Thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 · Hóa học · Sở GD&ĐT Lạng Sơn (lần 2) · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 2
0,25 điểm
Ethyl acetate là một chất lỏng không màu có mùi dễ chịu đặc trưng và được sản xuất ở quy mô khá lớn để làm dung môi. Công thức cấu tạo của ethyl acetate là
Câu 3
0,25 điểm
Trong phản ứng tách kim loại Fe từ $\mathrm{Fe_2O_3}$ theo phương trình hóa học: $\mathrm{Fe_2O_3(s) + 3CO(g) \rightarrow 2Fe(l) + 3CO_2(g)}$. Phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
Câu 4
0,25 điểm
Polystyrene (PS) là chất nhiệt dẻo thường được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như: cốc, chén dùng một lần hoặc hộp đựng thức ăn mang về tại các cửa hàng. Monomer được dùng để điều chế PS là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Chất dẻo và rác thải nhựa đang là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe con người. Việc sử dụng và xử lí rác thải nhựa hợp lí là vấn đề cần được quan tâm. Xét các phát biểu sau:
(a) Các loại nhựa sau khi thải ra môi trường cần thời gian rất dài để phân hủy.
(b) Rác thải nhựa sau khi thu gom nên được đốt hoặc chôn lấp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
(c) Nên sử dụng vật liệu phân hủy sinh học để thay thế một số loại chất dẻo.
(d) Nên phân loại rác thải tại nguồn để lựa chọn phương pháp xử lí phù hợp.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nước ép chanh chứa khoảng 5% citric acid và có độ pH khoảng 2 – 3. Công thức của citric acid được cho như sau:
*Hình vẽ công thức cấu tạo của citric acid: một nguyên tử carbon trung tâm mang nhóm $\mathrm{-OH}$ và một nhóm $\mathrm{-COOH}$, hai nhánh $\mathrm{-CH_2-COOH}$ ở hai bên; tổng cộng phân tử có ba nhóm carboxyl và một nhóm hydroxy.*
Phát biểu nào sau đây là sai?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhúng đầu que đốt bằng platinum đã được rửa sạch bằng nước vào dung dịch sodium chloride (NaCl) bão hoà rồi đưa lên ngọn lửa đèn khí sẽ thấy ngọn lửa có màu
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong công nghiệp, để sản xuất được bạc (Ag) tinh khiết cần tiến hành các bước sau:
• Bước 1: Nghiền nhỏ 80 kg quặng X (chứa 73,25% $\mathrm{Ag_2S}$ về khối lượng) rồi cho tác dụng vừa đủ với dung dịch NaCN. Sau khi lọc, thu được dung dịch muối phức chứa bạc theo phản ứng sau:
$$\mathrm{Ag_2S + 4NaCN \rightarrow 2Na[Ag(CN)_2] + Na_2S}.$$
• Bước 2: Cho tiếp kim loại Zn dư tác dụng với dung dịch muối phức chứa bạc theo phản ứng:
$$\mathrm{Zn + 2Na[Ag(CN)_2] \rightarrow Na_2[Zn(CN)_4] + 2Ag}.$$
Biết hiệu suất mỗi phản ứng trên đều đạt 95%. Khối lượng bạc (kg) thu được sau phản ứng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đơn chất của nguyên tố X được dùng làm dây dẫn điện cao thế, hợp kim được dùng chế tạo ô tô, máy bay… Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron. Cấu hình electron của X là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống như kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Cơ chế của phản ứng hóa học giữa ethylene với dung dịch $\mathrm{Br_2}$ xảy ra như sau:
*Sơ đồ cơ chế gồm hai giai đoạn: phân tử $\mathrm{CH_2{=}CH_2}$ tấn công vào phân tử $\mathrm{Br_2}$ đã bị phân cực $\mathrm{Br^{\delta+}-Br^{\delta-}}$, tách ra ion $\mathrm{Br^-}$ và tạo carbocation $\mathrm{CH_2Br-CH_2^+}$; sau đó ion $\mathrm{Br^-}$ cộng vào carbon mang điện tích dương cho sản phẩm $\mathrm{CH_2Br-CH_2Br}$.*
Nhận định nào sau đây **không** đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Carbohydrate là nhóm hợp chất hữu cơ quan trọng, đóng vai trò cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể và có nhiều trong các thực phẩm hằng ngày như tinh bột, saccharose, glucose… Xét các phát biểu sau:
(a) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân.
(b) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.
(c) Amylopectin được cấu tạo từ các đơn vị $\alpha$-glucose liên kết với nhau qua liên kết $\alpha$-1,4-glycoside và $\alpha$-1,6-glycoside, tạo cấu trúc mạch phân nhánh.
(d) Phân tử saccharose có thể mở vòng tạo nhóm aldehyde, do đó có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một học sinh thực hiện ba thí nghiệm liên quan đến ba kim loại X, Y, Z và dung dịch muối nitrate của chúng ở điều kiện chuẩn, quan sát được các hiện tượng sau:
(1) X không phản ứng được với dung dịch $\mathrm{Y(NO_3)_2}$ 1M.
(2) Y tan trong dung dịch muối $\mathrm{ZNO_3}$ 1M và xuất hiện tinh thể Z.
(3) Z không phản ứng với dung dịch $\mathrm{X(NO_3)_2}$ 1M.
Thứ tự tăng dần tính khử của ba kim loại là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Để kiểm tra sự có mặt của một số cation kim loại có trong dung dịch ta tiến hành thí nghiệm sau: Cho khoảng 4-6 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch cần xác định cation trong muối, thấy có kết tủa màu xanh xuất hiện ngay. Từ kết quả thí nghiệm dự đoán được trong dung dịch này có thể chứa cation nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong thực tế, một số biện pháp được thực hiện để hạn chế sự ăn mòn kim loại như sau:
(a) Tráng kẽm lên vật liệu thép để sản xuất tấm tôn lợp nhà.
(b) Sử dụng các bệ đỡ làm bằng thép hoặc nhôm để đỡ các bức tượng bằng đồng.
(c) Quét sơn kín bề mặt hàng rào bằng thép.
(d) Gắn các khối kẽm lên mặt ngoài của vỏ tàu biển (phần chìm dưới nước).
(e) Rửa sạch và lau khô dao bằng thép sau khi thái, cắt hoa quả.
Trong số các biện pháp trên, những trường hợp nào có mục đích hạn chế (hoặc ngăn cản) sự tiếp xúc của kim loại với dung dịch điện li?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hiện nay, trữ lượng các mỏ quặng kim loại ngày càng cạn kiệt, trong khi nhu cầu sử dụng kim loại ngày càng tăng và lượng phế thải kim loại tạo ra ngày càng nhiều. Điều này đòi hỏi cần có các giải pháp tái chế kim loại nhằm giảm sự phụ thuộc vào hoạt động khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường. Cho các phát biểu sau:
(a) Tái chế kim loại vừa tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, vừa gia tăng giá trị kinh tế, bảo vệ môi trường và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
(b) Tái chế kim loại tiêu thụ ít năng lượng hơn và phát thải ít chất ô nhiễm hơn so với việc sản xuất kim loại từ quặng.
(c) Nhiệt độ ở giai đoạn nấu chảy khi tái chế nhôm, sắt, đồng phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ nóng chảy của các kim loại tương ứng.
(d) Quá trình tái chế kim loại thủ công không gây ô nhiễm môi trường.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành thí nghiệm với giả thuyết: "Độ tan của $\mathrm{CaSO_4}$ giảm khi tăng nhiệt độ" như sau:
• Bước 1: Chuẩn bị 4 bình riêng biệt, mỗi bình đều thêm lượng dư $\mathrm{CaSO_4 \cdot 2H_2O}$ (3 gam) vào 100 mL nước cất. Đặt mỗi bình ở các mức nhiệt độ khác nhau (cụ thể: $20\ ^\circ\mathrm{C}$, $40\ ^\circ\mathrm{C}$, $60\ ^\circ\mathrm{C}$, $80\ ^\circ\mathrm{C}$). Khuấy đều trong 15 – 20 phút để đạt cân bằng (đảm bảo vẫn còn chất rắn dư). Duy trì nhiệt độ ổn định ít nhất 10 phút trước khi lọc.
• Bước 2: Lọc nhanh dung dịch bão hòa trong khi vẫn giữ ở nhiệt độ ổn định như ban đầu. Thu lấy phần dịch lọc.
• Bước 3: Lấy 25 mL dung dịch đã lọc và làm bay hơi hết nước rồi cân phần chất rắn khan còn lại. Tính độ tan của $\mathrm{CaSO_4}$ theo đơn vị gam chất tan trong 100 mL nước (xem thể tích thay đổi không đáng kể trong quá trình hòa tan). Kết quả như sau:
| Nhiệt độ $(^\circ\mathrm{C})$ | 20 | 40 | 60 | 80 |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Độ tan (g/100 mL nước) | 0,285 | 0,168 | 0,162 | 0,155 |
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề a) Từ kết quả cho thấy giả thuyết ban đầu của học sinh là đúng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành thí nghiệm với giả thuyết: "Độ tan của $\mathrm{CaSO_4}$ giảm khi tăng nhiệt độ" như sau:
• Bước 1: Chuẩn bị 4 bình riêng biệt, mỗi bình đều thêm lượng dư $\mathrm{CaSO_4 \cdot 2H_2O}$ (3 gam) vào 100 mL nước cất. Đặt mỗi bình ở các mức nhiệt độ khác nhau (cụ thể: $20\ ^\circ\mathrm{C}$, $40\ ^\circ\mathrm{C}$, $60\ ^\circ\mathrm{C}$, $80\ ^\circ\mathrm{C}$). Khuấy đều trong 15 – 20 phút để đạt cân bằng (đảm bảo vẫn còn chất rắn dư). Duy trì nhiệt độ ổn định ít nhất 10 phút trước khi lọc.
• Bước 2: Lọc nhanh dung dịch bão hòa trong khi vẫn giữ ở nhiệt độ ổn định như ban đầu. Thu lấy phần dịch lọc.
• Bước 3: Lấy 25 mL dung dịch đã lọc và làm bay hơi hết nước rồi cân phần chất rắn khan còn lại. Tính độ tan của $\mathrm{CaSO_4}$ theo đơn vị gam chất tan trong 100 mL nước (xem thể tích thay đổi không đáng kể trong quá trình hòa tan). Kết quả như sau:
| Nhiệt độ $(^\circ\mathrm{C})$ | 20 | 40 | 60 | 80 |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Độ tan (g/100 mL nước) | 0,285 | 0,168 | 0,162 | 0,155 |
Câu 20
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Ở $60\ ^\circ\mathrm{C}$, khối lượng chất rắn thu được ở bước 3 là 0,05 gam.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành thí nghiệm với giả thuyết: "Độ tan của $\mathrm{CaSO_4}$ giảm khi tăng nhiệt độ" như sau:
• Bước 1: Chuẩn bị 4 bình riêng biệt, mỗi bình đều thêm lượng dư $\mathrm{CaSO_4 \cdot 2H_2O}$ (3 gam) vào 100 mL nước cất. Đặt mỗi bình ở các mức nhiệt độ khác nhau (cụ thể: $20\ ^\circ\mathrm{C}$, $40\ ^\circ\mathrm{C}$, $60\ ^\circ\mathrm{C}$, $80\ ^\circ\mathrm{C}$). Khuấy đều trong 15 – 20 phút để đạt cân bằng (đảm bảo vẫn còn chất rắn dư). Duy trì nhiệt độ ổn định ít nhất 10 phút trước khi lọc.
• Bước 2: Lọc nhanh dung dịch bão hòa trong khi vẫn giữ ở nhiệt độ ổn định như ban đầu. Thu lấy phần dịch lọc.
• Bước 3: Lấy 25 mL dung dịch đã lọc và làm bay hơi hết nước rồi cân phần chất rắn khan còn lại. Tính độ tan của $\mathrm{CaSO_4}$ theo đơn vị gam chất tan trong 100 mL nước (xem thể tích thay đổi không đáng kể trong quá trình hòa tan). Kết quả như sau:
| Nhiệt độ $(^\circ\mathrm{C})$ | 20 | 40 | 60 | 80 |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Độ tan (g/100 mL nước) | 0,285 | 0,168 | 0,162 | 0,155 |
Câu 21
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Mục tiêu của thí nghiệm là xác định sự thay đổi độ tan $\mathrm{CaSO_4}$ theo nhiệt độ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành thí nghiệm với giả thuyết: "Độ tan của $\mathrm{CaSO_4}$ giảm khi tăng nhiệt độ" như sau:
• Bước 1: Chuẩn bị 4 bình riêng biệt, mỗi bình đều thêm lượng dư $\mathrm{CaSO_4 \cdot 2H_2O}$ (3 gam) vào 100 mL nước cất. Đặt mỗi bình ở các mức nhiệt độ khác nhau (cụ thể: $20\ ^\circ\mathrm{C}$, $40\ ^\circ\mathrm{C}$, $60\ ^\circ\mathrm{C}$, $80\ ^\circ\mathrm{C}$). Khuấy đều trong 15 – 20 phút để đạt cân bằng (đảm bảo vẫn còn chất rắn dư). Duy trì nhiệt độ ổn định ít nhất 10 phút trước khi lọc.
• Bước 2: Lọc nhanh dung dịch bão hòa trong khi vẫn giữ ở nhiệt độ ổn định như ban đầu. Thu lấy phần dịch lọc.
• Bước 3: Lấy 25 mL dung dịch đã lọc và làm bay hơi hết nước rồi cân phần chất rắn khan còn lại. Tính độ tan của $\mathrm{CaSO_4}$ theo đơn vị gam chất tan trong 100 mL nước (xem thể tích thay đổi không đáng kể trong quá trình hòa tan). Kết quả như sau:
| Nhiệt độ $(^\circ\mathrm{C})$ | 20 | 40 | 60 | 80 |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Độ tan (g/100 mL nước) | 0,285 | 0,168 | 0,162 | 0,155 |
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề d) Học sinh lọc dung dịch bão hòa trong điều kiện giữ nhiệt độ ổn định với mục đích tránh kết tinh muối làm sai lệch kết quả.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Giả sử, người ta cần mạ bạc (Ag) lên hai mặt của một tấm kim loại (mỏng, phẳng) hình tròn có bán kính 30 cm, độ dày lớp mạ là 0,01 mm. Tiến hành điện phân với các điện cực bằng Ag tinh khiết và tấm kim loại cần mạ, dung dịch điện phân là $\mathrm{AgNO_3}$. Nếu được cung cấp nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện $I = 2{,}5$ A thì thời gian cần dùng là $t$ giờ. Biết rằng khối lượng riêng của bạc là $10{,}5\ \mathrm{g/cm^3}$; $\pi = 3{,}14$; hằng số Faraday $F = 96500$ C/mol; hiệu suất điện phân là 92%, giả sử nước không bị bay hơi trong quá trình điện phân.
Câu 23
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Có thể thay dung dịch $\mathrm{AgNO_3}$ bằng dung dịch $\mathrm{Cu(NO_3)_2}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Giả sử, người ta cần mạ bạc (Ag) lên hai mặt của một tấm kim loại (mỏng, phẳng) hình tròn có bán kính 30 cm, độ dày lớp mạ là 0,01 mm. Tiến hành điện phân với các điện cực bằng Ag tinh khiết và tấm kim loại cần mạ, dung dịch điện phân là $\mathrm{AgNO_3}$. Nếu được cung cấp nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện $I = 2{,}5$ A thì thời gian cần dùng là $t$ giờ. Biết rằng khối lượng riêng của bạc là $10{,}5\ \mathrm{g/cm^3}$; $\pi = 3{,}14$; hằng số Faraday $F = 96500$ C/mol; hiệu suất điện phân là 92%, giả sử nước không bị bay hơi trong quá trình điện phân.
Câu 24
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Trong quá trình điện phân, nồng độ ion $\mathrm{Ag^+}$ trong dung dịch được coi là không thay đổi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Giả sử, người ta cần mạ bạc (Ag) lên hai mặt của một tấm kim loại (mỏng, phẳng) hình tròn có bán kính 30 cm, độ dày lớp mạ là 0,01 mm. Tiến hành điện phân với các điện cực bằng Ag tinh khiết và tấm kim loại cần mạ, dung dịch điện phân là $\mathrm{AgNO_3}$. Nếu được cung cấp nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện $I = 2{,}5$ A thì thời gian cần dùng là $t$ giờ. Biết rằng khối lượng riêng của bạc là $10{,}5\ \mathrm{g/cm^3}$; $\pi = 3{,}14$; hằng số Faraday $F = 96500$ C/mol; hiệu suất điện phân là 92%, giả sử nước không bị bay hơi trong quá trình điện phân.
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề c) Trong quá trình mạ điện, thanh bạc tinh khiết được dùng làm cathode, tấm kim loại cần mạ được dùng làm anode.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Giả sử, người ta cần mạ bạc (Ag) lên hai mặt của một tấm kim loại (mỏng, phẳng) hình tròn có bán kính 30 cm, độ dày lớp mạ là 0,01 mm. Tiến hành điện phân với các điện cực bằng Ag tinh khiết và tấm kim loại cần mạ, dung dịch điện phân là $\mathrm{AgNO_3}$. Nếu được cung cấp nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện $I = 2{,}5$ A thì thời gian cần dùng là $t$ giờ. Biết rằng khối lượng riêng của bạc là $10{,}5\ \mathrm{g/cm^3}$; $\pi = 3{,}14$; hằng số Faraday $F = 96500$ C/mol; hiệu suất điện phân là 92%, giả sử nước không bị bay hơi trong quá trình điện phân.
Câu 26
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Giá trị của $t$ là 6,4 (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Chất béo là nguồn dinh dưỡng thiết yếu, không chỉ cung cấp năng lượng mà còn tham gia vào quá trình hấp thụ các vitamin tan trong dầu như A, D, E và K. Về mặt hóa học, chất béo chủ yếu là các triglyceride – triester tạo bởi glycerol và các acid béo. Cho một triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:
*Hình vẽ công thức cấu tạo của X: glycerol ester hóa với ba gốc acid béo đều có 18 nguyên tử carbon. Gốc $(1)$ không có liên kết đôi trong mạch, ứng với stearic acid; gốc $(2)$ có một liên kết đôi ở vị trí số 9, ứng với oleic acid; gốc $(3)$ có ba liên kết đôi ở các vị trí 9, 12 và 15, ứng với $\alpha$-linolenic acid.*
Tiến hành thủy phân hoàn toàn $a$ mol X trong dung dịch NaOH, thu được $a$ mol chất Y và hỗn hợp muối Z.
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề a) Hỗn hợp muối Z có thể được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất xà phòng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Chất béo là nguồn dinh dưỡng thiết yếu, không chỉ cung cấp năng lượng mà còn tham gia vào quá trình hấp thụ các vitamin tan trong dầu như A, D, E và K. Về mặt hóa học, chất béo chủ yếu là các triglyceride – triester tạo bởi glycerol và các acid béo. Cho một triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:
*Hình vẽ công thức cấu tạo của X: glycerol ester hóa với ba gốc acid béo đều có 18 nguyên tử carbon. Gốc $(1)$ không có liên kết đôi trong mạch, ứng với stearic acid; gốc $(2)$ có một liên kết đôi ở vị trí số 9, ứng với oleic acid; gốc $(3)$ có ba liên kết đôi ở các vị trí 9, 12 và 15, ứng với $\alpha$-linolenic acid.*
Tiến hành thủy phân hoàn toàn $a$ mol X trong dung dịch NaOH, thu được $a$ mol chất Y và hỗn hợp muối Z.
Câu 28
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Chỉ số xà phòng hóa là tổng số miligam KOH cần để xà phòng hóa triglyceride và trung hòa acid béo tự do trong 1,0 gam chất béo. Một loại chất béo chứa 97,02% chất X và 1,41% oleic acid về khối lượng, còn lại là các tạp chất không tham gia phản ứng với KOH. Chỉ số xà phòng hoá của chất béo trên là 179,2. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Chất béo là nguồn dinh dưỡng thiết yếu, không chỉ cung cấp năng lượng mà còn tham gia vào quá trình hấp thụ các vitamin tan trong dầu như A, D, E và K. Về mặt hóa học, chất béo chủ yếu là các triglyceride – triester tạo bởi glycerol và các acid béo. Cho một triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:
*Hình vẽ công thức cấu tạo của X: glycerol ester hóa với ba gốc acid béo đều có 18 nguyên tử carbon. Gốc $(1)$ không có liên kết đôi trong mạch, ứng với stearic acid; gốc $(2)$ có một liên kết đôi ở vị trí số 9, ứng với oleic acid; gốc $(3)$ có ba liên kết đôi ở các vị trí 9, 12 và 15, ứng với $\alpha$-linolenic acid.*
Tiến hành thủy phân hoàn toàn $a$ mol X trong dung dịch NaOH, thu được $a$ mol chất Y và hỗn hợp muối Z.
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề c) Dung dịch chất Y khi đun nóng với copper (II) hydroxide trong môi trường base thu được kết tủa đỏ gạch.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Chất béo là nguồn dinh dưỡng thiết yếu, không chỉ cung cấp năng lượng mà còn tham gia vào quá trình hấp thụ các vitamin tan trong dầu như A, D, E và K. Về mặt hóa học, chất béo chủ yếu là các triglyceride – triester tạo bởi glycerol và các acid béo. Cho một triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:
*Hình vẽ công thức cấu tạo của X: glycerol ester hóa với ba gốc acid béo đều có 18 nguyên tử carbon. Gốc $(1)$ không có liên kết đôi trong mạch, ứng với stearic acid; gốc $(2)$ có một liên kết đôi ở vị trí số 9, ứng với oleic acid; gốc $(3)$ có ba liên kết đôi ở các vị trí 9, 12 và 15, ứng với $\alpha$-linolenic acid.*
Tiến hành thủy phân hoàn toàn $a$ mol X trong dung dịch NaOH, thu được $a$ mol chất Y và hỗn hợp muối Z.
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề d) Acid béo tương ứng với gốc acid ở vị trí (3) thuộc loại acid béo omega-3.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Cho X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số 4 chất sau: phenol, glycine, aniline, glutamic acid và thông tin về các chất được ghi trong bảng sau:
| Chất | Nhiệt độ nóng chảy $(^\circ\mathrm{C})$ | Cho quỳ tím vào dung dịch các chất |
| --- | --- | --- |
| X | $-6{,}0$ | không làm đổi màu quỳ tím. |
| Y | 233 | không làm đổi màu quỳ tím. |
| Z | 247 | làm quỳ tím chuyển thành màu hồng. |
| M | 43 | không làm đổi màu quỳ tím. |
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề a) Thuỷ phân hoàn toàn 1,0 mol peptide A trong dung dịch NaOH thu được 3,0 mol muối của chất Y và 2,0 mol muối của chất Z thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 7,0 mol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Cho X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số 4 chất sau: phenol, glycine, aniline, glutamic acid và thông tin về các chất được ghi trong bảng sau:
| Chất | Nhiệt độ nóng chảy $(^\circ\mathrm{C})$ | Cho quỳ tím vào dung dịch các chất |
| --- | --- | --- |
| X | $-6{,}0$ | không làm đổi màu quỳ tím. |
| Y | 233 | không làm đổi màu quỳ tím. |
| Z | 247 | làm quỳ tím chuyển thành màu hồng. |
| M | 43 | không làm đổi màu quỳ tím. |
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề b) Từ phản ứng trùng ngưng của M với formaldehyde có acid làm xúc tác có thể điều chế nhựa poly(phenol formaldehyde).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Cho X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số 4 chất sau: phenol, glycine, aniline, glutamic acid và thông tin về các chất được ghi trong bảng sau:
| Chất | Nhiệt độ nóng chảy $(^\circ\mathrm{C})$ | Cho quỳ tím vào dung dịch các chất |
| --- | --- | --- |
| X | $-6{,}0$ | không làm đổi màu quỳ tím. |
| Y | 233 | không làm đổi màu quỳ tím. |
| Z | 247 | làm quỳ tím chuyển thành màu hồng. |
| M | 43 | không làm đổi màu quỳ tím. |
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề c) Cho Z tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ T. Khi đặt trong điện trường, chất T di chuyển về cực dương.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Cho X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số 4 chất sau: phenol, glycine, aniline, glutamic acid và thông tin về các chất được ghi trong bảng sau:
| Chất | Nhiệt độ nóng chảy $(^\circ\mathrm{C})$ | Cho quỳ tím vào dung dịch các chất |
| --- | --- | --- |
| X | $-6{,}0$ | không làm đổi màu quỳ tím. |
| Y | 233 | không làm đổi màu quỳ tím. |
| Z | 247 | làm quỳ tím chuyển thành màu hồng. |
| M | 43 | không làm đổi màu quỳ tím. |
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề d) Các chất X, Y, Z, M là chất rắn ở điều kiện thường.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid $(\mathrm{HNO_3})$ từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau:
$$\mathrm{NH_3} \xrightarrow{+\mathrm{O_2},\ t,\ xt} \mathrm{NO} \xrightarrow{+\mathrm{O_2}} \mathrm{NO_2} \xrightarrow{+\mathrm{O_2} + \mathrm{H_2O}} \mathrm{HNO_3}$$
Để sản xuất 1,5 tấn dung dịch $\mathrm{HNO_3}$ 63%, cần dùng $m$ kg ammonia, biết rằng hiệu suất của toàn bộ quá trình là 75%. Giá trị của $m$ là bao nhiêu (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các chất: $\mathrm{CH_2{=}CH_2}$, $\mathrm{CH_2{=}CHCl}$, $\mathrm{CH_3COOCH{=}CH_2}$, $\mathrm{C_2H_5OH}$, $\mathrm{CH_2{=}C(CH_3)COOCH_3}$. Có bao nhiêu chất có khả năng trùng hợp tạo polymer?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), hàm lượng ion cyanide trong nước thải của các nhà máy phải xử lí trong khoảng 0,05–0,20 mg/L trước khi thải ra môi trường. Phân tích một mẫu nước thải của một nhà máy người ta đo được hàm lượng ion cyanide là $x$ mg/L, vượt mức cho phép. Để làm giảm hàm lượng cyanide đến mức cho phép, người ta bơm sục khí chlorine vào nước thải trong môi trường kiềm hóa thích hợp, có pH = 9. Khi đó ion cyanide chuyển thành nitrogen không độc theo phản ứng:
$$\mathrm{2CN^- + 5Cl_2 + 8OH^- \rightarrow 2CO_2 + N_2 + 10Cl^- + 4H_2O}$$
Biết rằng thể tích mol khí (ở đkc) là 24,79 L/mol. Lượng $\mathrm{CO_2}$ thoát ra được hấp thụ xử lí hoàn toàn, không thải vào môi trường, lượng $\mathrm{Cl^-}$ sau đó cũng được xử lí đến hàm lượng phù hợp. Dùng $68\ \mathrm{m^3}$ khí $\mathrm{Cl_2}$ (ở đkc) để xử lý $400\ \mathrm{m^3}$ nước thải. Sau xử lý, còn 0,07 mg/L $\mathrm{CN^-}$ đạt chuẩn xả thải. Giá trị của $x$ là bao nhiêu? (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một dung dịch NaOH tính toán theo lí thuyết sau khi pha chế có nồng độ là 0,25 M. Để kiểm tra bằng thực nghiệm, người ta chuẩn độ dung dịch NaOH này bằng dung dịch chuẩn HCl 0,20 M với chất chỉ thị phenolphthalein, các bước tiến hành như sau:
• Bước 1: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch NaOH vào bình tam giác (erlen) đã rửa sạch rồi thêm tiếp 2 – 3 giọt chất chỉ thị phenolphthalein.
• Bước 2: Tráng sạch burette (loại 25 mL) bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch HCl 0,20 M ở trên. Sau khi xả nước tráng, rót dung dịch HCl 0,20 M vào burette rồi điều chỉnh về mức 0.
• Bước 3: Mở từ từ khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch chuẩn vào erlen (lắc đều trong quá trình chuẩn độ) cho đến khi dung dịch vừa mất màu hồng thì dừng chuẩn độ.
• Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch chuẩn đã dùng.
Trong phép chuẩn độ này, thể tích dung dịch HCl đã dùng sau 3 lần thực hiện lần lượt là 12,25 mL; 12,26 mL và 12,26 mL. Nồng độ mol/L của dung dịch NaOH đo bằng thực nghiệm ở trên thấp hơn so với tính toán theo lí thuyết là bao nhiêu %? (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong công nghiệp sản xuất đường mía, nước mía sau khi làm sạch được cô đặc để thu dung dịch saccharose bão hòa ở nhiệt độ cao, sau đó làm lạnh để thu tinh thể đường. Biết độ tan của saccharose trong nước ở $20\ ^\circ\mathrm{C}$ là 211,5 gam/100 gam nước và ở $90\ ^\circ\mathrm{C}$ là 420 gam/100 gam nước. Khi làm lạnh 117 tấn dung dịch bão hòa saccharose ở $90\ ^\circ\mathrm{C}$ xuống $20\ ^\circ\mathrm{C}$, khối lượng saccharose (tấn) kết tinh là bao nhiêu? Giả sử hiệu suất kết tinh là 100% (Kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong phản ứng tách kim loại Fe từ Fe2O3 theo phương trình hóa học: Fe2O3(s)+3CO(g)→2Fe(l)+3CO2(g). Phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
Chất dẻo và rác thải nhựa đang là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe con người. Việc sử dụng và xử lí rác thải nhựa hợp lí là vấn đề cần được quan tâm. Xét các phát biểu sau:
(a) Các loại nhựa sau khi thải ra môi trường cần thời gian rất dài để phân hủy.
(b) Rác thải nhựa sau khi thu gom nên được đốt hoặc chôn lấp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
(c) Nên sử dụng vật liệu phân hủy sinh học để thay thế một số loại chất dẻo.
(d) Nên phân loại rác thải tại nguồn để lựa chọn phương pháp xử lí phù hợp.
Số phát biểu đúng là
Nước ép chanh chứa khoảng 5% citric acid và có độ pH khoảng 2 – 3. Công thức của citric acid được cho như sau:
Hình vẽ công thức cấu tạo của citric acid: một nguyên tử carbon trung tâm mang nhóm −OH và một nhóm −COOH, hai nhánh −CH2−COOH ở hai bên; tổng cộng phân tử có ba nhóm carboxyl và một nhóm hydroxy.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong công nghiệp, để sản xuất được bạc (Ag) tinh khiết cần tiến hành các bước sau:
• Bước 1: Nghiền nhỏ 80 kg quặng X (chứa 73,25% Ag2S về khối lượng) rồi cho tác dụng vừa đủ với dung dịch NaCN. Sau khi lọc, thu được dung dịch muối phức chứa bạc theo phản ứng sau: Ag2S+4NaCN→2Na[Ag(CN)2]+Na2S.
• Bước 2: Cho tiếp kim loại Zn dư tác dụng với dung dịch muối phức chứa bạc theo phản ứng: Zn+2Na[Ag(CN)2]→Na2[Zn(CN)4]+2Ag.
Biết hiệu suất mỗi phản ứng trên đều đạt 95%. Khối lượng bạc (kg) thu được sau phản ứng là
Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống như kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Cơ chế của phản ứng hóa học giữa ethylene với dung dịch Br2 xảy ra như sau:
Sơ đồ cơ chế gồm hai giai đoạn: phân tử CH2=CH2 tấn công vào phân tử Br2 đã bị phân cực Brδ+−Brδ−, tách ra ion Br− và tạo carbocation CH2Br−CH2+; sau đó ion Br− cộng vào carbon mang điện tích dương cho sản phẩm CH2Br−CH2Br.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Carbohydrate là nhóm hợp chất hữu cơ quan trọng, đóng vai trò cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể và có nhiều trong các thực phẩm hằng ngày như tinh bột, saccharose, glucose… Xét các phát biểu sau:
(a) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân.
(b) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.
(c) Amylopectin được cấu tạo từ các đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside, tạo cấu trúc mạch phân nhánh.
(d) Phân tử saccharose có thể mở vòng tạo nhóm aldehyde, do đó có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Số phát biểu đúng là
Cho phản ứng hoá học sau: C(s)+O2(g)→CO2(g). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên?
Một học sinh thực hiện ba thí nghiệm liên quan đến ba kim loại X, Y, Z và dung dịch muối nitrate của chúng ở điều kiện chuẩn, quan sát được các hiện tượng sau:
(1) X không phản ứng được với dung dịch Y(NO3)2 1M.
(2) Y tan trong dung dịch muối ZNO3 1M và xuất hiện tinh thể Z.
(3) Z không phản ứng với dung dịch X(NO3)2 1M.
Thứ tự tăng dần tính khử của ba kim loại là
Trong thực tế, một số biện pháp được thực hiện để hạn chế sự ăn mòn kim loại như sau:
(a) Tráng kẽm lên vật liệu thép để sản xuất tấm tôn lợp nhà.
(b) Sử dụng các bệ đỡ làm bằng thép hoặc nhôm để đỡ các bức tượng bằng đồng.
(c) Quét sơn kín bề mặt hàng rào bằng thép.
(d) Gắn các khối kẽm lên mặt ngoài của vỏ tàu biển (phần chìm dưới nước).
(e) Rửa sạch và lau khô dao bằng thép sau khi thái, cắt hoa quả.
Trong số các biện pháp trên, những trường hợp nào có mục đích hạn chế (hoặc ngăn cản) sự tiếp xúc của kim loại với dung dịch điện li?
Hiện nay, trữ lượng các mỏ quặng kim loại ngày càng cạn kiệt, trong khi nhu cầu sử dụng kim loại ngày càng tăng và lượng phế thải kim loại tạo ra ngày càng nhiều. Điều này đòi hỏi cần có các giải pháp tái chế kim loại nhằm giảm sự phụ thuộc vào hoạt động khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường. Cho các phát biểu sau:
(a) Tái chế kim loại vừa tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, vừa gia tăng giá trị kinh tế, bảo vệ môi trường và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
(b) Tái chế kim loại tiêu thụ ít năng lượng hơn và phát thải ít chất ô nhiễm hơn so với việc sản xuất kim loại từ quặng.
(c) Nhiệt độ ở giai đoạn nấu chảy khi tái chế nhôm, sắt, đồng phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ nóng chảy của các kim loại tương ứng.
(d) Quá trình tái chế kim loại thủ công không gây ô nhiễm môi trường.
Số phát biểu đúng là
Một học sinh tiến hành thí nghiệm với giả thuyết: "Độ tan của CaSO4 giảm khi tăng nhiệt độ" như sau:
• Bước 1: Chuẩn bị 4 bình riêng biệt, mỗi bình đều thêm lượng dư CaSO4⋅2H2O (3 gam) vào 100 mL nước cất. Đặt mỗi bình ở các mức nhiệt độ khác nhau (cụ thể: 20∘C, 40∘C, 60∘C, 80∘C). Khuấy đều trong 15 – 20 phút để đạt cân bằng (đảm bảo vẫn còn chất rắn dư). Duy trì nhiệt độ ổn định ít nhất 10 phút trước khi lọc.
• Bước 2: Lọc nhanh dung dịch bão hòa trong khi vẫn giữ ở nhiệt độ ổn định như ban đầu. Thu lấy phần dịch lọc.
• Bước 3: Lấy 25 mL dung dịch đã lọc và làm bay hơi hết nước rồi cân phần chất rắn khan còn lại. Tính độ tan của CaSO4 theo đơn vị gam chất tan trong 100 mL nước (xem thể tích thay đổi không đáng kể trong quá trình hòa tan). Kết quả như sau:
Nhiệt độ (∘C)
20
40
60
80
Độ tan (g/100 mL nước)
0,285
0,168
0,162
0,155
Một học sinh tiến hành thí nghiệm với giả thuyết: "Độ tan của CaSO4 giảm khi tăng nhiệt độ" như sau:
• Bước 1: Chuẩn bị 4 bình riêng biệt, mỗi bình đều thêm lượng dư CaSO4⋅2H2O (3 gam) vào 100 mL nước cất. Đặt mỗi bình ở các mức nhiệt độ khác nhau (cụ thể: 20∘C, 40∘C, 60∘C, 80∘C). Khuấy đều trong 15 – 20 phút để đạt cân bằng (đảm bảo vẫn còn chất rắn dư). Duy trì nhiệt độ ổn định ít nhất 10 phút trước khi lọc.
• Bước 2: Lọc nhanh dung dịch bão hòa trong khi vẫn giữ ở nhiệt độ ổn định như ban đầu. Thu lấy phần dịch lọc.
• Bước 3: Lấy 25 mL dung dịch đã lọc và làm bay hơi hết nước rồi cân phần chất rắn khan còn lại. Tính độ tan của CaSO4 theo đơn vị gam chất tan trong 100 mL nước (xem thể tích thay đổi không đáng kể trong quá trình hòa tan). Kết quả như sau:
Nhiệt độ (∘C)
20
40
60
80
Độ tan (g/100 mL nước)
0,285
0,168
0,162
0,155
Mệnh đề b) Ở 60∘C, khối lượng chất rắn thu được ở bước 3 là 0,05 gam.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm với giả thuyết: "Độ tan của CaSO4 giảm khi tăng nhiệt độ" như sau:
• Bước 1: Chuẩn bị 4 bình riêng biệt, mỗi bình đều thêm lượng dư CaSO4⋅2H2O (3 gam) vào 100 mL nước cất. Đặt mỗi bình ở các mức nhiệt độ khác nhau (cụ thể: 20∘C, 40∘C, 60∘C, 80∘C). Khuấy đều trong 15 – 20 phút để đạt cân bằng (đảm bảo vẫn còn chất rắn dư). Duy trì nhiệt độ ổn định ít nhất 10 phút trước khi lọc.
• Bước 2: Lọc nhanh dung dịch bão hòa trong khi vẫn giữ ở nhiệt độ ổn định như ban đầu. Thu lấy phần dịch lọc.
• Bước 3: Lấy 25 mL dung dịch đã lọc và làm bay hơi hết nước rồi cân phần chất rắn khan còn lại. Tính độ tan của CaSO4 theo đơn vị gam chất tan trong 100 mL nước (xem thể tích thay đổi không đáng kể trong quá trình hòa tan). Kết quả như sau:
Nhiệt độ (∘C)
20
40
60
80
Độ tan (g/100 mL nước)
0,285
0,168
0,162
0,155
Mệnh đề c) Mục tiêu của thí nghiệm là xác định sự thay đổi độ tan CaSO4 theo nhiệt độ.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm với giả thuyết: "Độ tan của CaSO4 giảm khi tăng nhiệt độ" như sau:
• Bước 1: Chuẩn bị 4 bình riêng biệt, mỗi bình đều thêm lượng dư CaSO4⋅2H2O (3 gam) vào 100 mL nước cất. Đặt mỗi bình ở các mức nhiệt độ khác nhau (cụ thể: 20∘C, 40∘C, 60∘C, 80∘C). Khuấy đều trong 15 – 20 phút để đạt cân bằng (đảm bảo vẫn còn chất rắn dư). Duy trì nhiệt độ ổn định ít nhất 10 phút trước khi lọc.
• Bước 2: Lọc nhanh dung dịch bão hòa trong khi vẫn giữ ở nhiệt độ ổn định như ban đầu. Thu lấy phần dịch lọc.
• Bước 3: Lấy 25 mL dung dịch đã lọc và làm bay hơi hết nước rồi cân phần chất rắn khan còn lại. Tính độ tan của CaSO4 theo đơn vị gam chất tan trong 100 mL nước (xem thể tích thay đổi không đáng kể trong quá trình hòa tan). Kết quả như sau:
Nhiệt độ (∘C)
20
40
60
80
Độ tan (g/100 mL nước)
0,285
0,168
0,162
0,155
Mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Giả sử, người ta cần mạ bạc (Ag) lên hai mặt của một tấm kim loại (mỏng, phẳng) hình tròn có bán kính 30 cm, độ dày lớp mạ là 0,01 mm. Tiến hành điện phân với các điện cực bằng Ag tinh khiết và tấm kim loại cần mạ, dung dịch điện phân là AgNO3. Nếu được cung cấp nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện I=2,5 A thì thời gian cần dùng là t giờ. Biết rằng khối lượng riêng của bạc là 10,5g/cm3; π=3,14; hằng số Faraday F=96500 C/mol; hiệu suất điện phân là 92%, giả sử nước không bị bay hơi trong quá trình điện phân.
Mệnh đề a) Có thể thay dung dịch AgNO3 bằng dung dịch Cu(NO3)2.
Mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Giả sử, người ta cần mạ bạc (Ag) lên hai mặt của một tấm kim loại (mỏng, phẳng) hình tròn có bán kính 30 cm, độ dày lớp mạ là 0,01 mm. Tiến hành điện phân với các điện cực bằng Ag tinh khiết và tấm kim loại cần mạ, dung dịch điện phân là AgNO3. Nếu được cung cấp nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện I=2,5 A thì thời gian cần dùng là t giờ. Biết rằng khối lượng riêng của bạc là 10,5g/cm3; π=3,14; hằng số Faraday F=96500 C/mol; hiệu suất điện phân là 92%, giả sử nước không bị bay hơi trong quá trình điện phân.
Mệnh đề b) Trong quá trình điện phân, nồng độ ion Ag+ trong dung dịch được coi là không thay đổi.
Mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Giả sử, người ta cần mạ bạc (Ag) lên hai mặt của một tấm kim loại (mỏng, phẳng) hình tròn có bán kính 30 cm, độ dày lớp mạ là 0,01 mm. Tiến hành điện phân với các điện cực bằng Ag tinh khiết và tấm kim loại cần mạ, dung dịch điện phân là AgNO3. Nếu được cung cấp nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện I=2,5 A thì thời gian cần dùng là t giờ. Biết rằng khối lượng riêng của bạc là 10,5g/cm3; π=3,14; hằng số Faraday F=96500 C/mol; hiệu suất điện phân là 92%, giả sử nước không bị bay hơi trong quá trình điện phân.
Mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Giả sử, người ta cần mạ bạc (Ag) lên hai mặt của một tấm kim loại (mỏng, phẳng) hình tròn có bán kính 30 cm, độ dày lớp mạ là 0,01 mm. Tiến hành điện phân với các điện cực bằng Ag tinh khiết và tấm kim loại cần mạ, dung dịch điện phân là AgNO3. Nếu được cung cấp nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện I=2,5 A thì thời gian cần dùng là t giờ. Biết rằng khối lượng riêng của bạc là 10,5g/cm3; π=3,14; hằng số Faraday F=96500 C/mol; hiệu suất điện phân là 92%, giả sử nước không bị bay hơi trong quá trình điện phân.
Mệnh đề d) Giá trị của t là 6,4 (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).
Chất béo là nguồn dinh dưỡng thiết yếu, không chỉ cung cấp năng lượng mà còn tham gia vào quá trình hấp thụ các vitamin tan trong dầu như A, D, E và K. Về mặt hóa học, chất béo chủ yếu là các triglyceride – triester tạo bởi glycerol và các acid béo. Cho một triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:
Hình vẽ công thức cấu tạo của X: glycerol ester hóa với ba gốc acid béo đều có 18 nguyên tử carbon. Gốc (1) không có liên kết đôi trong mạch, ứng với stearic acid; gốc (2) có một liên kết đôi ở vị trí số 9, ứng với oleic acid; gốc (3) có ba liên kết đôi ở các vị trí 9, 12 và 15, ứng với α-linolenic acid.
Tiến hành thủy phân hoàn toàn a mol X trong dung dịch NaOH, thu được a mol chất Y và hỗn hợp muối Z.
Chất béo là nguồn dinh dưỡng thiết yếu, không chỉ cung cấp năng lượng mà còn tham gia vào quá trình hấp thụ các vitamin tan trong dầu như A, D, E và K. Về mặt hóa học, chất béo chủ yếu là các triglyceride – triester tạo bởi glycerol và các acid béo. Cho một triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:
Hình vẽ công thức cấu tạo của X: glycerol ester hóa với ba gốc acid béo đều có 18 nguyên tử carbon. Gốc (1) không có liên kết đôi trong mạch, ứng với stearic acid; gốc (2) có một liên kết đôi ở vị trí số 9, ứng với oleic acid; gốc (3) có ba liên kết đôi ở các vị trí 9, 12 và 15, ứng với α-linolenic acid.
Tiến hành thủy phân hoàn toàn a mol X trong dung dịch NaOH, thu được a mol chất Y và hỗn hợp muối Z.
Mệnh đề b) Chỉ số xà phòng hóa là tổng số miligam KOH cần để xà phòng hóa triglyceride và trung hòa acid béo tự do trong 1,0 gam chất béo. Một loại chất béo chứa 97,02% chất X và 1,41% oleic acid về khối lượng, còn lại là các tạp chất không tham gia phản ứng với KOH. Chỉ số xà phòng hoá của chất béo trên là 179,2. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).
Chất béo là nguồn dinh dưỡng thiết yếu, không chỉ cung cấp năng lượng mà còn tham gia vào quá trình hấp thụ các vitamin tan trong dầu như A, D, E và K. Về mặt hóa học, chất béo chủ yếu là các triglyceride – triester tạo bởi glycerol và các acid béo. Cho một triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:
Hình vẽ công thức cấu tạo của X: glycerol ester hóa với ba gốc acid béo đều có 18 nguyên tử carbon. Gốc (1) không có liên kết đôi trong mạch, ứng với stearic acid; gốc (2) có một liên kết đôi ở vị trí số 9, ứng với oleic acid; gốc (3) có ba liên kết đôi ở các vị trí 9, 12 và 15, ứng với α-linolenic acid.
Tiến hành thủy phân hoàn toàn a mol X trong dung dịch NaOH, thu được a mol chất Y và hỗn hợp muối Z.
Chất béo là nguồn dinh dưỡng thiết yếu, không chỉ cung cấp năng lượng mà còn tham gia vào quá trình hấp thụ các vitamin tan trong dầu như A, D, E và K. Về mặt hóa học, chất béo chủ yếu là các triglyceride – triester tạo bởi glycerol và các acid béo. Cho một triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:
Hình vẽ công thức cấu tạo của X: glycerol ester hóa với ba gốc acid béo đều có 18 nguyên tử carbon. Gốc (1) không có liên kết đôi trong mạch, ứng với stearic acid; gốc (2) có một liên kết đôi ở vị trí số 9, ứng với oleic acid; gốc (3) có ba liên kết đôi ở các vị trí 9, 12 và 15, ứng với α-linolenic acid.
Tiến hành thủy phân hoàn toàn a mol X trong dung dịch NaOH, thu được a mol chất Y và hỗn hợp muối Z.
Cho X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số 4 chất sau: phenol, glycine, aniline, glutamic acid và thông tin về các chất được ghi trong bảng sau:
Chất
Nhiệt độ nóng chảy (∘C)
Cho quỳ tím vào dung dịch các chất
X
−6,0
không làm đổi màu quỳ tím.
Y
233
không làm đổi màu quỳ tím.
Z
247
làm quỳ tím chuyển thành màu hồng.
M
43
không làm đổi màu quỳ tím.
Cho X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số 4 chất sau: phenol, glycine, aniline, glutamic acid và thông tin về các chất được ghi trong bảng sau:
Chất
Nhiệt độ nóng chảy (∘C)
Cho quỳ tím vào dung dịch các chất
X
−6,0
không làm đổi màu quỳ tím.
Y
233
không làm đổi màu quỳ tím.
Z
247
làm quỳ tím chuyển thành màu hồng.
M
43
không làm đổi màu quỳ tím.
Cho X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số 4 chất sau: phenol, glycine, aniline, glutamic acid và thông tin về các chất được ghi trong bảng sau:
Chất
Nhiệt độ nóng chảy (∘C)
Cho quỳ tím vào dung dịch các chất
X
−6,0
không làm đổi màu quỳ tím.
Y
233
không làm đổi màu quỳ tím.
Z
247
làm quỳ tím chuyển thành màu hồng.
M
43
không làm đổi màu quỳ tím.
Cho X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số 4 chất sau: phenol, glycine, aniline, glutamic acid và thông tin về các chất được ghi trong bảng sau:
Chất
Nhiệt độ nóng chảy (∘C)
Cho quỳ tím vào dung dịch các chất
X
−6,0
không làm đổi màu quỳ tím.
Y
233
không làm đổi màu quỳ tím.
Z
247
làm quỳ tím chuyển thành màu hồng.
M
43
không làm đổi màu quỳ tím.
Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (HNO3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau: NH3+O2,t,xtNO+O2NO2+O2+H2OHNO3
Để sản xuất 1,5 tấn dung dịch HNO3 63%, cần dùng m kg ammonia, biết rằng hiệu suất của toàn bộ quá trình là 75%. Giá trị của m là bao nhiêu (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị)?
Cho các chất: CH2=CH2, CH2=CHCl, CH3COOCH=CH2, C2H5OH, CH2=C(CH3)COOCH3. Có bao nhiêu chất có khả năng trùng hợp tạo polymer?
Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), hàm lượng ion cyanide trong nước thải của các nhà máy phải xử lí trong khoảng 0,05–0,20 mg/L trước khi thải ra môi trường. Phân tích một mẫu nước thải của một nhà máy người ta đo được hàm lượng ion cyanide là x mg/L, vượt mức cho phép. Để làm giảm hàm lượng cyanide đến mức cho phép, người ta bơm sục khí chlorine vào nước thải trong môi trường kiềm hóa thích hợp, có pH = 9. Khi đó ion cyanide chuyển thành nitrogen không độc theo phản ứng: 2CN−+5Cl2+8OH−→2CO2+N2+10Cl−+4H2O
Biết rằng thể tích mol khí (ở đkc) là 24,79 L/mol. Lượng CO2 thoát ra được hấp thụ xử lí hoàn toàn, không thải vào môi trường, lượng Cl− sau đó cũng được xử lí đến hàm lượng phù hợp. Dùng 68m3 khí Cl2 (ở đkc) để xử lý 400m3 nước thải. Sau xử lý, còn 0,07 mg/L CN− đạt chuẩn xả thải. Giá trị của x là bao nhiêu? (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười)
Một dung dịch NaOH tính toán theo lí thuyết sau khi pha chế có nồng độ là 0,25 M. Để kiểm tra bằng thực nghiệm, người ta chuẩn độ dung dịch NaOH này bằng dung dịch chuẩn HCl 0,20 M với chất chỉ thị phenolphthalein, các bước tiến hành như sau:
• Bước 1: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch NaOH vào bình tam giác (erlen) đã rửa sạch rồi thêm tiếp 2 – 3 giọt chất chỉ thị phenolphthalein.
• Bước 2: Tráng sạch burette (loại 25 mL) bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch HCl 0,20 M ở trên. Sau khi xả nước tráng, rót dung dịch HCl 0,20 M vào burette rồi điều chỉnh về mức 0.
• Bước 3: Mở từ từ khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch chuẩn vào erlen (lắc đều trong quá trình chuẩn độ) cho đến khi dung dịch vừa mất màu hồng thì dừng chuẩn độ.
• Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch chuẩn đã dùng.
Trong phép chuẩn độ này, thể tích dung dịch HCl đã dùng sau 3 lần thực hiện lần lượt là 12,25 mL; 12,26 mL và 12,26 mL. Nồng độ mol/L của dung dịch NaOH đo bằng thực nghiệm ở trên thấp hơn so với tính toán theo lí thuyết là bao nhiêu %? (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).
Trong công nghiệp sản xuất đường mía, nước mía sau khi làm sạch được cô đặc để thu dung dịch saccharose bão hòa ở nhiệt độ cao, sau đó làm lạnh để thu tinh thể đường. Biết độ tan của saccharose trong nước ở 20∘C là 211,5 gam/100 gam nước và ở 90∘C là 420 gam/100 gam nước. Khi làm lạnh 117 tấn dung dịch bão hòa saccharose ở 90∘C xuống 20∘C, khối lượng saccharose (tấn) kết tinh là bao nhiêu? Giả sử hiệu suất kết tinh là 100% (Kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).