Thi thử tốt nghiệp THPT năm học 2025-2026 · Hóa học · Sở GD&ĐT Quảng Trị (lần 1) · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Chất nào sau đây có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu?
Câu 2
0,25 điểm
Hệ cân bằng $\mathrm{CO(g) + H_2O(g) \rightleftharpoons CO_2(g) + H_2(g)}$ được thực hiện trong bình kín. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch khi
Câu 3
0,25 điểm
Acetic acid là thành phần chính của giấm ăn, được điều chế theo phương trình hoá học: $\mathrm{CH_3CH_2OH + O_2 \xrightarrow{enzyme} CH_3COOH + H_2O}$. Phản ứng trên là phản ứng
Câu 4
0,25 điểm
Dung dịch glucose không có tính chất hóa học nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở nhiệt độ cao, iron (sắt) được tách ra khỏi iron(III) oxide bởi carbon monoxide theo phương trình hóa học $\mathrm{Fe_2O_3(s) + 3CO(g) \xrightarrow{t^\circ} 2Fe(l) + 3CO_2(g)}$. Phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Amine X có công thức cấu tạo là $\mathrm{(CH_3)_3N}$ được tạo ra nhiều khi cá được để lâu trong điều kiện thường sau khi chết, gây ra mùi đặc trưng của cá ươn. Phát biểu nào về X là đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho thế điện cực chuẩn của $\mathrm{Cu^{2+}/Cu}$ và $\mathrm{Zn^{2+}/Zn}$ lần lượt là $+0{,}340$ V và $-0{,}763$ V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (Zn-Cu) là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhiệt tạo thành chuẩn của $\mathrm{NH_3(g)}$, $\mathrm{NO(g)}$ và $\mathrm{H_2O(g)}$ lần lượt là $-45{,}9$ kJ/mol; $+91{,}3$ kJ/mol và $-241{,}8$ kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng $\mathrm{4NH_3(g) + 5O_2(g) \rightarrow 4NO(g) + 6H_2O(g)}$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phổ khối lượng của một hợp chất hữu cơ Y được cho dưới đây:
*Đồ thị phổ khối lượng, trục hoành là m/z từ 0 đến 35, trục tung là cường độ tương đối từ 0 đến 120. Các tín hiệu đáng kể tập trung ở vùng m/z từ 26 đến 30: m/z 26 cường độ khoảng 23, m/z 27 khoảng 33, m/z 28 là peak cao nhất với cường độ 100, m/z 29 khoảng 21 và m/z 30 khoảng 27. Ngoài ra chỉ còn vài tín hiệu rất nhỏ ở m/z 12 đến 16 và ở m/z 24, 25; sau m/z 30 không còn tín hiệu nào đáng kể.*
Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ Y là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbanion là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon. Trong số các tiểu phân:
*Hình vẽ bốn tiểu phân đều có bộ khung $\mathrm{H_3C{-}C(H)(CH_3)}$. Tiểu phân thứ nhất mang một dấu chấm trên nguyên tử carbon trung tâm, tiểu phân thứ hai mang dấu cộng trên carbon trung tâm, tiểu phân thứ ba mang dấu trừ trên carbon trung tâm, còn tiểu phân thứ tư có carbon trung tâm gắn với nhóm $\mathrm{O^-}$ và một nguyên tử hydrogen, tức điện tích âm nằm trên oxygen.*
thì số lượng carbanion là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm và các phối tử. Trong đó, nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại liên kết với các phối tử. Phức chất $\mathrm{[Fe(CO)_5]}$ chứa nguyên tử trung tâm là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Điện phân dung dịch nước chứa muối nitrate của các ion kim loại $\mathrm{Fe^{2+}}$, $\mathrm{Ag^+}$, $\mathrm{Cu^{2+}}$. Thứ tự điện phân tại cathode lần lượt là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tượng Nữ thần Tự do đã trở thành một biểu tượng tự do quan trọng của nước Mỹ. Tượng được đặt trên Liberty Island, cách Manhattan khoảng 2,6 dặm và có chiều cao lên đến 305 feet (khoảng 93 mét). Với trọng lượng lên đến 225 tấn, tượng được làm bằng đồng phủ mặt ngoài và khung thép bên trong. Gần nửa khung thép của bức tượng đã bị ăn mòn vào năm 1986, kỉ niệm 100 năm khánh thành bức tượng. Trong số phát biểu sau:
a) Khung thép bên trong bức tượng bị ăn mòn chủ yếu theo kiểu ăn mòn hóa học.
b) Khung thép của tượng đóng vai trò là cathode và lớp vỏ đồng đóng vai trò anode của một cục pin lớn, vì thế khung thép bị ăn mòn.
c) Trên bề mặt khung thép, sắt bị oxi hóa thành cation $\mathrm{Fe^{2+}}$, rồi tiếp tục bị oxi hóa thành cation $\mathrm{Fe^{3+}}$ và lớp gỉ sắt có thành phần chủ yếu là $\mathrm{Fe_2O_3 \cdot nH_2O}$.
d) Màu của bức tượng chuyển dần thành màu xanh theo năm tháng là do lớp đồng trên bề mặt cũng bị ăn mòn tạo thành các hợp chất đồng(II) có màu xanh.
Số phát biểu sai là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Phản ứng giữa potassium permanganate $\mathrm{(KMnO_4)}$ và iron(II) sulfate $\mathrm{(FeSO_4)}$ được acid hóa là phản ứng oxy hóa khử diễn ra như sau:
$$\mathrm{8H^+(aq) + 5Fe^{2+}(aq) + MnO_4^-(aq) \rightarrow Mn^{2+}(aq) + 5Fe^{3+}(aq) + 4H_2O(l)}$$
Một dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ 0,020 M được đặt trong buret để chuẩn độ 5,00 mL dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ có nồng độ chưa biết trong một bình tam giác chứa 5,00 mL dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ và 5,00 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 10%. Kết thúc chuẩn độ thì thể tích dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ 0,020 M đã sử dụng là 12,5 mL.
Câu 19
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Nồng độ dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ trong bình tam giác là 0,05 M.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Phản ứng giữa potassium permanganate $\mathrm{(KMnO_4)}$ và iron(II) sulfate $\mathrm{(FeSO_4)}$ được acid hóa là phản ứng oxy hóa khử diễn ra như sau:
$$\mathrm{8H^+(aq) + 5Fe^{2+}(aq) + MnO_4^-(aq) \rightarrow Mn^{2+}(aq) + 5Fe^{3+}(aq) + 4H_2O(l)}$$
Một dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ 0,020 M được đặt trong buret để chuẩn độ 5,00 mL dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ có nồng độ chưa biết trong một bình tam giác chứa 5,00 mL dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ và 5,00 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 10%. Kết thúc chuẩn độ thì thể tích dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ 0,020 M đã sử dụng là 12,5 mL.
Câu 20
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Tại điểm tương đương, dung dịch chỉ chứa các ion $\mathrm{Fe^{3+}}$, $\mathrm{Mn^{2+}}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Phản ứng giữa potassium permanganate $\mathrm{(KMnO_4)}$ và iron(II) sulfate $\mathrm{(FeSO_4)}$ được acid hóa là phản ứng oxy hóa khử diễn ra như sau:
$$\mathrm{8H^+(aq) + 5Fe^{2+}(aq) + MnO_4^-(aq) \rightarrow Mn^{2+}(aq) + 5Fe^{3+}(aq) + 4H_2O(l)}$$
Một dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ 0,020 M được đặt trong buret để chuẩn độ 5,00 mL dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ có nồng độ chưa biết trong một bình tam giác chứa 5,00 mL dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ và 5,00 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 10%. Kết thúc chuẩn độ thì thể tích dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ 0,020 M đã sử dụng là 12,5 mL.
Câu 21
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Không dùng $\mathrm{HCl}$ thay cho $\mathrm{H_2SO_4}$ vì $\mathrm{KMnO_4}$ có thể oxi hoá $\mathrm{HCl}$ thành $\mathrm{Cl_2}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Phản ứng giữa potassium permanganate $\mathrm{(KMnO_4)}$ và iron(II) sulfate $\mathrm{(FeSO_4)}$ được acid hóa là phản ứng oxy hóa khử diễn ra như sau:
$$\mathrm{8H^+(aq) + 5Fe^{2+}(aq) + MnO_4^-(aq) \rightarrow Mn^{2+}(aq) + 5Fe^{3+}(aq) + 4H_2O(l)}$$
Một dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ 0,020 M được đặt trong buret để chuẩn độ 5,00 mL dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ có nồng độ chưa biết trong một bình tam giác chứa 5,00 mL dung dịch $\mathrm{FeSO_4}$ và 5,00 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 10%. Kết thúc chuẩn độ thì thể tích dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ 0,020 M đã sử dụng là 12,5 mL.
Câu 22
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** $\mathrm{KMnO_4}$ đóng vai trò là chất oxi hoá trong phản ứng chuẩn độ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau:
*Sơ đồ khối gồm bốn ô nối tiếp: "Nước muối bão hoà" → "Tháp carbonate hoá" → (làm lạnh, lọc) → "Sản phẩm $\mathrm{NaHCO_3(s)}$" → ($t^\circ$) → "Sản phẩm $\mathrm{Na_2CO_3(s)}$". Khí $\mathrm{CO_2}$ đi vào tháp carbonate hoá và một mũi tên nét đứt dẫn $\mathrm{CO_2}$ sinh ra ở khâu nung quay trở lại tháp. Dung dịch $\mathrm{NH_4Cl(aq)}$ tách ra sau khi lọc cũng theo mũi tên nét đứt quay về đầu dây chuyền để thu hồi $\mathrm{NH_3}$.*
Giai đoạn tạo ra $\mathrm{NaHCO_3}$:
$$\mathrm{NaCl + NH_3 + CO_2 + H_2O \rightleftharpoons NaHCO_3 + NH_4Cl} \quad (1)$$
Giai đoạn tạo ra $\mathrm{Na_2CO_3}$:
$$\mathrm{2NaHCO_3 \xrightarrow{t^\circ} Na_2CO_3 + CO_2 + H_2O} \quad (2)$$
Câu 23
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Trong quá trình phản ứng liên tục được bổ sung $\mathrm{NaCl}$, $\mathrm{CO_2}$ và lọc lấy $\mathrm{NaHCO_3}$ làm cho cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau:
*Sơ đồ khối gồm bốn ô nối tiếp: "Nước muối bão hoà" → "Tháp carbonate hoá" → (làm lạnh, lọc) → "Sản phẩm $\mathrm{NaHCO_3(s)}$" → ($t^\circ$) → "Sản phẩm $\mathrm{Na_2CO_3(s)}$". Khí $\mathrm{CO_2}$ đi vào tháp carbonate hoá và một mũi tên nét đứt dẫn $\mathrm{CO_2}$ sinh ra ở khâu nung quay trở lại tháp. Dung dịch $\mathrm{NH_4Cl(aq)}$ tách ra sau khi lọc cũng theo mũi tên nét đứt quay về đầu dây chuyền để thu hồi $\mathrm{NH_3}$.*
Giai đoạn tạo ra $\mathrm{NaHCO_3}$:
$$\mathrm{NaCl + NH_3 + CO_2 + H_2O \rightleftharpoons NaHCO_3 + NH_4Cl} \quad (1)$$
Giai đoạn tạo ra $\mathrm{Na_2CO_3}$:
$$\mathrm{2NaHCO_3 \xrightarrow{t^\circ} Na_2CO_3 + CO_2 + H_2O} \quad (2)$$
Câu 24
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Khi làm lạnh, $\mathrm{NaHCO_3}$ kết tinh và được lọc, tách khỏi hệ phản ứng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau:
*Sơ đồ khối gồm bốn ô nối tiếp: "Nước muối bão hoà" → "Tháp carbonate hoá" → (làm lạnh, lọc) → "Sản phẩm $\mathrm{NaHCO_3(s)}$" → ($t^\circ$) → "Sản phẩm $\mathrm{Na_2CO_3(s)}$". Khí $\mathrm{CO_2}$ đi vào tháp carbonate hoá và một mũi tên nét đứt dẫn $\mathrm{CO_2}$ sinh ra ở khâu nung quay trở lại tháp. Dung dịch $\mathrm{NH_4Cl(aq)}$ tách ra sau khi lọc cũng theo mũi tên nét đứt quay về đầu dây chuyền để thu hồi $\mathrm{NH_3}$.*
Giai đoạn tạo ra $\mathrm{NaHCO_3}$:
$$\mathrm{NaCl + NH_3 + CO_2 + H_2O \rightleftharpoons NaHCO_3 + NH_4Cl} \quad (1)$$
Giai đoạn tạo ra $\mathrm{Na_2CO_3}$:
$$\mathrm{2NaHCO_3 \xrightarrow{t^\circ} Na_2CO_3 + CO_2 + H_2O} \quad (2)$$
Câu 25
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Phương pháp Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như $\mathrm{NH_3}$, $\mathrm{CO_2}$ qua đó giảm thiểu được giá thành sản xuất.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau:
*Sơ đồ khối gồm bốn ô nối tiếp: "Nước muối bão hoà" → "Tháp carbonate hoá" → (làm lạnh, lọc) → "Sản phẩm $\mathrm{NaHCO_3(s)}$" → ($t^\circ$) → "Sản phẩm $\mathrm{Na_2CO_3(s)}$". Khí $\mathrm{CO_2}$ đi vào tháp carbonate hoá và một mũi tên nét đứt dẫn $\mathrm{CO_2}$ sinh ra ở khâu nung quay trở lại tháp. Dung dịch $\mathrm{NH_4Cl(aq)}$ tách ra sau khi lọc cũng theo mũi tên nét đứt quay về đầu dây chuyền để thu hồi $\mathrm{NH_3}$.*
Giai đoạn tạo ra $\mathrm{NaHCO_3}$:
$$\mathrm{NaCl + NH_3 + CO_2 + H_2O \rightleftharpoons NaHCO_3 + NH_4Cl} \quad (1)$$
Giai đoạn tạo ra $\mathrm{Na_2CO_3}$:
$$\mathrm{2NaHCO_3 \xrightarrow{t^\circ} Na_2CO_3 + CO_2 + H_2O} \quad (2)$$
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề d) Trong phản ứng (2) khối lượng chất rắn giảm tối đa 39,6% sau khi nung.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Poly(butylene adipate terephthalate) (PBAT) là một polymer có khả năng phân hủy sinh học, có tên thương mại là Ecoflex. PBAT có đặc tính tương tự như polyethylene mật độ thấp (LDPE) nên nó được sử dụng làm túi nylon, bao bì thực phẩm phân hủy sinh học. PBAT được điều chế từ ba monomer sau đây: $\mathrm{p\text{-}HOOC{-}C_6H_4{-}COOH}$; $\mathrm{HO{-}[CH_2]_4{-}OH}$; $\mathrm{HOOC{-}[CH_2]_4{-}COOH}$.
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề a) PBAT thuộc loại polyester.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Poly(butylene adipate terephthalate) (PBAT) là một polymer có khả năng phân hủy sinh học, có tên thương mại là Ecoflex. PBAT có đặc tính tương tự như polyethylene mật độ thấp (LDPE) nên nó được sử dụng làm túi nylon, bao bì thực phẩm phân hủy sinh học. PBAT được điều chế từ ba monomer sau đây: $\mathrm{p\text{-}HOOC{-}C_6H_4{-}COOH}$; $\mathrm{HO{-}[CH_2]_4{-}OH}$; $\mathrm{HOOC{-}[CH_2]_4{-}COOH}$.
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề b) Túi nylon làm từ PBAT thân thiện môi trường hơn so với LDPE.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Poly(butylene adipate terephthalate) (PBAT) là một polymer có khả năng phân hủy sinh học, có tên thương mại là Ecoflex. PBAT có đặc tính tương tự như polyethylene mật độ thấp (LDPE) nên nó được sử dụng làm túi nylon, bao bì thực phẩm phân hủy sinh học. PBAT được điều chế từ ba monomer sau đây: $\mathrm{p\text{-}HOOC{-}C_6H_4{-}COOH}$; $\mathrm{HO{-}[CH_2]_4{-}OH}$; $\mathrm{HOOC{-}[CH_2]_4{-}COOH}$.
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề c) Phản ứng tổng hợp PBAT thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Poly(butylene adipate terephthalate) (PBAT) là một polymer có khả năng phân hủy sinh học, có tên thương mại là Ecoflex. PBAT có đặc tính tương tự như polyethylene mật độ thấp (LDPE) nên nó được sử dụng làm túi nylon, bao bì thực phẩm phân hủy sinh học. PBAT được điều chế từ ba monomer sau đây: $\mathrm{p\text{-}HOOC{-}C_6H_4{-}COOH}$; $\mathrm{HO{-}[CH_2]_4{-}OH}$; $\mathrm{HOOC{-}[CH_2]_4{-}COOH}$.
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề d) PBAT bền trong môi trường kiềm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Isoamyl acetate là một ester có mùi chuối chín. Một học sinh tiến hành tổng hợp ester này từ acetic acid và isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL) theo phương trình hoá học sau:
*Hình vẽ phương trình tổng hợp: acetic acid $\mathrm{CH_3COOH}$ cộng isoamyl alcohol $\mathrm{HO{-}CH_2CH_2CH(CH_3)CH_3}$, xúc tác $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc và đun nóng, cân bằng thuận nghịch cho isoamyl acetate $\mathrm{CH_3COO{-}CH_2CH_2CH(CH_3)CH_3}$ và $\mathrm{H_2O}$.*
Sau thí nghiệm, tách các chất hữu cơ từ hỗn hợp thu được ra khỏi nhau rồi tiến hành đo phổ hồng ngoại của từng chất. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | O-H (alcohol) | O-H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
| --- | --- | --- | --- |
| Số sóng $(\mathrm{cm^{-1}})$ | 3650 - 3200 | 3300 - 2500 | 1780 - 1650 |
Câu 31
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ đặc trưng ở $3390\ \mathrm{cm^{-1}}$ là phổ của isoamyl alcohol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Isoamyl acetate là một ester có mùi chuối chín. Một học sinh tiến hành tổng hợp ester này từ acetic acid và isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL) theo phương trình hoá học sau:
*Hình vẽ phương trình tổng hợp: acetic acid $\mathrm{CH_3COOH}$ cộng isoamyl alcohol $\mathrm{HO{-}CH_2CH_2CH(CH_3)CH_3}$, xúc tác $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc và đun nóng, cân bằng thuận nghịch cho isoamyl acetate $\mathrm{CH_3COO{-}CH_2CH_2CH(CH_3)CH_3}$ và $\mathrm{H_2O}$.*
Sau thí nghiệm, tách các chất hữu cơ từ hỗn hợp thu được ra khỏi nhau rồi tiến hành đo phổ hồng ngoại của từng chất. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | O-H (alcohol) | O-H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
| --- | --- | --- | --- |
| Số sóng $(\mathrm{cm^{-1}})$ | 3650 - 3200 | 3300 - 2500 | 1780 - 1650 |
Câu 32
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ đặc trưng ở $1726\ \mathrm{cm^{-1}}$ mà không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O-H là của isoamyl acetate.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Isoamyl acetate là một ester có mùi chuối chín. Một học sinh tiến hành tổng hợp ester này từ acetic acid và isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL) theo phương trình hoá học sau:
*Hình vẽ phương trình tổng hợp: acetic acid $\mathrm{CH_3COOH}$ cộng isoamyl alcohol $\mathrm{HO{-}CH_2CH_2CH(CH_3)CH_3}$, xúc tác $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc và đun nóng, cân bằng thuận nghịch cho isoamyl acetate $\mathrm{CH_3COO{-}CH_2CH_2CH(CH_3)CH_3}$ và $\mathrm{H_2O}$.*
Sau thí nghiệm, tách các chất hữu cơ từ hỗn hợp thu được ra khỏi nhau rồi tiến hành đo phổ hồng ngoại của từng chất. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | O-H (alcohol) | O-H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
| --- | --- | --- | --- |
| Số sóng $(\mathrm{cm^{-1}})$ | 3650 - 3200 | 3300 - 2500 | 1780 - 1650 |
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề c) Cho 70,4 gam isoamyl alcohol tác dụng với 42,0 gam acetic acid với hiệu suất phản ứng 40% thu được 41,6 gam ester.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Isoamyl acetate là một ester có mùi chuối chín. Một học sinh tiến hành tổng hợp ester này từ acetic acid và isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL) theo phương trình hoá học sau:
*Hình vẽ phương trình tổng hợp: acetic acid $\mathrm{CH_3COOH}$ cộng isoamyl alcohol $\mathrm{HO{-}CH_2CH_2CH(CH_3)CH_3}$, xúc tác $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc và đun nóng, cân bằng thuận nghịch cho isoamyl acetate $\mathrm{CH_3COO{-}CH_2CH_2CH(CH_3)CH_3}$ và $\mathrm{H_2O}$.*
Sau thí nghiệm, tách các chất hữu cơ từ hỗn hợp thu được ra khỏi nhau rồi tiến hành đo phổ hồng ngoại của từng chất. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | O-H (alcohol) | O-H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
| --- | --- | --- | --- |
| Số sóng $(\mathrm{cm^{-1}})$ | 3650 - 3200 | 3300 - 2500 | 1780 - 1650 |
Câu 34
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Nếu đánh dấu nguyên tử O trong isoamyl alcohol bằng đồng vị $\mathrm{^{18}O}$ thì nguyên tử $\mathrm{^{18}O}$ sẽ không xuất hiện ở trong nước sinh ra từ phản ứng ester hoá.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Quy trình Cyanide là phương pháp phổ biến để chiết tách vàng từ quặng nghèo thông qua hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Quặng nghiền mịn được hòa tan bằng một lượng dư dung dịch $\mathrm{KCN}$ và khí $\mathrm{O_2}$ để tạo phức tan.
$$\mathrm{4Au(s) + 8KCN(aq) + O_2(g) + 2H_2O(l) \rightarrow 4K[Au(CN)_2](aq) + 4KOH(aq)}$$
Giai đoạn 2: Dùng bột kẽm đẩy vàng ra khỏi hợp chất:
$$\mathrm{Zn(s) + 2K[Au(CN)_2](aq) \rightarrow K_2[Zn(CN)_4](aq) + 2Au(s)}$$
Một cơ sở khai thác vàng xử lý 200 tấn quặng. Hàm lượng vàng trong quặng là 6,895 gam/tấn. Giả thiết hiệu suất giai đoạn 1 là 80%, giai đoạn 2 là 100%. Để thu hồi hết lượng vàng đã hòa tan, khối lượng bột kẽm tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Triolein là triglyceride của glycerol và oleic acid $(\mathrm{C_{17}H_{33}COOH})$. Số lượng nguyên tử hydrogen trong một phân tử triolein là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Met-enkephalin là một pentapeptide nội sinh thuộc nhóm enkephalin, đóng vai trò như một chất dẫn truyền thần kinh và chất điều hòa đau tự nhiên trong cơ thể. Công thức cấu tạo của pentapeptide này được cho dưới đây:
*Hình vẽ công thức cấu tạo mạch hở của Met-enkephalin, đọc từ đầu N sang đầu C gồm năm gốc nối tiếp: gốc tyrosine mang nhánh $\mathrm{4\text{-}HO{-}C_6H_4{-}CH_2-}$ và nhóm $\mathrm{-NH_2}$ tự do, rồi hai gốc glycine liên tiếp có nhánh chỉ là nguyên tử hydrogen, rồi gốc phenylalanine mang nhánh $\mathrm{C_6H_5{-}CH_2-}$, cuối cùng là gốc methionine mang nhánh $\mathrm{-CH_2CH_2{-}S{-}CH_3}$ và nhóm $\mathrm{-COOH}$ tự do. Trình tự là Tyr-Gly-Gly-Phe-Met.*
Thuỷ phân Met-enkephalin trong môi trường acid thì thu được tối đa bao nhiêu dipeptide có chứa mắt xích Gly trong phân tử?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một loại xăng chứa 5% $\mathrm{C_2H_5OH}$ về thể tích (D = 0,8 g/mL), 95% còn lại là hỗn hợp X gồm $\mathrm{C_8H_{18}}$ và $\mathrm{C_7H_{16}}$ (có tỉ lệ mol tương ứng là 95 : 5; $\mathrm{D_X} = 0{,}69$ g/mL). Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol $\mathrm{C_2H_5OH(l)}$ tỏa ra lượng nhiệt là 1365 kJ, 1 mol $\mathrm{C_8H_{18}(l)}$ tỏa ra lượng nhiệt là 5460 kJ và 1 mol $\mathrm{C_7H_{16}(l)}$ tỏa ra lượng nhiệt là 4825 kJ. Trung bình chiếc xe máy của bạn An di chuyển được 1 km thì cần nhiệt lượng chuyển hóa thành công cơ học là 250 kJ. Mỗi tháng trung bình bạn An di chuyển 300 km. Tính số tiền (nghìn đồng) bạn An phải dùng để đổ xăng cho xe trong 1 tháng. Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ là 40%, giá xăng 31.200 đồng/lít. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Oleum Z $(\mathrm{H_2SO_4 \cdot nSO_3})$ được tạo thành khi cho 50 kg dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 98% hấp thụ hoàn toàn 10 kg $\mathrm{SO_3}$. Phần trăm khối lượng $\mathrm{SO_3}$ trong Z là b%. Xác định giá trị của b. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mẫu hợp chất hữu cơ T đơn chức, mạch hở, có công thức thực nghiệm là $\mathrm{CH_2O}$. Bằng phổ MS, người ta xác định được phân tử khối của T là 60. Phổ hồng ngoại (IR) của T được ghi lại như sau:
*Phổ hồng ngoại với trục hoành là số sóng từ khoảng 3500 đến 500 $\mathrm{cm^{-1}}$ và trục tung là độ truyền qua. Đặc điểm nổi bật là một dải hấp thụ rất rộng và sâu kéo dài từ khoảng $3300\ \mathrm{cm^{-1}}$ xuống tới khoảng $2500\ \mathrm{cm^{-1}}$ (các mũi A, B, C nằm trong dải này), kèm một mũi rất mạnh và nhọn ở khoảng $1720\ \mathrm{cm^{-1}}$ (mũi D) cùng các mũi E, F, G, H, I ở vùng vân ngón tay dưới $1500\ \mathrm{cm^{-1}}$.*
Cho các nhận xét sau đây:
(1) Giữa các phân tử T không có liên kết hydrogen.
(2) Ở điều kiện thường, T là một chất lỏng.
(3) Hợp chất T tan vô hạn trong nước.
(4) Dung dịch muối sodium của T ở trong nước có môi trường trung tính.
(5) Phân tử T chỉ chứa liên kết cộng hoá trị.
(6) Trong nước, T là một chất điện li yếu.
Sắp xếp thứ tự các nhận định đúng theo chiều tăng dần (Ví dụ 1345, 245, 24…).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hệ cân bằng CO(g)+H2O(g)⇌CO2(g)+H2(g) được thực hiện trong bình kín. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch khi
thêm khí H2 vào hệ.
Acetic acid là thành phần chính của giấm ăn, được điều chế theo phương trình hoá học: CH3CH2OH+O2enzymeCH3COOH+H2O. Phản ứng trên là phản ứng
Ở nhiệt độ cao, iron (sắt) được tách ra khỏi iron(III) oxide bởi carbon monoxide theo phương trình hóa học Fe2O3(s)+3CO(g)t∘2Fe(l)+3CO2(g). Phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
Amine X có công thức cấu tạo là (CH3)3N được tạo ra nhiều khi cá được để lâu trong điều kiện thường sau khi chết, gây ra mùi đặc trưng của cá ươn. Phát biểu nào về X là đúng?
Cho thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu và Zn2+/Zn lần lượt là +0,340 V và −0,763 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (Zn-Cu) là
Số lượng phối tử trong một ion phức chất [Fe(CN)6]4− là
Nhiệt tạo thành chuẩn của NH3(g), NO(g) và H2O(g) lần lượt là −45,9 kJ/mol; +91,3 kJ/mol và −241,8 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng 4NH3(g)+5O2(g)→4NO(g)+6H2O(g) là
Phổ khối lượng của một hợp chất hữu cơ Y được cho dưới đây:
Đồ thị phổ khối lượng, trục hoành là m/z từ 0 đến 35, trục tung là cường độ tương đối từ 0 đến 120. Các tín hiệu đáng kể tập trung ở vùng m/z từ 26 đến 30: m/z 26 cường độ khoảng 23, m/z 27 khoảng 33, m/z 28 là peak cao nhất với cường độ 100, m/z 29 khoảng 21 và m/z 30 khoảng 27. Ngoài ra chỉ còn vài tín hiệu rất nhỏ ở m/z 12 đến 16 và ở m/z 24, 25; sau m/z 30 không còn tín hiệu nào đáng kể.
Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ Y là
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbanion là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon. Trong số các tiểu phân:
Hình vẽ bốn tiểu phân đều có bộ khung H3C−C(H)(CH3). Tiểu phân thứ nhất mang một dấu chấm trên nguyên tử carbon trung tâm, tiểu phân thứ hai mang dấu cộng trên carbon trung tâm, tiểu phân thứ ba mang dấu trừ trên carbon trung tâm, còn tiểu phân thứ tư có carbon trung tâm gắn với nhóm O− và một nguyên tử hydrogen, tức điện tích âm nằm trên oxygen.
thì số lượng carbanion là
Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm và các phối tử. Trong đó, nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại liên kết với các phối tử. Phức chất [Fe(CO)5] chứa nguyên tử trung tâm là
Điện phân dung dịch nước chứa muối nitrate của các ion kim loại Fe2+, Ag+, Cu2+. Thứ tự điện phân tại cathode lần lượt là
Tượng Nữ thần Tự do đã trở thành một biểu tượng tự do quan trọng của nước Mỹ. Tượng được đặt trên Liberty Island, cách Manhattan khoảng 2,6 dặm và có chiều cao lên đến 305 feet (khoảng 93 mét). Với trọng lượng lên đến 225 tấn, tượng được làm bằng đồng phủ mặt ngoài và khung thép bên trong. Gần nửa khung thép của bức tượng đã bị ăn mòn vào năm 1986, kỉ niệm 100 năm khánh thành bức tượng. Trong số phát biểu sau:
a) Khung thép bên trong bức tượng bị ăn mòn chủ yếu theo kiểu ăn mòn hóa học.
b) Khung thép của tượng đóng vai trò là cathode và lớp vỏ đồng đóng vai trò anode của một cục pin lớn, vì thế khung thép bị ăn mòn.
c) Trên bề mặt khung thép, sắt bị oxi hóa thành cation Fe2+, rồi tiếp tục bị oxi hóa thành cation Fe3+ và lớp gỉ sắt có thành phần chủ yếu là Fe2O3⋅nH2O.
d) Màu của bức tượng chuyển dần thành màu xanh theo năm tháng là do lớp đồng trên bề mặt cũng bị ăn mòn tạo thành các hợp chất đồng(II) có màu xanh.
Số phát biểu sai là
Phản ứng giữa potassium permanganate (KMnO4) và iron(II) sulfate (FeSO4) được acid hóa là phản ứng oxy hóa khử diễn ra như sau: 8H+(aq)+5Fe2+(aq)+MnO4−(aq)→Mn2+(aq)+5Fe3+(aq)+4H2O(l)
Một dung dịch KMnO4 0,020 M được đặt trong buret để chuẩn độ 5,00 mL dung dịch FeSO4 có nồng độ chưa biết trong một bình tam giác chứa 5,00 mL dung dịch FeSO4 và 5,00 mL dung dịch H2SO4 10%. Kết thúc chuẩn độ thì thể tích dung dịch KMnO4 0,020 M đã sử dụng là 12,5 mL.
Mệnh đề a) Nồng độ dung dịch FeSO4 trong bình tam giác là 0,05 M.
Phản ứng giữa potassium permanganate (KMnO4) và iron(II) sulfate (FeSO4) được acid hóa là phản ứng oxy hóa khử diễn ra như sau: 8H+(aq)+5Fe2+(aq)+MnO4−(aq)→Mn2+(aq)+5Fe3+(aq)+4H2O(l)
Một dung dịch KMnO4 0,020 M được đặt trong buret để chuẩn độ 5,00 mL dung dịch FeSO4 có nồng độ chưa biết trong một bình tam giác chứa 5,00 mL dung dịch FeSO4 và 5,00 mL dung dịch H2SO4 10%. Kết thúc chuẩn độ thì thể tích dung dịch KMnO4 0,020 M đã sử dụng là 12,5 mL.
Mệnh đề b) Tại điểm tương đương, dung dịch chỉ chứa các ion Fe3+, Mn2+.
Phản ứng giữa potassium permanganate (KMnO4) và iron(II) sulfate (FeSO4) được acid hóa là phản ứng oxy hóa khử diễn ra như sau: 8H+(aq)+5Fe2+(aq)+MnO4−(aq)→Mn2+(aq)+5Fe3+(aq)+4H2O(l)
Một dung dịch KMnO4 0,020 M được đặt trong buret để chuẩn độ 5,00 mL dung dịch FeSO4 có nồng độ chưa biết trong một bình tam giác chứa 5,00 mL dung dịch FeSO4 và 5,00 mL dung dịch H2SO4 10%. Kết thúc chuẩn độ thì thể tích dung dịch KMnO4 0,020 M đã sử dụng là 12,5 mL.
Mệnh đề c) Không dùng HCl thay cho H2SO4 vì KMnO4 có thể oxi hoá HCl thành Cl2.
Phản ứng giữa potassium permanganate (KMnO4) và iron(II) sulfate (FeSO4) được acid hóa là phản ứng oxy hóa khử diễn ra như sau: 8H+(aq)+5Fe2+(aq)+MnO4−(aq)→Mn2+(aq)+5Fe3+(aq)+4H2O(l)
Một dung dịch KMnO4 0,020 M được đặt trong buret để chuẩn độ 5,00 mL dung dịch FeSO4 có nồng độ chưa biết trong một bình tam giác chứa 5,00 mL dung dịch FeSO4 và 5,00 mL dung dịch H2SO4 10%. Kết thúc chuẩn độ thì thể tích dung dịch KMnO4 0,020 M đã sử dụng là 12,5 mL.
Mệnh đề d)KMnO4 đóng vai trò là chất oxi hoá trong phản ứng chuẩn độ.
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau:
Sơ đồ khối gồm bốn ô nối tiếp: "Nước muối bão hoà" → "Tháp carbonate hoá" → (làm lạnh, lọc) → "Sản phẩm NaHCO3(s)" → (t∘) → "Sản phẩm Na2CO3(s)". Khí CO2 đi vào tháp carbonate hoá và một mũi tên nét đứt dẫn CO2 sinh ra ở khâu nung quay trở lại tháp. Dung dịch NH4Cl(aq) tách ra sau khi lọc cũng theo mũi tên nét đứt quay về đầu dây chuyền để thu hồi NH3.
Giai đoạn tạo ra NaHCO3: NaCl+NH3+CO2+H2O⇌NaHCO3+NH4Cl(1)
Giai đoạn tạo ra Na2CO3: 2NaHCO3t∘Na2CO3+CO2+H2O(2)
Mệnh đề a) Trong quá trình phản ứng liên tục được bổ sung NaCl, CO2 và lọc lấy NaHCO3 làm cho cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau:
Sơ đồ khối gồm bốn ô nối tiếp: "Nước muối bão hoà" → "Tháp carbonate hoá" → (làm lạnh, lọc) → "Sản phẩm NaHCO3(s)" → (t∘) → "Sản phẩm Na2CO3(s)". Khí CO2 đi vào tháp carbonate hoá và một mũi tên nét đứt dẫn CO2 sinh ra ở khâu nung quay trở lại tháp. Dung dịch NH4Cl(aq) tách ra sau khi lọc cũng theo mũi tên nét đứt quay về đầu dây chuyền để thu hồi NH3.
Giai đoạn tạo ra NaHCO3: NaCl+NH3+CO2+H2O⇌NaHCO3+NH4Cl(1)
Giai đoạn tạo ra Na2CO3: 2NaHCO3t∘Na2CO3+CO2+H2O(2)
Mệnh đề b) Khi làm lạnh, NaHCO3 kết tinh và được lọc, tách khỏi hệ phản ứng.
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau:
Sơ đồ khối gồm bốn ô nối tiếp: "Nước muối bão hoà" → "Tháp carbonate hoá" → (làm lạnh, lọc) → "Sản phẩm NaHCO3(s)" → (t∘) → "Sản phẩm Na2CO3(s)". Khí CO2 đi vào tháp carbonate hoá và một mũi tên nét đứt dẫn CO2 sinh ra ở khâu nung quay trở lại tháp. Dung dịch NH4Cl(aq) tách ra sau khi lọc cũng theo mũi tên nét đứt quay về đầu dây chuyền để thu hồi NH3.
Giai đoạn tạo ra NaHCO3: NaCl+NH3+CO2+H2O⇌NaHCO3+NH4Cl(1)
Giai đoạn tạo ra Na2CO3: 2NaHCO3t∘Na2CO3+CO2+H2O(2)
Mệnh đề c) Phương pháp Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2 qua đó giảm thiểu được giá thành sản xuất.
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau:
Sơ đồ khối gồm bốn ô nối tiếp: "Nước muối bão hoà" → "Tháp carbonate hoá" → (làm lạnh, lọc) → "Sản phẩm NaHCO3(s)" → (t∘) → "Sản phẩm Na2CO3(s)". Khí CO2 đi vào tháp carbonate hoá và một mũi tên nét đứt dẫn CO2 sinh ra ở khâu nung quay trở lại tháp. Dung dịch NH4Cl(aq) tách ra sau khi lọc cũng theo mũi tên nét đứt quay về đầu dây chuyền để thu hồi NH3.
Giai đoạn tạo ra NaHCO3: NaCl+NH3+CO2+H2O⇌NaHCO3+NH4Cl(1)
Giai đoạn tạo ra Na2CO3: 2NaHCO3t∘Na2CO3+CO2+H2O(2)
Poly(butylene adipate terephthalate) (PBAT) là một polymer có khả năng phân hủy sinh học, có tên thương mại là Ecoflex. PBAT có đặc tính tương tự như polyethylene mật độ thấp (LDPE) nên nó được sử dụng làm túi nylon, bao bì thực phẩm phân hủy sinh học. PBAT được điều chế từ ba monomer sau đây: p-HOOC−C6H4−COOH; HO−[CH2]4−OH; HOOC−[CH2]4−COOH.
Poly(butylene adipate terephthalate) (PBAT) là một polymer có khả năng phân hủy sinh học, có tên thương mại là Ecoflex. PBAT có đặc tính tương tự như polyethylene mật độ thấp (LDPE) nên nó được sử dụng làm túi nylon, bao bì thực phẩm phân hủy sinh học. PBAT được điều chế từ ba monomer sau đây: p-HOOC−C6H4−COOH; HO−[CH2]4−OH; HOOC−[CH2]4−COOH.
Poly(butylene adipate terephthalate) (PBAT) là một polymer có khả năng phân hủy sinh học, có tên thương mại là Ecoflex. PBAT có đặc tính tương tự như polyethylene mật độ thấp (LDPE) nên nó được sử dụng làm túi nylon, bao bì thực phẩm phân hủy sinh học. PBAT được điều chế từ ba monomer sau đây: p-HOOC−C6H4−COOH; HO−[CH2]4−OH; HOOC−[CH2]4−COOH.
Poly(butylene adipate terephthalate) (PBAT) là một polymer có khả năng phân hủy sinh học, có tên thương mại là Ecoflex. PBAT có đặc tính tương tự như polyethylene mật độ thấp (LDPE) nên nó được sử dụng làm túi nylon, bao bì thực phẩm phân hủy sinh học. PBAT được điều chế từ ba monomer sau đây: p-HOOC−C6H4−COOH; HO−[CH2]4−OH; HOOC−[CH2]4−COOH.
Isoamyl acetate là một ester có mùi chuối chín. Một học sinh tiến hành tổng hợp ester này từ acetic acid và isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL) theo phương trình hoá học sau:
Hình vẽ phương trình tổng hợp: acetic acid CH3COOH cộng isoamyl alcohol HO−CH2CH2CH(CH3)CH3, xúc tác H2SO4 đặc và đun nóng, cân bằng thuận nghịch cho isoamyl acetate CH3COO−CH2CH2CH(CH3)CH3 và H2O.
Sau thí nghiệm, tách các chất hữu cơ từ hỗn hợp thu được ra khỏi nhau rồi tiến hành đo phổ hồng ngoại của từng chất. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O-H (alcohol)
O-H (carboxylic acid)
C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm−1)
3650 - 3200
3300 - 2500
1780 - 1650
Mệnh đề a) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ đặc trưng ở 3390cm−1 là phổ của isoamyl alcohol.
Isoamyl acetate là một ester có mùi chuối chín. Một học sinh tiến hành tổng hợp ester này từ acetic acid và isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL) theo phương trình hoá học sau:
Hình vẽ phương trình tổng hợp: acetic acid CH3COOH cộng isoamyl alcohol HO−CH2CH2CH(CH3)CH3, xúc tác H2SO4 đặc và đun nóng, cân bằng thuận nghịch cho isoamyl acetate CH3COO−CH2CH2CH(CH3)CH3 và H2O.
Sau thí nghiệm, tách các chất hữu cơ từ hỗn hợp thu được ra khỏi nhau rồi tiến hành đo phổ hồng ngoại của từng chất. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O-H (alcohol)
O-H (carboxylic acid)
C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm−1)
3650 - 3200
3300 - 2500
1780 - 1650
Mệnh đề b) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ đặc trưng ở 1726cm−1 mà không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O-H là của isoamyl acetate.
Isoamyl acetate là một ester có mùi chuối chín. Một học sinh tiến hành tổng hợp ester này từ acetic acid và isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL) theo phương trình hoá học sau:
Hình vẽ phương trình tổng hợp: acetic acid CH3COOH cộng isoamyl alcohol HO−CH2CH2CH(CH3)CH3, xúc tác H2SO4 đặc và đun nóng, cân bằng thuận nghịch cho isoamyl acetate CH3COO−CH2CH2CH(CH3)CH3 và H2O.
Sau thí nghiệm, tách các chất hữu cơ từ hỗn hợp thu được ra khỏi nhau rồi tiến hành đo phổ hồng ngoại của từng chất. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O-H (alcohol)
O-H (carboxylic acid)
C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm−1)
3650 - 3200
3300 - 2500
1780 - 1650
Isoamyl acetate là một ester có mùi chuối chín. Một học sinh tiến hành tổng hợp ester này từ acetic acid và isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL) theo phương trình hoá học sau:
Hình vẽ phương trình tổng hợp: acetic acid CH3COOH cộng isoamyl alcohol HO−CH2CH2CH(CH3)CH3, xúc tác H2SO4 đặc và đun nóng, cân bằng thuận nghịch cho isoamyl acetate CH3COO−CH2CH2CH(CH3)CH3 và H2O.
Sau thí nghiệm, tách các chất hữu cơ từ hỗn hợp thu được ra khỏi nhau rồi tiến hành đo phổ hồng ngoại của từng chất. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O-H (alcohol)
O-H (carboxylic acid)
C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm−1)
3650 - 3200
3300 - 2500
1780 - 1650
Mệnh đề d) Nếu đánh dấu nguyên tử O trong isoamyl alcohol bằng đồng vị 18O thì nguyên tử 18O sẽ không xuất hiện ở trong nước sinh ra từ phản ứng ester hoá.
Quy trình Cyanide là phương pháp phổ biến để chiết tách vàng từ quặng nghèo thông qua hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Quặng nghiền mịn được hòa tan bằng một lượng dư dung dịch KCN và khí O2 để tạo phức tan. 4Au(s)+8KCN(aq)+O2(g)+2H2O(l)→4K[Au(CN)2](aq)+4KOH(aq)
Giai đoạn 2: Dùng bột kẽm đẩy vàng ra khỏi hợp chất: Zn(s)+2K[Au(CN)2](aq)→K2[Zn(CN)4](aq)+2Au(s)
Một cơ sở khai thác vàng xử lý 200 tấn quặng. Hàm lượng vàng trong quặng là 6,895 gam/tấn. Giả thiết hiệu suất giai đoạn 1 là 80%, giai đoạn 2 là 100%. Để thu hồi hết lượng vàng đã hòa tan, khối lượng bột kẽm tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Triolein là triglyceride của glycerol và oleic acid (C17H33COOH). Số lượng nguyên tử hydrogen trong một phân tử triolein là bao nhiêu?
Met-enkephalin là một pentapeptide nội sinh thuộc nhóm enkephalin, đóng vai trò như một chất dẫn truyền thần kinh và chất điều hòa đau tự nhiên trong cơ thể. Công thức cấu tạo của pentapeptide này được cho dưới đây:
Hình vẽ công thức cấu tạo mạch hở của Met-enkephalin, đọc từ đầu N sang đầu C gồm năm gốc nối tiếp: gốc tyrosine mang nhánh 4-HO−C6H4−CH2− và nhóm −NH2 tự do, rồi hai gốc glycine liên tiếp có nhánh chỉ là nguyên tử hydrogen, rồi gốc phenylalanine mang nhánh C6H5−CH2−, cuối cùng là gốc methionine mang nhánh −CH2CH2−S−CH3 và nhóm −COOH tự do. Trình tự là Tyr-Gly-Gly-Phe-Met.
Thuỷ phân Met-enkephalin trong môi trường acid thì thu được tối đa bao nhiêu dipeptide có chứa mắt xích Gly trong phân tử?
Một loại xăng chứa 5% C2H5OH về thể tích (D = 0,8 g/mL), 95% còn lại là hỗn hợp X gồm C8H18 và C7H16 (có tỉ lệ mol tương ứng là 95 : 5; DX=0,69 g/mL). Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol C2H5OH(l) tỏa ra lượng nhiệt là 1365 kJ, 1 mol C8H18(l) tỏa ra lượng nhiệt là 5460 kJ và 1 mol C7H16(l) tỏa ra lượng nhiệt là 4825 kJ. Trung bình chiếc xe máy của bạn An di chuyển được 1 km thì cần nhiệt lượng chuyển hóa thành công cơ học là 250 kJ. Mỗi tháng trung bình bạn An di chuyển 300 km. Tính số tiền (nghìn đồng) bạn An phải dùng để đổ xăng cho xe trong 1 tháng. Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ là 40%, giá xăng 31.200 đồng/lít. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị.)
Oleum Z (H2SO4⋅nSO3) được tạo thành khi cho 50 kg dung dịch H2SO4 98% hấp thụ hoàn toàn 10 kg SO3. Phần trăm khối lượng SO3 trong Z là b%. Xác định giá trị của b. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)
Mẫu hợp chất hữu cơ T đơn chức, mạch hở, có công thức thực nghiệm là CH2O. Bằng phổ MS, người ta xác định được phân tử khối của T là 60. Phổ hồng ngoại (IR) của T được ghi lại như sau:
Phổ hồng ngoại với trục hoành là số sóng từ khoảng 3500 đến 500 cm−1 và trục tung là độ truyền qua. Đặc điểm nổi bật là một dải hấp thụ rất rộng và sâu kéo dài từ khoảng 3300cm−1 xuống tới khoảng 2500cm−1 (các mũi A, B, C nằm trong dải này), kèm một mũi rất mạnh và nhọn ở khoảng 1720cm−1 (mũi D) cùng các mũi E, F, G, H, I ở vùng vân ngón tay dưới 1500cm−1.
Cho các nhận xét sau đây:
(1) Giữa các phân tử T không có liên kết hydrogen.
(2) Ở điều kiện thường, T là một chất lỏng.
(3) Hợp chất T tan vô hạn trong nước.
(4) Dung dịch muối sodium của T ở trong nước có môi trường trung tính.
(5) Phân tử T chỉ chứa liên kết cộng hoá trị.
(6) Trong nước, T là một chất điện li yếu.
Sắp xếp thứ tự các nhận định đúng theo chiều tăng dần (Ví dụ 1345, 245, 24…).