Thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 · Hóa học · Sở GD&ĐT Hải Phòng (lần 1) · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp.
(2) Cho BaO vào dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$.
(3) Nhiệt phân $\mathrm{AgNO_3}$.
(4) Điện phân hỗn hợp nóng chảy của $\mathrm{Al_2O_3}$ và $\mathrm{Na_3AlF_6}$.
(5) Cho dung dịch $\mathrm{FeCl_2}$ vào dung dịch $\mathrm{AgNO_3}$ (dư).
(6) Cho Al vào dung dịch $\mathrm{FeCl_3}$ (dư).
(7) Cho K vào dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ (dư).
Số thí nghiệm thu được đơn chất là
Câu 2
0,25 điểm
Để khử nhanh mùi tanh của cá do các amine gây ra người ta thường rửa cá bằng
Câu 3
0,25 điểm
Cho pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử ở điều kiện chuẩn: $\mathrm{Pb^{2+}/Pb}$ và $\mathrm{Zn^{2+}/Zn}$ với thế điện cực chuẩn tương ứng là $a$ V và $-0{,}762$ V. Sức điện động chuẩn của pin là $0{,}636$ V. Giá trị của $a$ là:
Câu 4
0,25 điểm
Vàng (Au) có thể bị dát mỏng để tạo ra các vật dụng làm đồ trang sức có kích thước lớn nhưng khối lượng nhỏ hoặc bị kéo thành sợi chỉ nhỏ. Khả năng dễ bị dát mỏng hoặc dễ kéo thành sợi nhỏ của vàng dựa trên tính chất nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sắc tố quang học trong võng mạc giúp mắt chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu thần kinh để truyền đến não, cho phép chúng ta nhìn thấy thế giới xung quanh. Hợp chất A là một phần của thành phần sắc tố quang học quan trọng trong tế bào võng mạc. Hợp chất A có thể chuyển hóa thành hợp chất B sau khi hấp thụ ánh sáng (phương trình mô tả cho dưới đây):
*Hình vẽ cho công thức cấu tạo của hai chất. Hợp chất A có vòng sáu cạnh mang một nhóm methyl và hai nhóm methyl gắn cùng một carbon, nối với một mạch polyene dài kết thúc bằng nhóm $\mathrm{-CHO}$; mạch này có một liên kết đôi ở dạng cis nên đuôi mạch gập xuống phía dưới. Mũi tên ghi "ánh sáng" chuyển A thành hợp chất B có cùng bộ khung nhưng toàn bộ mạch polyene duỗi thẳng ở dạng trans, nhóm $\mathrm{-CHO}$ nằm ở đầu mạch bên phải.*
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các liên kết đôi trong hợp chất A đều ở dạng trans.
(b) Hợp chất A và hợp chất B có cùng công thức phân tử và cùng nhiệt độ nóng chảy.
(c) Chỉ có chất A phản ứng với thuốc thử Tollens, còn chất B thì không phản ứng với thuốc thử Tollens.
(d) Tổng số nguyên tử trong phân tử chất A là 49.
Số phát biểu sai là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phosphorus(V) chloride bị phân hủy ở nhiệt độ cao thành phosphorus(III) chloride và chlorine theo phương trình: $\mathrm{PCl_5(g) \rightleftharpoons PCl_3(g) + Cl_2(g)}$. Trong các đồ thị sau đây thì đồ thị nào biểu diễn đúng sự biến đổi sản lượng chlorine khi tăng áp suất ở trạng thái cân bằng?
*Bốn đồ thị cùng có trục hoành là áp suất và trục tung là lượng chlorine. Hình (a) là đường cong đi lên, hình (b) là đường nằm ngang, hình (c) là đường cong đi xuống, hình (d) đi lên rồi đạt cực đại và hạ xuống.*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các chất: $\mathrm{HCOOCH_3}$, $\mathrm{CH_3COOCH_3}$, $\mathrm{C_2H_5OH}$ và $\mathrm{CH_3COOH}$ và nhiệt độ sôi các chất không theo thứ tự là $118\ ^\circ\mathrm{C}$, $32\ ^\circ\mathrm{C}$; $57\ ^\circ\mathrm{C}$, $78{,}3\ ^\circ\mathrm{C}$. Chất có nhiệt độ sôi $118\ ^\circ\mathrm{C}$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ 5% vào, lắc nhẹ.
• Bước 2: Cho tiếp khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm và lắc đều ở nhiệt độ thường.
Thí nghiệm trên chứng tỏ glucose có tính chất của
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cao su lưu hóa là vật liệu đàn hồi, bền bỉ, chịu nhiệt, cách âm vượt trội và tăng tuổi thọ cao cho các sản phẩm công nghiệp. Cho sơ đồ lưu hóa cao su:
*Sơ đồ vẽ hai mạch cao su uốn lượn song song, sau mũi tên ghi "nS, t°" thì các mạch được nối với nhau bằng những cầu nối disulfide tạo thành mạng lưới không gian, phần sản phẩm được chú thích là "cao su lưu hoá".*
Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Aluminium ($^{27}_{13}\mathrm{Al}$) là kim loại nhẹ, bền, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Trong công nghiệp, aluminium được sử dụng rộng rãi trong việc chế tạo khung máy, vỏ ô tô, máy bay, hệ thống tản nhiệt… Số hạt proton và neutron trong một nguyên tử aluminium lần lượt là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong phản ứng tách kim loại Al từ $\mathrm{Al_2O_3}$ theo phương trình hoá học: $\mathrm{2Al_2O_3(l) \rightarrow 4Al(l) + 3O_2(g)}$. Phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ethyl acetate (EA) là dung môi hữu cơ phổ biến, ứng dụng rộng rãi nhất trong sơn, mực in, keo dán nhờ đặc tính bay hơi nhanh và mùi dễ chịu. Nó còn dùng trong dược phẩm (chiết xuất), thực phẩm (khử caffeine, hương liệu), mỹ phẩm (sơn móng tay) và ngành bảo quản côn trùng nghiên cứu. Ethyl acetate có công thức cấu tạo là:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy chất rắn curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phức chất được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư với tên gọi thương phẩm cisplatin có công thức $\mathrm{[PtCl_2(NH_3)_2]}$. Số phối tử của phức chất cisplatin bằng:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân 2-chloro-2-methylpropane trong môi trường kiềm là: $\mathrm{(CH_3)_3CCl + NaOH \rightarrow (CH_3)_3COH + NaCl}$. Trong cơ chế của phản ứng trên có hai giai đoạn như sau:
*Sơ đồ cơ chế: ở giai đoạn (1) phân tử $\mathrm{(CH_3)_3C^{\delta+}-Cl^{\delta-}}$ tách ion $\mathrm{Cl^-}$ để tạo carbocation $\mathrm{(CH_3)_3C^+}$; ở giai đoạn (2) ion $\mathrm{{}^-OH}$ tấn công vào carbon mang điện tích dương tạo thành $\mathrm{(CH_3)_3C-OH}$.*
Cho các nhận định sau:
(1) Trong giai đoạn (2) ion $\mathrm{OH^-}$ hình thành liên kết $\sigma$ với nguyên tử carbon mang điện tích dương.
(2) Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết $\sigma$.
(3) Phản ứng thủy phân 2-chloro-2-methylpropane trong môi trường kiềm là phản ứng trao đổi.
(4) Trong phân tử 2-chloro-2-methylpropane có 14 liên kết $\sigma$.
Số nhận định đúng là:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một mẫu nước cứng chứa các ion: $\mathrm{Ca^{2+}}$, $\mathrm{Mg^{2+}}$, $\mathrm{HCO_3^-}$, $\mathrm{Cl^-}$, $\mathrm{SO_4^{2-}}$. Hóa chất phù hợp được dùng để làm mềm mẫu nước cứng là:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay. Trong đó, có giai đoạn làm lạnh để tách $\mathrm{NaHCO_3}$ ra khỏi dung dịch. Người ta làm lạnh $30\ \mathrm{m^3}$ dung dịch $\mathrm{NaHCO_3}$ ($d = 1{,}05$ g/mL) bão hòa ở $35\ ^\circ\mathrm{C}$ có độ tan $10{,}3$ gam $\mathrm{NaHCO_3}$ /100 gam nước về $0\ ^\circ\mathrm{C}$ có độ tan $6{,}9$ gam $\mathrm{NaHCO_3}$ /100 gam nước thì có $m$ kg $\mathrm{NaHCO_3}$ kết tinh tách ra. Giá trị gần nhất của $m$ là:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Pin Galvani được coi là nguồn điện hóa học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở hình vẽ và cầu muối chứa $\mathrm{NaNO_3}$:
*Hình vẽ một pin Galvani: cốc bên trái đựng dung dịch $\mathrm{ZnSO_4}$ với thanh kẽm nhúng vào, cốc bên phải đựng dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ với thanh đồng nhúng vào; hai dung dịch được nối bằng một cầu muối hình chữ U, hai thanh kim loại nối với một vôn kế đang chỉ 1,102 V.*
Câu 19
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Khi pin hoạt động thì nồng độ ion $\mathrm{Na^+}$ ở dung dịch chứa điện cực Zn tăng dần.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Pin Galvani được coi là nguồn điện hóa học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở hình vẽ và cầu muối chứa $\mathrm{NaNO_3}$:
*Hình vẽ một pin Galvani: cốc bên trái đựng dung dịch $\mathrm{ZnSO_4}$ với thanh kẽm nhúng vào, cốc bên phải đựng dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ với thanh đồng nhúng vào; hai dung dịch được nối bằng một cầu muối hình chữ U, hai thanh kim loại nối với một vôn kế đang chỉ 1,102 V.*
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề b) Khi pin hoạt động, khối lượng thanh Zn giảm dần.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Pin Galvani được coi là nguồn điện hóa học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở hình vẽ và cầu muối chứa $\mathrm{NaNO_3}$:
*Hình vẽ một pin Galvani: cốc bên trái đựng dung dịch $\mathrm{ZnSO_4}$ với thanh kẽm nhúng vào, cốc bên phải đựng dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ với thanh đồng nhúng vào; hai dung dịch được nối bằng một cầu muối hình chữ U, hai thanh kim loại nối với một vôn kế đang chỉ 1,102 V.*
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề c) Khi pin hoạt động dòng Electron chuyển từ thanh Zn qua dây dẫn đến thanh Cu. Cầu muối đóng vai trò khép kín mạch và trung hoà điện tích của dung dịch ở hai điện cực.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Pin Galvani được coi là nguồn điện hóa học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở hình vẽ và cầu muối chứa $\mathrm{NaNO_3}$:
*Hình vẽ một pin Galvani: cốc bên trái đựng dung dịch $\mathrm{ZnSO_4}$ với thanh kẽm nhúng vào, cốc bên phải đựng dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ với thanh đồng nhúng vào; hai dung dịch được nối bằng một cầu muối hình chữ U, hai thanh kim loại nối với một vôn kế đang chỉ 1,102 V.*
Câu 22
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Khi pin hoạt động, điện cực âm xảy ra quá trình khử Zn, điện cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion $\mathrm{Cu^{2+}}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Năng lượng hoạt hoá (kí hiệu là $E_a$) là năng lượng tối thiểu mà các chất tham gia cần phải có để phản ứng có thể xảy ra. Enzyme đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng, phổ biến trong phản ứng hữu cơ, môi trường hoạt động ở nhiệt độ không cao. Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa $(E_a)$ của phản ứng dẫn đến tốc độ phản ứng tăng. Sự khác nhau về năng lượng hoạt hoá của phản ứng có sử dụng và không sử dụng enzyme xúc tác được biểu thị như hình vẽ.
*Giản đồ năng lượng theo tiến trình phản ứng vẽ hai đường cùng xuất phát từ mức "Chất đầu" và cùng kết thúc ở mức "Sản phẩm" thấp hơn mức chất đầu. Đường (2) có đỉnh cao hơn ứng với $E_a(2)$ lớn, đường (1) có đỉnh thấp hơn ứng với $E_a(1)$ nhỏ.*
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề a) Đường (2) có năng lượng hoạt hóa cao hơn đường (1).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Năng lượng hoạt hoá (kí hiệu là $E_a$) là năng lượng tối thiểu mà các chất tham gia cần phải có để phản ứng có thể xảy ra. Enzyme đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng, phổ biến trong phản ứng hữu cơ, môi trường hoạt động ở nhiệt độ không cao. Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa $(E_a)$ của phản ứng dẫn đến tốc độ phản ứng tăng. Sự khác nhau về năng lượng hoạt hoá của phản ứng có sử dụng và không sử dụng enzyme xúc tác được biểu thị như hình vẽ.
*Giản đồ năng lượng theo tiến trình phản ứng vẽ hai đường cùng xuất phát từ mức "Chất đầu" và cùng kết thúc ở mức "Sản phẩm" thấp hơn mức chất đầu. Đường (2) có đỉnh cao hơn ứng với $E_a(2)$ lớn, đường (1) có đỉnh thấp hơn ứng với $E_a(1)$ nhỏ.*
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề b) Phản ứng hóa học ứng với đồ thị đã cho là phản ứng tỏa nhiệt
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Năng lượng hoạt hoá (kí hiệu là $E_a$) là năng lượng tối thiểu mà các chất tham gia cần phải có để phản ứng có thể xảy ra. Enzyme đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng, phổ biến trong phản ứng hữu cơ, môi trường hoạt động ở nhiệt độ không cao. Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa $(E_a)$ của phản ứng dẫn đến tốc độ phản ứng tăng. Sự khác nhau về năng lượng hoạt hoá của phản ứng có sử dụng và không sử dụng enzyme xúc tác được biểu thị như hình vẽ.
*Giản đồ năng lượng theo tiến trình phản ứng vẽ hai đường cùng xuất phát từ mức "Chất đầu" và cùng kết thúc ở mức "Sản phẩm" thấp hơn mức chất đầu. Đường (2) có đỉnh cao hơn ứng với $E_a(2)$ lớn, đường (1) có đỉnh thấp hơn ứng với $E_a(1)$ nhỏ.*
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề c) Đường (1) biểu diễn cho phản ứng không sử dụng enzyme làm xúc tác.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Năng lượng hoạt hoá (kí hiệu là $E_a$) là năng lượng tối thiểu mà các chất tham gia cần phải có để phản ứng có thể xảy ra. Enzyme đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng, phổ biến trong phản ứng hữu cơ, môi trường hoạt động ở nhiệt độ không cao. Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa $(E_a)$ của phản ứng dẫn đến tốc độ phản ứng tăng. Sự khác nhau về năng lượng hoạt hoá của phản ứng có sử dụng và không sử dụng enzyme xúc tác được biểu thị như hình vẽ.
*Giản đồ năng lượng theo tiến trình phản ứng vẽ hai đường cùng xuất phát từ mức "Chất đầu" và cùng kết thúc ở mức "Sản phẩm" thấp hơn mức chất đầu. Đường (2) có đỉnh cao hơn ứng với $E_a(2)$ lớn, đường (1) có đỉnh thấp hơn ứng với $E_a(1)$ nhỏ.*
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề d) Trong điều kiện không có enzyme, phản ứng sẽ không thể xảy ra dù có cung cấp đủ năng lượng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Có hai học sinh (Bình và An) đều tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ nồng độ $x$M theo các bước sau:
• Bước 1: Dùng pipette lấy chính xác 10,00 mL dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ nồng độ $x$M cho vào bình định mức loại 50 mL, dùng nước cất rửa pipette vừa sử dụng, nước rửa đều cho vào bình định mức. Thêm tiếp nước cất vào định mức đến vạch, lắc đều, thu được 50 mL dung dịch Y.
• Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm $\mathrm{H_2SO_4}$ loãng dư. Tiến hành chuẩn độ.
Học sinh Bình: Tiến hành chuẩn độ đúng theo thao tác giáo viên hướng dẫn, kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 4,0mL và xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau:
$$\mathrm{MnO_4^-(aq) + H^+(aq) + Fe^{2+}(aq) \rightarrow Mn^{2+}(aq) + Fe^{3+}(aq) + H_2O(l)}\quad (1)$$
Học sinh An: Trong quá trình chuẩn độ tiến hành không đúng thao tác. Dung dịch trên burette được thêm vào bình tam giác quá nhanh, trong bình sẽ xuất hiện kết tủa nâu $\mathrm{MnO_2}$ xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau:
$$\mathrm{MnO_4^-(aq) + H^+(aq) + Fe^{2+}(aq) \rightarrow MnO_2(s) + Fe^{3+}(aq) + H_2O(l)}\quad (2)$$
Kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 5,5 mL và có $a$% lượng $\mathrm{MnO_4^-}$ chuẩn độ chuyển thành $\mathrm{MnO_2}$ phần còn lại vẫn phản ứng tạo $\mathrm{Mn^{2+}}$.
Câu 27
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Theo học sinh Bình chuẩn độ, giá trị của $x$ bằng 0,10.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Có hai học sinh (Bình và An) đều tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ nồng độ $x$M theo các bước sau:
• Bước 1: Dùng pipette lấy chính xác 10,00 mL dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ nồng độ $x$M cho vào bình định mức loại 50 mL, dùng nước cất rửa pipette vừa sử dụng, nước rửa đều cho vào bình định mức. Thêm tiếp nước cất vào định mức đến vạch, lắc đều, thu được 50 mL dung dịch Y.
• Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm $\mathrm{H_2SO_4}$ loãng dư. Tiến hành chuẩn độ.
Học sinh Bình: Tiến hành chuẩn độ đúng theo thao tác giáo viên hướng dẫn, kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 4,0mL và xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau:
$$\mathrm{MnO_4^-(aq) + H^+(aq) + Fe^{2+}(aq) \rightarrow Mn^{2+}(aq) + Fe^{3+}(aq) + H_2O(l)}\quad (1)$$
Học sinh An: Trong quá trình chuẩn độ tiến hành không đúng thao tác. Dung dịch trên burette được thêm vào bình tam giác quá nhanh, trong bình sẽ xuất hiện kết tủa nâu $\mathrm{MnO_2}$ xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau:
$$\mathrm{MnO_4^-(aq) + H^+(aq) + Fe^{2+}(aq) \rightarrow MnO_2(s) + Fe^{3+}(aq) + H_2O(l)}\quad (2)$$
Kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 5,5 mL và có $a$% lượng $\mathrm{MnO_4^-}$ chuẩn độ chuyển thành $\mathrm{MnO_2}$ phần còn lại vẫn phản ứng tạo $\mathrm{Mn^{2+}}$.
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề b) Tổng hệ số cân bằng nguyên, tối giản nhất của chất trong phản ứng (2) là 16.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Có hai học sinh (Bình và An) đều tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ nồng độ $x$M theo các bước sau:
• Bước 1: Dùng pipette lấy chính xác 10,00 mL dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ nồng độ $x$M cho vào bình định mức loại 50 mL, dùng nước cất rửa pipette vừa sử dụng, nước rửa đều cho vào bình định mức. Thêm tiếp nước cất vào định mức đến vạch, lắc đều, thu được 50 mL dung dịch Y.
• Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm $\mathrm{H_2SO_4}$ loãng dư. Tiến hành chuẩn độ.
Học sinh Bình: Tiến hành chuẩn độ đúng theo thao tác giáo viên hướng dẫn, kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 4,0mL và xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau:
$$\mathrm{MnO_4^-(aq) + H^+(aq) + Fe^{2+}(aq) \rightarrow Mn^{2+}(aq) + Fe^{3+}(aq) + H_2O(l)}\quad (1)$$
Học sinh An: Trong quá trình chuẩn độ tiến hành không đúng thao tác. Dung dịch trên burette được thêm vào bình tam giác quá nhanh, trong bình sẽ xuất hiện kết tủa nâu $\mathrm{MnO_2}$ xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau:
$$\mathrm{MnO_4^-(aq) + H^+(aq) + Fe^{2+}(aq) \rightarrow MnO_2(s) + Fe^{3+}(aq) + H_2O(l)}\quad (2)$$
Kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 5,5 mL và có $a$% lượng $\mathrm{MnO_4^-}$ chuẩn độ chuyển thành $\mathrm{MnO_2}$ phần còn lại vẫn phản ứng tạo $\mathrm{Mn^{2+}}$.
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề c) Thời điểm kết thúc chuẩn độ là lúc dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt, bền trong 20s.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Có hai học sinh (Bình và An) đều tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ nồng độ $x$M theo các bước sau:
• Bước 1: Dùng pipette lấy chính xác 10,00 mL dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ nồng độ $x$M cho vào bình định mức loại 50 mL, dùng nước cất rửa pipette vừa sử dụng, nước rửa đều cho vào bình định mức. Thêm tiếp nước cất vào định mức đến vạch, lắc đều, thu được 50 mL dung dịch Y.
• Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm $\mathrm{H_2SO_4}$ loãng dư. Tiến hành chuẩn độ.
Học sinh Bình: Tiến hành chuẩn độ đúng theo thao tác giáo viên hướng dẫn, kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 4,0mL và xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau:
$$\mathrm{MnO_4^-(aq) + H^+(aq) + Fe^{2+}(aq) \rightarrow Mn^{2+}(aq) + Fe^{3+}(aq) + H_2O(l)}\quad (1)$$
Học sinh An: Trong quá trình chuẩn độ tiến hành không đúng thao tác. Dung dịch trên burette được thêm vào bình tam giác quá nhanh, trong bình sẽ xuất hiện kết tủa nâu $\mathrm{MnO_2}$ xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau:
$$\mathrm{MnO_4^-(aq) + H^+(aq) + Fe^{2+}(aq) \rightarrow MnO_2(s) + Fe^{3+}(aq) + H_2O(l)}\quad (2)$$
Kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 5,5 mL và có $a$% lượng $\mathrm{MnO_4^-}$ chuẩn độ chuyển thành $\mathrm{MnO_2}$ phần còn lại vẫn phản ứng tạo $\mathrm{Mn^{2+}}$.
Câu 30
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Nếu dùng kết quả $x$ thu được của học sinh Bình chuẩn độ thì giá trị $a$ bằng 68,18 (Kết quả làm tròn tới phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Vitamin C được phát hiện vào năm 1912 và được phân lập vào năm 1928, là loại vitamin đầu tiên được sản xuất bằng phương pháp hóa học. Walter N. Haworth đã xác định cấu trúc hóa học của vitamin C vào năm 1933. Ông và Szent-Györgyi đã đề xuất và đặt tên nó là ascorbic acid. Người ta xác định được phân tử khối của acid ascorbic là 176 bằng phổ khối lượng MS. Trong ascorbic acid thì thành phần các nguyên tố như sau:
| Nguyên tố | C | H | O |
| --- | --- | --- | --- |
| Thành phần về khối lượng (%) | 40,91 | 4,55 | 54,54 |
Bằng các phương pháp phổ hồng ngoại IR và phổ cộng hưởng từ NMR, người ta xác định được trong phân tử của acid ascorbic có đặc điểm như sau:
- Trên phổ IR xuất hiện các peak: $3410\ \mathrm{cm^{-1}}$ (to, rộng), $1716\ \mathrm{cm^{-1}}$ (nhọn), $1612\ \mathrm{cm^{-1}}$ (nhọn).
- Có chứa vòng năm cạnh chứa O như sau: *hình vẽ một vòng no năm cạnh gồm bốn nguyên tử carbon và một nguyên tử oxygen.*
- Trong phân tử chứa 2 loại nhóm -OH khác nhau và tổng số nhóm -OH là 4.
Bảng thông tin các liên kết trên phổ IR.
| Hợp chất | Liên kết hấp thụ | Số sóng hấp thụ $(\mathrm{cm^{-1}})$ |
| --- | --- | --- |
| Alcohol | O-H | 3500 - 3200 |
| Aldehyde | C-H | 2830 - 2695 |
| Aldehyde | C=O | 1740 - 1685 |
| Ketone | C=O | 1715 - 1666 |
| Carboxylic acid | C=O | 1715 - 1690 |
| Carboxylic acid | O-H | 3300 - 2500 |
| Ester | C=O | 1750 - 1715 |
| Ester | C-O | 1300 - 1000 |
| Amine | N-H | 3300 - 3000 |
| | C=C | 1680 - 1640 |
| | C$\equiv$N | 2250 - 2220 |
| | C$\equiv$C | 2250 - 2100 |
Câu 31
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Để xác định hàm lượng vitamin C trên thị trường thì người ta thực hiện như sau: thêm nước vào vitamin C có bán trên thị trường để hòa tan hoàn toàn và pha thành 100 mL dung dịch. Lấy 20 mL dung dịch này cho vào bình nón, thêm một lượng hồ tinh bột thích hợp làm chất chỉ thị, và chuẩn độ bằng dung dịch $\mathrm{I_2}$ 0,10 M thì hết 12 mL để đạt đến điểm cuối chuẩn độ (đến khi xuất hiện màu xanh tím). Phương trình hóa học của phản ứng giữa vitamin C và $\mathrm{I_2}$ theo đúng hệ số cân bằng sau như sau: vitamin $\mathrm{C(aq) + I_2(aq) \rightarrow X(aq) + 2H^+(aq) + 2I^-(aq)}$. Người ta xác định loại vitamin C thị trường này chứa khoảng 500 mg vitamin C.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Vitamin C được phát hiện vào năm 1912 và được phân lập vào năm 1928, là loại vitamin đầu tiên được sản xuất bằng phương pháp hóa học. Walter N. Haworth đã xác định cấu trúc hóa học của vitamin C vào năm 1933. Ông và Szent-Györgyi đã đề xuất và đặt tên nó là ascorbic acid. Người ta xác định được phân tử khối của acid ascorbic là 176 bằng phổ khối lượng MS. Trong ascorbic acid thì thành phần các nguyên tố như sau:
| Nguyên tố | C | H | O |
| --- | --- | --- | --- |
| Thành phần về khối lượng (%) | 40,91 | 4,55 | 54,54 |
Bằng các phương pháp phổ hồng ngoại IR và phổ cộng hưởng từ NMR, người ta xác định được trong phân tử của acid ascorbic có đặc điểm như sau:
- Trên phổ IR xuất hiện các peak: $3410\ \mathrm{cm^{-1}}$ (to, rộng), $1716\ \mathrm{cm^{-1}}$ (nhọn), $1612\ \mathrm{cm^{-1}}$ (nhọn).
- Có chứa vòng năm cạnh chứa O như sau: *hình vẽ một vòng no năm cạnh gồm bốn nguyên tử carbon và một nguyên tử oxygen.*
- Trong phân tử chứa 2 loại nhóm -OH khác nhau và tổng số nhóm -OH là 4.
Bảng thông tin các liên kết trên phổ IR.
| Hợp chất | Liên kết hấp thụ | Số sóng hấp thụ $(\mathrm{cm^{-1}})$ |
| --- | --- | --- |
| Alcohol | O-H | 3500 - 3200 |
| Aldehyde | C-H | 2830 - 2695 |
| Aldehyde | C=O | 1740 - 1685 |
| Ketone | C=O | 1715 - 1666 |
| Carboxylic acid | C=O | 1715 - 1690 |
| Carboxylic acid | O-H | 3300 - 2500 |
| Ester | C=O | 1750 - 1715 |
| Ester | C-O | 1300 - 1000 |
| Amine | N-H | 3300 - 3000 |
| | C=C | 1680 - 1640 |
| | C$\equiv$N | 2250 - 2220 |
| | C$\equiv$C | 2250 - 2100 |
Câu 32
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Công thức phân tử của ascorbic acid là $\mathrm{C_6H_8O_6}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Vitamin C được phát hiện vào năm 1912 và được phân lập vào năm 1928, là loại vitamin đầu tiên được sản xuất bằng phương pháp hóa học. Walter N. Haworth đã xác định cấu trúc hóa học của vitamin C vào năm 1933. Ông và Szent-Györgyi đã đề xuất và đặt tên nó là ascorbic acid. Người ta xác định được phân tử khối của acid ascorbic là 176 bằng phổ khối lượng MS. Trong ascorbic acid thì thành phần các nguyên tố như sau:
| Nguyên tố | C | H | O |
| --- | --- | --- | --- |
| Thành phần về khối lượng (%) | 40,91 | 4,55 | 54,54 |
Bằng các phương pháp phổ hồng ngoại IR và phổ cộng hưởng từ NMR, người ta xác định được trong phân tử của acid ascorbic có đặc điểm như sau:
- Trên phổ IR xuất hiện các peak: $3410\ \mathrm{cm^{-1}}$ (to, rộng), $1716\ \mathrm{cm^{-1}}$ (nhọn), $1612\ \mathrm{cm^{-1}}$ (nhọn).
- Có chứa vòng năm cạnh chứa O như sau: *hình vẽ một vòng no năm cạnh gồm bốn nguyên tử carbon và một nguyên tử oxygen.*
- Trong phân tử chứa 2 loại nhóm -OH khác nhau và tổng số nhóm -OH là 4.
Bảng thông tin các liên kết trên phổ IR.
| Hợp chất | Liên kết hấp thụ | Số sóng hấp thụ $(\mathrm{cm^{-1}})$ |
| --- | --- | --- |
| Alcohol | O-H | 3500 - 3200 |
| Aldehyde | C-H | 2830 - 2695 |
| Aldehyde | C=O | 1740 - 1685 |
| Ketone | C=O | 1715 - 1666 |
| Carboxylic acid | C=O | 1715 - 1690 |
| Carboxylic acid | O-H | 3300 - 2500 |
| Ester | C=O | 1750 - 1715 |
| Ester | C-O | 1300 - 1000 |
| Amine | N-H | 3300 - 3000 |
| | C=C | 1680 - 1640 |
| | C$\equiv$N | 2250 - 2220 |
| | C$\equiv$C | 2250 - 2100 |
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề c) Vitamin C rất dễ tan trong nước do tạo liên kết hydrogen với nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Vitamin C được phát hiện vào năm 1912 và được phân lập vào năm 1928, là loại vitamin đầu tiên được sản xuất bằng phương pháp hóa học. Walter N. Haworth đã xác định cấu trúc hóa học của vitamin C vào năm 1933. Ông và Szent-Györgyi đã đề xuất và đặt tên nó là ascorbic acid. Người ta xác định được phân tử khối của acid ascorbic là 176 bằng phổ khối lượng MS. Trong ascorbic acid thì thành phần các nguyên tố như sau:
| Nguyên tố | C | H | O |
| --- | --- | --- | --- |
| Thành phần về khối lượng (%) | 40,91 | 4,55 | 54,54 |
Bằng các phương pháp phổ hồng ngoại IR và phổ cộng hưởng từ NMR, người ta xác định được trong phân tử của acid ascorbic có đặc điểm như sau:
- Trên phổ IR xuất hiện các peak: $3410\ \mathrm{cm^{-1}}$ (to, rộng), $1716\ \mathrm{cm^{-1}}$ (nhọn), $1612\ \mathrm{cm^{-1}}$ (nhọn).
- Có chứa vòng năm cạnh chứa O như sau: *hình vẽ một vòng no năm cạnh gồm bốn nguyên tử carbon và một nguyên tử oxygen.*
- Trong phân tử chứa 2 loại nhóm -OH khác nhau và tổng số nhóm -OH là 4.
Bảng thông tin các liên kết trên phổ IR.
| Hợp chất | Liên kết hấp thụ | Số sóng hấp thụ $(\mathrm{cm^{-1}})$ |
| --- | --- | --- |
| Alcohol | O-H | 3500 - 3200 |
| Aldehyde | C-H | 2830 - 2695 |
| Aldehyde | C=O | 1740 - 1685 |
| Ketone | C=O | 1715 - 1666 |
| Carboxylic acid | C=O | 1715 - 1690 |
| Carboxylic acid | O-H | 3300 - 2500 |
| Ester | C=O | 1750 - 1715 |
| Ester | C-O | 1300 - 1000 |
| Amine | N-H | 3300 - 3000 |
| | C=C | 1680 - 1640 |
| | C$\equiv$N | 2250 - 2220 |
| | C$\equiv$C | 2250 - 2100 |
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề d) Trong ascorbic acid có chứa nhóm chứa ester và liên kết ba.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong những cơn mưa giông kèm theo sấm sét, khí nitrogen trong khí quyển được chuyển hóa thành phân đạm theo sơ đồ sau:
$$\mathrm{N_2} \xrightarrow{(1)} \mathrm{NO} \xrightarrow{(2)} \mathrm{NO_2} \xrightarrow{(3)} \mathrm{HNO_3} \xrightarrow{(4)} \mathrm{H^+ + NO_3^-}$$
Xác định số phản ứng hoá học trong đó nguyên tố nitrogen đóng vai trò chất khử.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Retigeranic acid có các đặc tính như kháng khuẩn và kháng viêm. Để tổng hợp được retigeranic acid, người ta cần phải tổng hợp được chất trung gian X có cấu tạo như hình vẽ:
*Hình vẽ công thức cấu tạo của X: một bộ khung ba vòng gồm một vòng năm cạnh nối liền hai vòng sáu cạnh, mang một nhóm isopropyl, hai nhóm methyl, một nhóm $\mathrm{-CHO}$ và một nhóm $\mathrm{-COOCH_3}$; trong một vòng sáu cạnh có một liên kết đôi $\mathrm{C=C}$.*
Xác định số liên kết $\pi$ có trong một phân tử X.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Isoamyl acetate thường được làm hương liệu nhân tạo. Một học sinh tiến hành điều chế isoamyl acetate theo các bước sau:
• Bước 1: Cho vào bình cầu 44 mL isoamyl alcohol ($d = 0{,}81$ g/mL), 40 mL acetic acid ($d = 1{,}049$ g/mL) và 2,5 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ đậm đặc, cho thêm vào bình viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu và đun nóng nhẹ trong khoảng 1,5 giờ.
• Bước 2: Sau khi đun, để nguội rồi rót vào phễu chiết, thêm 50 mL nước cất vào phễu, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, lúc đó chất lỏng tách thành 2 lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
• Bước 3: Cho từ từ dung dịch $\mathrm{Na_2CO_3}$ 10% vào phần chất lỏng thu được ở bước 2 và lắc đều đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hòa rồi để yên cho đến khi chất lỏng đó tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, thu được $V$ mL isoamyl acetate ($d = 0{,}876$ g/mL).
Biết tổng lượng isoamyl acetate bị thất thoát ở bước 2 và 3 là 5% so với lượng thu được ban đầu, hiệu suất phản ứng ester hóa ở bước 1 bằng 80%. Giá trị của $V$ là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn, trong thực tế người ta đã thực hiện một số cách sau:
(1) Sơn kín bề mặt cánh cổng làm bằng thép.
(2) Tráng thiếc lên lá thép (sắt tây).
(3) Để bảo vệ vỏ tàu làm bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm lên vỏ tàu (phần chìm dưới nước).
(4) Mạ chromium lên bề mặt thép để làm vật liệu chế tạo các dụng cụ y tế.
Trong số các cách trên, có bao nhiêu cách sử dụng phương pháp phủ bề mặt?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khi điều chế gang từ quặng hematite (thành phần chính $\mathrm{Fe_2O_3}$), người ta sử dụng phương pháp nhiệt luyện trong lò cao. Iron (Fe) thu được ở dạng lỏng có hòa tan carbon (C) và một số nguyên tố khác gọi là gang. Từ 2000 tấn quặng chứa 80% $\mathrm{Fe_2O_3}$ (còn lại tạp chất không chứa Fe) điều chế được $m$ tấn gang chứa 96% Fe. Biết hiệu suất cả quá trình là 95%. Giá trị của $m$ là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Các nhiên liệu hóa thạch thường chứa sulfur với hàm lượng khác nhau (0,05 - 6,0% với dầu thô, 0,5 - 3% với than và khoảng 10 ppm với khí thiên nhiên, về khối lượng). Dù đã trải qua quá trình loại bỏ sulfur khỏi các nhiên liệu hóa thạch nhưng cặn sulfur còn lại (tối đa là 10 ppm sulfur trong xăng và dầu diesel theo tiêu chuẩn Châu Âu V) vẫn gây ra nhiều vấn đề vì sản phẩm cháy của nó chứa $\mathrm{SO_2}$, là chất làm ô nhiễm không khí chính. Người ta đã ước tính tổng mức tiêu thụ năng lượng toàn cầu hàng năm $4{,}8 \cdot 10^{22}$ J, trong đó 30,6% đến từ các sản phẩm dầu. Lượng $\mathrm{SO_2}$ sinh ra từ các sản phẩm dầu trong một năm là $a$ triệu tấn. Giả sử rằng thành phần chính các sản phẩm dầu là Octane $(\mathrm{C_8H_{18}})$ và hàm lượng sulfur là 8 ppm. Biết 90% năng lượng từ sự đốt cháy hoàn toàn octane đã được sử dụng và lượng sulfur trong dầu chuyển hết thành $\mathrm{SO_2}$. Biết 1 ppm $= 10^{-6}$, một số giá trị năng lượng liên kết $(E_b$, tính theo kJ/mol) dưới đây:
| Liên kết | C-H | C-C | C=O | O=O | H-O |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| $E_b$ (kJ/mol) | 414 | 347 | 799 | 498 | 464 |
Xác định giá trị của $a$. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần trăm)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
(1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp.
(2) Cho BaO vào dung dịch CuSO4.
(3) Nhiệt phân AgNO3.
(4) Điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al2O3 và Na3AlF6.
(5) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 (dư).
(6) Cho Al vào dung dịch FeCl3 (dư).
(7) Cho K vào dung dịch CuSO4 (dư).
Số thí nghiệm thu được đơn chất là
Cho pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử ở điều kiện chuẩn: Pb2+/Pb và Zn2+/Zn với thế điện cực chuẩn tương ứng là a V và −0,762 V. Sức điện động chuẩn của pin là 0,636 V. Giá trị của a là:
−0,126.
−1,398.
Sắc tố quang học trong võng mạc giúp mắt chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu thần kinh để truyền đến não, cho phép chúng ta nhìn thấy thế giới xung quanh. Hợp chất A là một phần của thành phần sắc tố quang học quan trọng trong tế bào võng mạc. Hợp chất A có thể chuyển hóa thành hợp chất B sau khi hấp thụ ánh sáng (phương trình mô tả cho dưới đây):
Hình vẽ cho công thức cấu tạo của hai chất. Hợp chất A có vòng sáu cạnh mang một nhóm methyl và hai nhóm methyl gắn cùng một carbon, nối với một mạch polyene dài kết thúc bằng nhóm −CHO; mạch này có một liên kết đôi ở dạng cis nên đuôi mạch gập xuống phía dưới. Mũi tên ghi "ánh sáng" chuyển A thành hợp chất B có cùng bộ khung nhưng toàn bộ mạch polyene duỗi thẳng ở dạng trans, nhóm −CHO nằm ở đầu mạch bên phải.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các liên kết đôi trong hợp chất A đều ở dạng trans.
(b) Hợp chất A và hợp chất B có cùng công thức phân tử và cùng nhiệt độ nóng chảy.
(c) Chỉ có chất A phản ứng với thuốc thử Tollens, còn chất B thì không phản ứng với thuốc thử Tollens.
(d) Tổng số nguyên tử trong phân tử chất A là 49.
Số phát biểu sai là
Phosphorus(V) chloride bị phân hủy ở nhiệt độ cao thành phosphorus(III) chloride và chlorine theo phương trình: PCl5(g)⇌PCl3(g)+Cl2(g). Trong các đồ thị sau đây thì đồ thị nào biểu diễn đúng sự biến đổi sản lượng chlorine khi tăng áp suất ở trạng thái cân bằng?
Bốn đồ thị cùng có trục hoành là áp suất và trục tung là lượng chlorine. Hình (a) là đường cong đi lên, hình (b) là đường nằm ngang, hình (c) là đường cong đi xuống, hình (d) đi lên rồi đạt cực đại và hạ xuống.
Cho các chất: HCOOCH3, CH3COOCH3, C2H5OH và CH3COOH và nhiệt độ sôi các chất không theo thứ tự là 118∘C, 32∘C; 57∘C, 78,3∘C. Chất có nhiệt độ sôi 118∘C là
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ.
• Bước 2: Cho tiếp khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm và lắc đều ở nhiệt độ thường.
Thí nghiệm trên chứng tỏ glucose có tính chất của
Cao su lưu hóa là vật liệu đàn hồi, bền bỉ, chịu nhiệt, cách âm vượt trội và tăng tuổi thọ cao cho các sản phẩm công nghiệp. Cho sơ đồ lưu hóa cao su:
Sơ đồ vẽ hai mạch cao su uốn lượn song song, sau mũi tên ghi "nS, t°" thì các mạch được nối với nhau bằng những cầu nối disulfide tạo thành mạng lưới không gian, phần sản phẩm được chú thích là "cao su lưu hoá".
Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
Aluminium (1327Al) là kim loại nhẹ, bền, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Trong công nghiệp, aluminium được sử dụng rộng rãi trong việc chế tạo khung máy, vỏ ô tô, máy bay, hệ thống tản nhiệt… Số hạt proton và neutron trong một nguyên tử aluminium lần lượt là
Trong phản ứng tách kim loại Al từ Al2O3 theo phương trình hoá học: 2Al2O3(l)→4Al(l)+3O2(g). Phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
Phức chất được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư với tên gọi thương phẩm cisplatin có công thức [PtCl2(NH3)2]. Số phối tử của phức chất cisplatin bằng:
Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân 2-chloro-2-methylpropane trong môi trường kiềm là: (CH3)3CCl+NaOH→(CH3)3COH+NaCl. Trong cơ chế của phản ứng trên có hai giai đoạn như sau:
Sơ đồ cơ chế: ở giai đoạn (1) phân tử (CH3)3Cδ+−Clδ− tách ion Cl− để tạo carbocation (CH3)3C+; ở giai đoạn (2) ion −OH tấn công vào carbon mang điện tích dương tạo thành (CH3)3C−OH.
Cho các nhận định sau:
(1) Trong giai đoạn (2) ion OH− hình thành liên kết σ với nguyên tử carbon mang điện tích dương.
(2) Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết σ.
(3) Phản ứng thủy phân 2-chloro-2-methylpropane trong môi trường kiềm là phản ứng trao đổi.
(4) Trong phân tử 2-chloro-2-methylpropane có 14 liên kết σ.
Số nhận định đúng là:
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3−, Cl−, SO42−. Hóa chất phù hợp được dùng để làm mềm mẫu nước cứng là:
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay. Trong đó, có giai đoạn làm lạnh để tách NaHCO3 ra khỏi dung dịch. Người ta làm lạnh 30m3 dung dịch NaHCO3 (d=1,05 g/mL) bão hòa ở 35∘C có độ tan 10,3 gam NaHCO3 /100 gam nước về 0∘C có độ tan 6,9 gam NaHCO3 /100 gam nước thì có m kg NaHCO3 kết tinh tách ra. Giá trị gần nhất của m là:
Số oxi hóa của manganese trong KMnO4, MnO2, MnCl2 lần lượt là:
Pin Galvani được coi là nguồn điện hóa học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở hình vẽ và cầu muối chứa NaNO3:
Hình vẽ một pin Galvani: cốc bên trái đựng dung dịch ZnSO4 với thanh kẽm nhúng vào, cốc bên phải đựng dung dịch CuSO4 với thanh đồng nhúng vào; hai dung dịch được nối bằng một cầu muối hình chữ U, hai thanh kim loại nối với một vôn kế đang chỉ 1,102 V.
Mệnh đề a) Khi pin hoạt động thì nồng độ ion Na+ ở dung dịch chứa điện cực Zn tăng dần.
Pin Galvani được coi là nguồn điện hóa học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở hình vẽ và cầu muối chứa NaNO3:
Hình vẽ một pin Galvani: cốc bên trái đựng dung dịch ZnSO4 với thanh kẽm nhúng vào, cốc bên phải đựng dung dịch CuSO4 với thanh đồng nhúng vào; hai dung dịch được nối bằng một cầu muối hình chữ U, hai thanh kim loại nối với một vôn kế đang chỉ 1,102 V.
Pin Galvani được coi là nguồn điện hóa học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở hình vẽ và cầu muối chứa NaNO3:
Hình vẽ một pin Galvani: cốc bên trái đựng dung dịch ZnSO4 với thanh kẽm nhúng vào, cốc bên phải đựng dung dịch CuSO4 với thanh đồng nhúng vào; hai dung dịch được nối bằng một cầu muối hình chữ U, hai thanh kim loại nối với một vôn kế đang chỉ 1,102 V.
Pin Galvani được coi là nguồn điện hóa học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở hình vẽ và cầu muối chứa NaNO3:
Hình vẽ một pin Galvani: cốc bên trái đựng dung dịch ZnSO4 với thanh kẽm nhúng vào, cốc bên phải đựng dung dịch CuSO4 với thanh đồng nhúng vào; hai dung dịch được nối bằng một cầu muối hình chữ U, hai thanh kim loại nối với một vôn kế đang chỉ 1,102 V.
Mệnh đề d) Khi pin hoạt động, điện cực âm xảy ra quá trình khử Zn, điện cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cu2+.
Năng lượng hoạt hoá (kí hiệu là Ea) là năng lượng tối thiểu mà các chất tham gia cần phải có để phản ứng có thể xảy ra. Enzyme đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng, phổ biến trong phản ứng hữu cơ, môi trường hoạt động ở nhiệt độ không cao. Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa (Ea) của phản ứng dẫn đến tốc độ phản ứng tăng. Sự khác nhau về năng lượng hoạt hoá của phản ứng có sử dụng và không sử dụng enzyme xúc tác được biểu thị như hình vẽ.
Giản đồ năng lượng theo tiến trình phản ứng vẽ hai đường cùng xuất phát từ mức "Chất đầu" và cùng kết thúc ở mức "Sản phẩm" thấp hơn mức chất đầu. Đường (2) có đỉnh cao hơn ứng với Ea(2) lớn, đường (1) có đỉnh thấp hơn ứng với Ea(1) nhỏ.
Năng lượng hoạt hoá (kí hiệu là Ea) là năng lượng tối thiểu mà các chất tham gia cần phải có để phản ứng có thể xảy ra. Enzyme đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng, phổ biến trong phản ứng hữu cơ, môi trường hoạt động ở nhiệt độ không cao. Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa (Ea) của phản ứng dẫn đến tốc độ phản ứng tăng. Sự khác nhau về năng lượng hoạt hoá của phản ứng có sử dụng và không sử dụng enzyme xúc tác được biểu thị như hình vẽ.
Giản đồ năng lượng theo tiến trình phản ứng vẽ hai đường cùng xuất phát từ mức "Chất đầu" và cùng kết thúc ở mức "Sản phẩm" thấp hơn mức chất đầu. Đường (2) có đỉnh cao hơn ứng với Ea(2) lớn, đường (1) có đỉnh thấp hơn ứng với Ea(1) nhỏ.
Năng lượng hoạt hoá (kí hiệu là Ea) là năng lượng tối thiểu mà các chất tham gia cần phải có để phản ứng có thể xảy ra. Enzyme đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng, phổ biến trong phản ứng hữu cơ, môi trường hoạt động ở nhiệt độ không cao. Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa (Ea) của phản ứng dẫn đến tốc độ phản ứng tăng. Sự khác nhau về năng lượng hoạt hoá của phản ứng có sử dụng và không sử dụng enzyme xúc tác được biểu thị như hình vẽ.
Giản đồ năng lượng theo tiến trình phản ứng vẽ hai đường cùng xuất phát từ mức "Chất đầu" và cùng kết thúc ở mức "Sản phẩm" thấp hơn mức chất đầu. Đường (2) có đỉnh cao hơn ứng với Ea(2) lớn, đường (1) có đỉnh thấp hơn ứng với Ea(1) nhỏ.
Năng lượng hoạt hoá (kí hiệu là Ea) là năng lượng tối thiểu mà các chất tham gia cần phải có để phản ứng có thể xảy ra. Enzyme đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng, phổ biến trong phản ứng hữu cơ, môi trường hoạt động ở nhiệt độ không cao. Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa (Ea) của phản ứng dẫn đến tốc độ phản ứng tăng. Sự khác nhau về năng lượng hoạt hoá của phản ứng có sử dụng và không sử dụng enzyme xúc tác được biểu thị như hình vẽ.
Giản đồ năng lượng theo tiến trình phản ứng vẽ hai đường cùng xuất phát từ mức "Chất đầu" và cùng kết thúc ở mức "Sản phẩm" thấp hơn mức chất đầu. Đường (2) có đỉnh cao hơn ứng với Ea(2) lớn, đường (1) có đỉnh thấp hơn ứng với Ea(1) nhỏ.
Có hai học sinh (Bình và An) đều tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO4 nồng độ xM theo các bước sau:
• Bước 1: Dùng pipette lấy chính xác 10,00 mL dung dịch FeSO4 nồng độ xM cho vào bình định mức loại 50 mL, dùng nước cất rửa pipette vừa sử dụng, nước rửa đều cho vào bình định mức. Thêm tiếp nước cất vào định mức đến vạch, lắc đều, thu được 50 mL dung dịch Y.
• Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm H2SO4 loãng dư. Tiến hành chuẩn độ.
Học sinh Bình: Tiến hành chuẩn độ đúng theo thao tác giáo viên hướng dẫn, kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch KMnO4 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 4,0mL và xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau: MnO4−(aq)+H+(aq)+Fe2+(aq)→Mn2+(aq)+Fe3+(aq)+H2O(l)(1)
Học sinh An: Trong quá trình chuẩn độ tiến hành không đúng thao tác. Dung dịch trên burette được thêm vào bình tam giác quá nhanh, trong bình sẽ xuất hiện kết tủa nâu MnO2 xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau: MnO4−(aq)+H+(aq)+Fe2+(aq)→MnO2(s)+Fe3+(aq)+H2O(l)(2)
Kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch KMnO4 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 5,5 mL và có a% lượng MnO4− chuẩn độ chuyển thành MnO2 phần còn lại vẫn phản ứng tạo Mn2+.
Mệnh đề a) Theo học sinh Bình chuẩn độ, giá trị của x bằng 0,10.
Có hai học sinh (Bình và An) đều tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO4 nồng độ xM theo các bước sau:
• Bước 1: Dùng pipette lấy chính xác 10,00 mL dung dịch FeSO4 nồng độ xM cho vào bình định mức loại 50 mL, dùng nước cất rửa pipette vừa sử dụng, nước rửa đều cho vào bình định mức. Thêm tiếp nước cất vào định mức đến vạch, lắc đều, thu được 50 mL dung dịch Y.
• Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm H2SO4 loãng dư. Tiến hành chuẩn độ.
Học sinh Bình: Tiến hành chuẩn độ đúng theo thao tác giáo viên hướng dẫn, kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch KMnO4 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 4,0mL và xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau: MnO4−(aq)+H+(aq)+Fe2+(aq)→Mn2+(aq)+Fe3+(aq)+H2O(l)(1)
Học sinh An: Trong quá trình chuẩn độ tiến hành không đúng thao tác. Dung dịch trên burette được thêm vào bình tam giác quá nhanh, trong bình sẽ xuất hiện kết tủa nâu MnO2 xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau: MnO4−(aq)+H+(aq)+Fe2+(aq)→MnO2(s)+Fe3+(aq)+H2O(l)(2)
Kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch KMnO4 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 5,5 mL và có a% lượng MnO4− chuẩn độ chuyển thành MnO2 phần còn lại vẫn phản ứng tạo Mn2+.
Có hai học sinh (Bình và An) đều tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO4 nồng độ xM theo các bước sau:
• Bước 1: Dùng pipette lấy chính xác 10,00 mL dung dịch FeSO4 nồng độ xM cho vào bình định mức loại 50 mL, dùng nước cất rửa pipette vừa sử dụng, nước rửa đều cho vào bình định mức. Thêm tiếp nước cất vào định mức đến vạch, lắc đều, thu được 50 mL dung dịch Y.
• Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm H2SO4 loãng dư. Tiến hành chuẩn độ.
Học sinh Bình: Tiến hành chuẩn độ đúng theo thao tác giáo viên hướng dẫn, kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch KMnO4 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 4,0mL và xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau: MnO4−(aq)+H+(aq)+Fe2+(aq)→Mn2+(aq)+Fe3+(aq)+H2O(l)(1)
Học sinh An: Trong quá trình chuẩn độ tiến hành không đúng thao tác. Dung dịch trên burette được thêm vào bình tam giác quá nhanh, trong bình sẽ xuất hiện kết tủa nâu MnO2 xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau: MnO4−(aq)+H+(aq)+Fe2+(aq)→MnO2(s)+Fe3+(aq)+H2O(l)(2)
Kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch KMnO4 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 5,5 mL và có a% lượng MnO4− chuẩn độ chuyển thành MnO2 phần còn lại vẫn phản ứng tạo Mn2+.
Có hai học sinh (Bình và An) đều tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO4 nồng độ xM theo các bước sau:
• Bước 1: Dùng pipette lấy chính xác 10,00 mL dung dịch FeSO4 nồng độ xM cho vào bình định mức loại 50 mL, dùng nước cất rửa pipette vừa sử dụng, nước rửa đều cho vào bình định mức. Thêm tiếp nước cất vào định mức đến vạch, lắc đều, thu được 50 mL dung dịch Y.
• Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm H2SO4 loãng dư. Tiến hành chuẩn độ.
Học sinh Bình: Tiến hành chuẩn độ đúng theo thao tác giáo viên hướng dẫn, kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch KMnO4 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 4,0mL và xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau: MnO4−(aq)+H+(aq)+Fe2+(aq)→Mn2+(aq)+Fe3+(aq)+H2O(l)(1)
Học sinh An: Trong quá trình chuẩn độ tiến hành không đúng thao tác. Dung dịch trên burette được thêm vào bình tam giác quá nhanh, trong bình sẽ xuất hiện kết tủa nâu MnO2 xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau: MnO4−(aq)+H+(aq)+Fe2+(aq)→MnO2(s)+Fe3+(aq)+H2O(l)(2)
Kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch KMnO4 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 5,5 mL và có a% lượng MnO4− chuẩn độ chuyển thành MnO2 phần còn lại vẫn phản ứng tạo Mn2+.
Mệnh đề d) Nếu dùng kết quả x thu được của học sinh Bình chuẩn độ thì giá trị a bằng 68,18 (Kết quả làm tròn tới phần trăm).
Vitamin C được phát hiện vào năm 1912 và được phân lập vào năm 1928, là loại vitamin đầu tiên được sản xuất bằng phương pháp hóa học. Walter N. Haworth đã xác định cấu trúc hóa học của vitamin C vào năm 1933. Ông và Szent-Györgyi đã đề xuất và đặt tên nó là ascorbic acid. Người ta xác định được phân tử khối của acid ascorbic là 176 bằng phổ khối lượng MS. Trong ascorbic acid thì thành phần các nguyên tố như sau:
Nguyên tố
C
H
O
Thành phần về khối lượng (%)
40,91
4,55
54,54
Bằng các phương pháp phổ hồng ngoại IR và phổ cộng hưởng từ NMR, người ta xác định được trong phân tử của acid ascorbic có đặc điểm như sau:
Trên phổ IR xuất hiện các peak: 3410cm−1 (to, rộng), 1716cm−1 (nhọn), 1612cm−1 (nhọn).
Có chứa vòng năm cạnh chứa O như sau: hình vẽ một vòng no năm cạnh gồm bốn nguyên tử carbon và một nguyên tử oxygen.
Trong phân tử chứa 2 loại nhóm -OH khác nhau và tổng số nhóm -OH là 4.
Bảng thông tin các liên kết trên phổ IR.
Hợp chất
Liên kết hấp thụ
Số sóng hấp thụ (cm−1)
Alcohol
O-H
3500 - 3200
Aldehyde
C-H
2830 - 2695
Aldehyde
C=O
1740 - 1685
Ketone
C=O
1715 - 1666
Carboxylic acid
C=O
1715 - 1690
Carboxylic acid
O-H
3300 - 2500
Ester
C=O
1750 - 1715
Ester
C-O
1300 - 1000
Amine
N-H
3300 - 3000
C=C
1680 - 1640
C≡N
2250 - 2220
C≡C
2250 - 2100
Mệnh đề a) Để xác định hàm lượng vitamin C trên thị trường thì người ta thực hiện như sau: thêm nước vào vitamin C có bán trên thị trường để hòa tan hoàn toàn và pha thành 100 mL dung dịch. Lấy 20 mL dung dịch này cho vào bình nón, thêm một lượng hồ tinh bột thích hợp làm chất chỉ thị, và chuẩn độ bằng dung dịch I2 0,10 M thì hết 12 mL để đạt đến điểm cuối chuẩn độ (đến khi xuất hiện màu xanh tím). Phương trình hóa học của phản ứng giữa vitamin C và I2 theo đúng hệ số cân bằng sau như sau: vitamin C(aq)+I2(aq)→X(aq)+2H+(aq)+2I−(aq). Người ta xác định loại vitamin C thị trường này chứa khoảng 500 mg vitamin C.
Vitamin C được phát hiện vào năm 1912 và được phân lập vào năm 1928, là loại vitamin đầu tiên được sản xuất bằng phương pháp hóa học. Walter N. Haworth đã xác định cấu trúc hóa học của vitamin C vào năm 1933. Ông và Szent-Györgyi đã đề xuất và đặt tên nó là ascorbic acid. Người ta xác định được phân tử khối của acid ascorbic là 176 bằng phổ khối lượng MS. Trong ascorbic acid thì thành phần các nguyên tố như sau:
Nguyên tố
C
H
O
Thành phần về khối lượng (%)
40,91
4,55
54,54
Bằng các phương pháp phổ hồng ngoại IR và phổ cộng hưởng từ NMR, người ta xác định được trong phân tử của acid ascorbic có đặc điểm như sau:
Trên phổ IR xuất hiện các peak: 3410cm−1 (to, rộng), 1716cm−1 (nhọn), 1612cm−1 (nhọn).
Có chứa vòng năm cạnh chứa O như sau: hình vẽ một vòng no năm cạnh gồm bốn nguyên tử carbon và một nguyên tử oxygen.
Trong phân tử chứa 2 loại nhóm -OH khác nhau và tổng số nhóm -OH là 4.
Bảng thông tin các liên kết trên phổ IR.
Hợp chất
Liên kết hấp thụ
Số sóng hấp thụ (cm−1)
Alcohol
O-H
3500 - 3200
Aldehyde
C-H
2830 - 2695
Aldehyde
C=O
1740 - 1685
Ketone
C=O
1715 - 1666
Carboxylic acid
C=O
1715 - 1690
Carboxylic acid
O-H
3300 - 2500
Ester
C=O
1750 - 1715
Ester
C-O
1300 - 1000
Amine
N-H
3300 - 3000
C=C
1680 - 1640
C≡N
2250 - 2220
C≡C
2250 - 2100
Mệnh đề b) Công thức phân tử của ascorbic acid là C6H8O6.
Vitamin C được phát hiện vào năm 1912 và được phân lập vào năm 1928, là loại vitamin đầu tiên được sản xuất bằng phương pháp hóa học. Walter N. Haworth đã xác định cấu trúc hóa học của vitamin C vào năm 1933. Ông và Szent-Györgyi đã đề xuất và đặt tên nó là ascorbic acid. Người ta xác định được phân tử khối của acid ascorbic là 176 bằng phổ khối lượng MS. Trong ascorbic acid thì thành phần các nguyên tố như sau:
Nguyên tố
C
H
O
Thành phần về khối lượng (%)
40,91
4,55
54,54
Bằng các phương pháp phổ hồng ngoại IR và phổ cộng hưởng từ NMR, người ta xác định được trong phân tử của acid ascorbic có đặc điểm như sau:
Trên phổ IR xuất hiện các peak: 3410cm−1 (to, rộng), 1716cm−1 (nhọn), 1612cm−1 (nhọn).
Có chứa vòng năm cạnh chứa O như sau: hình vẽ một vòng no năm cạnh gồm bốn nguyên tử carbon và một nguyên tử oxygen.
Trong phân tử chứa 2 loại nhóm -OH khác nhau và tổng số nhóm -OH là 4.
Bảng thông tin các liên kết trên phổ IR.
Hợp chất
Liên kết hấp thụ
Số sóng hấp thụ (cm−1)
Alcohol
O-H
3500 - 3200
Aldehyde
C-H
2830 - 2695
Aldehyde
C=O
1740 - 1685
Ketone
C=O
1715 - 1666
Carboxylic acid
C=O
1715 - 1690
Carboxylic acid
O-H
3300 - 2500
Ester
C=O
1750 - 1715
Ester
C-O
1300 - 1000
Amine
N-H
3300 - 3000
C=C
1680 - 1640
C≡N
2250 - 2220
C≡C
2250 - 2100
Vitamin C được phát hiện vào năm 1912 và được phân lập vào năm 1928, là loại vitamin đầu tiên được sản xuất bằng phương pháp hóa học. Walter N. Haworth đã xác định cấu trúc hóa học của vitamin C vào năm 1933. Ông và Szent-Györgyi đã đề xuất và đặt tên nó là ascorbic acid. Người ta xác định được phân tử khối của acid ascorbic là 176 bằng phổ khối lượng MS. Trong ascorbic acid thì thành phần các nguyên tố như sau:
Nguyên tố
C
H
O
Thành phần về khối lượng (%)
40,91
4,55
54,54
Bằng các phương pháp phổ hồng ngoại IR và phổ cộng hưởng từ NMR, người ta xác định được trong phân tử của acid ascorbic có đặc điểm như sau:
Trên phổ IR xuất hiện các peak: 3410cm−1 (to, rộng), 1716cm−1 (nhọn), 1612cm−1 (nhọn).
Có chứa vòng năm cạnh chứa O như sau: hình vẽ một vòng no năm cạnh gồm bốn nguyên tử carbon và một nguyên tử oxygen.
Trong phân tử chứa 2 loại nhóm -OH khác nhau và tổng số nhóm -OH là 4.
Bảng thông tin các liên kết trên phổ IR.
Hợp chất
Liên kết hấp thụ
Số sóng hấp thụ (cm−1)
Alcohol
O-H
3500 - 3200
Aldehyde
C-H
2830 - 2695
Aldehyde
C=O
1740 - 1685
Ketone
C=O
1715 - 1666
Carboxylic acid
C=O
1715 - 1690
Carboxylic acid
O-H
3300 - 2500
Ester
C=O
1750 - 1715
Ester
C-O
1300 - 1000
Amine
N-H
3300 - 3000
C=C
1680 - 1640
C≡N
2250 - 2220
C≡C
2250 - 2100
Trong những cơn mưa giông kèm theo sấm sét, khí nitrogen trong khí quyển được chuyển hóa thành phân đạm theo sơ đồ sau: N2(1)NO(2)NO2(3)HNO3(4)H++NO3−
Xác định số phản ứng hoá học trong đó nguyên tố nitrogen đóng vai trò chất khử.
Retigeranic acid có các đặc tính như kháng khuẩn và kháng viêm. Để tổng hợp được retigeranic acid, người ta cần phải tổng hợp được chất trung gian X có cấu tạo như hình vẽ:
Hình vẽ công thức cấu tạo của X: một bộ khung ba vòng gồm một vòng năm cạnh nối liền hai vòng sáu cạnh, mang một nhóm isopropyl, hai nhóm methyl, một nhóm −CHO và một nhóm −COOCH3; trong một vòng sáu cạnh có một liên kết đôi C=C.
Xác định số liên kết π có trong một phân tử X.
Isoamyl acetate thường được làm hương liệu nhân tạo. Một học sinh tiến hành điều chế isoamyl acetate theo các bước sau:
• Bước 1: Cho vào bình cầu 44 mL isoamyl alcohol (d=0,81 g/mL), 40 mL acetic acid (d=1,049 g/mL) và 2,5 mL dung dịch H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu và đun nóng nhẹ trong khoảng 1,5 giờ.
• Bước 2: Sau khi đun, để nguội rồi rót vào phễu chiết, thêm 50 mL nước cất vào phễu, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, lúc đó chất lỏng tách thành 2 lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
• Bước 3: Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu được ở bước 2 và lắc đều đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hòa rồi để yên cho đến khi chất lỏng đó tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, thu được V mL isoamyl acetate (d=0,876 g/mL).
Biết tổng lượng isoamyl acetate bị thất thoát ở bước 2 và 3 là 5% so với lượng thu được ban đầu, hiệu suất phản ứng ester hóa ở bước 1 bằng 80%. Giá trị của V là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần mười).
Để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn, trong thực tế người ta đã thực hiện một số cách sau:
(1) Sơn kín bề mặt cánh cổng làm bằng thép.
(2) Tráng thiếc lên lá thép (sắt tây).
(3) Để bảo vệ vỏ tàu làm bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm lên vỏ tàu (phần chìm dưới nước).
(4) Mạ chromium lên bề mặt thép để làm vật liệu chế tạo các dụng cụ y tế.
Trong số các cách trên, có bao nhiêu cách sử dụng phương pháp phủ bề mặt?
Khi điều chế gang từ quặng hematite (thành phần chính Fe2O3), người ta sử dụng phương pháp nhiệt luyện trong lò cao. Iron (Fe) thu được ở dạng lỏng có hòa tan carbon (C) và một số nguyên tố khác gọi là gang. Từ 2000 tấn quặng chứa 80% Fe2O3 (còn lại tạp chất không chứa Fe) điều chế được m tấn gang chứa 96% Fe. Biết hiệu suất cả quá trình là 95%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng đơn vị).
Các nhiên liệu hóa thạch thường chứa sulfur với hàm lượng khác nhau (0,05 - 6,0% với dầu thô, 0,5 - 3% với than và khoảng 10 ppm với khí thiên nhiên, về khối lượng). Dù đã trải qua quá trình loại bỏ sulfur khỏi các nhiên liệu hóa thạch nhưng cặn sulfur còn lại (tối đa là 10 ppm sulfur trong xăng và dầu diesel theo tiêu chuẩn Châu Âu V) vẫn gây ra nhiều vấn đề vì sản phẩm cháy của nó chứa SO2, là chất làm ô nhiễm không khí chính. Người ta đã ước tính tổng mức tiêu thụ năng lượng toàn cầu hàng năm 4,8⋅1022 J, trong đó 30,6% đến từ các sản phẩm dầu. Lượng SO2 sinh ra từ các sản phẩm dầu trong một năm là a triệu tấn. Giả sử rằng thành phần chính các sản phẩm dầu là Octane (C8H18) và hàm lượng sulfur là 8 ppm. Biết 90% năng lượng từ sự đốt cháy hoàn toàn octane đã được sử dụng và lượng sulfur trong dầu chuyển hết thành SO2. Biết 1 ppm =10−6, một số giá trị năng lượng liên kết (Eb, tính theo kJ/mol) dưới đây:
Liên kết
C-H
C-C
C=O
O=O
H-O
Eb (kJ/mol)
414
347
799
498
464
Xác định giá trị của a. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần trăm)