Thi thử tốt nghiệp THPT lần 2 · Hóa học · Sở GD&ĐT Tuyên Quang · 2025 - 2026 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
**Câu 1.** Giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
| Liên kết | $\mathrm{C-H}$ | $\mathrm{C-C}$ | $\mathrm{C{=}C}$ |
|---|---|---|---|
| Năng lượng liên kết $E_b$ (kJ/mol) | 418 | 346 | 612 |
Biến thiên enthalpy của phản ứng $\mathrm{C_3H_8(g) \rightarrow CH_4(g) + C_2H_4(g)}$ có giá trị là
Câu 2
0,25 điểm
**Câu 2.** Hơn 50% sản lượng kẽm trên thế giới được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch $\mathrm{ZnSO_4}$. Với anode là hợp kim chì-bạc và cathode là các tấm nhôm. Biết các điện cực không tham gia vào quá trình điện phân. Phát biểu nào sau đây **không đúng**?
Câu 3
0,25 điểm
**Câu 3.** Tên thay thế của $\mathrm{CH_3{-}CH_2{-}Cl}$ là
Câu 4
0,25 điểm
Câu 4. Thực hiện thí nghiệm về tính chất điện di của các amino acid: Glycine, Lysine, Glutamic tại môi trường có pH = 6, cho kết quả như sau: (trong khay điện di, cực âm ở bên trái và cực dương ở bên phải; lysine nằm lệch hẳn về phía cực âm, glycine nằm ở giữa khay, glutamic acid nằm lệch về phía cực dương). Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5.** Cho cân bằng trong bình kín: $\mathrm{CO(g) + H_2O(g) \rightleftharpoons CO_2(g) + H_2(g)}$, $\Delta_rH^\circ < 0$. Lần lượt thực hiện các thay đổi sau:
(1) tăng nhiệt độ;
(2) thêm một lượng hơi nước;
(3) thêm một lượng $\mathrm{H_2}$;
(4) thêm chất xúc tác.
Thay đổi nào **không làm chuyển dịch cân bằng** của hệ?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 7.** Trong các chất sau, chất nào **không phải** là hợp chất phenol? *(bốn phương án đều cho dưới dạng công thức cấu tạo: A là vòng benzene mang $-\mathrm{OH}$ và $-\mathrm{CH_3}$ ở vị trí meta; B là vòng benzene mang $-\mathrm{OH}$ và $-\mathrm{CH_3}$ ở vị trí ortho; C là vòng benzene mang nhóm $-\mathrm{CH_2OH}$; D là vòng benzene mang $-\mathrm{OH}$ và $-\mathrm{CH_3}$ ở vị trí para.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 10. Sự phân cắt đồng li là sự phân cắt một cách đồng đều đối với hai nguyên tử tham gia liên kết, mỗi nguyên tử chiếm một electron từ cặp electron chung và trở thành tiểu phân mang một electron độc thân. Quá trình nào dưới đây xảy ra sự phân cắt đồng li?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 14.** Cho các nhận định về tính chất của saccharose:
1. Saccharose phản ứng được với $\mathrm{Cu(OH)_2}$ ở điều kiện thường.
2. Khi thủy phân saccharose tạo thành sản phẩm trong đó có glucose.
3. Saccharose tham gia phản ứng tráng bạc.
4. Ở điều kiện thường, saccharose là chất kết tinh, không màu.
Có bao nhiêu nhận định **không đúng** với tính chất của saccharose?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 17.** Sử dụng thông tin sau để trả lời: giá trị thế điện cực chuẩn của các kim loại là một đại lượng quan trọng để đánh giá khả năng khử của dạng khử và khả năng oxi hóa của dạng oxi hóa trong điều kiện chuẩn. Khi sắp xếp thế điện cực chuẩn các cặp oxi hóa – khử $\mathrm{M^{n+}/M}$ theo chiều tăng dần từ trái sang phải sẽ thu được dãy thế điện cực chuẩn, thường gọi là dãy điện hóa của kim loại.
Cho các phát biểu sau về ý nghĩa dãy điện hóa của kim loại:
(a) Thế điện cực chuẩn cặp oxi hóa – khử $\mathrm{M^{n+}/M}$ càng lớn, tính khử của kim loại càng mạnh.
(b) Trong điều kiện chuẩn, tất cả kim loại đứng trước đều khử được ion kim loại đứng sau trong dung dịch muối.
(c) Sức điện động chuẩn của pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử luôn có giá trị dương.
(d) Ở điều kiện chuẩn, pin Galvani tạo bởi 2 cặp $\mathrm{M^+/M}$ và $\mathrm{N^{2+}/N}$, $E^\circ_{\mathrm{M^+/M}} > E^\circ_{\mathrm{N^{2+}/N}}$, dòng electron chuyển từ thanh kim loại M sang thanh kim loại N.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 18.** Cho biết thế điện cực chuẩn của $\mathrm{Ca^{2+}/Ca}$, $\mathrm{Mg^{2+}/Mg}$ và $\mathrm{Cu^{2+}/Cu}$ lần lượt là $-2{,}84$ V, $-2{,}356$ V và $+0{,}34$ V. Nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tách Cu có lẫn tạp chất là Ca và Mg. Một bạn học sinh đề xuất "có thể cho hỗn hợp vào dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ dư, các kim loại Ca và Mg sẽ tan, lọc dung dịch sau phản ứng sẽ thu được kim loại Cu tinh khiết". Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất này được đưa ra như sau:
(1) Sử dụng dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ được vì Ca và Mg có tính khử mạnh hơn Cu nên sẽ tan trong dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$.
(2) Không thể sử dụng vì chất không tan sau phản ứng sẽ gồm Cu, $\mathrm{Cu(OH)_2}$ và có thể có $\mathrm{CaSO_4}$.
(3) Không thể sử dụng vì Cu có tính khử mạnh hơn Ca và Mg.
(4) Có thể sử dụng vì Ca, Mg khử ion $\mathrm{Cu^{2+}}$ thành kim loại Cu nên chất rắn sau có khối lượng Cu tăng thêm so với khối lượng Cu ban đầu.
Nhận định đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Câu 1.** Trong thực tế, sự ăn mòn kim loại gây ra tổn thất to lớn về tài nguyên và chi phí sửa chữa, thay thế các chi tiết bị ăn mòn của máy móc, thiết bị. Một trong số các phương pháp chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta sẽ nối hoặc cho kim loại cần được bảo vệ tiếp xúc với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn, kim loại hy sinh.
Xét phát biểu sau:
Câu 19
0,25 điểm
a) Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 50,0 gam được gắn lên một vật bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối kẽm nặng 56,8 gam. Giả thiết trong quá trình bảo vệ chống ăn mòn thép, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành $\mathrm{Zn(OH)_2}$ và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là 28,46%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Câu 1.** Trong thực tế, sự ăn mòn kim loại gây ra tổn thất to lớn về tài nguyên và chi phí sửa chữa, thay thế các chi tiết bị ăn mòn của máy móc, thiết bị. Một trong số các phương pháp chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta sẽ nối hoặc cho kim loại cần được bảo vệ tiếp xúc với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn, kim loại hy sinh.
Xét phát biểu sau:
Câu 20
0,25 điểm
b) Vật bằng thép bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Câu 1.** Trong thực tế, sự ăn mòn kim loại gây ra tổn thất to lớn về tài nguyên và chi phí sửa chữa, thay thế các chi tiết bị ăn mòn của máy móc, thiết bị. Một trong số các phương pháp chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta sẽ nối hoặc cho kim loại cần được bảo vệ tiếp xúc với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn, kim loại hy sinh.
Xét phát biểu sau:
Câu 21
0,25 điểm
c) Trong trường hợp sử dụng kẽm để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn thì bản chất là dựa vào hoạt động của pin điện hóa mà trong đó kẽm là anode, vật bằng thép là cathode.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Câu 1.** Trong thực tế, sự ăn mòn kim loại gây ra tổn thất to lớn về tài nguyên và chi phí sửa chữa, thay thế các chi tiết bị ăn mòn của máy móc, thiết bị. Một trong số các phương pháp chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta sẽ nối hoặc cho kim loại cần được bảo vệ tiếp xúc với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn, kim loại hy sinh.
Xét phát biểu sau:
Câu 22
0,25 điểm
d) Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Câu 2.** Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin như hình bên: *(vòng benzene mang nhóm $-\mathrm{CHO}$, nhóm $-\mathrm{OCH_3}$ ở vị trí meta so với $-\mathrm{CHO}$ và nhóm $-\mathrm{OH}$ ở vị trí para so với $-\mathrm{CHO}$, tức là kề ngay nhóm $-\mathrm{OCH_3}$).*
Xét phát biểu sau:
Câu 23
0,25 điểm
a) Vanillin thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Câu 2.** Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin như hình bên: *(vòng benzene mang nhóm $-\mathrm{CHO}$, nhóm $-\mathrm{OCH_3}$ ở vị trí meta so với $-\mathrm{CHO}$ và nhóm $-\mathrm{OH}$ ở vị trí para so với $-\mathrm{CHO}$, tức là kề ngay nhóm $-\mathrm{OCH_3}$).*
Xét phát biểu sau:
Câu 24
0,25 điểm
b) Vanillin có thể bị khử bởi dung dịch $\mathrm{AgNO_3}$ trong $\mathrm{NH_3}$ tạo thành bạc kim loại.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Câu 2.** Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin như hình bên: *(vòng benzene mang nhóm $-\mathrm{CHO}$, nhóm $-\mathrm{OCH_3}$ ở vị trí meta so với $-\mathrm{CHO}$ và nhóm $-\mathrm{OH}$ ở vị trí para so với $-\mathrm{CHO}$, tức là kề ngay nhóm $-\mathrm{OCH_3}$).*
Xét phát biểu sau:
Câu 25
0,25 điểm
c) Mẫu vanillin đủ tiêu chuẩn dùng trong công nghiệp sản xuất dược phẩm và thực phẩm cần có trên 99% về khối lượng là vanillin. Để định lượng một mẫu vanillin, người ta làm như sau: Hòa tan 0,120 gam mẫu trong 20 mL ethanol 96% và thêm 60 mL nước cất, thu được dung dịch X. Biết X phản ứng vừa đủ với 7,82 mL dung dịch NaOH nồng độ 0,1M và tạp chất trong mẫu không phản ứng với NaOH. Từ các số liệu trên suy ra mẫu vanillin này không đủ tiêu chuẩn dùng trong công nghiệp sản xuất dược phẩm và thực phẩm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Câu 2.** Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin như hình bên: *(vòng benzene mang nhóm $-\mathrm{CHO}$, nhóm $-\mathrm{OCH_3}$ ở vị trí meta so với $-\mathrm{CHO}$ và nhóm $-\mathrm{OH}$ ở vị trí para so với $-\mathrm{CHO}$, tức là kề ngay nhóm $-\mathrm{OCH_3}$).*
Xét phát biểu sau:
Câu 26
0,25 điểm
d) Công thức phân tử của vanillin là $\mathrm{C_8H_8O_3}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Câu 3.** Poly(vinyl chloride) (PVC) là một chất dẻo có tính cách điện tốt, không thấm nước, bền với acid vì vậy nó được dùng để sản xuất vật liệu cách điện, ống dẫn nước,... Khi đun nóng, PVC mềm ra rồi nóng chảy và khi để nguội nó lại đông rắn. Hiện nay, trong công nghiệp sản xuất PVC người ta đi từ nguyên liệu là khí ethylene và chlorine. Quy trình sản xuất thực hiện theo sơ đồ khép kín sau: *($\mathrm{CH_2{=}CH_2}$ và $\mathrm{Cl_2}$ cùng vào phản ứng (1) tạo $\mathrm{ClCH_2{-}CH_2Cl}$; chất này qua phản ứng (2) ở $500\ ^\circ\mathrm{C}$ cho $\mathrm{CH_2{=}CH{-}Cl}$ và $\mathrm{HCl}$; $\mathrm{CH_2{=}CH{-}Cl}$ qua phản ứng (4) cho PVC; $\mathrm{HCl}$ được đưa trở lại ô $\mathrm{Cl_2}$ theo phản ứng (3) với $+\mathrm{O_2}\ (t^\circ = 500\ ^\circ\mathrm{C})$).*
Xét phát biểu sau:
Câu 27
0,25 điểm
a) Đốt cháy là một trong các phương pháp xử lí chất thải nhựa PVC mà không làm ô nhiễm môi trường.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Câu 3.** Poly(vinyl chloride) (PVC) là một chất dẻo có tính cách điện tốt, không thấm nước, bền với acid vì vậy nó được dùng để sản xuất vật liệu cách điện, ống dẫn nước,... Khi đun nóng, PVC mềm ra rồi nóng chảy và khi để nguội nó lại đông rắn. Hiện nay, trong công nghiệp sản xuất PVC người ta đi từ nguyên liệu là khí ethylene và chlorine. Quy trình sản xuất thực hiện theo sơ đồ khép kín sau: *($\mathrm{CH_2{=}CH_2}$ và $\mathrm{Cl_2}$ cùng vào phản ứng (1) tạo $\mathrm{ClCH_2{-}CH_2Cl}$; chất này qua phản ứng (2) ở $500\ ^\circ\mathrm{C}$ cho $\mathrm{CH_2{=}CH{-}Cl}$ và $\mathrm{HCl}$; $\mathrm{CH_2{=}CH{-}Cl}$ qua phản ứng (4) cho PVC; $\mathrm{HCl}$ được đưa trở lại ô $\mathrm{Cl_2}$ theo phản ứng (3) với $+\mathrm{O_2}\ (t^\circ = 500\ ^\circ\mathrm{C})$).*
Xét phát biểu sau:
Câu 28
0,25 điểm
b) PVC thuộc loại polymer nhiệt dẻo và vật liệu làm bằng PVC có thể tái chế.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Câu 3.** Poly(vinyl chloride) (PVC) là một chất dẻo có tính cách điện tốt, không thấm nước, bền với acid vì vậy nó được dùng để sản xuất vật liệu cách điện, ống dẫn nước,... Khi đun nóng, PVC mềm ra rồi nóng chảy và khi để nguội nó lại đông rắn. Hiện nay, trong công nghiệp sản xuất PVC người ta đi từ nguyên liệu là khí ethylene và chlorine. Quy trình sản xuất thực hiện theo sơ đồ khép kín sau: *($\mathrm{CH_2{=}CH_2}$ và $\mathrm{Cl_2}$ cùng vào phản ứng (1) tạo $\mathrm{ClCH_2{-}CH_2Cl}$; chất này qua phản ứng (2) ở $500\ ^\circ\mathrm{C}$ cho $\mathrm{CH_2{=}CH{-}Cl}$ và $\mathrm{HCl}$; $\mathrm{CH_2{=}CH{-}Cl}$ qua phản ứng (4) cho PVC; $\mathrm{HCl}$ được đưa trở lại ô $\mathrm{Cl_2}$ theo phản ứng (3) với $+\mathrm{O_2}\ (t^\circ = 500\ ^\circ\mathrm{C})$).*
Xét phát biểu sau:
Câu 29
0,25 điểm
c) Phản ứng (3) giúp giảm thải khí gây ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả của quá trình sản xuất.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Câu 3.** Poly(vinyl chloride) (PVC) là một chất dẻo có tính cách điện tốt, không thấm nước, bền với acid vì vậy nó được dùng để sản xuất vật liệu cách điện, ống dẫn nước,... Khi đun nóng, PVC mềm ra rồi nóng chảy và khi để nguội nó lại đông rắn. Hiện nay, trong công nghiệp sản xuất PVC người ta đi từ nguyên liệu là khí ethylene và chlorine. Quy trình sản xuất thực hiện theo sơ đồ khép kín sau: *($\mathrm{CH_2{=}CH_2}$ và $\mathrm{Cl_2}$ cùng vào phản ứng (1) tạo $\mathrm{ClCH_2{-}CH_2Cl}$; chất này qua phản ứng (2) ở $500\ ^\circ\mathrm{C}$ cho $\mathrm{CH_2{=}CH{-}Cl}$ và $\mathrm{HCl}$; $\mathrm{CH_2{=}CH{-}Cl}$ qua phản ứng (4) cho PVC; $\mathrm{HCl}$ được đưa trở lại ô $\mathrm{Cl_2}$ theo phản ứng (3) với $+\mathrm{O_2}\ (t^\circ = 500\ ^\circ\mathrm{C})$).*
Xét phát biểu sau:
Câu 30
0,25 điểm
d) Biết chỉ có 1,4% lượng chlorine bị thất thoát vì vậy để sản xuất 1,3 tấn PVC cần 682 kg chlorine, làm tròn số đến phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Câu 4.** Hạt chống ẩm đổi màu, một dạng đặc biệt của silica gel được trộn thêm chất chỉ thị màu có khả năng thông báo tình trạng hút ẩm bằng cách thay đổi màu sắc. Một loại phức chất được sử dụng dựa trên cân bằng:
$$\mathrm{CoCl_2(s) + 6H_2O(l) \rightleftharpoons X(aq) + Y(aq)},\quad \Delta_rH^\circ_{298} < 0\quad (*)$$
$\mathrm{CoCl_2(s)}$: màu xanh dương. $\mathrm{X(aq)}$: màu đỏ hồng. Biết phức chất X có hình học bát diện.
Xét phát biểu sau:
Câu 31
0,25 điểm
a) Hạt hút ẩm đổi màu có thể tái sử dụng bằng phương pháp sấy nhiệt.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Câu 4.** Hạt chống ẩm đổi màu, một dạng đặc biệt của silica gel được trộn thêm chất chỉ thị màu có khả năng thông báo tình trạng hút ẩm bằng cách thay đổi màu sắc. Một loại phức chất được sử dụng dựa trên cân bằng:
$$\mathrm{CoCl_2(s) + 6H_2O(l) \rightleftharpoons X(aq) + Y(aq)},\quad \Delta_rH^\circ_{298} < 0\quad (*)$$
$\mathrm{CoCl_2(s)}$: màu xanh dương. $\mathrm{X(aq)}$: màu đỏ hồng. Biết phức chất X có hình học bát diện.
Xét phát biểu sau:
Câu 32
0,25 điểm
b) Y là phức chất aqua của anion chloride.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Câu 4.** Hạt chống ẩm đổi màu, một dạng đặc biệt của silica gel được trộn thêm chất chỉ thị màu có khả năng thông báo tình trạng hút ẩm bằng cách thay đổi màu sắc. Một loại phức chất được sử dụng dựa trên cân bằng:
$$\mathrm{CoCl_2(s) + 6H_2O(l) \rightleftharpoons X(aq) + Y(aq)},\quad \Delta_rH^\circ_{298} < 0\quad (*)$$
$\mathrm{CoCl_2(s)}$: màu xanh dương. $\mathrm{X(aq)}$: màu đỏ hồng. Biết phức chất X có hình học bát diện.
Xét phát biểu sau:
Câu 33
0,25 điểm
c) Trong phức chất aqua của $\mathrm{Co^{2+}}$, số liên kết $\sigma$ là 18.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Câu 4.** Hạt chống ẩm đổi màu, một dạng đặc biệt của silica gel được trộn thêm chất chỉ thị màu có khả năng thông báo tình trạng hút ẩm bằng cách thay đổi màu sắc. Một loại phức chất được sử dụng dựa trên cân bằng:
$$\mathrm{CoCl_2(s) + 6H_2O(l) \rightleftharpoons X(aq) + Y(aq)},\quad \Delta_rH^\circ_{298} < 0\quad (*)$$
$\mathrm{CoCl_2(s)}$: màu xanh dương. $\mathrm{X(aq)}$: màu đỏ hồng. Biết phức chất X có hình học bát diện.
Xét phát biểu sau:
Câu 34
0,25 điểm
d) X là phức aqua có công thức là $[\mathrm{Co(OH_2)_4}]^{2+}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2.** Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Gắn số thứ tự theo chiều tăng dần các phát biểu đúng, ví dụ: 123; 134; 234; ...
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3.** Một oleum có công thức $\mathrm{H_2SO_4 \cdot nSO_3}$. Hòa tan 7,605 gam oleum này với nước cất thu được 1000 mL dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ loãng, dung dịch X. Để xác định nồng độ $\mathrm{H_2SO_4}$ trong X, người ta tiến hành chuẩn độ như sau:
- Bước 1: Rửa sạch burette loại 25 mL bằng nước cất, tráng lại bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M rồi lắp burette lên giá đỡ, cho dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette đến vạch 0.
- Bước 2: Lấy chính xác 10,0 mL dung dịch X cho vào bình tam giác 250 mL. Thêm 3 – 4 giọt phenolphthalein, lắc đều.
- Bước 3: Mở khóa burette để dung dịch NaOH nhỏ từ từ xuống bình tam giác, lắc đều cho đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 20 – 30 giây thì dừng lại.
Thể tích dung dịch NaOH đo được trung bình trong ba lần chuẩn độ là 18,0 mL. Giá trị của $n$ bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4.** Theo Thông tư 50/2025/TT-BCT của Bộ Công Thương, xăng sinh học E10 bắt buộc sử dụng cho động cơ đốt trong trên toàn quốc từ ngày 1/6/2026 và xăng E5 RON92 vẫn tiếp tục duy trì đến hết ngày 31/12/2030. Biết rằng, xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol và 95% thể tích xăng khoáng, giả sử là hỗn hợp các đồng phân của $\mathrm{C_8H_{18}}$. Tương tự, xăng E10 chứa 10% thể tích ethanol. Khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL và của xăng khoáng là khoảng 0,703 g/mL. Giả thiết quá trình pha trộn không làm thay đổi thể tích hỗn hợp. Ở điều kiện chuẩn, nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol ethanol và 1 mol hỗn hợp đồng phân $\mathrm{C_8H_{18}}$ lần lượt là 1276 kJ và 5144 kJ; Gọi $V_{\mathrm{CO_2}}$-E5 và $V_{\mathrm{CO_2}}$-E10 lần lượt là thể tích khí $\mathrm{CO_2}$ thu được ở điều kiện chuẩn khi đốt cháy hai loại nhiên liệu trên sao cho chúng tỏa ra cùng một lượng nhiệt. Đặt $k = V_{\mathrm{CO_2}}$-E10 $/\ V_{\mathrm{CO_2}}$-E5, giá trị của $k$ bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6.** Một nhà máy luyện kim sản xuất Zn từ 80 tấn quặng blende, chứa 75% ZnS về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa kẽm, với hiệu suất cả quá trình đạt 95% qua hai giai đoạn sau:
- Đốt quặng zinc blende: $\mathrm{2ZnS(s) + 3O_2(g) \rightarrow 2ZnO(s) + 2SO_2(g)}$
- Khử zinc oxide ở nhiệt độ cao bằng than cốc: $\mathrm{ZnO(s) + C(s) \rightarrow Zn(g) + CO(g)}$
Toàn bộ lượng Zn tạo ra được đúc thành $k$ thanh Zn hình hộp chữ nhật: chiều dài 120 cm, chiều rộng 30 cm và chiều cao 5 cm. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,14 g/cm³. Tính giá trị của $k$? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết
C−H
C−C
C=C
Năng lượng liên kết Eb (kJ/mol)
418
346
612
Biến thiên enthalpy của phản ứng C3H8(g)→CH4(g)+C2H4(g) có giá trị là
Câu 2. Hơn 50% sản lượng kẽm trên thế giới được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch ZnSO4. Với anode là hợp kim chì-bạc và cathode là các tấm nhôm. Biết các điện cực không tham gia vào quá trình điện phân. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở cathode, ion Zn2+ bị khử.
Câu 3. Tên thay thế của CH3−CH2−Cl là
Câu 5. Cho cân bằng trong bình kín: CO(g)+H2O(g)⇌CO2(g)+H2(g), ΔrH∘<0. Lần lượt thực hiện các thay đổi sau:
(1) tăng nhiệt độ;
(2) thêm một lượng hơi nước;
(3) thêm một lượng H2;
(4) thêm chất xúc tác.
Thay đổi nào không làm chuyển dịch cân bằng của hệ?
Câu 7. Trong các chất sau, chất nào không phải là hợp chất phenol? (bốn phương án đều cho dưới dạng công thức cấu tạo: A là vòng benzene mang −OH và −CH3 ở vị trí meta; B là vòng benzene mang −OH và −CH3 ở vị trí ortho; C là vòng benzene mang nhóm −CH2OH; D là vòng benzene mang −OH và −CH3 ở vị trí para.)
Câu 13. Phối tử trong phức chất [Fe(CO)5] và [CuCl4]2− lần lượt là
Câu 14. Cho các nhận định về tính chất của saccharose:
Saccharose phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
Khi thủy phân saccharose tạo thành sản phẩm trong đó có glucose.
Saccharose tham gia phản ứng tráng bạc.
Ở điều kiện thường, saccharose là chất kết tinh, không màu.
Có bao nhiêu nhận định không đúng với tính chất của saccharose?
Câu 17. Sử dụng thông tin sau để trả lời: giá trị thế điện cực chuẩn của các kim loại là một đại lượng quan trọng để đánh giá khả năng khử của dạng khử và khả năng oxi hóa của dạng oxi hóa trong điều kiện chuẩn. Khi sắp xếp thế điện cực chuẩn các cặp oxi hóa – khử Mn+/M theo chiều tăng dần từ trái sang phải sẽ thu được dãy thế điện cực chuẩn, thường gọi là dãy điện hóa của kim loại.
Cho các phát biểu sau về ý nghĩa dãy điện hóa của kim loại:
(a) Thế điện cực chuẩn cặp oxi hóa – khử Mn+/M càng lớn, tính khử của kim loại càng mạnh.
(b) Trong điều kiện chuẩn, tất cả kim loại đứng trước đều khử được ion kim loại đứng sau trong dung dịch muối.
(c) Sức điện động chuẩn của pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử luôn có giá trị dương.
(d) Ở điều kiện chuẩn, pin Galvani tạo bởi 2 cặp M+/M và N2+/N, EM+/M∘>EN2+/N∘, dòng electron chuyển từ thanh kim loại M sang thanh kim loại N.
Số phát biểu đúng là
Câu 18. Cho biết thế điện cực chuẩn của Ca2+/Ca, Mg2+/Mg và Cu2+/Cu lần lượt là −2,84 V, −2,356 V và +0,34 V. Nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tách Cu có lẫn tạp chất là Ca và Mg. Một bạn học sinh đề xuất "có thể cho hỗn hợp vào dung dịch CuSO4 dư, các kim loại Ca và Mg sẽ tan, lọc dung dịch sau phản ứng sẽ thu được kim loại Cu tinh khiết". Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất này được đưa ra như sau:
(1) Sử dụng dung dịch CuSO4 được vì Ca và Mg có tính khử mạnh hơn Cu nên sẽ tan trong dung dịch CuSO4.
(2) Không thể sử dụng vì chất không tan sau phản ứng sẽ gồm Cu, Cu(OH)2 và có thể có CaSO4.
(3) Không thể sử dụng vì Cu có tính khử mạnh hơn Ca và Mg.
(4) Có thể sử dụng vì Ca, Mg khử ion Cu2+ thành kim loại Cu nên chất rắn sau có khối lượng Cu tăng thêm so với khối lượng Cu ban đầu.
Nhận định đúng là
Câu 1. Trong thực tế, sự ăn mòn kim loại gây ra tổn thất to lớn về tài nguyên và chi phí sửa chữa, thay thế các chi tiết bị ăn mòn của máy móc, thiết bị. Một trong số các phương pháp chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta sẽ nối hoặc cho kim loại cần được bảo vệ tiếp xúc với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn, kim loại hy sinh.
Xét phát biểu sau:
a) Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 50,0 gam được gắn lên một vật bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối kẽm nặng 56,8 gam. Giả thiết trong quá trình bảo vệ chống ăn mòn thép, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành Zn(OH)2 và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là 28,46%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Câu 1. Trong thực tế, sự ăn mòn kim loại gây ra tổn thất to lớn về tài nguyên và chi phí sửa chữa, thay thế các chi tiết bị ăn mòn của máy móc, thiết bị. Một trong số các phương pháp chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta sẽ nối hoặc cho kim loại cần được bảo vệ tiếp xúc với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn, kim loại hy sinh.
Xét phát biểu sau:
Câu 1. Trong thực tế, sự ăn mòn kim loại gây ra tổn thất to lớn về tài nguyên và chi phí sửa chữa, thay thế các chi tiết bị ăn mòn của máy móc, thiết bị. Một trong số các phương pháp chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta sẽ nối hoặc cho kim loại cần được bảo vệ tiếp xúc với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn, kim loại hy sinh.
Xét phát biểu sau:
Câu 1. Trong thực tế, sự ăn mòn kim loại gây ra tổn thất to lớn về tài nguyên và chi phí sửa chữa, thay thế các chi tiết bị ăn mòn của máy móc, thiết bị. Một trong số các phương pháp chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta sẽ nối hoặc cho kim loại cần được bảo vệ tiếp xúc với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn, kim loại hy sinh.
Xét phát biểu sau:
Câu 2. Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin như hình bên: (vòng benzene mang nhóm −CHO, nhóm −OCH3 ở vị trí meta so với −CHO và nhóm −OH ở vị trí para so với −CHO, tức là kề ngay nhóm −OCH3).
Xét phát biểu sau:
Câu 2. Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin như hình bên: (vòng benzene mang nhóm −CHO, nhóm −OCH3 ở vị trí meta so với −CHO và nhóm −OH ở vị trí para so với −CHO, tức là kề ngay nhóm −OCH3).
Xét phát biểu sau:
b) Vanillin có thể bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo thành bạc kim loại.
Câu 2. Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin như hình bên: (vòng benzene mang nhóm −CHO, nhóm −OCH3 ở vị trí meta so với −CHO và nhóm −OH ở vị trí para so với −CHO, tức là kề ngay nhóm −OCH3).
Xét phát biểu sau:
c) Mẫu vanillin đủ tiêu chuẩn dùng trong công nghiệp sản xuất dược phẩm và thực phẩm cần có trên 99% về khối lượng là vanillin. Để định lượng một mẫu vanillin, người ta làm như sau: Hòa tan 0,120 gam mẫu trong 20 mL ethanol 96% và thêm 60 mL nước cất, thu được dung dịch X. Biết X phản ứng vừa đủ với 7,82 mL dung dịch NaOH nồng độ 0,1M và tạp chất trong mẫu không phản ứng với NaOH. Từ các số liệu trên suy ra mẫu vanillin này không đủ tiêu chuẩn dùng trong công nghiệp sản xuất dược phẩm và thực phẩm.
Câu 2. Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin như hình bên: (vòng benzene mang nhóm −CHO, nhóm −OCH3 ở vị trí meta so với −CHO và nhóm −OH ở vị trí para so với −CHO, tức là kề ngay nhóm −OCH3).
Xét phát biểu sau:
d) Công thức phân tử của vanillin là C8H8O3.
Câu 3. Poly(vinyl chloride) (PVC) là một chất dẻo có tính cách điện tốt, không thấm nước, bền với acid vì vậy nó được dùng để sản xuất vật liệu cách điện, ống dẫn nước,... Khi đun nóng, PVC mềm ra rồi nóng chảy và khi để nguội nó lại đông rắn. Hiện nay, trong công nghiệp sản xuất PVC người ta đi từ nguyên liệu là khí ethylene và chlorine. Quy trình sản xuất thực hiện theo sơ đồ khép kín sau: (CH2=CH2 và Cl2 cùng vào phản ứng (1) tạo ClCH2−CH2Cl; chất này qua phản ứng (2) ở 500∘C cho CH2=CH−Cl và HCl; CH2=CH−Cl qua phản ứng (4) cho PVC; HCl được đưa trở lại ô Cl2 theo phản ứng (3) với +O2(t∘=500∘C)).
Xét phát biểu sau:
Câu 3. Poly(vinyl chloride) (PVC) là một chất dẻo có tính cách điện tốt, không thấm nước, bền với acid vì vậy nó được dùng để sản xuất vật liệu cách điện, ống dẫn nước,... Khi đun nóng, PVC mềm ra rồi nóng chảy và khi để nguội nó lại đông rắn. Hiện nay, trong công nghiệp sản xuất PVC người ta đi từ nguyên liệu là khí ethylene và chlorine. Quy trình sản xuất thực hiện theo sơ đồ khép kín sau: (CH2=CH2 và Cl2 cùng vào phản ứng (1) tạo ClCH2−CH2Cl; chất này qua phản ứng (2) ở 500∘C cho CH2=CH−Cl và HCl; CH2=CH−Cl qua phản ứng (4) cho PVC; HCl được đưa trở lại ô Cl2 theo phản ứng (3) với +O2(t∘=500∘C)).
Xét phát biểu sau:
Câu 3. Poly(vinyl chloride) (PVC) là một chất dẻo có tính cách điện tốt, không thấm nước, bền với acid vì vậy nó được dùng để sản xuất vật liệu cách điện, ống dẫn nước,... Khi đun nóng, PVC mềm ra rồi nóng chảy và khi để nguội nó lại đông rắn. Hiện nay, trong công nghiệp sản xuất PVC người ta đi từ nguyên liệu là khí ethylene và chlorine. Quy trình sản xuất thực hiện theo sơ đồ khép kín sau: (CH2=CH2 và Cl2 cùng vào phản ứng (1) tạo ClCH2−CH2Cl; chất này qua phản ứng (2) ở 500∘C cho CH2=CH−Cl và HCl; CH2=CH−Cl qua phản ứng (4) cho PVC; HCl được đưa trở lại ô Cl2 theo phản ứng (3) với +O2(t∘=500∘C)).
Xét phát biểu sau:
Câu 3. Poly(vinyl chloride) (PVC) là một chất dẻo có tính cách điện tốt, không thấm nước, bền với acid vì vậy nó được dùng để sản xuất vật liệu cách điện, ống dẫn nước,... Khi đun nóng, PVC mềm ra rồi nóng chảy và khi để nguội nó lại đông rắn. Hiện nay, trong công nghiệp sản xuất PVC người ta đi từ nguyên liệu là khí ethylene và chlorine. Quy trình sản xuất thực hiện theo sơ đồ khép kín sau: (CH2=CH2 và Cl2 cùng vào phản ứng (1) tạo ClCH2−CH2Cl; chất này qua phản ứng (2) ở 500∘C cho CH2=CH−Cl và HCl; CH2=CH−Cl qua phản ứng (4) cho PVC; HCl được đưa trở lại ô Cl2 theo phản ứng (3) với +O2(t∘=500∘C)).
Xét phát biểu sau:
Câu 4. Hạt chống ẩm đổi màu, một dạng đặc biệt của silica gel được trộn thêm chất chỉ thị màu có khả năng thông báo tình trạng hút ẩm bằng cách thay đổi màu sắc. Một loại phức chất được sử dụng dựa trên cân bằng:
CoCl2(s)+6H2O(l)⇌X(aq)+Y(aq),ΔrH298∘<0(∗)
CoCl2(s): màu xanh dương. X(aq): màu đỏ hồng. Biết phức chất X có hình học bát diện.
Xét phát biểu sau:
Câu 4. Hạt chống ẩm đổi màu, một dạng đặc biệt của silica gel được trộn thêm chất chỉ thị màu có khả năng thông báo tình trạng hút ẩm bằng cách thay đổi màu sắc. Một loại phức chất được sử dụng dựa trên cân bằng:
CoCl2(s)+6H2O(l)⇌X(aq)+Y(aq),ΔrH298∘<0(∗)
CoCl2(s): màu xanh dương. X(aq): màu đỏ hồng. Biết phức chất X có hình học bát diện.
Xét phát biểu sau:
Câu 4. Hạt chống ẩm đổi màu, một dạng đặc biệt của silica gel được trộn thêm chất chỉ thị màu có khả năng thông báo tình trạng hút ẩm bằng cách thay đổi màu sắc. Một loại phức chất được sử dụng dựa trên cân bằng:
CoCl2(s)+6H2O(l)⇌X(aq)+Y(aq),ΔrH298∘<0(∗)
CoCl2(s): màu xanh dương. X(aq): màu đỏ hồng. Biết phức chất X có hình học bát diện.
Xét phát biểu sau:
c) Trong phức chất aqua của Co2+, số liên kết σ là 18.
Câu 4. Hạt chống ẩm đổi màu, một dạng đặc biệt của silica gel được trộn thêm chất chỉ thị màu có khả năng thông báo tình trạng hút ẩm bằng cách thay đổi màu sắc. Một loại phức chất được sử dụng dựa trên cân bằng:
CoCl2(s)+6H2O(l)⇌X(aq)+Y(aq),ΔrH298∘<0(∗)
CoCl2(s): màu xanh dương. X(aq): màu đỏ hồng. Biết phức chất X có hình học bát diện.
Xét phát biểu sau:
d) X là phức aqua có công thức là [Co(OH2)4]2+.
Câu 2. Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Gắn số thứ tự theo chiều tăng dần các phát biểu đúng, ví dụ: 123; 134; 234; ...
Câu 3. Một oleum có công thức H2SO4⋅nSO3. Hòa tan 7,605 gam oleum này với nước cất thu được 1000 mL dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch X. Để xác định nồng độ H2SO4 trong X, người ta tiến hành chuẩn độ như sau:
Bước 1: Rửa sạch burette loại 25 mL bằng nước cất, tráng lại bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M rồi lắp burette lên giá đỡ, cho dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette đến vạch 0.
Bước 2: Lấy chính xác 10,0 mL dung dịch X cho vào bình tam giác 250 mL. Thêm 3 – 4 giọt phenolphthalein, lắc đều.
Bước 3: Mở khóa burette để dung dịch NaOH nhỏ từ từ xuống bình tam giác, lắc đều cho đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 20 – 30 giây thì dừng lại.
Thể tích dung dịch NaOH đo được trung bình trong ba lần chuẩn độ là 18,0 mL. Giá trị của n bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Câu 4. Theo Thông tư 50/2025/TT-BCT của Bộ Công Thương, xăng sinh học E10 bắt buộc sử dụng cho động cơ đốt trong trên toàn quốc từ ngày 1/6/2026 và xăng E5 RON92 vẫn tiếp tục duy trì đến hết ngày 31/12/2030. Biết rằng, xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol và 95% thể tích xăng khoáng, giả sử là hỗn hợp các đồng phân của C8H18. Tương tự, xăng E10 chứa 10% thể tích ethanol. Khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL và của xăng khoáng là khoảng 0,703 g/mL. Giả thiết quá trình pha trộn không làm thay đổi thể tích hỗn hợp. Ở điều kiện chuẩn, nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol ethanol và 1 mol hỗn hợp đồng phân C8H18 lần lượt là 1276 kJ và 5144 kJ; Gọi VCO2-E5 và VCO2-E10 lần lượt là thể tích khí CO2 thu được ở điều kiện chuẩn khi đốt cháy hai loại nhiên liệu trên sao cho chúng tỏa ra cùng một lượng nhiệt. Đặt k=VCO2-E10 /VCO2-E5, giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Câu 5. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của carboxylic acid ứng với công thức phân tử C5H10O2?
Câu 6. Một nhà máy luyện kim sản xuất Zn từ 80 tấn quặng blende, chứa 75% ZnS về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa kẽm, với hiệu suất cả quá trình đạt 95% qua hai giai đoạn sau:
Khử zinc oxide ở nhiệt độ cao bằng than cốc: ZnO(s)+C(s)→Zn(g)+CO(g)
Toàn bộ lượng Zn tạo ra được đúc thành k thanh Zn hình hộp chữ nhật: chiều dài 120 cm, chiều rộng 30 cm và chiều cao 5 cm. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,14 g/cm³. Tính giá trị của k? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).