Thi thử tốt nghiệp THPT lần 2 · Hóa học · Sở GD&ĐT Thái Nguyên · 2025 - 2026 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
**Câu 1.** Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon không phân nhánh: pentane (sôi ở $36^\circ\mathrm{C}$), heptane (sôi ở $98^\circ\mathrm{C}$), octane (sôi ở $126^\circ\mathrm{C}$) và nonane (sôi ở $151^\circ\mathrm{C}$). Có thể tách riêng các chất đó bằng phương pháp tách và tinh chế nào sau đây?
Câu 2
0,25 điểm
Câu 2. Trong quá trình điện phân NaCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình:
Câu 3
0,25 điểm
Câu 3. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Câu 4
0,25 điểm
**Câu 4.** Tên gọi của polymer có công thức $(-\mathrm{CH_2}-\mathrm{CH_2}-)_n$ là:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5.** Dopamin là một hóa chất quan trọng có trong não, ảnh hưởng đến tâm trạng cũng như cảm giác của bạn về sự hưng phấn, vui vẻ. Vì vậy, dopamine còn được gọi là hormone hạnh phúc. Dopamin có công thức cấu tạo như hình bên: *(vòng benzene mang hai nhóm $-\mathrm{OH}$ ở hai vị trí kề nhau và một mạch nhánh $-\mathrm{CH_2}-\mathrm{CH_2}-\mathrm{NH_2}$).* Công thức phân tử của dopamine là:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6.** Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối sau: *(một mạch hydrocarbon no dài, không phân nhánh, được tô nền vàng và ghi chú là "Phần 1", nối với nhóm $-\mathrm{COO^-Na^+}$ được tô nền xanh và ghi chú là "Phần 2").* Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 9.** Trong phức chất $[\mathrm{Co(OH_2)_6}]^{2+}$, 2 phối tử $\mathrm{H_2O}$ có thể bị thế bởi 2 phối tử $\mathrm{OH^-}$. Phát biểu nào sau đây **không** đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 10.** Cho phương trình nhiệt hóa học: $\mathrm{Fe_2O_3(s) + 2Al(s) \rightarrow Al_2O_3(s) + 2Fe(s)}$; $\Delta_rH^\circ_{298} = -851{,}5$ kJ. Nhiệt tạo thành chuẩn của $\mathrm{Fe_2O_3(s)}$ là $-824{,}2$ kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của $\mathrm{Al_2O_3(s)}$ là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 12.** Cho các phát biểu sau về quá trình cháy của các hợp chất hữu cơ:
(a) Khí CO là sản phẩm của quá trình cháy không hoàn toàn của các hợp chất hữu cơ.
(b) Trong đám cháy không hoàn toàn, carbon chưa cháy hết dạng hạt có thể tạo ra khói đen.
(c) HCl có thể sinh ra từ các đám cháy có chứa nhựa PVC.
(d) Cách tốt nhất để xử lý rác thải nhựa, túi nylon là đốt cháy hoàn toàn.
Các phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 13.** Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín: $\mathrm{N_2(g) + O_2(g) \rightleftharpoons 2NO(g)}$; $\Delta_rH^\circ_{298} > 0$. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 16.** Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
| Cặp oxi hóa – khử | $\mathrm{Cr^{2+}/Cr}$ | $\mathrm{Cr^{3+}/Cr^{2+}}$ | $\mathrm{Zn^{2+}/Zn}$ | $\mathrm{Ni^{2+}/Ni}$ |
|---|---|---|---|---|
| Thế điện cực chuẩn (V) | $-0{,}91$ | $-0{,}41$ | $-0{,}76$ | $-0{,}26$ |
Phản ứng nào sau đây đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Câu 19.** Oxide của nitrogen là hợp chất trung gian trong công nghiệp sản xuất nitric acid. Cho sơ đồ năng lượng của quá trình tạo thành $\mathrm{NO_2(g)}$ và $\mathrm{N_2O_4(g)}$ từ các đơn chất: từ mức $\mathrm{N_2(g)+2O_2(g)}$ đi lên mức $\mathrm{2N(g)+2O_2(g)}$ ứng với $\Delta H^\circ_1=945$ kJ; từ mức $\mathrm{2N(g)+2O_2(g)}$ đi lên mức $\mathrm{2N(g)+4O(g)}$ ứng với $\Delta H^\circ_2=988$ kJ; từ mức $\mathrm{2N(g)+4O(g)}$ đi xuống mức $\mathrm{2NO_2(g)}$ ứng với $\Delta H^\circ_3=-1867$ kJ; từ mức $\mathrm{2NO_2(g)}$ đi xuống mức $\mathrm{N_2O_4(g)}$ ứng với $\Delta H^\circ_4=-55$ kJ.
Xét phát biểu sau:
Câu 19
0,25 điểm
a) Năng lượng liên kết trong phân tử $\mathrm{N_2}$ và $\mathrm{O_2}$ lần lượt là 945 kJ/mol và 494 kJ/mol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Câu 19.** Oxide của nitrogen là hợp chất trung gian trong công nghiệp sản xuất nitric acid. Cho sơ đồ năng lượng của quá trình tạo thành $\mathrm{NO_2(g)}$ và $\mathrm{N_2O_4(g)}$ từ các đơn chất: từ mức $\mathrm{N_2(g)+2O_2(g)}$ đi lên mức $\mathrm{2N(g)+2O_2(g)}$ ứng với $\Delta H^\circ_1=945$ kJ; từ mức $\mathrm{2N(g)+2O_2(g)}$ đi lên mức $\mathrm{2N(g)+4O(g)}$ ứng với $\Delta H^\circ_2=988$ kJ; từ mức $\mathrm{2N(g)+4O(g)}$ đi xuống mức $\mathrm{2NO_2(g)}$ ứng với $\Delta H^\circ_3=-1867$ kJ; từ mức $\mathrm{2NO_2(g)}$ đi xuống mức $\mathrm{N_2O_4(g)}$ ứng với $\Delta H^\circ_4=-55$ kJ.
Xét phát biểu sau:
Câu 20
0,25 điểm
b) Phản ứng dimer hoá $\mathrm{NO_2(g)}$ thành $\mathrm{N_2O_4(g)}$ là phản ứng thu nhiệt, $\mathrm{N_2O_4(g)}$ bền vững hơn $\mathrm{NO_2(g)}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Câu 19.** Oxide của nitrogen là hợp chất trung gian trong công nghiệp sản xuất nitric acid. Cho sơ đồ năng lượng của quá trình tạo thành $\mathrm{NO_2(g)}$ và $\mathrm{N_2O_4(g)}$ từ các đơn chất: từ mức $\mathrm{N_2(g)+2O_2(g)}$ đi lên mức $\mathrm{2N(g)+2O_2(g)}$ ứng với $\Delta H^\circ_1=945$ kJ; từ mức $\mathrm{2N(g)+2O_2(g)}$ đi lên mức $\mathrm{2N(g)+4O(g)}$ ứng với $\Delta H^\circ_2=988$ kJ; từ mức $\mathrm{2N(g)+4O(g)}$ đi xuống mức $\mathrm{2NO_2(g)}$ ứng với $\Delta H^\circ_3=-1867$ kJ; từ mức $\mathrm{2NO_2(g)}$ đi xuống mức $\mathrm{N_2O_4(g)}$ ứng với $\Delta H^\circ_4=-55$ kJ.
Xét phát biểu sau:
Câu 21
0,25 điểm
c) Nhiệt tạo thành chuẩn của $\mathrm{NO_2(g)}$ là 66 kJ/mol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Câu 19.** Oxide của nitrogen là hợp chất trung gian trong công nghiệp sản xuất nitric acid. Cho sơ đồ năng lượng của quá trình tạo thành $\mathrm{NO_2(g)}$ và $\mathrm{N_2O_4(g)}$ từ các đơn chất: từ mức $\mathrm{N_2(g)+2O_2(g)}$ đi lên mức $\mathrm{2N(g)+2O_2(g)}$ ứng với $\Delta H^\circ_1=945$ kJ; từ mức $\mathrm{2N(g)+2O_2(g)}$ đi lên mức $\mathrm{2N(g)+4O(g)}$ ứng với $\Delta H^\circ_2=988$ kJ; từ mức $\mathrm{2N(g)+4O(g)}$ đi xuống mức $\mathrm{2NO_2(g)}$ ứng với $\Delta H^\circ_3=-1867$ kJ; từ mức $\mathrm{2NO_2(g)}$ đi xuống mức $\mathrm{N_2O_4(g)}$ ứng với $\Delta H^\circ_4=-55$ kJ.
Xét phát biểu sau:
Câu 22
0,25 điểm
d) Nhiệt tạo thành chuẩn của $\mathrm{N_2O_4(g)}$ là 11 kJ/mol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Câu 20.** Trong công nghiệp hiện nay, để hạn chế chất thải ra môi trường và làm tăng hiệu suất của quá trình sản xuất PVC từ ethylene, người ta thực hiện quy trình sản xuất khép kín ứng với các phản ứng (1), (2), (3), (4) theo sơ đồ sau: *(sơ đồ khối cho thấy $\mathrm{CH_2{=}CH_2}$ và $\mathrm{Cl_2}$ cùng đi vào phản ứng (1) tạo $\mathrm{Cl\text{-}CH_2\text{-}CH_2\text{-}Cl}$; chất này qua phản ứng (2) ở $500^\circ\mathrm{C}$ cho $\mathrm{CH_2{=}CH\text{-}Cl}$ và $\mathrm{HCl}$; $\mathrm{CH_2{=}CH\text{-}Cl}$ qua phản ứng (4) cho PVC; còn $\mathrm{HCl}$ được quay vòng trở lại nhánh $\mathrm{Cl_2}$ theo phản ứng (3) có thêm $\mathrm{+O_2/500^\circ C}$).*
Xét phát biểu sau:
Câu 23
0,25 điểm
a) Để sản xuất 1,0 tấn PVC theo sơ đồ trên với hiệu suất của phản ứng (1), (2), (4) lần lượt là 90%, 85%, 95% thì cần 618,44 kg ethylene (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Câu 20.** Trong công nghiệp hiện nay, để hạn chế chất thải ra môi trường và làm tăng hiệu suất của quá trình sản xuất PVC từ ethylene, người ta thực hiện quy trình sản xuất khép kín ứng với các phản ứng (1), (2), (3), (4) theo sơ đồ sau: *(sơ đồ khối cho thấy $\mathrm{CH_2{=}CH_2}$ và $\mathrm{Cl_2}$ cùng đi vào phản ứng (1) tạo $\mathrm{Cl\text{-}CH_2\text{-}CH_2\text{-}Cl}$; chất này qua phản ứng (2) ở $500^\circ\mathrm{C}$ cho $\mathrm{CH_2{=}CH\text{-}Cl}$ và $\mathrm{HCl}$; $\mathrm{CH_2{=}CH\text{-}Cl}$ qua phản ứng (4) cho PVC; còn $\mathrm{HCl}$ được quay vòng trở lại nhánh $\mathrm{Cl_2}$ theo phản ứng (3) có thêm $\mathrm{+O_2/500^\circ C}$).*
Xét phát biểu sau:
Câu 24
0,25 điểm
b) PVC thuộc loại polymer nhiệt rắn, bị phân hủy khi đun nóng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Câu 20.** Trong công nghiệp hiện nay, để hạn chế chất thải ra môi trường và làm tăng hiệu suất của quá trình sản xuất PVC từ ethylene, người ta thực hiện quy trình sản xuất khép kín ứng với các phản ứng (1), (2), (3), (4) theo sơ đồ sau: *(sơ đồ khối cho thấy $\mathrm{CH_2{=}CH_2}$ và $\mathrm{Cl_2}$ cùng đi vào phản ứng (1) tạo $\mathrm{Cl\text{-}CH_2\text{-}CH_2\text{-}Cl}$; chất này qua phản ứng (2) ở $500^\circ\mathrm{C}$ cho $\mathrm{CH_2{=}CH\text{-}Cl}$ và $\mathrm{HCl}$; $\mathrm{CH_2{=}CH\text{-}Cl}$ qua phản ứng (4) cho PVC; còn $\mathrm{HCl}$ được quay vòng trở lại nhánh $\mathrm{Cl_2}$ theo phản ứng (3) có thêm $\mathrm{+O_2/500^\circ C}$).*
Xét phát biểu sau:
Câu 25
0,25 điểm
c) Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng cộng, phản ứng (2) thuộc loại phản ứng tách, phản ứng (4) thuộc loại phản ứng trùng hợp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Câu 20.** Trong công nghiệp hiện nay, để hạn chế chất thải ra môi trường và làm tăng hiệu suất của quá trình sản xuất PVC từ ethylene, người ta thực hiện quy trình sản xuất khép kín ứng với các phản ứng (1), (2), (3), (4) theo sơ đồ sau: *(sơ đồ khối cho thấy $\mathrm{CH_2{=}CH_2}$ và $\mathrm{Cl_2}$ cùng đi vào phản ứng (1) tạo $\mathrm{Cl\text{-}CH_2\text{-}CH_2\text{-}Cl}$; chất này qua phản ứng (2) ở $500^\circ\mathrm{C}$ cho $\mathrm{CH_2{=}CH\text{-}Cl}$ và $\mathrm{HCl}$; $\mathrm{CH_2{=}CH\text{-}Cl}$ qua phản ứng (4) cho PVC; còn $\mathrm{HCl}$ được quay vòng trở lại nhánh $\mathrm{Cl_2}$ theo phản ứng (3) có thêm $\mathrm{+O_2/500^\circ C}$).*
Xét phát biểu sau:
Câu 26
0,25 điểm
d) Phản ứng (3) giúp tăng hiệu quả sản xuất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Câu 21.** Một nhóm học sinh thực hiện hai thí nghiệm như hình sau đây để khảo sát hiện tượng điện phân và ăn mòn kim loại. *(Thí nghiệm 1: bình điện phân hình chữ U đựng dung dịch $\mathrm{CuCl_2}$, hai điện cực than chì nối với nguồn một chiều, cực nối với đầu âm bám kim loại X, cực nối với đầu dương thoát khí Y. Thí nghiệm 2: một thanh Zn và một thanh Cu nhúng trong cùng cốc dung dịch HCl, nối với nhau qua một điện kế, khí Z thoát ra ở cả hai thanh.)*
Xét phát biểu sau:
Câu 27
0,25 điểm
a) Thí nghiệm 1 có sự chuyển hoá điện năng thành hoá năng, thí nghiệm 2 thì ngược lại.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Câu 21.** Một nhóm học sinh thực hiện hai thí nghiệm như hình sau đây để khảo sát hiện tượng điện phân và ăn mòn kim loại. *(Thí nghiệm 1: bình điện phân hình chữ U đựng dung dịch $\mathrm{CuCl_2}$, hai điện cực than chì nối với nguồn một chiều, cực nối với đầu âm bám kim loại X, cực nối với đầu dương thoát khí Y. Thí nghiệm 2: một thanh Zn và một thanh Cu nhúng trong cùng cốc dung dịch HCl, nối với nhau qua một điện kế, khí Z thoát ra ở cả hai thanh.)*
Xét phát biểu sau:
Câu 28
0,25 điểm
b) Kim loại X, khí Y và khí Z lần lượt là đồng, chlorine và hydrogen.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Câu 21.** Một nhóm học sinh thực hiện hai thí nghiệm như hình sau đây để khảo sát hiện tượng điện phân và ăn mòn kim loại. *(Thí nghiệm 1: bình điện phân hình chữ U đựng dung dịch $\mathrm{CuCl_2}$, hai điện cực than chì nối với nguồn một chiều, cực nối với đầu âm bám kim loại X, cực nối với đầu dương thoát khí Y. Thí nghiệm 2: một thanh Zn và một thanh Cu nhúng trong cùng cốc dung dịch HCl, nối với nhau qua một điện kế, khí Z thoát ra ở cả hai thanh.)*
Xét phát biểu sau:
Câu 29
0,25 điểm
c) Ở cả hai thí nghiệm, anode là cực dương, cathode là cực âm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Câu 21.** Một nhóm học sinh thực hiện hai thí nghiệm như hình sau đây để khảo sát hiện tượng điện phân và ăn mòn kim loại. *(Thí nghiệm 1: bình điện phân hình chữ U đựng dung dịch $\mathrm{CuCl_2}$, hai điện cực than chì nối với nguồn một chiều, cực nối với đầu âm bám kim loại X, cực nối với đầu dương thoát khí Y. Thí nghiệm 2: một thanh Zn và một thanh Cu nhúng trong cùng cốc dung dịch HCl, nối với nhau qua một điện kế, khí Z thoát ra ở cả hai thanh.)*
Xét phát biểu sau:
Câu 30
0,25 điểm
d) Ở thí nghiệm 2 thanh kẽm chỉ xảy ra quá trình ăn mòn điện hoá.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Câu 22.** Ethyl acetate là một ester được sử dụng là dung môi để tách, chiết chất hữu cơ. Hợp chất này được điều chế từ acetic acid, ethanol theo phản ứng
$$\mathrm{CH_3COOH + C_2H_5OH \rightleftharpoons CH_3COOC_2H_5 + H_2O}\quad (*)$$
và mô hình thí nghiệm chưng cất: bình cầu (4) đặt trên đèn cồn, có nhiệt kế cắm ở cổ bình, nối với ống sinh hàn (3) đặt nghiêng; (2) là nhánh nước ở đầu cao của ống sinh hàn, (1) là nhánh nước ở đầu thấp; đầu ra của ống sinh hàn dẫn vào bình hứng (5). Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức $65-70^\circ\mathrm{C}$, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở $25^\circ\mathrm{C}$. Cho biết nhiệt độ sôi của các hợp chất như sau:
| Hợp chất | $\mathrm{C_2H_5OH}$ | $\mathrm{CH_3COOH}$ | $\mathrm{H_2O}$ | $\mathrm{CH_3COOC_2H_5}$ | $\mathrm{H_2SO_4}$ |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhiệt độ sôi ($^\circ$C) | 78,3 | 118 | 100 | 77 | 337 |
Xét phát biểu sau:
Câu 31
0,25 điểm
a) Khi thực hiện đun nóng 6,0 gam acetic acid với 6,0 gam ethanol có $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc làm xúc tác. Khối lượng ester tạo thành với hiệu suất phản ứng 60% là 6,9 gam.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Câu 22.** Ethyl acetate là một ester được sử dụng là dung môi để tách, chiết chất hữu cơ. Hợp chất này được điều chế từ acetic acid, ethanol theo phản ứng
$$\mathrm{CH_3COOH + C_2H_5OH \rightleftharpoons CH_3COOC_2H_5 + H_2O}\quad (*)$$
và mô hình thí nghiệm chưng cất: bình cầu (4) đặt trên đèn cồn, có nhiệt kế cắm ở cổ bình, nối với ống sinh hàn (3) đặt nghiêng; (2) là nhánh nước ở đầu cao của ống sinh hàn, (1) là nhánh nước ở đầu thấp; đầu ra của ống sinh hàn dẫn vào bình hứng (5). Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức $65-70^\circ\mathrm{C}$, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở $25^\circ\mathrm{C}$. Cho biết nhiệt độ sôi của các hợp chất như sau:
| Hợp chất | $\mathrm{C_2H_5OH}$ | $\mathrm{CH_3COOH}$ | $\mathrm{H_2O}$ | $\mathrm{CH_3COOC_2H_5}$ | $\mathrm{H_2SO_4}$ |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhiệt độ sôi ($^\circ$C) | 78,3 | 118 | 100 | 77 | 337 |
Xét phát biểu sau:
Câu 32
0,25 điểm
b) Chất lỏng trong bình hứng (5) có ethyl acetate. Vai trò của ống sinh hàn (3) để ngưng tụ hơi, nước vào ở (1) và nước ra ở (2).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Câu 22.** Ethyl acetate là một ester được sử dụng là dung môi để tách, chiết chất hữu cơ. Hợp chất này được điều chế từ acetic acid, ethanol theo phản ứng
$$\mathrm{CH_3COOH + C_2H_5OH \rightleftharpoons CH_3COOC_2H_5 + H_2O}\quad (*)$$
và mô hình thí nghiệm chưng cất: bình cầu (4) đặt trên đèn cồn, có nhiệt kế cắm ở cổ bình, nối với ống sinh hàn (3) đặt nghiêng; (2) là nhánh nước ở đầu cao của ống sinh hàn, (1) là nhánh nước ở đầu thấp; đầu ra của ống sinh hàn dẫn vào bình hứng (5). Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức $65-70^\circ\mathrm{C}$, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở $25^\circ\mathrm{C}$. Cho biết nhiệt độ sôi của các hợp chất như sau:
| Hợp chất | $\mathrm{C_2H_5OH}$ | $\mathrm{CH_3COOH}$ | $\mathrm{H_2O}$ | $\mathrm{CH_3COOC_2H_5}$ | $\mathrm{H_2SO_4}$ |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhiệt độ sôi ($^\circ$C) | 78,3 | 118 | 100 | 77 | 337 |
Xét phát biểu sau:
Câu 33
0,25 điểm
c) Ban đầu bình cầu (4) chứa acetic acid, ethanol và sulfuric acid đặc. Nếu nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng cao thì hiệu suất phản ứng điều chế ethyl acetate càng cao.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Câu 22.** Ethyl acetate là một ester được sử dụng là dung môi để tách, chiết chất hữu cơ. Hợp chất này được điều chế từ acetic acid, ethanol theo phản ứng
$$\mathrm{CH_3COOH + C_2H_5OH \rightleftharpoons CH_3COOC_2H_5 + H_2O}\quad (*)$$
và mô hình thí nghiệm chưng cất: bình cầu (4) đặt trên đèn cồn, có nhiệt kế cắm ở cổ bình, nối với ống sinh hàn (3) đặt nghiêng; (2) là nhánh nước ở đầu cao của ống sinh hàn, (1) là nhánh nước ở đầu thấp; đầu ra của ống sinh hàn dẫn vào bình hứng (5). Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức $65-70^\circ\mathrm{C}$, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở $25^\circ\mathrm{C}$. Cho biết nhiệt độ sôi của các hợp chất như sau:
| Hợp chất | $\mathrm{C_2H_5OH}$ | $\mathrm{CH_3COOH}$ | $\mathrm{H_2O}$ | $\mathrm{CH_3COOC_2H_5}$ | $\mathrm{H_2SO_4}$ |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhiệt độ sôi ($^\circ$C) | 78,3 | 118 | 100 | 77 | 337 |
Xét phát biểu sau:
Câu 34
0,25 điểm
d) Trong phản ứng $(*)$ phân tử $\mathrm{H_2O}$ tạo nên từ $-\mathrm{OH}$ trong nhóm $-\mathrm{COOH}$ của acetic acid và H trong nhóm $-\mathrm{OH}$ của ethanol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 23. Cho các chất sau: methane, ethane, ethene, ethyne, propene. Trong số các chất này có bao nhiêu chất có khả năng làm mất màu dung dịch nước bromine?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 24.** Một viên thực phẩm chức năng có khối lượng 250 mg chứa nguyên tố sắt ở dạng muối Fe(II) cùng một số chất khác (giả sử không có tính khử). Kết quả kiểm nghiệm thấy lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 8,5 mL dung dịch $\mathrm{KMnO_4}$ 0,04M trong môi trường acid $\mathrm{H_2SO_4}$ loãng, dư. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thực phẩm chức năng trên là $x\%$, giá trị của $x$ là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 25.** Kí hiệu "pI" là viết tắt của điểm đẳng điện (isoelectric point) của một chất, thường dùng cho amino acid hoặc protein. pI là giá trị pH mà tại đó phân tử ở dạng lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0. Cho biết giá trị pI của một số chất trong bảng dưới đây:
| Amino acid | Glycine | Alanine | Valine | Lysine | Glutamic acid |
|---|---|---|---|---|---|
| pI $\approx$ | 6 | 6 | 6 | 9,7 | 3,2 |
Cho lần lượt dung dịch chứa các chất trên vào dung dịch đệm có pH = 6,0 rồi đặt trong điện trường. Có bao nhiêu amino acid di chuyển về phía các điện cực?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 27.** Urea là loại phân đạm có hàm lượng dinh dưỡng cao nhất và được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới do có khả năng phát huy tác dụng trên nhiều loại đất khác nhau (kể cả đất nhiễm phèn) và đối với nhiều loại cây trồng khác nhau. Trong quá trình bảo quản, urea dễ bị hút ẩm và chuyển hóa một phần thành $\mathrm{(NH_4)_2CO_3}$. Một loại phân ure chứa 95% $\mathrm{(NH_2)_2CO}$, còn lại là $\mathrm{(NH_4)_2CO_3}$. Biết độ dinh dưỡng của phân đạm tính bằng phần trăm khối lượng của N tương ứng có trong phân, độ dinh dưỡng của loại phân này là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 28.** Trong thực tế, nước Javel được sử dụng rộng rãi để khử trùng nước sinh hoạt, tẩy trắng và vệ sinh bể bơi. Để sản xuất được 100 kg dung dịch nước Javel người ta tiến hành các bước sau:
- Bước 1: Hòa tan $m$ kg NaCl vào nước để tạo thành dung dịch NaCl loãng có nồng độ (15-20%).
- Bước 2: Tiến hành điện phân dung dịch NaCl ở trên với điện cực trơ và không có màng ngăn điện cực.
Giả sử dung dịch nước Javel thu được có nồng độ phần trăm của NaClO là 10%, hiệu suất của cả quá trình đạt 80%. Giá trị của $m$ là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon không phân nhánh: pentane (sôi ở 36∘C), heptane (sôi ở 98∘C), octane (sôi ở 126∘C) và nonane (sôi ở 151∘C). Có thể tách riêng các chất đó bằng phương pháp tách và tinh chế nào sau đây?
oxi hóa ion Cl−.
khử ion Na+.
khử ion Cl−.
oxi hóa ion Na+.
Câu 4. Tên gọi của polymer có công thức (−CH2−CH2−)n là:
Câu 5. Dopamin là một hóa chất quan trọng có trong não, ảnh hưởng đến tâm trạng cũng như cảm giác của bạn về sự hưng phấn, vui vẻ. Vì vậy, dopamine còn được gọi là hormone hạnh phúc. Dopamin có công thức cấu tạo như hình bên: (vòng benzene mang hai nhóm −OH ở hai vị trí kề nhau và một mạch nhánh −CH2−CH2−NH2). Công thức phân tử của dopamine là:
Câu 6. Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối sau: (một mạch hydrocarbon no dài, không phân nhánh, được tô nền vàng và ghi chú là "Phần 1", nối với nhóm −COO−Na+ được tô nền xanh và ghi chú là "Phần 2"). Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 7. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Na+ là 1s22s22p6. Số hạt mang điện trong nguyên tử Na là:
Câu 9. Trong phức chất [Co(OH2)6]2+, 2 phối tử H2O có thể bị thế bởi 2 phối tử OH−. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 10. Cho phương trình nhiệt hóa học: Fe2O3(s)+2Al(s)→Al2O3(s)+2Fe(s); ΔrH298∘=−851,5 kJ. Nhiệt tạo thành chuẩn của Fe2O3(s) là −824,2 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của Al2O3(s) là bao nhiêu?
Câu 12. Cho các phát biểu sau về quá trình cháy của các hợp chất hữu cơ:
(a) Khí CO là sản phẩm của quá trình cháy không hoàn toàn của các hợp chất hữu cơ.
(b) Trong đám cháy không hoàn toàn, carbon chưa cháy hết dạng hạt có thể tạo ra khói đen.
(c) HCl có thể sinh ra từ các đám cháy có chứa nhựa PVC.
(d) Cách tốt nhất để xử lý rác thải nhựa, túi nylon là đốt cháy hoàn toàn.
Các phát biểu đúng là
Câu 13. Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín: N2(g)+O2(g)⇌2NO(g); ΔrH298∘>0. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
Câu 16. Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hóa – khử
Cr2+/Cr
Cr3+/Cr2+
Zn2+/Zn
Ni2+/Ni
Thế điện cực chuẩn (V)
−0,91
−0,41
−0,76
−0,26
Phản ứng nào sau đây đúng?
Câu 18. Số nhóm carboxyl (−COOH) trong phân tử alanine là
Câu 19. Oxide của nitrogen là hợp chất trung gian trong công nghiệp sản xuất nitric acid. Cho sơ đồ năng lượng của quá trình tạo thành NO2(g) và N2O4(g) từ các đơn chất: từ mức N2(g)+2O2(g) đi lên mức 2N(g)+2O2(g) ứng với ΔH1∘=945 kJ; từ mức 2N(g)+2O2(g) đi lên mức 2N(g)+4O(g) ứng với ΔH2∘=988 kJ; từ mức 2N(g)+4O(g) đi xuống mức 2NO2(g) ứng với ΔH3∘=−1867 kJ; từ mức 2NO2(g) đi xuống mức N2O4(g) ứng với ΔH4∘=−55 kJ.
Xét phát biểu sau:
a) Năng lượng liên kết trong phân tử N2 và O2 lần lượt là 945 kJ/mol và 494 kJ/mol.
Câu 19. Oxide của nitrogen là hợp chất trung gian trong công nghiệp sản xuất nitric acid. Cho sơ đồ năng lượng của quá trình tạo thành NO2(g) và N2O4(g) từ các đơn chất: từ mức N2(g)+2O2(g) đi lên mức 2N(g)+2O2(g) ứng với ΔH1∘=945 kJ; từ mức 2N(g)+2O2(g) đi lên mức 2N(g)+4O(g) ứng với ΔH2∘=988 kJ; từ mức 2N(g)+4O(g) đi xuống mức 2NO2(g) ứng với ΔH3∘=−1867 kJ; từ mức 2NO2(g) đi xuống mức N2O4(g) ứng với ΔH4∘=−55 kJ.
Xét phát biểu sau:
b) Phản ứng dimer hoá NO2(g) thành N2O4(g) là phản ứng thu nhiệt, N2O4(g) bền vững hơn NO2(g).
Câu 19. Oxide của nitrogen là hợp chất trung gian trong công nghiệp sản xuất nitric acid. Cho sơ đồ năng lượng của quá trình tạo thành NO2(g) và N2O4(g) từ các đơn chất: từ mức N2(g)+2O2(g) đi lên mức 2N(g)+2O2(g) ứng với ΔH1∘=945 kJ; từ mức 2N(g)+2O2(g) đi lên mức 2N(g)+4O(g) ứng với ΔH2∘=988 kJ; từ mức 2N(g)+4O(g) đi xuống mức 2NO2(g) ứng với ΔH3∘=−1867 kJ; từ mức 2NO2(g) đi xuống mức N2O4(g) ứng với ΔH4∘=−55 kJ.
Xét phát biểu sau:
c) Nhiệt tạo thành chuẩn của NO2(g) là 66 kJ/mol.
Câu 19. Oxide của nitrogen là hợp chất trung gian trong công nghiệp sản xuất nitric acid. Cho sơ đồ năng lượng của quá trình tạo thành NO2(g) và N2O4(g) từ các đơn chất: từ mức N2(g)+2O2(g) đi lên mức 2N(g)+2O2(g) ứng với ΔH1∘=945 kJ; từ mức 2N(g)+2O2(g) đi lên mức 2N(g)+4O(g) ứng với ΔH2∘=988 kJ; từ mức 2N(g)+4O(g) đi xuống mức 2NO2(g) ứng với ΔH3∘=−1867 kJ; từ mức 2NO2(g) đi xuống mức N2O4(g) ứng với ΔH4∘=−55 kJ.
Xét phát biểu sau:
d) Nhiệt tạo thành chuẩn của N2O4(g) là 11 kJ/mol.
Câu 20. Trong công nghiệp hiện nay, để hạn chế chất thải ra môi trường và làm tăng hiệu suất của quá trình sản xuất PVC từ ethylene, người ta thực hiện quy trình sản xuất khép kín ứng với các phản ứng (1), (2), (3), (4) theo sơ đồ sau: (sơ đồ khối cho thấy CH2=CH2 và Cl2 cùng đi vào phản ứng (1) tạo Cl-CH2-CH2-Cl; chất này qua phản ứng (2) ở 500∘C cho CH2=CH-Cl và HCl; CH2=CH-Cl qua phản ứng (4) cho PVC; còn HCl được quay vòng trở lại nhánh Cl2 theo phản ứng (3) có thêm +O2/500∘C).
Xét phát biểu sau:
Câu 20. Trong công nghiệp hiện nay, để hạn chế chất thải ra môi trường và làm tăng hiệu suất của quá trình sản xuất PVC từ ethylene, người ta thực hiện quy trình sản xuất khép kín ứng với các phản ứng (1), (2), (3), (4) theo sơ đồ sau: (sơ đồ khối cho thấy CH2=CH2 và Cl2 cùng đi vào phản ứng (1) tạo Cl-CH2-CH2-Cl; chất này qua phản ứng (2) ở 500∘C cho CH2=CH-Cl và HCl; CH2=CH-Cl qua phản ứng (4) cho PVC; còn HCl được quay vòng trở lại nhánh Cl2 theo phản ứng (3) có thêm +O2/500∘C).
Xét phát biểu sau:
Câu 20. Trong công nghiệp hiện nay, để hạn chế chất thải ra môi trường và làm tăng hiệu suất của quá trình sản xuất PVC từ ethylene, người ta thực hiện quy trình sản xuất khép kín ứng với các phản ứng (1), (2), (3), (4) theo sơ đồ sau: (sơ đồ khối cho thấy CH2=CH2 và Cl2 cùng đi vào phản ứng (1) tạo Cl-CH2-CH2-Cl; chất này qua phản ứng (2) ở 500∘C cho CH2=CH-Cl và HCl; CH2=CH-Cl qua phản ứng (4) cho PVC; còn HCl được quay vòng trở lại nhánh Cl2 theo phản ứng (3) có thêm +O2/500∘C).
Xét phát biểu sau:
Câu 20. Trong công nghiệp hiện nay, để hạn chế chất thải ra môi trường và làm tăng hiệu suất của quá trình sản xuất PVC từ ethylene, người ta thực hiện quy trình sản xuất khép kín ứng với các phản ứng (1), (2), (3), (4) theo sơ đồ sau: (sơ đồ khối cho thấy CH2=CH2 và Cl2 cùng đi vào phản ứng (1) tạo Cl-CH2-CH2-Cl; chất này qua phản ứng (2) ở 500∘C cho CH2=CH-Cl và HCl; CH2=CH-Cl qua phản ứng (4) cho PVC; còn HCl được quay vòng trở lại nhánh Cl2 theo phản ứng (3) có thêm +O2/500∘C).
Xét phát biểu sau:
Câu 21. Một nhóm học sinh thực hiện hai thí nghiệm như hình sau đây để khảo sát hiện tượng điện phân và ăn mòn kim loại. (Thí nghiệm 1: bình điện phân hình chữ U đựng dung dịch CuCl2, hai điện cực than chì nối với nguồn một chiều, cực nối với đầu âm bám kim loại X, cực nối với đầu dương thoát khí Y. Thí nghiệm 2: một thanh Zn và một thanh Cu nhúng trong cùng cốc dung dịch HCl, nối với nhau qua một điện kế, khí Z thoát ra ở cả hai thanh.)
Xét phát biểu sau:
Câu 21. Một nhóm học sinh thực hiện hai thí nghiệm như hình sau đây để khảo sát hiện tượng điện phân và ăn mòn kim loại. (Thí nghiệm 1: bình điện phân hình chữ U đựng dung dịch CuCl2, hai điện cực than chì nối với nguồn một chiều, cực nối với đầu âm bám kim loại X, cực nối với đầu dương thoát khí Y. Thí nghiệm 2: một thanh Zn và một thanh Cu nhúng trong cùng cốc dung dịch HCl, nối với nhau qua một điện kế, khí Z thoát ra ở cả hai thanh.)
Xét phát biểu sau:
Câu 21. Một nhóm học sinh thực hiện hai thí nghiệm như hình sau đây để khảo sát hiện tượng điện phân và ăn mòn kim loại. (Thí nghiệm 1: bình điện phân hình chữ U đựng dung dịch CuCl2, hai điện cực than chì nối với nguồn một chiều, cực nối với đầu âm bám kim loại X, cực nối với đầu dương thoát khí Y. Thí nghiệm 2: một thanh Zn và một thanh Cu nhúng trong cùng cốc dung dịch HCl, nối với nhau qua một điện kế, khí Z thoát ra ở cả hai thanh.)
Xét phát biểu sau:
Câu 21. Một nhóm học sinh thực hiện hai thí nghiệm như hình sau đây để khảo sát hiện tượng điện phân và ăn mòn kim loại. (Thí nghiệm 1: bình điện phân hình chữ U đựng dung dịch CuCl2, hai điện cực than chì nối với nguồn một chiều, cực nối với đầu âm bám kim loại X, cực nối với đầu dương thoát khí Y. Thí nghiệm 2: một thanh Zn và một thanh Cu nhúng trong cùng cốc dung dịch HCl, nối với nhau qua một điện kế, khí Z thoát ra ở cả hai thanh.)
Xét phát biểu sau:
Câu 22. Ethyl acetate là một ester được sử dụng là dung môi để tách, chiết chất hữu cơ. Hợp chất này được điều chế từ acetic acid, ethanol theo phản ứng
CH3COOH+C2H5OH⇌CH3COOC2H5+H2O(∗)
và mô hình thí nghiệm chưng cất: bình cầu (4) đặt trên đèn cồn, có nhiệt kế cắm ở cổ bình, nối với ống sinh hàn (3) đặt nghiêng; (2) là nhánh nước ở đầu cao của ống sinh hàn, (1) là nhánh nước ở đầu thấp; đầu ra của ống sinh hàn dẫn vào bình hứng (5). Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65−70∘C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25∘C. Cho biết nhiệt độ sôi của các hợp chất như sau:
Hợp chất
C2H5OH
CH3COOH
H2O
CH3COOC2H5
H2SO4
Nhiệt độ sôi (∘C)
78,3
118
100
77
337
Xét phát biểu sau:
a) Khi thực hiện đun nóng 6,0 gam acetic acid với 6,0 gam ethanol có H2SO4 đặc làm xúc tác. Khối lượng ester tạo thành với hiệu suất phản ứng 60% là 6,9 gam.
Câu 22. Ethyl acetate là một ester được sử dụng là dung môi để tách, chiết chất hữu cơ. Hợp chất này được điều chế từ acetic acid, ethanol theo phản ứng
CH3COOH+C2H5OH⇌CH3COOC2H5+H2O(∗)
và mô hình thí nghiệm chưng cất: bình cầu (4) đặt trên đèn cồn, có nhiệt kế cắm ở cổ bình, nối với ống sinh hàn (3) đặt nghiêng; (2) là nhánh nước ở đầu cao của ống sinh hàn, (1) là nhánh nước ở đầu thấp; đầu ra của ống sinh hàn dẫn vào bình hứng (5). Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65−70∘C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25∘C. Cho biết nhiệt độ sôi của các hợp chất như sau:
Hợp chất
C2H5OH
CH3COOH
H2O
CH3COOC2H5
H2SO4
Nhiệt độ sôi (∘C)
78,3
118
100
77
337
Xét phát biểu sau:
Câu 22. Ethyl acetate là một ester được sử dụng là dung môi để tách, chiết chất hữu cơ. Hợp chất này được điều chế từ acetic acid, ethanol theo phản ứng
CH3COOH+C2H5OH⇌CH3COOC2H5+H2O(∗)
và mô hình thí nghiệm chưng cất: bình cầu (4) đặt trên đèn cồn, có nhiệt kế cắm ở cổ bình, nối với ống sinh hàn (3) đặt nghiêng; (2) là nhánh nước ở đầu cao của ống sinh hàn, (1) là nhánh nước ở đầu thấp; đầu ra của ống sinh hàn dẫn vào bình hứng (5). Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65−70∘C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25∘C. Cho biết nhiệt độ sôi của các hợp chất như sau:
Hợp chất
C2H5OH
CH3COOH
H2O
CH3COOC2H5
H2SO4
Nhiệt độ sôi (∘C)
78,3
118
100
77
337
Xét phát biểu sau:
Câu 22. Ethyl acetate là một ester được sử dụng là dung môi để tách, chiết chất hữu cơ. Hợp chất này được điều chế từ acetic acid, ethanol theo phản ứng
CH3COOH+C2H5OH⇌CH3COOC2H5+H2O(∗)
và mô hình thí nghiệm chưng cất: bình cầu (4) đặt trên đèn cồn, có nhiệt kế cắm ở cổ bình, nối với ống sinh hàn (3) đặt nghiêng; (2) là nhánh nước ở đầu cao của ống sinh hàn, (1) là nhánh nước ở đầu thấp; đầu ra của ống sinh hàn dẫn vào bình hứng (5). Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65−70∘C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25∘C. Cho biết nhiệt độ sôi của các hợp chất như sau:
Hợp chất
C2H5OH
CH3COOH
H2O
CH3COOC2H5
H2SO4
Nhiệt độ sôi (∘C)
78,3
118
100
77
337
Xét phát biểu sau:
d) Trong phản ứng (∗) phân tử H2O tạo nên từ −OH trong nhóm −COOH của acetic acid và H trong nhóm −OH của ethanol.
Câu 24. Một viên thực phẩm chức năng có khối lượng 250 mg chứa nguyên tố sắt ở dạng muối Fe(II) cùng một số chất khác (giả sử không có tính khử). Kết quả kiểm nghiệm thấy lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 8,5 mL dung dịch KMnO4 0,04M trong môi trường acid H2SO4 loãng, dư. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thực phẩm chức năng trên là x%, giá trị của x là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Câu 25. Kí hiệu "pI" là viết tắt của điểm đẳng điện (isoelectric point) của một chất, thường dùng cho amino acid hoặc protein. pI là giá trị pH mà tại đó phân tử ở dạng lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0. Cho biết giá trị pI của một số chất trong bảng dưới đây:
Amino acid
Glycine
Alanine
Valine
Lysine
Glutamic acid
pI ≈
6
6
6
9,7
3,2
Cho lần lượt dung dịch chứa các chất trên vào dung dịch đệm có pH = 6,0 rồi đặt trong điện trường. Có bao nhiêu amino acid di chuyển về phía các điện cực?
Câu 26. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có cùng công thức C5H11OH bị oxi hóa không hoàn toàn bởi CuO thu được aldehyde?
Câu 27. Urea là loại phân đạm có hàm lượng dinh dưỡng cao nhất và được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới do có khả năng phát huy tác dụng trên nhiều loại đất khác nhau (kể cả đất nhiễm phèn) và đối với nhiều loại cây trồng khác nhau. Trong quá trình bảo quản, urea dễ bị hút ẩm và chuyển hóa một phần thành (NH4)2CO3. Một loại phân ure chứa 95% (NH2)2CO, còn lại là (NH4)2CO3. Biết độ dinh dưỡng của phân đạm tính bằng phần trăm khối lượng của N tương ứng có trong phân, độ dinh dưỡng của loại phân này là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Câu 28. Trong thực tế, nước Javel được sử dụng rộng rãi để khử trùng nước sinh hoạt, tẩy trắng và vệ sinh bể bơi. Để sản xuất được 100 kg dung dịch nước Javel người ta tiến hành các bước sau:
Bước 1: Hòa tan m kg NaCl vào nước để tạo thành dung dịch NaCl loãng có nồng độ (15-20%).
Bước 2: Tiến hành điện phân dung dịch NaCl ở trên với điện cực trơ và không có màng ngăn điện cực.
Giả sử dung dịch nước Javel thu được có nồng độ phần trăm của NaClO là 10%, hiệu suất của cả quá trình đạt 80%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)