứng sau:
Sơ đồ phản ứng: bên trái là công thức khung phân tử của một alkane mạch hở không phân nhánh gồm bảy nguyên tử carbon (heptane); mũi tên ghi điều kiện "xt, t°"; bên phải là vòng benzene mang một nhóm methyl (toluene) cùng với +4H2.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
Cho cân bằng hoá học: H2(g)+I2(g)⇌2HI(g); ΔrH298∘>0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi
Cho tripeptide X có công thức cấu tạo như sau:
Công thức cấu tạo viết từ trái sang phải: H2N−CH2−CO−NH−CH(CH3)−CO−NH−CH[CH(CH3)2]−COOH. Đầu trái là nhóm amino tự do gắn vào nhóm CH2 không mang mạch nhánh; mắt xích giữa mang nhóm CH3; mắt xích cuối mang nhóm isopropyl và kết thúc bằng nhóm −COOH tự do.
Cho các nhận định sau:
(1) Công thức cấu tạo của X là Val-Ala-Gly.
(2) Trong phân tử X, amino acid đầu N là Gly, đầu C là Val.
(3) Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tối đa 2 dipeptide.
(4) Phân tử X tác dụng với NaOH với tỉ lệ mol 1 : 2.
Số nhận định đúng là bao nhiêu?
Tên thay thế của amine CH3CH2NH2 là
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân: (CH3)2C+H,(CH3)3C−,C+H3,CH3C+H2,CH3−CH=C−H,CH3C∙H2
Nguyên tử Fe nhường đi 3 electron thì tạo thành ion Fe3+ có cấu hình electron [Ar]3d5. Số hiệu của nguyên tử Fe trong bảng tuần hoàn là bao nhiêu?
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau: 2NaHCO3(s)→Na2CO3(s)+CO2(g)+H2O(l). Biết nhiệt tạo thành chuẩn của: NaHCO3(s)=−950,8 kJ/mol; Na2CO3(s)=−1130,7 kJ/mol; CO2(g)=−393,5 kJ/mol; H2O(l)=−285,8 kJ/mol.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO3. Để xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng, các bước thí nghiệm được tiến hành như sau:
Hình vẽ bộ dụng cụ chuẩn độ: một giá đỡ kim loại giữ thẳng đứng một ống thuỷ tinh dài chia vạch có khoá ở đáy, được chú thích là "Dụng cụ 1"; bên dưới đầu ống là một bình tam giác đáy rộng miệng hẹp đựng dung dịch, được chú thích là "Dụng cụ 2"; cả hai đặt trên một tấm đế phẳng.
Bước 1: Cân 2,0 gam vỏ trứng khô, đã làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 500 mL dung dịch HCl 0,1 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 500 mL dung dịch X.
Bước 2: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch NaOH chuẩn với chỉ thị phenolphthalein.
Kết quả chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X khi sử dụng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M được ghi trong bảng sau:
Lần chuẩn độ
1
2
3
Thể tích dung dịch NaOH (mL)
3,9
4,1
4,0
Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, chấp nhận sai số chuẩn độ không đáng kể, các thành phần khác trong vỏ trứng không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO3. Để xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng, các bước thí nghiệm được tiến hành như sau:
Hình vẽ bộ dụng cụ chuẩn độ: một giá đỡ kim loại giữ thẳng đứng một ống thuỷ tinh dài chia vạch có khoá ở đáy, được chú thích là "Dụng cụ 1"; bên dưới đầu ống là một bình tam giác đáy rộng miệng hẹp đựng dung dịch, được chú thích là "Dụng cụ 2"; cả hai đặt trên một tấm đế phẳng.
Bước 1: Cân 2,0 gam vỏ trứng khô, đã làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 500 mL dung dịch HCl 0,1 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 500 mL dung dịch X.
Bước 2: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch NaOH chuẩn với chỉ thị phenolphthalein.
Kết quả chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X khi sử dụng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M được ghi trong bảng sau:
Lần chuẩn độ
1
2
3
Thể tích dung dịch NaOH (mL)
3,9
4,1
4,0
Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, chấp nhận sai số chuẩn độ không đáng kể, các thành phần khác trong vỏ trứng không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO3. Để xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng, các bước thí nghiệm được tiến hành như sau:
Hình vẽ bộ dụng cụ chuẩn độ: một giá đỡ kim loại giữ thẳng đứng một ống thuỷ tinh dài chia vạch có khoá ở đáy, được chú thích là "Dụng cụ 1"; bên dưới đầu ống là một bình tam giác đáy rộng miệng hẹp đựng dung dịch, được chú thích là "Dụng cụ 2"; cả hai đặt trên một tấm đế phẳng.
Bước 1: Cân 2,0 gam vỏ trứng khô, đã làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 500 mL dung dịch HCl 0,1 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 500 mL dung dịch X.
Bước 2: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch NaOH chuẩn với chỉ thị phenolphthalein.
Kết quả chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X khi sử dụng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M được ghi trong bảng sau:
Lần chuẩn độ
1
2
3
Thể tích dung dịch NaOH (mL)
3,9
4,1
4,0
Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, chấp nhận sai số chuẩn độ không đáng kể, các thành phần khác trong vỏ trứng không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
Mệnh đề c) Kết quả thí nghiệm xác định được hàm lượng % khối lượng của CaCO3 trong vỏ trứng nhỏ hơn 76%.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO3. Để xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng, các bước thí nghiệm được tiến hành như sau:
Hình vẽ bộ dụng cụ chuẩn độ: một giá đỡ kim loại giữ thẳng đứng một ống thuỷ tinh dài chia vạch có khoá ở đáy, được chú thích là "Dụng cụ 1"; bên dưới đầu ống là một bình tam giác đáy rộng miệng hẹp đựng dung dịch, được chú thích là "Dụng cụ 2"; cả hai đặt trên một tấm đế phẳng.
Bước 1: Cân 2,0 gam vỏ trứng khô, đã làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 500 mL dung dịch HCl 0,1 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 500 mL dung dịch X.
Bước 2: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch NaOH chuẩn với chỉ thị phenolphthalein.
Kết quả chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X khi sử dụng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M được ghi trong bảng sau:
Lần chuẩn độ
1
2
3
Thể tích dung dịch NaOH (mL)
3,9
4,1
4,0
Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, chấp nhận sai số chuẩn độ không đáng kể, các thành phần khác trong vỏ trứng không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Benzocain là chất gây tê cục bộ. Nó là thành phần hoạt chất trong nhiều loại thuốc mỡ gây tê không kê đơn như các sản phẩm trị loét miệng thương hiệu Orajel. Benzocain được tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là toluidin qua nhiều phản ứng, đơn giản hoá quá trình theo sơ đồ sau:
Sơ đồ gồm ba công thức cấu tạo nối với nhau bằng hai mũi tên. Chất đầu là toluidin H2N−C6H4−CH3 với hai nhóm thế ở vị trí para; mũi tên thứ nhất chuyển nhóm methyl thành nhóm carboxyl cho axit p-aminobenzoic H2N−C6H4−COOH; mũi tên thứ hai ester hoá nhóm carboxyl cho benzocain H2N−C6H4−COOC2H5.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O−H (alcohol)
O−H (carboxylic acid)
C=O (ester, carboxylic acid)
C−O (ester)
Số sóng (cm−1)
3650 – 3200
3300 – 2500
1780 – 1650
1300 – 1000
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Benzocain là chất gây tê cục bộ. Nó là thành phần hoạt chất trong nhiều loại thuốc mỡ gây tê không kê đơn như các sản phẩm trị loét miệng thương hiệu Orajel. Benzocain được tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là toluidin qua nhiều phản ứng, đơn giản hoá quá trình theo sơ đồ sau:
Sơ đồ gồm ba công thức cấu tạo nối với nhau bằng hai mũi tên. Chất đầu là toluidin H2N−C6H4−CH3 với hai nhóm thế ở vị trí para; mũi tên thứ nhất chuyển nhóm methyl thành nhóm carboxyl cho axit p-aminobenzoic H2N−C6H4−COOH; mũi tên thứ hai ester hoá nhóm carboxyl cho benzocain H2N−C6H4−COOC2H5.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O−H (alcohol)
O−H (carboxylic acid)
C=O (ester, carboxylic acid)
C−O (ester)
Số sóng (cm−1)
3650 – 3200
3300 – 2500
1780 – 1650
1300 – 1000
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Benzocain là chất gây tê cục bộ. Nó là thành phần hoạt chất trong nhiều loại thuốc mỡ gây tê không kê đơn như các sản phẩm trị loét miệng thương hiệu Orajel. Benzocain được tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là toluidin qua nhiều phản ứng, đơn giản hoá quá trình theo sơ đồ sau:
Sơ đồ gồm ba công thức cấu tạo nối với nhau bằng hai mũi tên. Chất đầu là toluidin H2N−C6H4−CH3 với hai nhóm thế ở vị trí para; mũi tên thứ nhất chuyển nhóm methyl thành nhóm carboxyl cho axit p-aminobenzoic H2N−C6H4−COOH; mũi tên thứ hai ester hoá nhóm carboxyl cho benzocain H2N−C6H4−COOC2H5.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O−H (alcohol)
O−H (carboxylic acid)
C=O (ester, carboxylic acid)
C−O (ester)
Số sóng (cm−1)
3650 – 3200
3300 – 2500
1780 – 1650
1300 – 1000
Mệnh đề c) Trên phổ hồng ngoại của benzocain, tín hiệu (peak) ở 1700cm−1 đặc trưng cho liên kết C−O.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Benzocain là chất gây tê cục bộ. Nó là thành phần hoạt chất trong nhiều loại thuốc mỡ gây tê không kê đơn như các sản phẩm trị loét miệng thương hiệu Orajel. Benzocain được tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là toluidin qua nhiều phản ứng, đơn giản hoá quá trình theo sơ đồ sau:
Sơ đồ gồm ba công thức cấu tạo nối với nhau bằng hai mũi tên. Chất đầu là toluidin H2N−C6H4−CH3 với hai nhóm thế ở vị trí para; mũi tên thứ nhất chuyển nhóm methyl thành nhóm carboxyl cho axit p-aminobenzoic H2N−C6H4−COOH; mũi tên thứ hai ester hoá nhóm carboxyl cho benzocain H2N−C6H4−COOC2H5.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O−H (alcohol)
O−H (carboxylic acid)
C=O (ester, carboxylic acid)
C−O (ester)
Số sóng (cm−1)
3650 – 3200
3300 – 2500
1780 – 1650
1300 – 1000
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. PET có công thức cấu tạo và kí hiệu như sau:
Công thức cấu tạo của một mắt xích PET viết trong dấu ngoặc với chỉ số n: −CO−C6H4−CO−O−CH2−CH2−O−, trong đó vòng benzene mang hai nhóm carbonyl ở hai vị trí đối nhau. Bên cạnh là kí hiệu tái chế hình tam giác ba mũi tên bao quanh số 1, phía dưới ghi chữ PET.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. PET có công thức cấu tạo và kí hiệu như sau:
Công thức cấu tạo của một mắt xích PET viết trong dấu ngoặc với chỉ số n: −CO−C6H4−CO−O−CH2−CH2−O−, trong đó vòng benzene mang hai nhóm carbonyl ở hai vị trí đối nhau. Bên cạnh là kí hiệu tái chế hình tam giác ba mũi tên bao quanh số 1, phía dưới ghi chữ PET.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. PET có công thức cấu tạo và kí hiệu như sau:
Công thức cấu tạo của một mắt xích PET viết trong dấu ngoặc với chỉ số n: −CO−C6H4−CO−O−CH2−CH2−O−, trong đó vòng benzene mang hai nhóm carbonyl ở hai vị trí đối nhau. Bên cạnh là kí hiệu tái chế hình tam giác ba mũi tên bao quanh số 1, phía dưới ghi chữ PET.
Mệnh đề c) Trong phản ứng điều chế PET, phân tử nước tách ra được tạo thành từ nhóm −OH của ethylene glycol và nguyên tử H của nhóm carboxyl.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. PET có công thức cấu tạo và kí hiệu như sau:
Công thức cấu tạo của một mắt xích PET viết trong dấu ngoặc với chỉ số n: −CO−C6H4−CO−O−CH2−CH2−O−, trong đó vòng benzene mang hai nhóm carbonyl ở hai vị trí đối nhau. Bên cạnh là kí hiệu tái chế hình tam giác ba mũi tên bao quanh số 1, phía dưới ghi chữ PET.
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Trong công nghiệp, thép được sản xuất từ gang bằng phương pháp thổi khí oxygen vào gang nóng chảy trong lò luyện thép nhằm loại bỏ các tạp chất như C, Si, Mn,… Các oxide dạng khí (CO2, SO2) sẽ thoát ra ngoài, trong khi các oxide dạng rắn (SiO2, MnO) sẽ kết hợp với chất phụ gia tạo thành xỉ nhẹ nổi lên trên bề mặt thép lỏng để tách ra. Một số phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép như sau: C+O2→CO2 Si+O2→SiO2 Mn+O2→MnO MnO+SiO2→MnSiO3
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Trong công nghiệp, thép được sản xuất từ gang bằng phương pháp thổi khí oxygen vào gang nóng chảy trong lò luyện thép nhằm loại bỏ các tạp chất như C, Si, Mn,… Các oxide dạng khí (CO2, SO2) sẽ thoát ra ngoài, trong khi các oxide dạng rắn (SiO2, MnO) sẽ kết hợp với chất phụ gia tạo thành xỉ nhẹ nổi lên trên bề mặt thép lỏng để tách ra. Một số phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép như sau: C+O2→CO2 Si+O2→SiO2 Mn+O2→MnO MnO+SiO2→MnSiO3
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Trong công nghiệp, thép được sản xuất từ gang bằng phương pháp thổi khí oxygen vào gang nóng chảy trong lò luyện thép nhằm loại bỏ các tạp chất như C, Si, Mn,… Các oxide dạng khí (CO2, SO2) sẽ thoát ra ngoài, trong khi các oxide dạng rắn (SiO2, MnO) sẽ kết hợp với chất phụ gia tạo thành xỉ nhẹ nổi lên trên bề mặt thép lỏng để tách ra. Một số phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép như sau: C+O2→CO2 Si+O2→SiO2 Mn+O2→MnO MnO+SiO2→MnSiO3
Sử dụng thông tin sau để trả lời: Trong công nghiệp, thép được sản xuất từ gang bằng phương pháp thổi khí oxygen vào gang nóng chảy trong lò luyện thép nhằm loại bỏ các tạp chất như C, Si, Mn,… Các oxide dạng khí (CO2, SO2) sẽ thoát ra ngoài, trong khi các oxide dạng rắn (SiO2, MnO) sẽ kết hợp với chất phụ gia tạo thành xỉ nhẹ nổi lên trên bề mặt thép lỏng để tách ra. Một số phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép như sau: C+O2→CO2 Si+O2→SiO2 Mn+O2→MnO MnO+SiO2→MnSiO3
Mệnh đề d) Các oxide như SiO2, MnO tham gia tạo lớp xỉ lắng xuống và được tách ra khỏi bề mặt thép lỏng.
Xăng sinh học E10 chứa 10% ethanol (C2H5OH) về thể tích còn lại là xăng truyền thống. Giả thuyết xăng truyền thống chỉ chứa alkane là isooctane (C8H18). Một xe máy trung bình di chuyển 1 km cần một nhiệt lượng chuyển vào động cơ là 230 kJ. Gọi V1 và V2 lần lượt là thể tích (lít) xăng truyền thống và xăng E10 cần dùng để một chiếc xe máy di chuyển hết quãng đường 100 km. Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ không đổi là 28%; khối lượng riêng của C2H5OH và C8H18 lần lượt là 0,8 g/cm³ và 0,7 g/cm³. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol):
Chất
C8H18(l)
C2H5OH(l)
CO2(g)
H2O(l)
ΔfH298∘ (kJ/mol)
−259,2
−277,6
−393,5
−285,8
Tính tỉ số V2/V1. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có công thức C4H8O2?
Sự có mặt của ion NH4+ trong nước uống làm cản trở quá trình vận chuyển oxygen của hồng cầu, dẫn đến thiếu máu và ảnh hưởng đến hệ thần kinh. Trong xử lí nước sinh hoạt, người ta sử dụng quá trình nitrate hóa để chuyển hóa NH4+ thành NO3−, sau đó áp dụng quá trình khử nitrate để chuyển NO3− thành khí N2, giúp loại bỏ hoàn toàn nitrogen ra khỏi nước. Phương trình xử lí như sau:
Quá trình nitrate hóa (hiệu suất 95%): NH4++2O2→NO3−+2H++H2O (1)
Khử nitrate thành khí N2 (hiệu suất 85%): 2NO3−+10e+12H+→N2+6H2O (2)
Một nhà máy xử lí nước sinh hoạt có bể chứa 800 m³ nước bị nhiễm ammonium với nồng độ 56 mg/L theo quy trình 2 bước như trên. Thể tích khí O2 tối thiểu cần cung cấp cho quá trình xử lí là a m³, lượng khí N2 tạo thành là b m³. Tính tổng a+b. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, thể tích khí tính ở điều kiện chuẩn).
Tinh thể CuSO4⋅5H2O (Copper(II) sulfate pentahydrate) là hóa chất đa dụng, ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp (thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ), nuôi trồng thủy sản (diệt tảo, khử trùng nước), công nghiệp mạ điện. Để thu được tinh thể CuSO4⋅5H2O người ta tiến hành nung 500 gam một mẫu quặng malachite có thành phần chính là Cu(OH)2⋅CuCO3 (còn lại là tạp chất trơ) trong không khí đến khối lượng không đổi. Cho toàn bộ lượng chất rắn thu được (gồm CuO và tạp chất trơ) vào cốc thủy tinh, sau đó cho từ từ dung dịch H2SO4 19,6% vào cốc cho đến khi chất rắn không tan thêm được nữa thì dừng lại, lọc bỏ tạp chất trơ thu được dung dịch X. Làm lạnh toàn bộ dung dịch X xuống 10°C thu được dung dịch Y có nồng độ 20,61% và tách ra m gam tinh thể CuSO4⋅5H2O. Biết trong quặng malachite thì Cu chiếm 40,96% về khối lượng. Giá trị của m là? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Cho công thức peptide X được biểu diễn như sau:
Công thức cấu tạo viết từ trái sang phải gồm năm mắt xích nối nhau bằng bốn nhóm −CO−NH−: mắt xích thứ nhất có nhóm amino tự do và mạch nhánh CH3; mắt xích thứ hai mang mạch nhánh −CH2−CH2−COOH; mắt xích thứ ba và thứ tư đều là nhóm −CH2− không có mạch nhánh; mắt xích thứ năm mang mạch nhánh isopropyl và kết thúc bằng nhóm −COOH tự do.
Khi thủy phân hoàn toàn peptide X trên thì thu được bao nhiêu amino acid khác nhau?
Phần trăm khối lượng nitrogen trong benzenamine là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).