Thi thử tốt nghiệp THPT năm học 2025-2026 · Hóa học · Sở GD&ĐT Phú Thọ (lần 2) · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Glutamic acid đóng vai trò quan trọng trong tổng hợp protein, dẫn truyền thần kinh. Số nhóm amino và số nhóm carboxyl trong phân tử glutamic acid lần lượt là
Câu 2
0,25 điểm
Ở điều kiện thường, nước tự nhiên dẫn điện được là do nước có hòa tan
Câu 3
0,25 điểm
Carbohydrate nào sau đây làm mất màu nước bromine?
Câu 4
0,25 điểm
Trong công nghiệp hóa dầu, phản ứng phân cắt liên kết C–C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch ngắn hơn được gọi là phản ứng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Lysine là amino acid thiết yếu giúp trẻ em phát triển chiều cao, được cung cấp chủ yếu từ thực phẩm như trứng, thịt, đậu nành, pho mát. Xét cân bằng khi hòa tan lysine vào nước:
*Hình vẽ hai cân bằng của lysine trong nước. Cân bằng thứ nhất: dạng (I) là $\mathrm{H_2N{-}(CH_2)_4{-}CH(\overset{+}{N}H_3){-}COO^-}$ (nhóm amino mạch nhánh còn ở dạng $\mathrm{-NH_2}$) cộng $\mathrm{H_2O}$ cho dạng (III) là $\mathrm{\overset{+}{H_3}N{-}(CH_2)_4{-}CH(\overset{+}{N}H_3){-}COO^-}$ cộng $\mathrm{OH^-}$. Cân bằng thứ hai: dạng (II) là $\mathrm{\overset{+}{H_3}N{-}(CH_2)_4{-}CH(NH_2){-}COO^-}$ (nhóm amino ở carbon $\alpha$ còn ở dạng $\mathrm{-NH_2}$) cộng $\mathrm{H_2O}$ cũng cho dạng (III) cộng $\mathrm{OH^-}$.*
Khi khảo sát hiện tượng điện di ở pH = 9,7 thì lysine hầu như không di chuyển trong điện trường. Cho các phát biểu sau:
(a) Trong hai cân bằng, dạng (I) và dạng (II) đều là base theo Brønsted-Lowry.
(b) Khi đặt trong điện trường, dạng (III) di chuyển về cực dương.
(c) Ở pH = 2,0 dạng (I) và dạng (II) chuyển về dạng phân tử trung hòa.
(d) Ở pH = 9,7 lysine tồn tại đồng thời ở dạng (I) và dạng (II).
Các phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phản ứng xảy ra trong pin Galvani Zn-Cu là $\mathrm{Zn(s) + Cu^{2+}(aq) \rightarrow Zn^{2+}(aq) + Cu(s)}$. Tại anode của pin xảy ra quá trình nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Để phản ứng hóa học xảy ra thì các phân tử chất phản ứng phải va chạm với nhau, nhưng chỉ những va chạm giữa các phân tử có năng lượng đủ lớn mới có khả năng xảy ra phản ứng. Năng lượng tối thiểu mà các chất phản ứng cần có để phản ứng hóa học xảy ra gọi là năng lượng hoạt hóa $(E_a)$. Phát biểu nào sau đây **không** đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Quá trình Solvay sản xuất $\mathrm{Na_2CO_3}$ từ nguyên liệu chính đá vôi, muối ăn, ammonia và nước được mô tả bằng sơ đồ sau:
*Sơ đồ khối gồm bốn ô nối tiếp: "Nước muối bão hoà" → "Tháp carbonate hoá" → (làm lạnh, lọc) → "Sản phẩm $\mathrm{NaHCO_3(s)}$" → ($t^\circ$) → "Sản phẩm $\mathrm{Na_2CO_3(s)}$". Khí $\mathrm{CO_2}$ đi vào tháp carbonate hoá, đồng thời một mũi tên nét đứt dẫn $\mathrm{CO_2}$ sinh ra ở khâu nung $\mathrm{NaHCO_3}$ quay trở lại tháp. Dung dịch $\mathrm{NH_4Cl(aq)}$ tách ra sau khi lọc cũng theo một mũi tên nét đứt quay về đầu dây chuyền để thu hồi $\mathrm{NH_3}$.*
Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong phòng thí nghiệm, ion $\mathrm{Ba^{2+}}$ trong dung dịch được nhận biết bằng phương pháp hóa học với thuốc thử là dung dịch chứa ion nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 18 · chạm để mở lại
Tiến hành thí nghiệm:
• Rót dung dịch $\mathrm{NaCl}$ bão hòa vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhờn vào cốc 4.
• Cho vào cốc 1 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây zinc, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây copper.
• Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày.
Câu 17
0,25 điểm
Trong thí nghiệm trên, ở cốc nào đinh sắt được bảo vệ bằng phương pháp phủ bề mặt?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 18 · chạm để mở lại
Tiến hành thí nghiệm:
• Rót dung dịch $\mathrm{NaCl}$ bão hòa vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhờn vào cốc 4.
• Cho vào cốc 1 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây zinc, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây copper.
• Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày.
Câu 18
0,25 điểm
Ở cốc 2 và cốc 3, hiện tượng và cách giải thích nào sau đây đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Phức chất của cobalt với ammonia được nghiên cứu rộng rãi trong xúc tác và cấu trúc phức chất. Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành điều chế phức chất $\mathrm{[Co(NH_3)_6]^{3+}}$ như sau:
• Bước 1: Cho lượng dư dung dịch $\mathrm{NH_3}$ đặc vào dung dịch chứa hỗn hợp $\mathrm{CoCl_2}$ và $\mathrm{NH_4Cl}$ thu được dung dịch có màu hồng đậm.
$$\mathrm{\underset{(X)}{[Co(H_2O)_6]^{2+}} + 6NH_3 \rightarrow \underset{(Y)}{[Co(NH_3)_6]^{2+}} + 6H_2O}$$
• Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch $\mathrm{H_2O_2}$ vào, thấy dung dịch chuyển dần sang màu vàng cam.
$$\mathrm{2\underset{(Y)}{[Co(NH_3)_6]^{2+}} + H_2O_2 \rightarrow 2\underset{(Z)}{[Co(NH_3)_6]^{3+}} + 2OH^-}$$
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề a) X, Y và Z đều có dạng hình học bát diện.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Phức chất của cobalt với ammonia được nghiên cứu rộng rãi trong xúc tác và cấu trúc phức chất. Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành điều chế phức chất $\mathrm{[Co(NH_3)_6]^{3+}}$ như sau:
• Bước 1: Cho lượng dư dung dịch $\mathrm{NH_3}$ đặc vào dung dịch chứa hỗn hợp $\mathrm{CoCl_2}$ và $\mathrm{NH_4Cl}$ thu được dung dịch có màu hồng đậm.
$$\mathrm{\underset{(X)}{[Co(H_2O)_6]^{2+}} + 6NH_3 \rightarrow \underset{(Y)}{[Co(NH_3)_6]^{2+}} + 6H_2O}$$
• Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch $\mathrm{H_2O_2}$ vào, thấy dung dịch chuyển dần sang màu vàng cam.
$$\mathrm{2\underset{(Y)}{[Co(NH_3)_6]^{2+}} + H_2O_2 \rightarrow 2\underset{(Z)}{[Co(NH_3)_6]^{3+}} + 2OH^-}$$
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề b) Phản ứng chuyển hóa ở cả hai bước trên đều xảy ra thế phối tử.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Phức chất của cobalt với ammonia được nghiên cứu rộng rãi trong xúc tác và cấu trúc phức chất. Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành điều chế phức chất $\mathrm{[Co(NH_3)_6]^{3+}}$ như sau:
• Bước 1: Cho lượng dư dung dịch $\mathrm{NH_3}$ đặc vào dung dịch chứa hỗn hợp $\mathrm{CoCl_2}$ và $\mathrm{NH_4Cl}$ thu được dung dịch có màu hồng đậm.
$$\mathrm{\underset{(X)}{[Co(H_2O)_6]^{2+}} + 6NH_3 \rightarrow \underset{(Y)}{[Co(NH_3)_6]^{2+}} + 6H_2O}$$
• Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch $\mathrm{H_2O_2}$ vào, thấy dung dịch chuyển dần sang màu vàng cam.
$$\mathrm{2\underset{(Y)}{[Co(NH_3)_6]^{2+}} + H_2O_2 \rightarrow 2\underset{(Z)}{[Co(NH_3)_6]^{3+}} + 2OH^-}$$
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề c) Y và Z có nguyên tử trung tâm giống nhau.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Phức chất của cobalt với ammonia được nghiên cứu rộng rãi trong xúc tác và cấu trúc phức chất. Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành điều chế phức chất $\mathrm{[Co(NH_3)_6]^{3+}}$ như sau:
• Bước 1: Cho lượng dư dung dịch $\mathrm{NH_3}$ đặc vào dung dịch chứa hỗn hợp $\mathrm{CoCl_2}$ và $\mathrm{NH_4Cl}$ thu được dung dịch có màu hồng đậm.
$$\mathrm{\underset{(X)}{[Co(H_2O)_6]^{2+}} + 6NH_3 \rightarrow \underset{(Y)}{[Co(NH_3)_6]^{2+}} + 6H_2O}$$
• Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch $\mathrm{H_2O_2}$ vào, thấy dung dịch chuyển dần sang màu vàng cam.
$$\mathrm{2\underset{(Y)}{[Co(NH_3)_6]^{2+}} + H_2O_2 \rightarrow 2\underset{(Z)}{[Co(NH_3)_6]^{3+}} + 2OH^-}$$
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề d) Dấu hiệu tạo thành Y và Z đều là sự thay đổi màu sắc dung dịch.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Albumin là một loại protein quan trọng trong huyết tương, giúp duy trì áp suất thẩm thấu, vận chuyển các phân tử thiết yếu và là tiêu trí đánh giá chức năng gan, thận. Thiếu hụt albumin có thể dẫn đến phù và rối loạn chuyển hóa. Thủy phân không hoàn toàn một đoạn phân tử albumin thu được tripeptide X mạch hở Asp-Arg-Ala. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của amino acid như sau:
*Hình vẽ công thức cấu tạo ba amino acid. Arginine (Arg): $\mathrm{HOOC{-}CH(NH_2){-}CH_2CH_2CH_2{-}NH{-}C(={NH}){-}NH_2}$, trong đó nhóm $\mathrm{-NH_2}$ ở carbon $\alpha$ được đánh số (1) và nhóm $\mathrm{-NH_2}$ của nhóm guanidine ở cuối mạch nhánh được đánh số (2). Aspartic acid (Asp): $\mathrm{HOOC{-}CH_2{-}CH(NH_2){-}COOH}$, trong đó nhóm carboxyl ở mạch nhánh được đánh số (1) còn nhóm carboxyl gắn trực tiếp vào carbon $\alpha$ mang $\mathrm{-NH_2}$ được đánh số (2). Alanine (Ala): $\mathrm{CH_3{-}CH(NH_2){-}COOH}$.*
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề a) Amino acid đầu C của X là Asp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Albumin là một loại protein quan trọng trong huyết tương, giúp duy trì áp suất thẩm thấu, vận chuyển các phân tử thiết yếu và là tiêu trí đánh giá chức năng gan, thận. Thiếu hụt albumin có thể dẫn đến phù và rối loạn chuyển hóa. Thủy phân không hoàn toàn một đoạn phân tử albumin thu được tripeptide X mạch hở Asp-Arg-Ala. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của amino acid như sau:
*Hình vẽ công thức cấu tạo ba amino acid. Arginine (Arg): $\mathrm{HOOC{-}CH(NH_2){-}CH_2CH_2CH_2{-}NH{-}C(={NH}){-}NH_2}$, trong đó nhóm $\mathrm{-NH_2}$ ở carbon $\alpha$ được đánh số (1) và nhóm $\mathrm{-NH_2}$ của nhóm guanidine ở cuối mạch nhánh được đánh số (2). Aspartic acid (Asp): $\mathrm{HOOC{-}CH_2{-}CH(NH_2){-}COOH}$, trong đó nhóm carboxyl ở mạch nhánh được đánh số (1) còn nhóm carboxyl gắn trực tiếp vào carbon $\alpha$ mang $\mathrm{-NH_2}$ được đánh số (2). Alanine (Ala): $\mathrm{CH_3{-}CH(NH_2){-}COOH}$.*
Câu 24
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Trong phân tử X, nhóm $\mathrm{-NH_2}$ số (2) của Arg đã tham gia tạo liên kết peptide.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Albumin là một loại protein quan trọng trong huyết tương, giúp duy trì áp suất thẩm thấu, vận chuyển các phân tử thiết yếu và là tiêu trí đánh giá chức năng gan, thận. Thiếu hụt albumin có thể dẫn đến phù và rối loạn chuyển hóa. Thủy phân không hoàn toàn một đoạn phân tử albumin thu được tripeptide X mạch hở Asp-Arg-Ala. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của amino acid như sau:
*Hình vẽ công thức cấu tạo ba amino acid. Arginine (Arg): $\mathrm{HOOC{-}CH(NH_2){-}CH_2CH_2CH_2{-}NH{-}C(={NH}){-}NH_2}$, trong đó nhóm $\mathrm{-NH_2}$ ở carbon $\alpha$ được đánh số (1) và nhóm $\mathrm{-NH_2}$ của nhóm guanidine ở cuối mạch nhánh được đánh số (2). Aspartic acid (Asp): $\mathrm{HOOC{-}CH_2{-}CH(NH_2){-}COOH}$, trong đó nhóm carboxyl ở mạch nhánh được đánh số (1) còn nhóm carboxyl gắn trực tiếp vào carbon $\alpha$ mang $\mathrm{-NH_2}$ được đánh số (2). Alanine (Ala): $\mathrm{CH_3{-}CH(NH_2){-}COOH}$.*
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề c) Trong phân tử X còn nhóm carboxyl số (1) của Asp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Albumin là một loại protein quan trọng trong huyết tương, giúp duy trì áp suất thẩm thấu, vận chuyển các phân tử thiết yếu và là tiêu trí đánh giá chức năng gan, thận. Thiếu hụt albumin có thể dẫn đến phù và rối loạn chuyển hóa. Thủy phân không hoàn toàn một đoạn phân tử albumin thu được tripeptide X mạch hở Asp-Arg-Ala. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của amino acid như sau:
*Hình vẽ công thức cấu tạo ba amino acid. Arginine (Arg): $\mathrm{HOOC{-}CH(NH_2){-}CH_2CH_2CH_2{-}NH{-}C(={NH}){-}NH_2}$, trong đó nhóm $\mathrm{-NH_2}$ ở carbon $\alpha$ được đánh số (1) và nhóm $\mathrm{-NH_2}$ của nhóm guanidine ở cuối mạch nhánh được đánh số (2). Aspartic acid (Asp): $\mathrm{HOOC{-}CH_2{-}CH(NH_2){-}COOH}$, trong đó nhóm carboxyl ở mạch nhánh được đánh số (1) còn nhóm carboxyl gắn trực tiếp vào carbon $\alpha$ mang $\mathrm{-NH_2}$ được đánh số (2). Alanine (Ala): $\mathrm{CH_3{-}CH(NH_2){-}COOH}$.*
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề d) Có thể tách biệt được hỗn hợp Arg, Asp, Ala bằng phương pháp điện di.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác (trong đó hàm lượng carbon từ 2% đến 5%). Gang được sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất thép, chế tạo dụng cụ đun nấu, các chi tiết máy. Một học sinh thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng sắt có trong một mẫu gang theo các bước sau:
• Bước 1: Hòa tan 2,35 gam mẫu gang (đã làm sạch bề mặt) trong dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 10% dư. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ phần không tan, nhúng một thanh Zn vào dung dịch để khử hoàn toàn ion $\mathrm{Fe^{3+}}$ thành $\mathrm{Fe^{2+}}$, thu được dung dịch X.
• Bước 2: Cho X vào bình định mức 250 mL, thêm nước cất đến vạch, thu được 250 mL dung dịch Y.
• Bước 3: Lấy 10,0 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm khoảng 10 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 10%. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ 0,02 M đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt ổn định trong 20 giây thì dừng chuẩn độ. Thể tích trung bình của dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ sau ba lần chuẩn độ là 16,0 mL.
Câu 27
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Một nhà máy gang thép, luyện loại gang trên từ quặng hematite (chứa 75% $\mathrm{Fe_2O_3}$, còn lại tạp chất trơ không chứa sắt), trung bình từ 1000 tấn quặng có thể sản xuất được 540 tấn gang, với hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 98%. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác (trong đó hàm lượng carbon từ 2% đến 5%). Gang được sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất thép, chế tạo dụng cụ đun nấu, các chi tiết máy. Một học sinh thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng sắt có trong một mẫu gang theo các bước sau:
• Bước 1: Hòa tan 2,35 gam mẫu gang (đã làm sạch bề mặt) trong dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 10% dư. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ phần không tan, nhúng một thanh Zn vào dung dịch để khử hoàn toàn ion $\mathrm{Fe^{3+}}$ thành $\mathrm{Fe^{2+}}$, thu được dung dịch X.
• Bước 2: Cho X vào bình định mức 250 mL, thêm nước cất đến vạch, thu được 250 mL dung dịch Y.
• Bước 3: Lấy 10,0 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm khoảng 10 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 10%. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ 0,02 M đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt ổn định trong 20 giây thì dừng chuẩn độ. Thể tích trung bình của dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ sau ba lần chuẩn độ là 16,0 mL.
Câu 28
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Trong quy trình trên, có thể thay dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ bằng dung dịch $\mathrm{HCl}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác (trong đó hàm lượng carbon từ 2% đến 5%). Gang được sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất thép, chế tạo dụng cụ đun nấu, các chi tiết máy. Một học sinh thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng sắt có trong một mẫu gang theo các bước sau:
• Bước 1: Hòa tan 2,35 gam mẫu gang (đã làm sạch bề mặt) trong dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 10% dư. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ phần không tan, nhúng một thanh Zn vào dung dịch để khử hoàn toàn ion $\mathrm{Fe^{3+}}$ thành $\mathrm{Fe^{2+}}$, thu được dung dịch X.
• Bước 2: Cho X vào bình định mức 250 mL, thêm nước cất đến vạch, thu được 250 mL dung dịch Y.
• Bước 3: Lấy 10,0 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm khoảng 10 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 10%. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ 0,02 M đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt ổn định trong 20 giây thì dừng chuẩn độ. Thể tích trung bình của dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ sau ba lần chuẩn độ là 16,0 mL.
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề c) Ở bước 1, có thể thay thanh Zn bằng thanh Fe.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác (trong đó hàm lượng carbon từ 2% đến 5%). Gang được sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất thép, chế tạo dụng cụ đun nấu, các chi tiết máy. Một học sinh thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng sắt có trong một mẫu gang theo các bước sau:
• Bước 1: Hòa tan 2,35 gam mẫu gang (đã làm sạch bề mặt) trong dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 10% dư. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ phần không tan, nhúng một thanh Zn vào dung dịch để khử hoàn toàn ion $\mathrm{Fe^{3+}}$ thành $\mathrm{Fe^{2+}}$, thu được dung dịch X.
• Bước 2: Cho X vào bình định mức 250 mL, thêm nước cất đến vạch, thu được 250 mL dung dịch Y.
• Bước 3: Lấy 10,0 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm khoảng 10 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 10%. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ 0,02 M đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt ổn định trong 20 giây thì dừng chuẩn độ. Thể tích trung bình của dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ sau ba lần chuẩn độ là 16,0 mL.
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề d) Hàm lượng sắt trong mẫu gang này là 95,3%. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Khi cho carboxylic acid X tác dụng với alcohol Y ($\mathrm{H_2SO_4}$ đặc, đun nóng) thu được ester Z có công thức cấu tạo như sau:
*Hình vẽ công thức cấu tạo của Z: $\mathrm{CH_3{-}C(=O){-}O{-}CH_2{-}CH_2{-}CH(CH_3){-}CH_3}$, tức isoamyl acetate có công thức phân tử $\mathrm{C_7H_{14}O_2}$.*
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề a) Phản ứng tạo ra Z từ X và Y là phản ứng xà phòng hóa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Khi cho carboxylic acid X tác dụng với alcohol Y ($\mathrm{H_2SO_4}$ đặc, đun nóng) thu được ester Z có công thức cấu tạo như sau:
*Hình vẽ công thức cấu tạo của Z: $\mathrm{CH_3{-}C(=O){-}O{-}CH_2{-}CH_2{-}CH(CH_3){-}CH_3}$, tức isoamyl acetate có công thức phân tử $\mathrm{C_7H_{14}O_2}$.*
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề b) Khi cho 3,00 gam X tác dụng với 5,28 gam Y thu được 3,90 gam Z thì hiệu suất phản ứng tạo ra Z là 60%.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Khi cho carboxylic acid X tác dụng với alcohol Y ($\mathrm{H_2SO_4}$ đặc, đun nóng) thu được ester Z có công thức cấu tạo như sau:
*Hình vẽ công thức cấu tạo của Z: $\mathrm{CH_3{-}C(=O){-}O{-}CH_2{-}CH_2{-}CH(CH_3){-}CH_3}$, tức isoamyl acetate có công thức phân tử $\mathrm{C_7H_{14}O_2}$.*
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề c) Y là alcohol bậc II.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Khi cho carboxylic acid X tác dụng với alcohol Y ($\mathrm{H_2SO_4}$ đặc, đun nóng) thu được ester Z có công thức cấu tạo như sau:
*Hình vẽ công thức cấu tạo của Z: $\mathrm{CH_3{-}C(=O){-}O{-}CH_2{-}CH_2{-}CH(CH_3){-}CH_3}$, tức isoamyl acetate có công thức phân tử $\mathrm{C_7H_{14}O_2}$.*
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề d) Carboxylic acid X có tên thay thế là ethanoic acid.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho peptide X có cấu tạo như sau:
*Hình vẽ công thức cấu tạo mạch hở của X: $\mathrm{H_2N{-}CH_2{-}C(=O){-}NH{-}CH[(CH_2)_4NH_2]{-}C(=O){-}NH{-}CH(COOH){-}CH_2CH_2{-}COOH}$, tức mạch chính có hai liên kết peptide, gốc thứ nhất là glycine, gốc thứ hai mang mạch nhánh $\mathrm{-(CH_2)_4NH_2}$ của lysine, gốc thứ ba mang mạch nhánh $\mathrm{-CH_2CH_2COOH}$ của glutamic acid.*
Khi thủy phân hoàn toàn X thu được bao nhiêu amino acid?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một thanh Mg nặng 18,0 kg được gắn vào một đường ống bằng thép chôn dưới đất sét ẩm để chống ăn mòn cho đường ống. Khi đó sẽ xuất hiện một dòng điện (gọi là dòng điện bảo vệ) về cường độ 0,05 A chạy giữa thanh Mg và đường ống. Điện lượng (q) của pin điện hoá được xác định bởi biểu thức: $q = I\cdot t = n_e \cdot F$. Trong đó: I là cường độ dòng điện (A); t là thời gian pin hoạt động (giây); F là hằng số Faraday, F = 96500 C/mol; $n_e$ là số mol electron trao đổi giữa hai điện cực. Biết hiệu suất bảo vệ đối với Mg là 60%. Số năm (trung bình một năm có 365 ngày) đường ống được bảo vệ bởi thanh Mg khỏi các quá trình ăn mòn kim loại là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,3 mg/L. Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 50 lần ngưỡng cho phép, giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng $\mathrm{Fe_2(SO_4)_3}$ và $\mathrm{FeSO_4}$ với tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 1. Quá trình tách loại sắt trong mẫu nước trên được thực hiện bằng cách sử dụng vôi tôi (vừa đủ) để tăng pH, sau đó sục không khí:
$$\mathrm{Fe_2(SO_4)_3 + Ca(OH)_2 \rightarrow Fe(OH)_3 + CaSO_4} \quad (1)$$
$$\mathrm{FeSO_4 + Ca(OH)_2 + O_2 + H_2O \rightarrow Fe(OH)_3 + CaSO_4} \quad (2)$$
Giả thiết vôi tôi chỉ chứa $\mathrm{Ca(OH)_2}$. Khối lượng vôi tôi tối thiểu cần dùng để xử lí 10 m³ loại nước trên đạt tiêu chuẩn là bao nhiêu gam? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một trạm Y tế sử dụng máy phát điện dự phòng chạy bằng xăng $\mathrm{E_{10}}$ (gồm 10% $\mathrm{C_2H_5OH}$, 35% $\mathrm{C_7H_{16}}$, 40% $\mathrm{C_8H_{18}}$ và 15% $\mathrm{C_9H_{20}}$ theo tỉ lệ thể tích) để cung cấp điện khi mất điện lưới. Biết nhiệt của các phản ứng khi đốt cháy hoàn toàn và khối lượng riêng của các chất trong xăng được cho trong bảng sau:
| Chất | $\mathrm{C_2H_5OH}$ | $\mathrm{C_7H_{16}}$ | $\mathrm{C_8H_{18}}$ | $\mathrm{C_9H_{20}}$ |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| $\Delta_r H^0_{298}$ (kJ/mol) | -1365 | -4820 | -5460 | -6770 |
| D (g/mL) | 0,789 | 0,684 | 0,703 | 0,718 |
Biết rằng 25% lượng nhiệt bị mất vào môi trường và máy phát điện cần cung cấp trung bình 48000 kJ hữu ích mỗi giờ để vận hành. Để cho máy phát chạy liên tục trong một ngày thì cần chuẩn bị tối thiểu bao nhiêu lít xăng ở trên? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các ester: ethyl formate, vinyl acetate, triolein, phenyl acetate. Có bao nhiêu chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch $\mathrm{NaOH}$ (dư), đun nóng sinh ra alcohol?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Lysine là amino acid thiết yếu giúp trẻ em phát triển chiều cao, được cung cấp chủ yếu từ thực phẩm như trứng, thịt, đậu nành, pho mát. Xét cân bằng khi hòa tan lysine vào nước:
Hình vẽ hai cân bằng của lysine trong nước. Cân bằng thứ nhất: dạng (I) là H2N−(CH2)4−CH(N+H3)−COO− (nhóm amino mạch nhánh còn ở dạng −NH2) cộng H2O cho dạng (III) là H3+N−(CH2)4−CH(N+H3)−COO− cộng OH−. Cân bằng thứ hai: dạng (II) là H3+N−(CH2)4−CH(NH2)−COO− (nhóm amino ở carbon α còn ở dạng −NH2) cộng H2O cũng cho dạng (III) cộng OH−.
Khi khảo sát hiện tượng điện di ở pH = 9,7 thì lysine hầu như không di chuyển trong điện trường. Cho các phát biểu sau:
(a) Trong hai cân bằng, dạng (I) và dạng (II) đều là base theo Brønsted-Lowry.
(b) Khi đặt trong điện trường, dạng (III) di chuyển về cực dương.
(c) Ở pH = 2,0 dạng (I) và dạng (II) chuyển về dạng phân tử trung hòa.
(d) Ở pH = 9,7 lysine tồn tại đồng thời ở dạng (I) và dạng (II).
Các phát biểu đúng là
Để làm khô khí NH3 bị lẫn hơi nước, ta có thể dùng
Phản ứng của cellulose với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc, tạo thành cellulose trinitrate thuộc loại phản ứng
Phản ứng xảy ra trong pin Galvani Zn-Cu là Zn(s)+Cu2+(aq)→Zn2+(aq)+Cu(s). Tại anode của pin xảy ra quá trình nào sau đây?
Quá trình làm trong nước bằng phèn chua, chất kết tủa dạng keo Al(OH)3 đóng vai trò gì sau đây?
Để phản ứng hóa học xảy ra thì các phân tử chất phản ứng phải va chạm với nhau, nhưng chỉ những va chạm giữa các phân tử có năng lượng đủ lớn mới có khả năng xảy ra phản ứng. Năng lượng tối thiểu mà các chất phản ứng cần có để phản ứng hóa học xảy ra gọi là năng lượng hoạt hóa (Ea). Phát biểu nào sau đây không đúng?
Quá trình Solvay sản xuất Na2CO3 từ nguyên liệu chính đá vôi, muối ăn, ammonia và nước được mô tả bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ khối gồm bốn ô nối tiếp: "Nước muối bão hoà" → "Tháp carbonate hoá" → (làm lạnh, lọc) → "Sản phẩm NaHCO3(s)" → (t∘) → "Sản phẩm Na2CO3(s)". Khí CO2 đi vào tháp carbonate hoá, đồng thời một mũi tên nét đứt dẫn CO2 sinh ra ở khâu nung NaHCO3 quay trở lại tháp. Dung dịch NH4Cl(aq) tách ra sau khi lọc cũng theo một mũi tên nét đứt quay về đầu dây chuyền để thu hồi NH3.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong phòng thí nghiệm, ion Ba2+ trong dung dịch được nhận biết bằng phương pháp hóa học với thuốc thử là dung dịch chứa ion nào sau đây?
Tiến hành thí nghiệm:
• Rót dung dịch NaCl bão hòa vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhờn vào cốc 4.
• Cho vào cốc 1 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây zinc, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây copper.
• Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày.
Tiến hành thí nghiệm:
• Rót dung dịch NaCl bão hòa vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhờn vào cốc 4.
• Cho vào cốc 1 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây zinc, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây copper.
• Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày.
Phức chất của cobalt với ammonia được nghiên cứu rộng rãi trong xúc tác và cấu trúc phức chất. Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành điều chế phức chất [Co(NH3)6]3+ như sau:
• Bước 1: Cho lượng dư dung dịch NH3 đặc vào dung dịch chứa hỗn hợp CoCl2 và NH4Cl thu được dung dịch có màu hồng đậm. (X)[Co(H2O)6]2++6NH3→(Y)[Co(NH3)6]2++6H2O
• Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch H2O2 vào, thấy dung dịch chuyển dần sang màu vàng cam. 2(Y)[Co(NH3)6]2++H2O2→2(Z)[Co(NH3)6]3++2OH−
Phức chất của cobalt với ammonia được nghiên cứu rộng rãi trong xúc tác và cấu trúc phức chất. Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành điều chế phức chất [Co(NH3)6]3+ như sau:
• Bước 1: Cho lượng dư dung dịch NH3 đặc vào dung dịch chứa hỗn hợp CoCl2 và NH4Cl thu được dung dịch có màu hồng đậm. (X)[Co(H2O)6]2++6NH3→(Y)[Co(NH3)6]2++6H2O
• Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch H2O2 vào, thấy dung dịch chuyển dần sang màu vàng cam. 2(Y)[Co(NH3)6]2++H2O2→2(Z)[Co(NH3)6]3++2OH−
Phức chất của cobalt với ammonia được nghiên cứu rộng rãi trong xúc tác và cấu trúc phức chất. Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành điều chế phức chất [Co(NH3)6]3+ như sau:
• Bước 1: Cho lượng dư dung dịch NH3 đặc vào dung dịch chứa hỗn hợp CoCl2 và NH4Cl thu được dung dịch có màu hồng đậm. (X)[Co(H2O)6]2++6NH3→(Y)[Co(NH3)6]2++6H2O
• Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch H2O2 vào, thấy dung dịch chuyển dần sang màu vàng cam. 2(Y)[Co(NH3)6]2++H2O2→2(Z)[Co(NH3)6]3++2OH−
Phức chất của cobalt với ammonia được nghiên cứu rộng rãi trong xúc tác và cấu trúc phức chất. Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành điều chế phức chất [Co(NH3)6]3+ như sau:
• Bước 1: Cho lượng dư dung dịch NH3 đặc vào dung dịch chứa hỗn hợp CoCl2 và NH4Cl thu được dung dịch có màu hồng đậm. (X)[Co(H2O)6]2++6NH3→(Y)[Co(NH3)6]2++6H2O
• Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch H2O2 vào, thấy dung dịch chuyển dần sang màu vàng cam. 2(Y)[Co(NH3)6]2++H2O2→2(Z)[Co(NH3)6]3++2OH−
Albumin là một loại protein quan trọng trong huyết tương, giúp duy trì áp suất thẩm thấu, vận chuyển các phân tử thiết yếu và là tiêu trí đánh giá chức năng gan, thận. Thiếu hụt albumin có thể dẫn đến phù và rối loạn chuyển hóa. Thủy phân không hoàn toàn một đoạn phân tử albumin thu được tripeptide X mạch hở Asp-Arg-Ala. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của amino acid như sau:
Hình vẽ công thức cấu tạo ba amino acid. Arginine (Arg): HOOC−CH(NH2)−CH2CH2CH2−NH−C(=NH)−NH2, trong đó nhóm −NH2 ở carbon α được đánh số (1) và nhóm −NH2 của nhóm guanidine ở cuối mạch nhánh được đánh số (2). Aspartic acid (Asp): HOOC−CH2−CH(NH2)−COOH, trong đó nhóm carboxyl ở mạch nhánh được đánh số (1) còn nhóm carboxyl gắn trực tiếp vào carbon α mang −NH2 được đánh số (2). Alanine (Ala): CH3−CH(NH2)−COOH.
Albumin là một loại protein quan trọng trong huyết tương, giúp duy trì áp suất thẩm thấu, vận chuyển các phân tử thiết yếu và là tiêu trí đánh giá chức năng gan, thận. Thiếu hụt albumin có thể dẫn đến phù và rối loạn chuyển hóa. Thủy phân không hoàn toàn một đoạn phân tử albumin thu được tripeptide X mạch hở Asp-Arg-Ala. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của amino acid như sau:
Hình vẽ công thức cấu tạo ba amino acid. Arginine (Arg): HOOC−CH(NH2)−CH2CH2CH2−NH−C(=NH)−NH2, trong đó nhóm −NH2 ở carbon α được đánh số (1) và nhóm −NH2 của nhóm guanidine ở cuối mạch nhánh được đánh số (2). Aspartic acid (Asp): HOOC−CH2−CH(NH2)−COOH, trong đó nhóm carboxyl ở mạch nhánh được đánh số (1) còn nhóm carboxyl gắn trực tiếp vào carbon α mang −NH2 được đánh số (2). Alanine (Ala): CH3−CH(NH2)−COOH.
Mệnh đề b) Trong phân tử X, nhóm −NH2 số (2) của Arg đã tham gia tạo liên kết peptide.
Albumin là một loại protein quan trọng trong huyết tương, giúp duy trì áp suất thẩm thấu, vận chuyển các phân tử thiết yếu và là tiêu trí đánh giá chức năng gan, thận. Thiếu hụt albumin có thể dẫn đến phù và rối loạn chuyển hóa. Thủy phân không hoàn toàn một đoạn phân tử albumin thu được tripeptide X mạch hở Asp-Arg-Ala. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của amino acid như sau:
Hình vẽ công thức cấu tạo ba amino acid. Arginine (Arg): HOOC−CH(NH2)−CH2CH2CH2−NH−C(=NH)−NH2, trong đó nhóm −NH2 ở carbon α được đánh số (1) và nhóm −NH2 của nhóm guanidine ở cuối mạch nhánh được đánh số (2). Aspartic acid (Asp): HOOC−CH2−CH(NH2)−COOH, trong đó nhóm carboxyl ở mạch nhánh được đánh số (1) còn nhóm carboxyl gắn trực tiếp vào carbon α mang −NH2 được đánh số (2). Alanine (Ala): CH3−CH(NH2)−COOH.
Albumin là một loại protein quan trọng trong huyết tương, giúp duy trì áp suất thẩm thấu, vận chuyển các phân tử thiết yếu và là tiêu trí đánh giá chức năng gan, thận. Thiếu hụt albumin có thể dẫn đến phù và rối loạn chuyển hóa. Thủy phân không hoàn toàn một đoạn phân tử albumin thu được tripeptide X mạch hở Asp-Arg-Ala. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của amino acid như sau:
Hình vẽ công thức cấu tạo ba amino acid. Arginine (Arg): HOOC−CH(NH2)−CH2CH2CH2−NH−C(=NH)−NH2, trong đó nhóm −NH2 ở carbon α được đánh số (1) và nhóm −NH2 của nhóm guanidine ở cuối mạch nhánh được đánh số (2). Aspartic acid (Asp): HOOC−CH2−CH(NH2)−COOH, trong đó nhóm carboxyl ở mạch nhánh được đánh số (1) còn nhóm carboxyl gắn trực tiếp vào carbon α mang −NH2 được đánh số (2). Alanine (Ala): CH3−CH(NH2)−COOH.
Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác (trong đó hàm lượng carbon từ 2% đến 5%). Gang được sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất thép, chế tạo dụng cụ đun nấu, các chi tiết máy. Một học sinh thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng sắt có trong một mẫu gang theo các bước sau:
• Bước 1: Hòa tan 2,35 gam mẫu gang (đã làm sạch bề mặt) trong dung dịch H2SO4 10% dư. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ phần không tan, nhúng một thanh Zn vào dung dịch để khử hoàn toàn ion Fe3+ thành Fe2+, thu được dung dịch X.
• Bước 2: Cho X vào bình định mức 250 mL, thêm nước cất đến vạch, thu được 250 mL dung dịch Y.
• Bước 3: Lấy 10,0 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 10%. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch KMnO4 0,02 M đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt ổn định trong 20 giây thì dừng chuẩn độ. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau ba lần chuẩn độ là 16,0 mL.
Mệnh đề a) Một nhà máy gang thép, luyện loại gang trên từ quặng hematite (chứa 75% Fe2O3, còn lại tạp chất trơ không chứa sắt), trung bình từ 1000 tấn quặng có thể sản xuất được 540 tấn gang, với hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 98%. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)
Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác (trong đó hàm lượng carbon từ 2% đến 5%). Gang được sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất thép, chế tạo dụng cụ đun nấu, các chi tiết máy. Một học sinh thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng sắt có trong một mẫu gang theo các bước sau:
• Bước 1: Hòa tan 2,35 gam mẫu gang (đã làm sạch bề mặt) trong dung dịch H2SO4 10% dư. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ phần không tan, nhúng một thanh Zn vào dung dịch để khử hoàn toàn ion Fe3+ thành Fe2+, thu được dung dịch X.
• Bước 2: Cho X vào bình định mức 250 mL, thêm nước cất đến vạch, thu được 250 mL dung dịch Y.
• Bước 3: Lấy 10,0 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 10%. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch KMnO4 0,02 M đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt ổn định trong 20 giây thì dừng chuẩn độ. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau ba lần chuẩn độ là 16,0 mL.
Mệnh đề b) Trong quy trình trên, có thể thay dung dịch H2SO4 bằng dung dịch HCl.
Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác (trong đó hàm lượng carbon từ 2% đến 5%). Gang được sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất thép, chế tạo dụng cụ đun nấu, các chi tiết máy. Một học sinh thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng sắt có trong một mẫu gang theo các bước sau:
• Bước 1: Hòa tan 2,35 gam mẫu gang (đã làm sạch bề mặt) trong dung dịch H2SO4 10% dư. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ phần không tan, nhúng một thanh Zn vào dung dịch để khử hoàn toàn ion Fe3+ thành Fe2+, thu được dung dịch X.
• Bước 2: Cho X vào bình định mức 250 mL, thêm nước cất đến vạch, thu được 250 mL dung dịch Y.
• Bước 3: Lấy 10,0 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 10%. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch KMnO4 0,02 M đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt ổn định trong 20 giây thì dừng chuẩn độ. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau ba lần chuẩn độ là 16,0 mL.
Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác (trong đó hàm lượng carbon từ 2% đến 5%). Gang được sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất thép, chế tạo dụng cụ đun nấu, các chi tiết máy. Một học sinh thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng sắt có trong một mẫu gang theo các bước sau:
• Bước 1: Hòa tan 2,35 gam mẫu gang (đã làm sạch bề mặt) trong dung dịch H2SO4 10% dư. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ phần không tan, nhúng một thanh Zn vào dung dịch để khử hoàn toàn ion Fe3+ thành Fe2+, thu được dung dịch X.
• Bước 2: Cho X vào bình định mức 250 mL, thêm nước cất đến vạch, thu được 250 mL dung dịch Y.
• Bước 3: Lấy 10,0 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 10%. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch KMnO4 0,02 M đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt ổn định trong 20 giây thì dừng chuẩn độ. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau ba lần chuẩn độ là 16,0 mL.
Khi cho carboxylic acid X tác dụng với alcohol Y (H2SO4 đặc, đun nóng) thu được ester Z có công thức cấu tạo như sau:
Hình vẽ công thức cấu tạo của Z: CH3−C(=O)−O−CH2−CH2−CH(CH3)−CH3, tức isoamyl acetate có công thức phân tử C7H14O2.
Khi cho carboxylic acid X tác dụng với alcohol Y (H2SO4 đặc, đun nóng) thu được ester Z có công thức cấu tạo như sau:
Hình vẽ công thức cấu tạo của Z: CH3−C(=O)−O−CH2−CH2−CH(CH3)−CH3, tức isoamyl acetate có công thức phân tử C7H14O2.
Khi cho carboxylic acid X tác dụng với alcohol Y (H2SO4 đặc, đun nóng) thu được ester Z có công thức cấu tạo như sau:
Hình vẽ công thức cấu tạo của Z: CH3−C(=O)−O−CH2−CH2−CH(CH3)−CH3, tức isoamyl acetate có công thức phân tử C7H14O2.
Khi cho carboxylic acid X tác dụng với alcohol Y (H2SO4 đặc, đun nóng) thu được ester Z có công thức cấu tạo như sau:
Hình vẽ công thức cấu tạo của Z: CH3−C(=O)−O−CH2−CH2−CH(CH3)−CH3, tức isoamyl acetate có công thức phân tử C7H14O2.
Cho peptide X có cấu tạo như sau:
Hình vẽ công thức cấu tạo mạch hở của X: H2N−CH2−C(=O)−NH−CH[(CH2)4NH2]−C(=O)−NH−CH(COOH)−CH2CH2−COOH, tức mạch chính có hai liên kết peptide, gốc thứ nhất là glycine, gốc thứ hai mang mạch nhánh −(CH2)4NH2 của lysine, gốc thứ ba mang mạch nhánh −CH2CH2COOH của glutamic acid.
Khi thủy phân hoàn toàn X thu được bao nhiêu amino acid?
Một thanh Mg nặng 18,0 kg được gắn vào một đường ống bằng thép chôn dưới đất sét ẩm để chống ăn mòn cho đường ống. Khi đó sẽ xuất hiện một dòng điện (gọi là dòng điện bảo vệ) về cường độ 0,05 A chạy giữa thanh Mg và đường ống. Điện lượng (q) của pin điện hoá được xác định bởi biểu thức: q=I⋅t=ne⋅F. Trong đó: I là cường độ dòng điện (A); t là thời gian pin hoạt động (giây); F là hằng số Faraday, F = 96500 C/mol; ne là số mol electron trao đổi giữa hai điện cực. Biết hiệu suất bảo vệ đối với Mg là 60%. Số năm (trung bình một năm có 365 ngày) đường ống được bảo vệ bởi thanh Mg khỏi các quá trình ăn mòn kim loại là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,3 mg/L. Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 50 lần ngưỡng cho phép, giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng Fe2(SO4)3 và FeSO4 với tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 1. Quá trình tách loại sắt trong mẫu nước trên được thực hiện bằng cách sử dụng vôi tôi (vừa đủ) để tăng pH, sau đó sục không khí:
Giả thiết vôi tôi chỉ chứa Ca(OH)2. Khối lượng vôi tôi tối thiểu cần dùng để xử lí 10 m³ loại nước trên đạt tiêu chuẩn là bao nhiêu gam? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị.)
Một trạm Y tế sử dụng máy phát điện dự phòng chạy bằng xăng E10 (gồm 10% C2H5OH, 35% C7H16, 40% C8H18 và 15% C9H20 theo tỉ lệ thể tích) để cung cấp điện khi mất điện lưới. Biết nhiệt của các phản ứng khi đốt cháy hoàn toàn và khối lượng riêng của các chất trong xăng được cho trong bảng sau:
Chất
C2H5OH
C7H16
C8H18
C9H20
ΔrH2980 (kJ/mol)
-1365
-4820
-5460
-6770
D (g/mL)
0,789
0,684
0,703
0,718
Biết rằng 25% lượng nhiệt bị mất vào môi trường và máy phát điện cần cung cấp trung bình 48000 kJ hữu ích mỗi giờ để vận hành. Để cho máy phát chạy liên tục trong một ngày thì cần chuẩn bị tối thiểu bao nhiêu lít xăng ở trên? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
Cho các ester: ethyl formate, vinyl acetate, triolein, phenyl acetate. Có bao nhiêu chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol?