Thi thử tốt nghiệp THPT lần 1 năm học 2025-2026 · Hóa học · Sở GD&ĐT Sơn La · THỬ
Câu 1/18·Đã trả lời 0/18
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
Điện phân là một ứng dụng quan trọng của dòng điện trong việc biến đổi điện năng và hóa năng. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn là phương pháp chủ đạo để sản xuất các hóa chất cơ bản như NaOH và chlorine ($\mathrm{Cl_2}$). Cho các phát biểu sau về quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, sử dụng các điện cực trơ: (a) Tại cực dương (anode), xảy ra quá trình oxi hóa ion chloride thành khí chlorine. (b) Tại cực âm (cathode), xảy ra quá trình khử nước tạo thành khí hydrogen và ion $\mathrm{OH^-}$. (c) Dung dịch thu được trong quá trình điện phân có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu xanh. (d) Màng ngăn xốp có tác dụng ngăn không cho khí $\mathrm{Cl_2}$ tiếp xúc và phản ứng với dung dịch NaOH. Số phát biểu đúng là
Câu 2
0.25 điểm
Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn ethanol bằng CuO (đun nóng) tạo ra sản phẩm hữu cơ thuộc loại
Câu 3
0.25 điểm
Tên gọi của ester có công thức cấu tạo $\mathrm{CH_3COOCH_3}$ là
Câu 4
0.25 điểm
Tên gọi theo danh pháp thay thế của amino acid có công thức $\mathrm{H_2N-CH_2-COOH}$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cùng với điện phân, mạ điện cũng là ứng dụng quan trọng của dòng điện trong việc biến đổi hóa năng và điện năng. Mạ điện được ứng dụng rộng rãi để bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn hoặc tăng tính thẩm mỹ bằng cách phủ một lớp kim loại mỏng lên bề mặt vật dụng. Để mạ một lớp bạc (silver, Ag) lên một chiếc nhẫn bằng đồng (copper, Cu), một học sinh đề xuất: “Gắn chiếc nhẫn vào cực dương (anode) và thanh bạc nguyên chất vào cực âm (cathode) của nguồn điện một chiều, sau đó nhúng cả hai vào dung dịch silver nitrate ($\mathrm{AgNO_3}$)”. Các nhận định: (1) Có thể thực hiện do bạc có thế điện cực chuẩn lớn hơn đồng. (2) Có thể thực hiện vì thanh bạc ở cathode sẽ hút các ion $\mathrm{Ag^+}$ để tạo lớp mạ. (3) Không thể thực hiện vì tại anode, chiếc nhẫn đồng sẽ bị oxi hóa và tan vào dung dịch thay vì được phủ bạc. (4) Không thể thực hiện do dung dịch $\mathrm{AgNO_3}$ phản ứng trực tiếp với chiếc nhẫn đồng tại anode. Nhận định đúng về lỗi sai kỹ thuật trong đề xuất là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhôm (aluminium, số hiệu nguyên tử 13) là kim loại màu trắng bạc, nhẹ (khối lượng riêng $2{,}7\,\mathrm{g\,cm^{-3}}$), dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt và chống ăn mòn cao do có lớp oxide bảo vệ. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử nhôm là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho phản ứng $\mathrm{H_2(g)+Cl_2(g)\rightarrow2HCl(g)}$. Biết năng lượng liên kết $E_b$ của H-H là $436$ kJ/mol, Cl-Cl là $243$ kJ/mol và H-Cl là $432$ kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn $\Delta_rH_{298}^\circ$ của phản ứng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các phát biểu sau về tính chất của amino acid: (a) Amino acid là những hợp chất hữu cơ tạp chức. (b) Ở điều kiện thường, các amino acid là những chất lỏng, dễ tan trong nước. (c) Amino acid có tính chất lưỡng tính. (d) Dung dịch glycine làm quỳ tím hóa xanh. Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho thế điện cực chuẩn của $\mathrm{Cu^{2+}/Cu}$ và $\mathrm{Zn^{2+}/Zn}$ lần lượt là $+0{,}340$ V và $-0{,}763$ V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani Zn-Cu là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho phản ứng thuận nghịch $\mathrm{N_2(g)+3H_2(g)\rightleftharpoons2NH_3(g)}$, $\Delta H<0$. Yếu tố nào sau đây làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen có thể xảy ra theo cơ chế $S_N1$ hoặc $S_N2$. Đối với dẫn xuất halogen bậc I, phản ứng xảy ra theo cơ chế $S_N2$ là chủ yếu. Ví dụ, cơ chế phản ứng $S_N2$ được cho trong hình. Trong các dẫn xuất halogen $\mathrm{CH_3Cl}$, $\mathrm{(CH_3)_3CCl}$, $\mathrm{(CH_3)_2CHCH_2Cl}$, $\mathrm{CH_3CH_2CH_2Cl}$, $\mathrm{CH_3CHClCH_3}$, có bao nhiêu dẫn xuất khi thủy phân xảy ra theo cơ chế $S_N2$ là chủ yếu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19, nhận định a.** Lysine là một amino acid thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, phát triển xương và hỗ trợ sản xuất các enzyme. Lysine có điểm đẳng điện $pI=9{,}7$ ($pI$ là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực cực đại; khi $pH<pI$, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi $pH>pI$, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion).
Nhận định: Lysine thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19, nhận định b.** Lysine là một amino acid thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, phát triển xương và hỗ trợ sản xuất các enzyme. Lysine có điểm đẳng điện $pI=9{,}7$ ($pI$ là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực cực đại; khi $pH<pI$, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi $pH>pI$, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion).
Nhận định: 1 mol lysine tác dụng với tối đa 1 mol HCl trong dung dịch.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19, nhận định c.** Lysine là một amino acid thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, phát triển xương và hỗ trợ sản xuất các enzyme. Lysine có điểm đẳng điện $pI=9{,}7$ ($pI$ là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực cực đại; khi $pH<pI$, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi $pH>pI$, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion).
Nhận định: Trong dung dịch $pH=12{,}0$, lysine tồn tại chủ yếu ở dạng $\mathrm{H_2N(CH_2)_4CH(NH_2)COO^-}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19, nhận định d.** Lysine là một amino acid thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, phát triển xương và hỗ trợ sản xuất các enzyme. Lysine có điểm đẳng điện $pI=9{,}7$ ($pI$ là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực cực đại; khi $pH<pI$, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi $pH>pI$, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion).
Nhận định: Trong một thí nghiệm điện di ở $pH=6{,}0$, lysine di chuyển về cực âm (cathode), còn glutamic acid ($pI=3{,}2$) di chuyển về cực dương (anode).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20, nhận định a.** Tiến hành thí nghiệm: Bước 1, cho vào cốc thủy tinh $30$ mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ $0{,}5$ M. Bước 2, cho một lá nhôm và một lá đồng vào cốc sao cho chúng không tiếp xúc, để yên khoảng 1 phút. Bước 3, dùng dây dẫn điện nối lá nhôm với lá đồng qua một vôn kế như hình. Biết $E^\circ_{\mathrm{Al^{3+}/Al}}=-1{,}676$ V, $E^\circ_{\mathrm{2H^+/H_2}}=0{,}0$ V, $E^\circ_{\mathrm{Cu^{2+}/Cu}}=+0{,}340$ V.
Nhận định: Ở bước 3, kim vôn kế chỉ $1{,}336$ V.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20, nhận định b.** Tiến hành thí nghiệm: Bước 1, cho vào cốc thủy tinh $30$ mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ $0{,}5$ M. Bước 2, cho một lá nhôm và một lá đồng vào cốc sao cho chúng không tiếp xúc, để yên khoảng 1 phút. Bước 3, dùng dây dẫn điện nối lá nhôm với lá đồng qua một vôn kế như hình. Biết $E^\circ_{\mathrm{Al^{3+}/Al}}=-1{,}676$ V, $E^\circ_{\mathrm{2H^+/H_2}}=0{,}0$ V, $E^\circ_{\mathrm{Cu^{2+}/Cu}}=+0{,}340$ V.
Nhận định: Ở bước 3, khí chỉ thoát ra ở bề mặt lá đồng, còn lá nhôm không có khí thoát ra.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20, nhận định c.** Tiến hành thí nghiệm: Bước 1, cho vào cốc thủy tinh $30$ mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ $0{,}5$ M. Bước 2, cho một lá nhôm và một lá đồng vào cốc sao cho chúng không tiếp xúc, để yên khoảng 1 phút. Bước 3, dùng dây dẫn điện nối lá nhôm với lá đồng qua một vôn kế như hình. Biết $E^\circ_{\mathrm{Al^{3+}/Al}}=-1{,}676$ V, $E^\circ_{\mathrm{2H^+/H_2}}=0{,}0$ V, $E^\circ_{\mathrm{Cu^{2+}/Cu}}=+0{,}340$ V.
Nhận định: Ở bước 2, lá nhôm bị ăn mòn hóa học còn lá đồng không bị ăn mòn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20, nhận định d.** Tiến hành thí nghiệm: Bước 1, cho vào cốc thủy tinh $30$ mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ $0{,}5$ M. Bước 2, cho một lá nhôm và một lá đồng vào cốc sao cho chúng không tiếp xúc, để yên khoảng 1 phút. Bước 3, dùng dây dẫn điện nối lá nhôm với lá đồng qua một vôn kế như hình. Biết $E^\circ_{\mathrm{Al^{3+}/Al}}=-1{,}676$ V, $E^\circ_{\mathrm{2H^+/H_2}}=0{,}0$ V, $E^\circ_{\mathrm{Cu^{2+}/Cu}}=+0{,}340$ V.
Nhận định: Ở bước 3, có sự tạo thành cặp pin điện hóa, trong đó lá nhôm là cathode và lá đồng là anode.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21, nhận định a.** Trong phòng thí nghiệm, aspirin (acetylsalicylic acid) được tổng hợp từ salicylic acid và acetic anhydride theo sơ đồ trong hình. Phổ hồng ngoại (IR) của aspirin có các tín hiệu hấp thụ đặc trưng: vùng $3300-2500\,\mathrm{cm^{-1}}$ của nhóm O-H carboxyl; vùng $1750-1680\,\mathrm{cm^{-1}}$ của nhóm C=O ester và carboxyl.
Nhận định: Tín hiệu ở $1700\,\mathrm{cm^{-1}}$ đặc trưng cho liên kết C=O.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21, nhận định b.** Trong phòng thí nghiệm, aspirin (acetylsalicylic acid) được tổng hợp từ salicylic acid và acetic anhydride theo sơ đồ trong hình. Phổ hồng ngoại (IR) của aspirin có các tín hiệu hấp thụ đặc trưng: vùng $3300-2500\,\mathrm{cm^{-1}}$ của nhóm O-H carboxyl; vùng $1750-1680\,\mathrm{cm^{-1}}$ của nhóm C=O ester và carboxyl.
Nhận định: Trong phản ứng, acetic anhydride đóng vai trò là tác nhân acetyl hóa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21, nhận định c.** Trong phòng thí nghiệm, aspirin (acetylsalicylic acid) được tổng hợp từ salicylic acid và acetic anhydride theo sơ đồ trong hình. Phổ hồng ngoại (IR) của aspirin có các tín hiệu hấp thụ đặc trưng: vùng $3300-2500\,\mathrm{cm^{-1}}$ của nhóm O-H carboxyl; vùng $1750-1680\,\mathrm{cm^{-1}}$ của nhóm C=O ester và carboxyl.
Nhận định: Trong thí nghiệm có thể thay acetic anhydride bằng acetic acid.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21, nhận định d.** Trong phòng thí nghiệm, aspirin (acetylsalicylic acid) được tổng hợp từ salicylic acid và acetic anhydride theo sơ đồ trong hình. Phổ hồng ngoại (IR) của aspirin có các tín hiệu hấp thụ đặc trưng: vùng $3300-2500\,\mathrm{cm^{-1}}$ của nhóm O-H carboxyl; vùng $1750-1680\,\mathrm{cm^{-1}}$ của nhóm C=O ester và carboxyl.
Nhận định: Nếu dùng $13{,}8$ gam salicylic acid và $15{,}2$ gam acetic anhydride, hiệu suất $80\%$, thì thu được $14{,}4$ gam aspirin.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22, nhận định a.** Một nhóm học sinh chuẩn độ dung dịch $\mathrm{H_2O_2}$ bằng dung dịch chuẩn $\mathrm{KMnO_4}$ trong môi trường acid $\mathrm{H_2SO_4}$. Phương trình chưa cân bằng: $\mathrm{KMnO_4+H_2O_2+H_2SO_4\rightarrow MnSO_4+K_2SO_4+O_2+H_2O}$. Bước 1: Lấy $10{,}00$ mL dung dịch $\mathrm{H_2O_2}$ pha loãng vào bình tam giác, thêm $5$ mL $\mathrm{H_2SO_4}$ $2$ M. Bước 2: Chuẩn độ bằng $\mathrm{KMnO_4}$ $0{,}020$ M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong $20$ giây. Thể tích $\mathrm{KMnO_4}$ trung bình sau 3 lần là $12{,}50$ mL.
Nhận định: Khi chuẩn độ, dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ có thể được cho vào bình tam giác, còn dung dịch $\mathrm{H_2O_2}$ được cho vào burette.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22, nhận định b.** Một nhóm học sinh chuẩn độ dung dịch $\mathrm{H_2O_2}$ bằng dung dịch chuẩn $\mathrm{KMnO_4}$ trong môi trường acid $\mathrm{H_2SO_4}$. Phương trình chưa cân bằng: $\mathrm{KMnO_4+H_2O_2+H_2SO_4\rightarrow MnSO_4+K_2SO_4+O_2+H_2O}$. Bước 1: Lấy $10{,}00$ mL dung dịch $\mathrm{H_2O_2}$ pha loãng vào bình tam giác, thêm $5$ mL $\mathrm{H_2SO_4}$ $2$ M. Bước 2: Chuẩn độ bằng $\mathrm{KMnO_4}$ $0{,}020$ M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong $20$ giây. Thể tích $\mathrm{KMnO_4}$ trung bình sau 3 lần là $12{,}50$ mL.
Nhận định: Nồng độ mol của dung dịch $\mathrm{H_2O_2}$ ban đầu xác định được là $0{,}0625$ M.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22, nhận định c.** Một nhóm học sinh chuẩn độ dung dịch $\mathrm{H_2O_2}$ bằng dung dịch chuẩn $\mathrm{KMnO_4}$ trong môi trường acid $\mathrm{H_2SO_4}$. Phương trình chưa cân bằng: $\mathrm{KMnO_4+H_2O_2+H_2SO_4\rightarrow MnSO_4+K_2SO_4+O_2+H_2O}$. Bước 1: Lấy $10{,}00$ mL dung dịch $\mathrm{H_2O_2}$ pha loãng vào bình tam giác, thêm $5$ mL $\mathrm{H_2SO_4}$ $2$ M. Bước 2: Chuẩn độ bằng $\mathrm{KMnO_4}$ $0{,}020$ M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong $20$ giây. Thể tích $\mathrm{KMnO_4}$ trung bình sau 3 lần là $12{,}50$ mL.
Nhận định: Trong quá trình chuẩn độ, ion $\mathrm{MnO_4^-}$ bị oxi hóa thành $\mathrm{Mn^{2+}}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22, nhận định d.** Một nhóm học sinh chuẩn độ dung dịch $\mathrm{H_2O_2}$ bằng dung dịch chuẩn $\mathrm{KMnO_4}$ trong môi trường acid $\mathrm{H_2SO_4}$. Phương trình chưa cân bằng: $\mathrm{KMnO_4+H_2O_2+H_2SO_4\rightarrow MnSO_4+K_2SO_4+O_2+H_2O}$. Bước 1: Lấy $10{,}00$ mL dung dịch $\mathrm{H_2O_2}$ pha loãng vào bình tam giác, thêm $5$ mL $\mathrm{H_2SO_4}$ $2$ M. Bước 2: Chuẩn độ bằng $\mathrm{KMnO_4}$ $0{,}020$ M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong $20$ giây. Thể tích $\mathrm{KMnO_4}$ trung bình sau 3 lần là $12{,}50$ mL.
Nhận định: Nếu không thêm $\mathrm{H_2SO_4}$, phản ứng sẽ tạo kết tủa nâu đen $\mathrm{MnO_2}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Quặng argentite sau khi tuyển có hàm lượng $86{,}8\%$ $\mathrm{Ag_2S}$, còn lại là tạp chất trơ. Tách Ag theo các bước: Bước 1, xử lí quặng với NaCN bằng phương pháp nghiền ướt: (1) $\mathrm{Ag_2S+4NaCN\rightarrow2Na[Ag(CN)_2]+Na_2S}$; (2) $\mathrm{2NaCN+2Na_2S+2H_2O+O_2\rightarrow2NaSCN+4NaOH}$. Bước 2, cho bột Zn vào dung dịch: $\mathrm{2Na[Ag(CN)_2]+Zn\rightarrow Na_2[Zn(CN)_4]+2Ag}$. Bước 3, hòa tan hỗn hợp kim loại sau phản ứng trong $\mathrm{H_2SO_4}$ loãng, thu được Ag. Biết các phản ứng hoàn toàn và lượng Zn dùng dư $3\%$ so với lượng cần thiết. Khi xử lí 1 tấn quặng trên cần dùng bao nhiêu kg Zn? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Chỉ số acid (Acid Value - AV) là số miligam KOH cần thiết để trung hòa hết các acid béo tự do trong 1 gam chất béo. Một mẫu chất béo có chỉ số acid bằng 7. Để xà phòng hóa hoàn toàn 1 kg mẫu này cần vừa đủ dung dịch chứa $m$ gam NaOH, thu được dung dịch chỉ chứa muối stearate. Tính giá trị của $m$. (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một nhà máy sản xuất vôi sống CaO bằng cách nung đá vôi. Phản ứng $\mathrm{CaCO_3(s)\rightarrow CaO(s)+CO_2(g)}$ có $\Delta_rH_{298}^\circ=+178$ kJ. Để cung cấp nhiệt nung 1 tấn đá vôi chứa $90\%$ $\mathrm{CaCO_3}$, còn lại là tạp chất trơ, nhà máy dùng than đá chứa $95\%$ carbon, còn lại là tạp chất không cháy. Hiệu suất sử dụng nhiệt là $80\%$. Tính khối lượng than đá tối thiểu cần dùng theo kg, biết nhiệt đốt cháy carbon là $-393{,}5\,\mathrm{kJ\,mol^{-1}}$. (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Điện phân là một ứng dụng quan trọng của dòng điện trong việc biến đổi điện năng và hóa năng. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn là phương pháp chủ đạo để sản xuất các hóa chất cơ bản như NaOH và chlorine (Cl2). Cho các phát biểu sau về quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, sử dụng các điện cực trơ: (a) Tại cực dương (anode), xảy ra quá trình oxi hóa ion chloride thành khí chlorine. (b) Tại cực âm (cathode), xảy ra quá trình khử nước tạo thành khí hydrogen và ion OH−. (c) Dung dịch thu được trong quá trình điện phân có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu xanh. (d) Màng ngăn xốp có tác dụng ngăn không cho khí Cl2 tiếp xúc và phản ứng với dung dịch NaOH. Số phát biểu đúng là
Tên gọi của ester có công thức cấu tạo CH3COOCH3 là
Tên gọi theo danh pháp thay thế của amino acid có công thức H2N−CH2−COOH là
Cùng với điện phân, mạ điện cũng là ứng dụng quan trọng của dòng điện trong việc biến đổi hóa năng và điện năng. Mạ điện được ứng dụng rộng rãi để bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn hoặc tăng tính thẩm mỹ bằng cách phủ một lớp kim loại mỏng lên bề mặt vật dụng. Để mạ một lớp bạc (silver, Ag) lên một chiếc nhẫn bằng đồng (copper, Cu), một học sinh đề xuất: “Gắn chiếc nhẫn vào cực dương (anode) và thanh bạc nguyên chất vào cực âm (cathode) của nguồn điện một chiều, sau đó nhúng cả hai vào dung dịch silver nitrate (AgNO3)”. Các nhận định: (1) Có thể thực hiện do bạc có thế điện cực chuẩn lớn hơn đồng. (2) Có thể thực hiện vì thanh bạc ở cathode sẽ hút các ion Ag+ để tạo lớp mạ. (3) Không thể thực hiện vì tại anode, chiếc nhẫn đồng sẽ bị oxi hóa và tan vào dung dịch thay vì được phủ bạc. (4) Không thể thực hiện do dung dịch AgNO3 phản ứng trực tiếp với chiếc nhẫn đồng tại anode. Nhận định đúng về lỗi sai kỹ thuật trong đề xuất là
Nhôm (aluminium, số hiệu nguyên tử 13) là kim loại màu trắng bạc, nhẹ (khối lượng riêng 2,7gcm−3), dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt và chống ăn mòn cao do có lớp oxide bảo vệ. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử nhôm là
Cho phản ứng H2(g)+Cl2(g)→2HCl(g). Biết năng lượng liên kết Eb của H-H là 436 kJ/mol, Cl-Cl là 243 kJ/mol và H-Cl là 432 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn ΔrH298∘ của phản ứng là
Để điều chế kim loại barium (Ba) từ hợp chất BaCl2, phương pháp nào sau đây phù hợp nhất?
Cho thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu và Zn2+/Zn lần lượt là +0,340 V và −0,763 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani Zn-Cu là
Cho phản ứng thuận nghịch N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g), ΔH<0. Yếu tố nào sau đây làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen có thể xảy ra theo cơ chế SN1 hoặc SN2. Đối với dẫn xuất halogen bậc I, phản ứng xảy ra theo cơ chế SN2 là chủ yếu. Ví dụ, cơ chế phản ứng SN2 được cho trong hình. Trong các dẫn xuất halogen CH3Cl, (CH3)3CCl, (CH3)2CHCH2Cl, CH3CH2CH2Cl, CH3CHClCH3, có bao nhiêu dẫn xuất khi thủy phân xảy ra theo cơ chế SN2 là chủ yếu?
Câu 19, nhận định a. Lysine là một amino acid thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, phát triển xương và hỗ trợ sản xuất các enzyme. Lysine có điểm đẳng điện pI=9,7 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực cực đại; khi pH<pI, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH>pI, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion).
Nhận định: Lysine thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
Câu 19, nhận định b. Lysine là một amino acid thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, phát triển xương và hỗ trợ sản xuất các enzyme. Lysine có điểm đẳng điện pI=9,7 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực cực đại; khi pH<pI, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH>pI, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion).
Nhận định: 1 mol lysine tác dụng với tối đa 1 mol HCl trong dung dịch.
Câu 19, nhận định c. Lysine là một amino acid thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, phát triển xương và hỗ trợ sản xuất các enzyme. Lysine có điểm đẳng điện pI=9,7 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực cực đại; khi pH<pI, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH>pI, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion).
Nhận định: Trong dung dịch pH=12,0, lysine tồn tại chủ yếu ở dạng H2N(CH2)4CH(NH2)COO−.
Câu 19, nhận định d. Lysine là một amino acid thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, phát triển xương và hỗ trợ sản xuất các enzyme. Lysine có điểm đẳng điện pI=9,7 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực cực đại; khi pH<pI, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH>pI, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion).
Nhận định: Trong một thí nghiệm điện di ở pH=6,0, lysine di chuyển về cực âm (cathode), còn glutamic acid (pI=3,2) di chuyển về cực dương (anode).
Câu 20, nhận định a. Tiến hành thí nghiệm: Bước 1, cho vào cốc thủy tinh 30 mL dung dịch H2SO40,5 M. Bước 2, cho một lá nhôm và một lá đồng vào cốc sao cho chúng không tiếp xúc, để yên khoảng 1 phút. Bước 3, dùng dây dẫn điện nối lá nhôm với lá đồng qua một vôn kế như hình. Biết EAl3+/Al∘=−1,676 V, E2H+/H2∘=0,0 V, ECu2+/Cu∘=+0,340 V.
Nhận định: Ở bước 3, kim vôn kế chỉ 1,336 V.
Câu 20, nhận định b. Tiến hành thí nghiệm: Bước 1, cho vào cốc thủy tinh 30 mL dung dịch H2SO40,5 M. Bước 2, cho một lá nhôm và một lá đồng vào cốc sao cho chúng không tiếp xúc, để yên khoảng 1 phút. Bước 3, dùng dây dẫn điện nối lá nhôm với lá đồng qua một vôn kế như hình. Biết EAl3+/Al∘=−1,676 V, E2H+/H2∘=0,0 V, ECu2+/Cu∘=+0,340 V.
Nhận định: Ở bước 3, khí chỉ thoát ra ở bề mặt lá đồng, còn lá nhôm không có khí thoát ra.
Câu 20, nhận định c. Tiến hành thí nghiệm: Bước 1, cho vào cốc thủy tinh 30 mL dung dịch H2SO40,5 M. Bước 2, cho một lá nhôm và một lá đồng vào cốc sao cho chúng không tiếp xúc, để yên khoảng 1 phút. Bước 3, dùng dây dẫn điện nối lá nhôm với lá đồng qua một vôn kế như hình. Biết EAl3+/Al∘=−1,676 V, E2H+/H2∘=0,0 V, ECu2+/Cu∘=+0,340 V.
Nhận định: Ở bước 2, lá nhôm bị ăn mòn hóa học còn lá đồng không bị ăn mòn.
Câu 20, nhận định d. Tiến hành thí nghiệm: Bước 1, cho vào cốc thủy tinh 30 mL dung dịch H2SO40,5 M. Bước 2, cho một lá nhôm và một lá đồng vào cốc sao cho chúng không tiếp xúc, để yên khoảng 1 phút. Bước 3, dùng dây dẫn điện nối lá nhôm với lá đồng qua một vôn kế như hình. Biết EAl3+/Al∘=−1,676 V, E2H+/H2∘=0,0 V, ECu2+/Cu∘=+0,340 V.
Nhận định: Ở bước 3, có sự tạo thành cặp pin điện hóa, trong đó lá nhôm là cathode và lá đồng là anode.
Câu 21, nhận định a. Trong phòng thí nghiệm, aspirin (acetylsalicylic acid) được tổng hợp từ salicylic acid và acetic anhydride theo sơ đồ trong hình. Phổ hồng ngoại (IR) của aspirin có các tín hiệu hấp thụ đặc trưng: vùng 3300−2500cm−1 của nhóm O-H carboxyl; vùng 1750−1680cm−1 của nhóm C=O ester và carboxyl.
Nhận định: Tín hiệu ở 1700cm−1 đặc trưng cho liên kết C=O.
Câu 21, nhận định b. Trong phòng thí nghiệm, aspirin (acetylsalicylic acid) được tổng hợp từ salicylic acid và acetic anhydride theo sơ đồ trong hình. Phổ hồng ngoại (IR) của aspirin có các tín hiệu hấp thụ đặc trưng: vùng 3300−2500cm−1 của nhóm O-H carboxyl; vùng 1750−1680cm−1 của nhóm C=O ester và carboxyl.
Nhận định: Trong phản ứng, acetic anhydride đóng vai trò là tác nhân acetyl hóa.
Câu 21, nhận định c. Trong phòng thí nghiệm, aspirin (acetylsalicylic acid) được tổng hợp từ salicylic acid và acetic anhydride theo sơ đồ trong hình. Phổ hồng ngoại (IR) của aspirin có các tín hiệu hấp thụ đặc trưng: vùng 3300−2500cm−1 của nhóm O-H carboxyl; vùng 1750−1680cm−1 của nhóm C=O ester và carboxyl.
Nhận định: Trong thí nghiệm có thể thay acetic anhydride bằng acetic acid.
Câu 21, nhận định d. Trong phòng thí nghiệm, aspirin (acetylsalicylic acid) được tổng hợp từ salicylic acid và acetic anhydride theo sơ đồ trong hình. Phổ hồng ngoại (IR) của aspirin có các tín hiệu hấp thụ đặc trưng: vùng 3300−2500cm−1 của nhóm O-H carboxyl; vùng 1750−1680cm−1 của nhóm C=O ester và carboxyl.
Nhận định: Nếu dùng 13,8 gam salicylic acid và 15,2 gam acetic anhydride, hiệu suất 80%, thì thu được 14,4 gam aspirin.
Câu 22, nhận định a. Một nhóm học sinh chuẩn độ dung dịch H2O2 bằng dung dịch chuẩn KMnO4 trong môi trường acid H2SO4. Phương trình chưa cân bằng: KMnO4+H2O2+H2SO4→MnSO4+K2SO4+O2+H2O. Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch H2O2 pha loãng vào bình tam giác, thêm 5 mL H2SO42 M. Bước 2: Chuẩn độ bằng KMnO40,020 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích KMnO4 trung bình sau 3 lần là 12,50 mL.
Nhận định: Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 có thể được cho vào bình tam giác, còn dung dịch H2O2 được cho vào burette.
Câu 22, nhận định b. Một nhóm học sinh chuẩn độ dung dịch H2O2 bằng dung dịch chuẩn KMnO4 trong môi trường acid H2SO4. Phương trình chưa cân bằng: KMnO4+H2O2+H2SO4→MnSO4+K2SO4+O2+H2O. Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch H2O2 pha loãng vào bình tam giác, thêm 5 mL H2SO42 M. Bước 2: Chuẩn độ bằng KMnO40,020 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích KMnO4 trung bình sau 3 lần là 12,50 mL.
Nhận định: Nồng độ mol của dung dịch H2O2 ban đầu xác định được là 0,0625 M.
Câu 22, nhận định c. Một nhóm học sinh chuẩn độ dung dịch H2O2 bằng dung dịch chuẩn KMnO4 trong môi trường acid H2SO4. Phương trình chưa cân bằng: KMnO4+H2O2+H2SO4→MnSO4+K2SO4+O2+H2O. Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch H2O2 pha loãng vào bình tam giác, thêm 5 mL H2SO42 M. Bước 2: Chuẩn độ bằng KMnO40,020 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích KMnO4 trung bình sau 3 lần là 12,50 mL.
Nhận định: Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4− bị oxi hóa thành Mn2+.
Câu 22, nhận định d. Một nhóm học sinh chuẩn độ dung dịch H2O2 bằng dung dịch chuẩn KMnO4 trong môi trường acid H2SO4. Phương trình chưa cân bằng: KMnO4+H2O2+H2SO4→MnSO4+K2SO4+O2+H2O. Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch H2O2 pha loãng vào bình tam giác, thêm 5 mL H2SO42 M. Bước 2: Chuẩn độ bằng KMnO40,020 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích KMnO4 trung bình sau 3 lần là 12,50 mL.
Nhận định: Nếu không thêm H2SO4, phản ứng sẽ tạo kết tủa nâu đen MnO2.
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine ứng với công thức phân tử C4H11N?
Quặng argentite sau khi tuyển có hàm lượng 86,8%Ag2S, còn lại là tạp chất trơ. Tách Ag theo các bước: Bước 1, xử lí quặng với NaCN bằng phương pháp nghiền ướt: (1) Ag2S+4NaCN→2Na[Ag(CN)2]+Na2S; (2) 2NaCN+2Na2S+2H2O+O2→2NaSCN+4NaOH. Bước 2, cho bột Zn vào dung dịch: 2Na[Ag(CN)2]+Zn→Na2[Zn(CN)4]+2Ag. Bước 3, hòa tan hỗn hợp kim loại sau phản ứng trong H2SO4 loãng, thu được Ag. Biết các phản ứng hoàn toàn và lượng Zn dùng dư 3% so với lượng cần thiết. Khi xử lí 1 tấn quặng trên cần dùng bao nhiêu kg Zn? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Chỉ số acid (Acid Value - AV) là số miligam KOH cần thiết để trung hòa hết các acid béo tự do trong 1 gam chất béo. Một mẫu chất béo có chỉ số acid bằng 7. Để xà phòng hóa hoàn toàn 1 kg mẫu này cần vừa đủ dung dịch chứa m gam NaOH, thu được dung dịch chỉ chứa muối stearate. Tính giá trị của m. (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Một nhà máy sản xuất vôi sống CaO bằng cách nung đá vôi. Phản ứng CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(g) có ΔrH298∘=+178 kJ. Để cung cấp nhiệt nung 1 tấn đá vôi chứa 90%CaCO3, còn lại là tạp chất trơ, nhà máy dùng than đá chứa 95% carbon, còn lại là tạp chất không cháy. Hiệu suất sử dụng nhiệt là 80%. Tính khối lượng than đá tối thiểu cần dùng theo kg, biết nhiệt đốt cháy carbon là −393,5kJmol−1. (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).