Thi thử tốt nghiệp THPT · Hóa học · Sở GD&ĐT Vĩnh Long · 2025 - 2026 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
**Câu 1.** Cho hợp chất X có công thức cấu tạo như hình bên dưới. *(khung steroid bốn vòng, mang nhóm $\mathrm{HO}-$ ở vòng A, một liên kết đôi $\mathrm{C{=}C}$ trong vòng, hai nhóm $\mathrm{CH_3}$ ở vị trí góc và một nhóm acetyl $-\mathrm{CO}-\mathrm{CH_3}$ gắn vào vòng năm cạnh).* Chất X không có khả năng phản ứng với chất nào sau đây?
Câu 2
0,25 điểm
Câu 2. Trong phép chuẩn độ dung dịch iron(II) bằng dung dịch thuốc tím, người ta nhỏ thuốc tím xuống dụng cụ chứa dung dịch iron(II) và sulfuric acid. Dụng cụ đó là
Câu 3
0,25 điểm
Câu 3. "Trong tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron …(1)… với các ion …(2)… kim loại ở các nút mạng". Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) và (2) là
Câu 4
0,25 điểm
Câu 4. Phát biểu nào sau đây về methyl acrylate không đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5.** Phản ứng xảy ra trong pin điện hóa Ni-Ag là: $\mathrm{Ni}(s) + 2\mathrm{Ag^+}(aq) \rightarrow \mathrm{Ni^{2+}}(aq) + 2\mathrm{Ag}(s)$. Cho biết $E^\circ_{\mathrm{Ni^{2+}/Ni}} = -0{,}257$ V; $E^\circ_{\mathrm{Ag^+/Ag}} = +0{,}799$ V. Sức điện động chuẩn của pin Ni-Ag là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6.** Trong công nghiệp, Al được sản xuất từ quặng bauxite theo sơ đồ sau: Quặng bauxite $\rightarrow \mathrm{NaAlO_2}(aq) \rightarrow \mathrm{Al(OH)_3}(s) \rightarrow \mathrm{Al_2O_3} \rightarrow \mathrm{Al}$. Phương pháp nào đã được sử dụng trong quá trình khử $\mathrm{Al_2O_3}$ thành Al?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 10.** Thực nghiệm cho thấy phản ứng giữa hydrogen và halogen theo phương trình hóa học: $\mathrm{H_2}(g) + \mathrm{X_2}(g) \rightarrow 2\mathrm{HX}(g)$ (X = F, Cl, Br, I) xảy ra với mức độ mãnh liệt giảm dần trong dãy halogen khi đi từ $\mathrm{F_2}$ đến $\mathrm{I_2}$. Xu hướng này cũng phù hợp với sự biến đổi giá trị nhiệt tạo thành của các $\mathrm{HX}(g)$. Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng trên thay đổi như thế nào khi đi từ $\mathrm{F_2}$ đến $\mathrm{I_2}$?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 11. Các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại đã phản xạ hầu hết các tia sáng nhìn thấy được. Điều này tạo nên tính chất vật lí nào sau đây của kim loại?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 12.** Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 2% vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào, lắc đều.
- Bước 2: Đặt ống nghiệm trong cốc thuỷ tinh chứa nước nóng, đun cách thuỷ trong 10 phút rồi để nguội.
- Bước 3: Thêm từ từ $\mathrm{NaHCO_3}$ vào ống nghiệm sau bước 2 đến khi ngừng sủi bọt khí.
- Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được sau bước 3 vào ống nghiệm chứa $\mathrm{Cu(OH)_2}$ (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch $\mathrm{CuSO_4}$ 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thuỷ tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
Phát biểu nào sau đây phù hợp với thí nghiệm?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 15.** Phèn chua có công thức $\mathrm{K_2SO_4 \cdot Al_2(SO_4)_3 \cdot 24H_2O}$ thường được dùng để làm trong nước đục. Cơ chế làm trong nước của phèn chua là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 16. Trong công nghiệp thực phẩm, để chuyển hóa các loại dầu thực vật (lỏng) thành mỡ thực vật hoặc bơ nhân tạo (rắn) nhằm thuận tiện cho vận chuyển và bảo quản, người ta thực hiện phản ứng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 17.** Sử dụng thông tin sau để trả lời: Ion $\mathrm{Ba^{2+}}$ là một ion kim loại nặng cực độc đối với cơ thể người (gây co rút cơ, trụy tim). Tuy nhiên, trong kĩ thuật chụp X-quang dạ dày và ruột, bệnh nhân được cho uống một loại huyền phù chứa barium sulfate làm chất cản quang.
Công thức hóa học của barium sulfate là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 18.** Một học sinh đề xuất: "Có thể thay thế barium sulfate bằng barium chloride hoặc barium carbonate để làm chất cản quang". Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất này như sau:
(1) Có thể sử dụng barium chloride và barium carbonate để thay thế vì chúng đều chứa nguyên tố barium nên đều có tác dụng tương tự barium sulfate.
(2) Có thể sử dụng barium carbonate nhưng không thể sử dụng barium chloride để thay thế vì barium carbonate không tan trong nước nên tạo ra lớp màng bảo vệ dạ dày, còn barium chloride tan được trong nước nên không có tác dụng bảo vệ.
(3) Không thể sử dụng barium chloride và barium carbonate để thay thế vì cả hai đều tan tốt trong acid dạ dày làm giải phóng ion $\mathrm{Ba^{2+}}(aq)$.
(4) Không thể sử dụng barium chloride và barium carbonate để thay thế vì chúng bị thủy phân trong acid dạ dày, tạo môi trường acid mạnh.
Nhận định đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Câu 19.** Một dung dịch chứa $[\mathrm{Co(H_2O)_6}]^{2+}(aq)$, $[\mathrm{CoCl_4}]^{2-}(aq)$ và $\mathrm{Cl^-}(aq)$ đang ở trạng thái cân bằng theo cân bằng $(*)$ ở nhiệt độ phòng và có màu hồng.
$$[\mathrm{Co(H_2O)_6}]^{2+}(aq) + 4\mathrm{Cl^-}(aq) \rightleftharpoons [\mathrm{CoCl_4}]^{2-}(aq) + 6\mathrm{H_2O}(l)\quad (*)$$
Biết $[\mathrm{Co(H_2O)_6}]^{2+}$ có dạng hình học bát diện; $[\mathrm{CoCl_4}]^{2-}$ có dạng hình học tứ diện. Khi đun nóng, dung dịch chuyển sang màu xanh. Sau đó, khi thêm $\mathrm{Ag^+}(aq)$, dung dịch chuyển về màu hồng.
Xét phát biểu sau:
Câu 19
0,25 điểm
a) Phản ứng $(*)$ là phản ứng tỏa nhiệt.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Câu 19.** Một dung dịch chứa $[\mathrm{Co(H_2O)_6}]^{2+}(aq)$, $[\mathrm{CoCl_4}]^{2-}(aq)$ và $\mathrm{Cl^-}(aq)$ đang ở trạng thái cân bằng theo cân bằng $(*)$ ở nhiệt độ phòng và có màu hồng.
$$[\mathrm{Co(H_2O)_6}]^{2+}(aq) + 4\mathrm{Cl^-}(aq) \rightleftharpoons [\mathrm{CoCl_4}]^{2-}(aq) + 6\mathrm{H_2O}(l)\quad (*)$$
Biết $[\mathrm{Co(H_2O)_6}]^{2+}$ có dạng hình học bát diện; $[\mathrm{CoCl_4}]^{2-}$ có dạng hình học tứ diện. Khi đun nóng, dung dịch chuyển sang màu xanh. Sau đó, khi thêm $\mathrm{Ag^+}(aq)$, dung dịch chuyển về màu hồng.
Xét phát biểu sau:
Câu 20
0,25 điểm
b) Vì phức chất $[\mathrm{Co(H_2O)_6}]^{2+}$ có dạng hình học bát diện nên mỗi phối tử nước chỉ sử dụng một trong hai cặp electron dùng chung giữa nguyên tử oxygen với nguyên tử hydrogen cho vào orbital trống của nguyên tử trung tâm để tạo 6 liên kết cho – nhận giữa phối tử với nguyên tử trung tâm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Câu 19.** Một dung dịch chứa $[\mathrm{Co(H_2O)_6}]^{2+}(aq)$, $[\mathrm{CoCl_4}]^{2-}(aq)$ và $\mathrm{Cl^-}(aq)$ đang ở trạng thái cân bằng theo cân bằng $(*)$ ở nhiệt độ phòng và có màu hồng.
$$[\mathrm{Co(H_2O)_6}]^{2+}(aq) + 4\mathrm{Cl^-}(aq) \rightleftharpoons [\mathrm{CoCl_4}]^{2-}(aq) + 6\mathrm{H_2O}(l)\quad (*)$$
Biết $[\mathrm{Co(H_2O)_6}]^{2+}$ có dạng hình học bát diện; $[\mathrm{CoCl_4}]^{2-}$ có dạng hình học tứ diện. Khi đun nóng, dung dịch chuyển sang màu xanh. Sau đó, khi thêm $\mathrm{Ag^+}(aq)$, dung dịch chuyển về màu hồng.
Xét phát biểu sau:
Câu 21
0,25 điểm
c) Phức chất $[\mathrm{Co(H_2O)_6}]^{2+}$ có màu hồng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Câu 19.** Một dung dịch chứa $[\mathrm{Co(H_2O)_6}]^{2+}(aq)$, $[\mathrm{CoCl_4}]^{2-}(aq)$ và $\mathrm{Cl^-}(aq)$ đang ở trạng thái cân bằng theo cân bằng $(*)$ ở nhiệt độ phòng và có màu hồng.
$$[\mathrm{Co(H_2O)_6}]^{2+}(aq) + 4\mathrm{Cl^-}(aq) \rightleftharpoons [\mathrm{CoCl_4}]^{2-}(aq) + 6\mathrm{H_2O}(l)\quad (*)$$
Biết $[\mathrm{Co(H_2O)_6}]^{2+}$ có dạng hình học bát diện; $[\mathrm{CoCl_4}]^{2-}$ có dạng hình học tứ diện. Khi đun nóng, dung dịch chuyển sang màu xanh. Sau đó, khi thêm $\mathrm{Ag^+}(aq)$, dung dịch chuyển về màu hồng.
Xét phát biểu sau:
Câu 22
0,25 điểm
d) Số oxi hóa khác nhau của cobalt trong phức chất $[\mathrm{Co(H_2O)_6}]^{2+}$ và phức chất $[\mathrm{CoCl_4}]^{2-}$ là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về màu sắc của hai phức này.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Câu 20.** Nhiên liệu ammonia $(\mathrm{NH_3})$ có thể làm nhiên liệu thay thế cho xăng trong động cơ đốt trong. Phương pháp phân ly $\mathrm{NH_3}$ một phần được coi là hiệu quả để cải thiện hiệu suất động cơ vì $\mathrm{H_2}$ (sinh ra theo phản ứng $R_1$) dễ cháy làm thúc đẩy quá trình đốt cháy $\mathrm{NH_3}$ còn lại.
$$2\mathrm{NH_3}(g) \rightarrow \mathrm{N_2}(g) + 3\mathrm{H_2}(g)\quad (R_1)$$
Tốc độ phân hủy $\mathrm{NH_3}$ theo $R_1$ xảy ra nhanh hơn nếu thực hiện trên bề mặt xúc tác kim loại, chẳng hạn tungsten (W). Để tìm hiểu ảnh hưởng của diện tích bề mặt xúc tác rắn đến tốc độ phản ứng, một nhóm tác giả đưa ra giả thuyết: "Khi tăng diện tích bề mặt xúc tác tungsten, tốc độ phản ứng phân hủy ammonia tăng". Nhóm tác giả ghi lại sự thay đổi nồng độ $\mathrm{NH_3}$ theo thời gian ở các mốc nồng độ $\mathrm{NH_3}$ ban đầu và diện tích bề mặt tungsten khác nhau, kết quả thu được như sau:
| Thí nghiệm | Diện tích ($\mathrm{cm^2}$) | 0 phút | 20 phút | 40 phút | 60 phút | 80 phút |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | $a$ | 2,40 | 2,00 | 1,60 | 1,20 | 0,80 |
| 2 | $a$ | 1,20 | 0,80 | 0,40 | $x$ | $y$ |
| 3 | $2a$ | 2,40 | 1,60 | 0,80 | 0,40 | 0,40 |
*(các số trong bảng là nồng độ $\mathrm{NH_3}$, đơn vị $\mathrm{mmol\ L^{-1}}$)*
Xét phát biểu sau:
Câu 23
0,25 điểm
a) Trong cùng điều kiện phản ứng, khi tăng nồng độ ammonia $(\mathrm{NH_3})$ thì tốc độ phản ứng tăng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Câu 20.** Nhiên liệu ammonia $(\mathrm{NH_3})$ có thể làm nhiên liệu thay thế cho xăng trong động cơ đốt trong. Phương pháp phân ly $\mathrm{NH_3}$ một phần được coi là hiệu quả để cải thiện hiệu suất động cơ vì $\mathrm{H_2}$ (sinh ra theo phản ứng $R_1$) dễ cháy làm thúc đẩy quá trình đốt cháy $\mathrm{NH_3}$ còn lại.
$$2\mathrm{NH_3}(g) \rightarrow \mathrm{N_2}(g) + 3\mathrm{H_2}(g)\quad (R_1)$$
Tốc độ phân hủy $\mathrm{NH_3}$ theo $R_1$ xảy ra nhanh hơn nếu thực hiện trên bề mặt xúc tác kim loại, chẳng hạn tungsten (W). Để tìm hiểu ảnh hưởng của diện tích bề mặt xúc tác rắn đến tốc độ phản ứng, một nhóm tác giả đưa ra giả thuyết: "Khi tăng diện tích bề mặt xúc tác tungsten, tốc độ phản ứng phân hủy ammonia tăng". Nhóm tác giả ghi lại sự thay đổi nồng độ $\mathrm{NH_3}$ theo thời gian ở các mốc nồng độ $\mathrm{NH_3}$ ban đầu và diện tích bề mặt tungsten khác nhau, kết quả thu được như sau:
| Thí nghiệm | Diện tích ($\mathrm{cm^2}$) | 0 phút | 20 phút | 40 phút | 60 phút | 80 phút |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | $a$ | 2,40 | 2,00 | 1,60 | 1,20 | 0,80 |
| 2 | $a$ | 1,20 | 0,80 | 0,40 | $x$ | $y$ |
| 3 | $2a$ | 2,40 | 1,60 | 0,80 | 0,40 | 0,40 |
*(các số trong bảng là nồng độ $\mathrm{NH_3}$, đơn vị $\mathrm{mmol\ L^{-1}}$)*
Xét phát biểu sau:
Câu 24
0,25 điểm
b) Ở thí nghiệm 1, tốc độ trung bình của phản ứng $R_1$ trong 20 phút đầu tiên là $1{,}00 \cdot 10^{-5}$ mol/L.phút.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Câu 20.** Nhiên liệu ammonia $(\mathrm{NH_3})$ có thể làm nhiên liệu thay thế cho xăng trong động cơ đốt trong. Phương pháp phân ly $\mathrm{NH_3}$ một phần được coi là hiệu quả để cải thiện hiệu suất động cơ vì $\mathrm{H_2}$ (sinh ra theo phản ứng $R_1$) dễ cháy làm thúc đẩy quá trình đốt cháy $\mathrm{NH_3}$ còn lại.
$$2\mathrm{NH_3}(g) \rightarrow \mathrm{N_2}(g) + 3\mathrm{H_2}(g)\quad (R_1)$$
Tốc độ phân hủy $\mathrm{NH_3}$ theo $R_1$ xảy ra nhanh hơn nếu thực hiện trên bề mặt xúc tác kim loại, chẳng hạn tungsten (W). Để tìm hiểu ảnh hưởng của diện tích bề mặt xúc tác rắn đến tốc độ phản ứng, một nhóm tác giả đưa ra giả thuyết: "Khi tăng diện tích bề mặt xúc tác tungsten, tốc độ phản ứng phân hủy ammonia tăng". Nhóm tác giả ghi lại sự thay đổi nồng độ $\mathrm{NH_3}$ theo thời gian ở các mốc nồng độ $\mathrm{NH_3}$ ban đầu và diện tích bề mặt tungsten khác nhau, kết quả thu được như sau:
| Thí nghiệm | Diện tích ($\mathrm{cm^2}$) | 0 phút | 20 phút | 40 phút | 60 phút | 80 phút |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | $a$ | 2,40 | 2,00 | 1,60 | 1,20 | 0,80 |
| 2 | $a$ | 1,20 | 0,80 | 0,40 | $x$ | $y$ |
| 3 | $2a$ | 2,40 | 1,60 | 0,80 | 0,40 | 0,40 |
*(các số trong bảng là nồng độ $\mathrm{NH_3}$, đơn vị $\mathrm{mmol\ L^{-1}}$)*
Xét phát biểu sau:
Câu 25
0,25 điểm
c) Kết quả thu được từ các thí nghiệm trên phù hợp với giả thuyết của nhóm tác giả.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Câu 20.** Nhiên liệu ammonia $(\mathrm{NH_3})$ có thể làm nhiên liệu thay thế cho xăng trong động cơ đốt trong. Phương pháp phân ly $\mathrm{NH_3}$ một phần được coi là hiệu quả để cải thiện hiệu suất động cơ vì $\mathrm{H_2}$ (sinh ra theo phản ứng $R_1$) dễ cháy làm thúc đẩy quá trình đốt cháy $\mathrm{NH_3}$ còn lại.
$$2\mathrm{NH_3}(g) \rightarrow \mathrm{N_2}(g) + 3\mathrm{H_2}(g)\quad (R_1)$$
Tốc độ phân hủy $\mathrm{NH_3}$ theo $R_1$ xảy ra nhanh hơn nếu thực hiện trên bề mặt xúc tác kim loại, chẳng hạn tungsten (W). Để tìm hiểu ảnh hưởng của diện tích bề mặt xúc tác rắn đến tốc độ phản ứng, một nhóm tác giả đưa ra giả thuyết: "Khi tăng diện tích bề mặt xúc tác tungsten, tốc độ phản ứng phân hủy ammonia tăng". Nhóm tác giả ghi lại sự thay đổi nồng độ $\mathrm{NH_3}$ theo thời gian ở các mốc nồng độ $\mathrm{NH_3}$ ban đầu và diện tích bề mặt tungsten khác nhau, kết quả thu được như sau:
| Thí nghiệm | Diện tích ($\mathrm{cm^2}$) | 0 phút | 20 phút | 40 phút | 60 phút | 80 phút |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | $a$ | 2,40 | 2,00 | 1,60 | 1,20 | 0,80 |
| 2 | $a$ | 1,20 | 0,80 | 0,40 | $x$ | $y$ |
| 3 | $2a$ | 2,40 | 1,60 | 0,80 | 0,40 | 0,40 |
*(các số trong bảng là nồng độ $\mathrm{NH_3}$, đơn vị $\mathrm{mmol\ L^{-1}}$)*
Xét phát biểu sau:
Câu 26
0,25 điểm
d) Ở thí nghiệm 2, tại thời điểm t = 60 phút, giá trị x khác 0,40.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Câu 21.** Trong phòng thí nghiệm, aniline có thể được điều chế từ benzene theo sơ đồ gồm ba giai đoạn được đánh số (1), (2) và (3) như sau: *(benzene qua giai đoạn (1) thành nitrobenzene $\mathrm{C_6H_5NO_2}$; nitrobenzene qua giai đoạn (2) với $\mathrm{Zn + HCl}$ thành $\mathrm{C_6H_5NH_3Cl}$; muối này qua giai đoạn (3) với NaOH thành aniline $\mathrm{C_6H_5NH_2}$).*
Trong một thí nghiệm tổng hợp aniline theo sơ đồ trên, từ 15,0 mL benzene (khối lượng riêng bằng 0,878 g/mL) thu được 12,25 gam aniline. Biết các chất vô cơ trong thí nghiệm được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline từ benzene là $h\%$.
Xét phát biểu sau:
Câu 27
0,25 điểm
a) Giá trị của h là 78,0. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Câu 21.** Trong phòng thí nghiệm, aniline có thể được điều chế từ benzene theo sơ đồ gồm ba giai đoạn được đánh số (1), (2) và (3) như sau: *(benzene qua giai đoạn (1) thành nitrobenzene $\mathrm{C_6H_5NO_2}$; nitrobenzene qua giai đoạn (2) với $\mathrm{Zn + HCl}$ thành $\mathrm{C_6H_5NH_3Cl}$; muối này qua giai đoạn (3) với NaOH thành aniline $\mathrm{C_6H_5NH_2}$).*
Trong một thí nghiệm tổng hợp aniline theo sơ đồ trên, từ 15,0 mL benzene (khối lượng riêng bằng 0,878 g/mL) thu được 12,25 gam aniline. Biết các chất vô cơ trong thí nghiệm được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline từ benzene là $h\%$.
Xét phát biểu sau:
Câu 28
0,25 điểm
b) Trong phản ứng ở giai đoạn (3), ion $\mathrm{C_6H_5NH_3^+}$ là một acid theo thuyết Brønsted-Lowry.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Câu 21.** Trong phòng thí nghiệm, aniline có thể được điều chế từ benzene theo sơ đồ gồm ba giai đoạn được đánh số (1), (2) và (3) như sau: *(benzene qua giai đoạn (1) thành nitrobenzene $\mathrm{C_6H_5NO_2}$; nitrobenzene qua giai đoạn (2) với $\mathrm{Zn + HCl}$ thành $\mathrm{C_6H_5NH_3Cl}$; muối này qua giai đoạn (3) với NaOH thành aniline $\mathrm{C_6H_5NH_2}$).*
Trong một thí nghiệm tổng hợp aniline theo sơ đồ trên, từ 15,0 mL benzene (khối lượng riêng bằng 0,878 g/mL) thu được 12,25 gam aniline. Biết các chất vô cơ trong thí nghiệm được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline từ benzene là $h\%$.
Xét phát biểu sau:
Câu 29
0,25 điểm
c) Trong phản ứng với Zn/HCl ở giai đoạn (2), $\mathrm{C_6H_5NO_2}$ đóng vai trò là chất oxi hóa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Câu 21.** Trong phòng thí nghiệm, aniline có thể được điều chế từ benzene theo sơ đồ gồm ba giai đoạn được đánh số (1), (2) và (3) như sau: *(benzene qua giai đoạn (1) thành nitrobenzene $\mathrm{C_6H_5NO_2}$; nitrobenzene qua giai đoạn (2) với $\mathrm{Zn + HCl}$ thành $\mathrm{C_6H_5NH_3Cl}$; muối này qua giai đoạn (3) với NaOH thành aniline $\mathrm{C_6H_5NH_2}$).*
Trong một thí nghiệm tổng hợp aniline theo sơ đồ trên, từ 15,0 mL benzene (khối lượng riêng bằng 0,878 g/mL) thu được 12,25 gam aniline. Biết các chất vô cơ trong thí nghiệm được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline từ benzene là $h\%$.
Xét phát biểu sau:
Câu 30
0,25 điểm
d) Vì mật độ electron trên vòng benzene lớn nên phản ứng giữa $\mathrm{HNO_3}/\mathrm{H_2SO_4}$ (đặc) với benzene ở giai đoạn (1) thuộc loại phản ứng cộng electrophile vào nhân thơm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Câu 22.** Cao su thiên nhiên là một loại polymer có chứa các mắt xích isoprene. Cao su thiên nhiên có phản ứng với lưu huỳnh tạo ra cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn, chịu nhiệt tốt hơn. Cấu trúc một đoạn mạch cao su thiên nhiên và sơ đồ lưu hóa cao su được cho ở hình dưới đây: *(đoạn mạch gồm các mắt xích isoprene nối tiếp, ở mỗi liên kết đôi $\mathrm{C{=}C}$ thì nhóm $\mathrm{CH_3}$ và nguyên tử H nằm phía trên còn hai nhóm $\mathrm{CH_2}$ của mạch nằm cùng phía dưới; sơ đồ lưu hóa cho thấy các mạch polymer rời rạc sau khi tác dụng với $n\mathrm{S}$ ở nhiệt độ cao được nối với nhau bằng các cầu $-\mathrm{S}-\mathrm{S}-$).*
Xét phát biểu sau:
Câu 31
0,25 điểm
a) Các liên kết đôi trong đoạn mạch cao su thiên nhiên đều ở dạng cis.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Câu 22.** Cao su thiên nhiên là một loại polymer có chứa các mắt xích isoprene. Cao su thiên nhiên có phản ứng với lưu huỳnh tạo ra cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn, chịu nhiệt tốt hơn. Cấu trúc một đoạn mạch cao su thiên nhiên và sơ đồ lưu hóa cao su được cho ở hình dưới đây: *(đoạn mạch gồm các mắt xích isoprene nối tiếp, ở mỗi liên kết đôi $\mathrm{C{=}C}$ thì nhóm $\mathrm{CH_3}$ và nguyên tử H nằm phía trên còn hai nhóm $\mathrm{CH_2}$ của mạch nằm cùng phía dưới; sơ đồ lưu hóa cho thấy các mạch polymer rời rạc sau khi tác dụng với $n\mathrm{S}$ ở nhiệt độ cao được nối với nhau bằng các cầu $-\mathrm{S}-\mathrm{S}-$).*
Xét phát biểu sau:
Câu 32
0,25 điểm
b) Một loại cao su isoprene lưu hóa chứa 24,06 % sulfur về khối lượng. Giả thiết rằng một nguyên tử S thay thế cho một nguyên tử H ở nhóm $-\mathrm{CH_2}-$ trong mạch cao su thì số mắt xích isoprene trung bình có một cầu disulfide $(-\mathrm{S}-\mathrm{S}-)$ là 3. (Chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và số mắt xích làm tròn số đến phần nguyên).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Câu 22.** Cao su thiên nhiên là một loại polymer có chứa các mắt xích isoprene. Cao su thiên nhiên có phản ứng với lưu huỳnh tạo ra cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn, chịu nhiệt tốt hơn. Cấu trúc một đoạn mạch cao su thiên nhiên và sơ đồ lưu hóa cao su được cho ở hình dưới đây: *(đoạn mạch gồm các mắt xích isoprene nối tiếp, ở mỗi liên kết đôi $\mathrm{C{=}C}$ thì nhóm $\mathrm{CH_3}$ và nguyên tử H nằm phía trên còn hai nhóm $\mathrm{CH_2}$ của mạch nằm cùng phía dưới; sơ đồ lưu hóa cho thấy các mạch polymer rời rạc sau khi tác dụng với $n\mathrm{S}$ ở nhiệt độ cao được nối với nhau bằng các cầu $-\mathrm{S}-\mathrm{S}-$).*
Xét phát biểu sau:
Câu 33
0,25 điểm
c) Vì có liên kết đôi trong phân tử nên cao su thiên nhiên tham gia được phản ứng cộng với $\mathrm{H_2}$, HCl.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Câu 22.** Cao su thiên nhiên là một loại polymer có chứa các mắt xích isoprene. Cao su thiên nhiên có phản ứng với lưu huỳnh tạo ra cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn, chịu nhiệt tốt hơn. Cấu trúc một đoạn mạch cao su thiên nhiên và sơ đồ lưu hóa cao su được cho ở hình dưới đây: *(đoạn mạch gồm các mắt xích isoprene nối tiếp, ở mỗi liên kết đôi $\mathrm{C{=}C}$ thì nhóm $\mathrm{CH_3}$ và nguyên tử H nằm phía trên còn hai nhóm $\mathrm{CH_2}$ của mạch nằm cùng phía dưới; sơ đồ lưu hóa cho thấy các mạch polymer rời rạc sau khi tác dụng với $n\mathrm{S}$ ở nhiệt độ cao được nối với nhau bằng các cầu $-\mathrm{S}-\mathrm{S}-$).*
Xét phát biểu sau:
Câu 34
0,25 điểm
d) Vì các đoạn mạch isoprene trong cao su thiên nhiên và cao su lưu hóa không bị thay đổi nên phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 23.** Caffeine là chất kích thích tự nhiên có trong cà phê, lá trà, hạt ca cao và trong cả những thanh chocolate. Caffeine có công thức cấu tạo như hình bên. *(hệ hai vòng ngưng tụ kiểu purine gồm một vòng năm cạnh và một vòng sáu cạnh chứa tổng cộng bốn nguyên tử nitrogen, hai nhóm $\mathrm{C{=}O}$ trên vòng sáu cạnh và ba nhóm $-\mathrm{CH_3}$ gắn vào ba nguyên tử nitrogen).* Số nguyên tử carbon trong một phân tử caffeine là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 24.** Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuất hydrochloric acid đặc thương phẩm (nồng độ phần trăm là 32%, $D = 1{,}153$ g/mL). Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được $V$ ($\mathrm{m^3}$) acid thương phẩm trên. Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng để tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80%. Giá trị của $V$ là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 25.** Biogas là một nguồn năng lượng tái tạo, sinh ra từ sự phân hủy kị khí của chất thải hữu cơ (như phân lợn, rác thải nông nghiệp). Thành phần chính của một loại biogas là khí methane $(\mathrm{CH_4})$, chiếm 60% về thể tích, phần còn lại chủ yếu là $\mathrm{CO_2}$ (và các khí giả sử không cháy).
Một hộ gia đình sử dụng hầm biogas để đun nấu. Trung bình mỗi ngày họ đốt cháy hoàn toàn 5000 lít (ở đkc) khí biogas. Lượng nhiệt này có thể dùng để đun sôi bao nhiêu lít nước từ nhiệt độ phòng $(25^\circ\mathrm{C})$ lên $100^\circ\mathrm{C}$? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị)
Cho biết nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn:
| Chất | $\mathrm{CH_4}(g)$ | $\mathrm{CO_2}(g)$ | $\mathrm{H_2O}(g)$ |
|---|---|---|---|
| $\Delta_fH^\circ_{298}$ (kJ/mol) | $-74{,}6$ | $-393{,}5$ | $-241{,}8$ |
Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của 1 gam nước tăng thêm $1^\circ\mathrm{C}$ là 4,18 J. Khối lượng riêng của nước là 1 kg/L. Hiệu suất hấp thụ nhiệt của nước trong ấm đun là 80%.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 26.** Cho các phản ứng xảy ra ở điều kiện chuẩn:
$$\mathrm{Sn + 2HCl \rightarrow SnCl_2 + H_2}\quad (\text{không tạo ra } \mathrm{SnCl_4})$$
$$\mathrm{SnCl_2 + Cl_2 \rightarrow SnCl_4}$$
Cho các phát biểu:
(1) Tính oxi hóa tăng dần theo thứ tự $\mathrm{Sn^{2+}}$, $\mathrm{H^+}$, $\mathrm{Cl_2}$.
(2) Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp $\mathrm{Sn^{4+}/Sn^{2+}}$ lớn hơn của cặp $\mathrm{Cl_2/2Cl^-}$.
(3) Cặp $\mathrm{Sn^{2+}/Sn}$ có giá trị thế điện cực chuẩn âm.
(4) Cặp $\mathrm{Sn^{4+}/Sn^{2+}}$ và cặp $\mathrm{Cl_2/2Cl^-}$ có giá trị thế điện cực chuẩn dương.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 27.** Cho 100 mL dung dịch ethanol có độ rượu là $\mathrm{D}^\circ$ tác dụng với Na dư thu được 54,57 lít $\mathrm{H_2}$ (đkc). Biết khối lượng riêng của ethanol và nước lần lượt là 0,8 g/mL; 1,0 g/mL. Giá trị của D là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Cho hợp chất X có công thức cấu tạo như hình bên dưới. (khung steroid bốn vòng, mang nhóm HO− ở vòng A, một liên kết đôi C=C trong vòng, hai nhóm CH3 ở vị trí góc và một nhóm acetyl −CO−CH3 gắn vào vòng năm cạnh). Chất X không có khả năng phản ứng với chất nào sau đây?
I2 trong môi trường kiềm.
Dung dịch nước Br2.
Câu 5. Phản ứng xảy ra trong pin điện hóa Ni-Ag là: Ni(s)+2Ag+(aq)→Ni2+(aq)+2Ag(s). Cho biết ENi2+/Ni∘=−0,257 V; EAg+/Ag∘=+0,799 V. Sức điện động chuẩn của pin Ni-Ag là
Câu 6. Trong công nghiệp, Al được sản xuất từ quặng bauxite theo sơ đồ sau: Quặng bauxite →NaAlO2(aq)→Al(OH)3(s)→Al2O3→Al. Phương pháp nào đã được sử dụng trong quá trình khử Al2O3 thành Al?
Câu 7. Cách pha loãng dung dịch H2SO4 đặc nào là đúng?
Câu 9. Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo H2NCH(CH3)COOH là
Câu 10. Thực nghiệm cho thấy phản ứng giữa hydrogen và halogen theo phương trình hóa học: H2(g)+X2(g)→2HX(g) (X = F, Cl, Br, I) xảy ra với mức độ mãnh liệt giảm dần trong dãy halogen khi đi từ F2 đến I2. Xu hướng này cũng phù hợp với sự biến đổi giá trị nhiệt tạo thành của các HX(g). Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng trên thay đổi như thế nào khi đi từ F2 đến I2?
Câu 12. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 2% vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào, lắc đều.
Bước 2: Đặt ống nghiệm trong cốc thuỷ tinh chứa nước nóng, đun cách thuỷ trong 10 phút rồi để nguội.
Bước 3: Thêm từ từ NaHCO3 vào ống nghiệm sau bước 2 đến khi ngừng sủi bọt khí.
Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được sau bước 3 vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thuỷ tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
Phát biểu nào sau đây phù hợp với thí nghiệm?
Câu 15. Phèn chua có công thức K2SO4⋅Al2(SO4)3⋅24H2O thường được dùng để làm trong nước đục. Cơ chế làm trong nước của phèn chua là
Câu 17. Sử dụng thông tin sau để trả lời: Ion Ba2+ là một ion kim loại nặng cực độc đối với cơ thể người (gây co rút cơ, trụy tim). Tuy nhiên, trong kĩ thuật chụp X-quang dạ dày và ruột, bệnh nhân được cho uống một loại huyền phù chứa barium sulfate làm chất cản quang.
Công thức hóa học của barium sulfate là
Câu 18. Một học sinh đề xuất: "Có thể thay thế barium sulfate bằng barium chloride hoặc barium carbonate để làm chất cản quang". Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất này như sau:
(1) Có thể sử dụng barium chloride và barium carbonate để thay thế vì chúng đều chứa nguyên tố barium nên đều có tác dụng tương tự barium sulfate.
(2) Có thể sử dụng barium carbonate nhưng không thể sử dụng barium chloride để thay thế vì barium carbonate không tan trong nước nên tạo ra lớp màng bảo vệ dạ dày, còn barium chloride tan được trong nước nên không có tác dụng bảo vệ.
(3) Không thể sử dụng barium chloride và barium carbonate để thay thế vì cả hai đều tan tốt trong acid dạ dày làm giải phóng ion Ba2+(aq).
(4) Không thể sử dụng barium chloride và barium carbonate để thay thế vì chúng bị thủy phân trong acid dạ dày, tạo môi trường acid mạnh.
Nhận định đúng là
Câu 19. Một dung dịch chứa [Co(H2O)6]2+(aq), [CoCl4]2−(aq) và Cl−(aq) đang ở trạng thái cân bằng theo cân bằng (∗) ở nhiệt độ phòng và có màu hồng.
Biết [Co(H2O)6]2+ có dạng hình học bát diện; [CoCl4]2− có dạng hình học tứ diện. Khi đun nóng, dung dịch chuyển sang màu xanh. Sau đó, khi thêm Ag+(aq), dung dịch chuyển về màu hồng.
Xét phát biểu sau:
a) Phản ứng (∗) là phản ứng tỏa nhiệt.
Câu 19. Một dung dịch chứa [Co(H2O)6]2+(aq), [CoCl4]2−(aq) và Cl−(aq) đang ở trạng thái cân bằng theo cân bằng (∗) ở nhiệt độ phòng và có màu hồng.
Biết [Co(H2O)6]2+ có dạng hình học bát diện; [CoCl4]2− có dạng hình học tứ diện. Khi đun nóng, dung dịch chuyển sang màu xanh. Sau đó, khi thêm Ag+(aq), dung dịch chuyển về màu hồng.
Xét phát biểu sau:
b) Vì phức chất [Co(H2O)6]2+ có dạng hình học bát diện nên mỗi phối tử nước chỉ sử dụng một trong hai cặp electron dùng chung giữa nguyên tử oxygen với nguyên tử hydrogen cho vào orbital trống của nguyên tử trung tâm để tạo 6 liên kết cho – nhận giữa phối tử với nguyên tử trung tâm.
Câu 19. Một dung dịch chứa [Co(H2O)6]2+(aq), [CoCl4]2−(aq) và Cl−(aq) đang ở trạng thái cân bằng theo cân bằng (∗) ở nhiệt độ phòng và có màu hồng.
Biết [Co(H2O)6]2+ có dạng hình học bát diện; [CoCl4]2− có dạng hình học tứ diện. Khi đun nóng, dung dịch chuyển sang màu xanh. Sau đó, khi thêm Ag+(aq), dung dịch chuyển về màu hồng.
Xét phát biểu sau:
c) Phức chất [Co(H2O)6]2+ có màu hồng.
Câu 19. Một dung dịch chứa [Co(H2O)6]2+(aq), [CoCl4]2−(aq) và Cl−(aq) đang ở trạng thái cân bằng theo cân bằng (∗) ở nhiệt độ phòng và có màu hồng.
Biết [Co(H2O)6]2+ có dạng hình học bát diện; [CoCl4]2− có dạng hình học tứ diện. Khi đun nóng, dung dịch chuyển sang màu xanh. Sau đó, khi thêm Ag+(aq), dung dịch chuyển về màu hồng.
Xét phát biểu sau:
d) Số oxi hóa khác nhau của cobalt trong phức chất [Co(H2O)6]2+ và phức chất [CoCl4]2− là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về màu sắc của hai phức này.
Câu 20. Nhiên liệu ammonia (NH3) có thể làm nhiên liệu thay thế cho xăng trong động cơ đốt trong. Phương pháp phân ly NH3 một phần được coi là hiệu quả để cải thiện hiệu suất động cơ vì H2 (sinh ra theo phản ứng R1) dễ cháy làm thúc đẩy quá trình đốt cháy NH3 còn lại.
2NH3(g)→N2(g)+3H2(g)(R1)
Tốc độ phân hủy NH3 theo R1 xảy ra nhanh hơn nếu thực hiện trên bề mặt xúc tác kim loại, chẳng hạn tungsten (W). Để tìm hiểu ảnh hưởng của diện tích bề mặt xúc tác rắn đến tốc độ phản ứng, một nhóm tác giả đưa ra giả thuyết: "Khi tăng diện tích bề mặt xúc tác tungsten, tốc độ phản ứng phân hủy ammonia tăng". Nhóm tác giả ghi lại sự thay đổi nồng độ NH3 theo thời gian ở các mốc nồng độ NH3 ban đầu và diện tích bề mặt tungsten khác nhau, kết quả thu được như sau:
Thí nghiệm
Diện tích (cm2)
0 phút
20 phút
40 phút
60 phút
80 phút
1
a
2,40
2,00
1,60
1,20
0,80
2
a
1,20
0,80
0,40
x
y
3
2a
2,40
1,60
0,80
0,40
0,40
(các số trong bảng là nồng độ NH3, đơn vị mmolL−1)
Xét phát biểu sau:
a) Trong cùng điều kiện phản ứng, khi tăng nồng độ ammonia (NH3) thì tốc độ phản ứng tăng.
Câu 20. Nhiên liệu ammonia (NH3) có thể làm nhiên liệu thay thế cho xăng trong động cơ đốt trong. Phương pháp phân ly NH3 một phần được coi là hiệu quả để cải thiện hiệu suất động cơ vì H2 (sinh ra theo phản ứng R1) dễ cháy làm thúc đẩy quá trình đốt cháy NH3 còn lại.
2NH3(g)→N2(g)+3H2(g)(R1)
Tốc độ phân hủy NH3 theo R1 xảy ra nhanh hơn nếu thực hiện trên bề mặt xúc tác kim loại, chẳng hạn tungsten (W). Để tìm hiểu ảnh hưởng của diện tích bề mặt xúc tác rắn đến tốc độ phản ứng, một nhóm tác giả đưa ra giả thuyết: "Khi tăng diện tích bề mặt xúc tác tungsten, tốc độ phản ứng phân hủy ammonia tăng". Nhóm tác giả ghi lại sự thay đổi nồng độ NH3 theo thời gian ở các mốc nồng độ NH3 ban đầu và diện tích bề mặt tungsten khác nhau, kết quả thu được như sau:
Thí nghiệm
Diện tích (cm2)
0 phút
20 phút
40 phút
60 phút
80 phút
1
a
2,40
2,00
1,60
1,20
0,80
2
a
1,20
0,80
0,40
x
y
3
2a
2,40
1,60
0,80
0,40
0,40
(các số trong bảng là nồng độ NH3, đơn vị mmolL−1)
Xét phát biểu sau:
b) Ở thí nghiệm 1, tốc độ trung bình của phản ứng R1 trong 20 phút đầu tiên là 1,00⋅10−5 mol/L.phút.
Câu 20. Nhiên liệu ammonia (NH3) có thể làm nhiên liệu thay thế cho xăng trong động cơ đốt trong. Phương pháp phân ly NH3 một phần được coi là hiệu quả để cải thiện hiệu suất động cơ vì H2 (sinh ra theo phản ứng R1) dễ cháy làm thúc đẩy quá trình đốt cháy NH3 còn lại.
2NH3(g)→N2(g)+3H2(g)(R1)
Tốc độ phân hủy NH3 theo R1 xảy ra nhanh hơn nếu thực hiện trên bề mặt xúc tác kim loại, chẳng hạn tungsten (W). Để tìm hiểu ảnh hưởng của diện tích bề mặt xúc tác rắn đến tốc độ phản ứng, một nhóm tác giả đưa ra giả thuyết: "Khi tăng diện tích bề mặt xúc tác tungsten, tốc độ phản ứng phân hủy ammonia tăng". Nhóm tác giả ghi lại sự thay đổi nồng độ NH3 theo thời gian ở các mốc nồng độ NH3 ban đầu và diện tích bề mặt tungsten khác nhau, kết quả thu được như sau:
Thí nghiệm
Diện tích (cm2)
0 phút
20 phút
40 phút
60 phút
80 phút
1
a
2,40
2,00
1,60
1,20
0,80
2
a
1,20
0,80
0,40
x
y
3
2a
2,40
1,60
0,80
0,40
0,40
(các số trong bảng là nồng độ NH3, đơn vị mmolL−1)
Xét phát biểu sau:
Câu 20. Nhiên liệu ammonia (NH3) có thể làm nhiên liệu thay thế cho xăng trong động cơ đốt trong. Phương pháp phân ly NH3 một phần được coi là hiệu quả để cải thiện hiệu suất động cơ vì H2 (sinh ra theo phản ứng R1) dễ cháy làm thúc đẩy quá trình đốt cháy NH3 còn lại.
2NH3(g)→N2(g)+3H2(g)(R1)
Tốc độ phân hủy NH3 theo R1 xảy ra nhanh hơn nếu thực hiện trên bề mặt xúc tác kim loại, chẳng hạn tungsten (W). Để tìm hiểu ảnh hưởng của diện tích bề mặt xúc tác rắn đến tốc độ phản ứng, một nhóm tác giả đưa ra giả thuyết: "Khi tăng diện tích bề mặt xúc tác tungsten, tốc độ phản ứng phân hủy ammonia tăng". Nhóm tác giả ghi lại sự thay đổi nồng độ NH3 theo thời gian ở các mốc nồng độ NH3 ban đầu và diện tích bề mặt tungsten khác nhau, kết quả thu được như sau:
Thí nghiệm
Diện tích (cm2)
0 phút
20 phút
40 phút
60 phút
80 phút
1
a
2,40
2,00
1,60
1,20
0,80
2
a
1,20
0,80
0,40
x
y
3
2a
2,40
1,60
0,80
0,40
0,40
(các số trong bảng là nồng độ NH3, đơn vị mmolL−1)
Xét phát biểu sau:
Câu 21. Trong phòng thí nghiệm, aniline có thể được điều chế từ benzene theo sơ đồ gồm ba giai đoạn được đánh số (1), (2) và (3) như sau: (benzene qua giai đoạn (1) thành nitrobenzene C6H5NO2; nitrobenzene qua giai đoạn (2) với Zn+HCl thành C6H5NH3Cl; muối này qua giai đoạn (3) với NaOH thành aniline C6H5NH2).
Trong một thí nghiệm tổng hợp aniline theo sơ đồ trên, từ 15,0 mL benzene (khối lượng riêng bằng 0,878 g/mL) thu được 12,25 gam aniline. Biết các chất vô cơ trong thí nghiệm được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline từ benzene là h%.
Xét phát biểu sau:
Câu 21. Trong phòng thí nghiệm, aniline có thể được điều chế từ benzene theo sơ đồ gồm ba giai đoạn được đánh số (1), (2) và (3) như sau: (benzene qua giai đoạn (1) thành nitrobenzene C6H5NO2; nitrobenzene qua giai đoạn (2) với Zn+HCl thành C6H5NH3Cl; muối này qua giai đoạn (3) với NaOH thành aniline C6H5NH2).
Trong một thí nghiệm tổng hợp aniline theo sơ đồ trên, từ 15,0 mL benzene (khối lượng riêng bằng 0,878 g/mL) thu được 12,25 gam aniline. Biết các chất vô cơ trong thí nghiệm được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline từ benzene là h%.
Xét phát biểu sau:
b) Trong phản ứng ở giai đoạn (3), ion C6H5NH3+ là một acid theo thuyết Brønsted-Lowry.
Câu 21. Trong phòng thí nghiệm, aniline có thể được điều chế từ benzene theo sơ đồ gồm ba giai đoạn được đánh số (1), (2) và (3) như sau: (benzene qua giai đoạn (1) thành nitrobenzene C6H5NO2; nitrobenzene qua giai đoạn (2) với Zn+HCl thành C6H5NH3Cl; muối này qua giai đoạn (3) với NaOH thành aniline C6H5NH2).
Trong một thí nghiệm tổng hợp aniline theo sơ đồ trên, từ 15,0 mL benzene (khối lượng riêng bằng 0,878 g/mL) thu được 12,25 gam aniline. Biết các chất vô cơ trong thí nghiệm được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline từ benzene là h%.
Xét phát biểu sau:
c) Trong phản ứng với Zn/HCl ở giai đoạn (2), C6H5NO2 đóng vai trò là chất oxi hóa.
Câu 21. Trong phòng thí nghiệm, aniline có thể được điều chế từ benzene theo sơ đồ gồm ba giai đoạn được đánh số (1), (2) và (3) như sau: (benzene qua giai đoạn (1) thành nitrobenzene C6H5NO2; nitrobenzene qua giai đoạn (2) với Zn+HCl thành C6H5NH3Cl; muối này qua giai đoạn (3) với NaOH thành aniline C6H5NH2).
Trong một thí nghiệm tổng hợp aniline theo sơ đồ trên, từ 15,0 mL benzene (khối lượng riêng bằng 0,878 g/mL) thu được 12,25 gam aniline. Biết các chất vô cơ trong thí nghiệm được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline từ benzene là h%.
Xét phát biểu sau:
d) Vì mật độ electron trên vòng benzene lớn nên phản ứng giữa HNO3/H2SO4 (đặc) với benzene ở giai đoạn (1) thuộc loại phản ứng cộng electrophile vào nhân thơm.
Câu 22. Cao su thiên nhiên là một loại polymer có chứa các mắt xích isoprene. Cao su thiên nhiên có phản ứng với lưu huỳnh tạo ra cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn, chịu nhiệt tốt hơn. Cấu trúc một đoạn mạch cao su thiên nhiên và sơ đồ lưu hóa cao su được cho ở hình dưới đây: (đoạn mạch gồm các mắt xích isoprene nối tiếp, ở mỗi liên kết đôi C=C thì nhóm CH3 và nguyên tử H nằm phía trên còn hai nhóm CH2 của mạch nằm cùng phía dưới; sơ đồ lưu hóa cho thấy các mạch polymer rời rạc sau khi tác dụng với nS ở nhiệt độ cao được nối với nhau bằng các cầu −S−S−).
Xét phát biểu sau:
Câu 22. Cao su thiên nhiên là một loại polymer có chứa các mắt xích isoprene. Cao su thiên nhiên có phản ứng với lưu huỳnh tạo ra cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn, chịu nhiệt tốt hơn. Cấu trúc một đoạn mạch cao su thiên nhiên và sơ đồ lưu hóa cao su được cho ở hình dưới đây: (đoạn mạch gồm các mắt xích isoprene nối tiếp, ở mỗi liên kết đôi C=C thì nhóm CH3 và nguyên tử H nằm phía trên còn hai nhóm CH2 của mạch nằm cùng phía dưới; sơ đồ lưu hóa cho thấy các mạch polymer rời rạc sau khi tác dụng với nS ở nhiệt độ cao được nối với nhau bằng các cầu −S−S−).
Xét phát biểu sau:
b) Một loại cao su isoprene lưu hóa chứa 24,06 % sulfur về khối lượng. Giả thiết rằng một nguyên tử S thay thế cho một nguyên tử H ở nhóm −CH2− trong mạch cao su thì số mắt xích isoprene trung bình có một cầu disulfide (−S−S−) là 3. (Chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và số mắt xích làm tròn số đến phần nguyên).
Câu 22. Cao su thiên nhiên là một loại polymer có chứa các mắt xích isoprene. Cao su thiên nhiên có phản ứng với lưu huỳnh tạo ra cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn, chịu nhiệt tốt hơn. Cấu trúc một đoạn mạch cao su thiên nhiên và sơ đồ lưu hóa cao su được cho ở hình dưới đây: (đoạn mạch gồm các mắt xích isoprene nối tiếp, ở mỗi liên kết đôi C=C thì nhóm CH3 và nguyên tử H nằm phía trên còn hai nhóm CH2 của mạch nằm cùng phía dưới; sơ đồ lưu hóa cho thấy các mạch polymer rời rạc sau khi tác dụng với nS ở nhiệt độ cao được nối với nhau bằng các cầu −S−S−).
Xét phát biểu sau:
c) Vì có liên kết đôi trong phân tử nên cao su thiên nhiên tham gia được phản ứng cộng với H2, HCl.
Câu 22. Cao su thiên nhiên là một loại polymer có chứa các mắt xích isoprene. Cao su thiên nhiên có phản ứng với lưu huỳnh tạo ra cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn, chịu nhiệt tốt hơn. Cấu trúc một đoạn mạch cao su thiên nhiên và sơ đồ lưu hóa cao su được cho ở hình dưới đây: (đoạn mạch gồm các mắt xích isoprene nối tiếp, ở mỗi liên kết đôi C=C thì nhóm CH3 và nguyên tử H nằm phía trên còn hai nhóm CH2 của mạch nằm cùng phía dưới; sơ đồ lưu hóa cho thấy các mạch polymer rời rạc sau khi tác dụng với nS ở nhiệt độ cao được nối với nhau bằng các cầu −S−S−).
Xét phát biểu sau:
Câu 23. Caffeine là chất kích thích tự nhiên có trong cà phê, lá trà, hạt ca cao và trong cả những thanh chocolate. Caffeine có công thức cấu tạo như hình bên. (hệ hai vòng ngưng tụ kiểu purine gồm một vòng năm cạnh và một vòng sáu cạnh chứa tổng cộng bốn nguyên tử nitrogen, hai nhóm C=O trên vòng sáu cạnh và ba nhóm −CH3 gắn vào ba nguyên tử nitrogen). Số nguyên tử carbon trong một phân tử caffeine là bao nhiêu?
Câu 24. Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuất hydrochloric acid đặc thương phẩm (nồng độ phần trăm là 32%, D=1,153 g/mL). Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được V (m3) acid thương phẩm trên. Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng để tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80%. Giá trị của V là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 25. Biogas là một nguồn năng lượng tái tạo, sinh ra từ sự phân hủy kị khí của chất thải hữu cơ (như phân lợn, rác thải nông nghiệp). Thành phần chính của một loại biogas là khí methane (CH4), chiếm 60% về thể tích, phần còn lại chủ yếu là CO2 (và các khí giả sử không cháy).
Một hộ gia đình sử dụng hầm biogas để đun nấu. Trung bình mỗi ngày họ đốt cháy hoàn toàn 5000 lít (ở đkc) khí biogas. Lượng nhiệt này có thể dùng để đun sôi bao nhiêu lít nước từ nhiệt độ phòng (25∘C) lên 100∘C? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị)
Cho biết nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn:
Chất
CH4(g)
CO2(g)
H2O(g)
ΔfH298∘ (kJ/mol)
−74,6
−393,5
−241,8
Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của 1 gam nước tăng thêm 1∘C là 4,18 J. Khối lượng riêng của nước là 1 kg/L. Hiệu suất hấp thụ nhiệt của nước trong ấm đun là 80%.
Câu 26. Cho các phản ứng xảy ra ở điều kiện chuẩn:
Sn+2HCl→SnCl2+H2(khoˆng tạo ra SnCl4) SnCl2+Cl2→SnCl4
Cho các phát biểu:
(1) Tính oxi hóa tăng dần theo thứ tự Sn2+, H+, Cl2.
(2) Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp Sn4+/Sn2+ lớn hơn của cặp Cl2/2Cl−.
(3) Cặp Sn2+/Sn có giá trị thế điện cực chuẩn âm.
(4) Cặp Sn4+/Sn2+ và cặp Cl2/2Cl− có giá trị thế điện cực chuẩn dương.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234).
Câu 27. Cho 100 mL dung dịch ethanol có độ rượu là D∘ tác dụng với Na dư thu được 54,57 lít H2 (đkc). Biết khối lượng riêng của ethanol và nước lần lượt là 0,8 g/mL; 1,0 g/mL. Giá trị của D là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 28. Có bao nhiêu công thức cấu tạo thuộc loại ester ứng với công thức phân tử C5H10O2?